1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê mặt bằng căn tin, mặt bằng 3 cổng (sân trường)

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tài sản đang sử dụng vào mục đích cho thuê:- Tài sản đang cho thuê có hiệu lực hợp đồng theo hợp đồng số: 17/HĐ-NH về việc cho thuê sử dụng mặt bằng sân trường 3 cổng chính sân trường

Trang 1

Mẫu số 02 TSC PHÒNG GD VÀ ĐT TP VĨNH LONG

TRƯỜNG TH NGUYỄN HUỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:50 /ĐA - NH Vĩnh Long, ngày 15 tháng 05 năm 2020

ĐỀ ÁN

Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê mặt bằng căn tin, mặt bằng 3 cổng (sân trường)

I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1 Cơ sở pháp lý:

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản Công năm 2017;

- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

- Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm

2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Lật quản lý, sử dụng tài sản công

- Căn cứ Công văn số 546/STC-GCS ngày 02 tháng 05 năm 2018 của Sở Tài chính Vĩnh Long về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê, liên doanh liên kết;

2 Cơ sở thực tiễn:

a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

- Tổ chức giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp TH do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý cán bộ giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh đầu cấp và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục hàng năm trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục và xã hội hóa giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Trang 2

- Quản lý, sử dụng tài sản và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị

- 01 Hiệu trưởng

- 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất, nề nếp học sinh.

- 01 Tổ Văn phòng;

- 05 Tổ Chuyên môn;

- Có 01 chi bộ;

- Có Hội đồng trường;

- Có tổ chức Công đoàn cơ sở;

- Có chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (chi đoàn ghép với trường sư phạm thực hành;

- Có tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh;

- Có tổ chức Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ.

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo

Đơn vị tính: đồng

một năm

1 Số chênh lệch

thu lớn hơn

chi chưa

phân phối

năm trước

67.887.700

78.887.8

80

149.734.

812 98.836.797

2 Thu trong

năm 3.354.391.005 3.514.277.738 3.706.309.322 3.424.992.688

3 Chi trong

năm 3.360.449.726 3.441.555.189 3.700.907.264 3.500.970.726

4 Nộp NSNN 10.867.770 4.664.095 9.124.200 8.218.688

5 Thặng dư

(5)=(1)+(2)-(3,4)

50.961.209 146.947.334 146.012.670 114.640.404

Trang 3

- Kế hoạch phát triển từ năm 2020 đến năm 2023

Đơn vị tính: đồng

(tính theo năm 2020)

1 Dự toán thu ( buổi thứ 2 + dịch vụ) 499.325.000

4 Chênh lệch thu chi

(4)=(1)+(2)-(3)

0

II NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1 Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị

a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:

- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Tổng số ngôi nhà, vật dụng kiến trúc và tài sản khác gắn liền với nhà, đất là:

04 dãy Diện tích xây dựng : 656 m2, tổng diện tích sàn xây dựng cho toàn bộ công trình là : 1032 m2 Giá trị tài sản được giao: 1.765.513.000 đồng

- Quyền sử dụng đất: Diện tích khuôn viên đất được giao: 2.789,9 m2; Đất dành cho các hoạt động khác: không có Giá trị quyền sử dụng đất được giao: 21.339.240 000 đồng

+ Phần diện tích đất được giao không thu tiền sử dụng đất: 2.789,9 m2 trị giá 21.339.240.000 đồng

+ Phần diện tích đất được giao có thu tiền sử dụng đất: 0 m2

+ Phần diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng: 0 m2

- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị:

+ Số lượng xe ô tô: không

- Tài sản khác:

+ Giá trị tài sản được giao: 1.001.125.528 đồng

Trang 4

b) Tài sản đang sử dụng vào mục đích cho thuê:

- Tài sản đang cho thuê có hiệu lực hợp đồng (theo hợp đồng số: 17/HĐ-NH về việc cho thuê sử dụng mặt bằng sân trường 3 cổng chính( sân trường) số tiền cho thuê: 2.100.000đ/tháng, thời gian thực hiện hợp đồng từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020

Tên tài sản

cho thuê Số lượng Diện tích Nguyên giá

Hình thức sử dụng tài sản

Khuôn viên

đất 01 24 m2 312.000.000 Cho thuê căntin

Khuôn viên

Cho thuê mặt bằng 3 cổng( sân trường)

- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê từ năm 2017 đến năm 2019

Năm Doanh thu

(đồng)

Chi phí

Số nộp ngân sách nhà nước (đồng)

Chênh lệch thu chi (đồng)

Tỷ trọng nguồn thu từ việc cho thuê mặt bằng trong tổng nguồn thu sự nghiệp (%)

Tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi(%)

Cho

thuê

mặt

bằng

căn

tin,mặt

bằng 3

cổng

(sân

trường)

2 Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê

2.1 Phương án cho thuê mặt bằng căn tin

- Tài sản sử dụng vào mục đích cho thuê

Trang 5

Tên tài sản cho

thuê

Số lượng Diện tích Tỷ lệ nguyên giá tài

sản cho thuê so với tổng nguyên giá tài sản đang quản lý

- Sự cần thiết của việc cho thuê mặt bằng căn tin: theo điểm a) khoản 1 Điều 57 của Luật quản lý, sử dụng tài sản công: khi tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất thì đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản đó vào mục đích cho thuê, cụ thể:

+ Để thuận tiện cho nhu cầu ăn uống của học sinh

+ Việc cho thuê mặt bằng căn tin để cung cấp dịch vụ ăn uống là hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho học sinh, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo an toàn giao thông, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao (Theo khoản 1, điều 6 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính)

- Thời gian thực hiện cho thuê mặt bằng căn tin: 8 tháng

- Hình thức, phương thức cho thuê mặt bằng căn tin: theo cơ chế giá thị trường được quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ; phương pháp cho thuê là thực hiện đấu giá

+ Giá khởi điểm để đấu giá là 16.000.00 đồng/8 tháng (Bằng chữ: Mười sáu triệu đồng Bình quân 2.000.000 đồng/ tháng

- Người trúng đấu giá phải thực hiện 09 nội dung khi cung cấp dịch vụ ăn uống:

1 Bán ăn uống đúng khuôn viên quy định, đảm bảo vệ sinh khu vực căn tin Không chứa chấp học sinh tụ tập chơi cờ bạc, hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất gây nghiện khác Trong giờ hành chính không được gây ồn ào, làm ảnh hưởng đến công việc của nhà trường Góp phần tuyên truyền, nhắc nhở học sinh thực hiện đúng nội qui nhà trường

2 Thực hiện tốt việc khám sức khỏe định kỳ, giữ gìn vệ sinh khu vực căn tin và trong trường học, thực phẩm phải có đồ che, không bán những mặt hàng đồ chơi, kẹo bánh trôi nổi, không rõ nguồn gốc, không xuất xứ và không rõ hạn sử dụng, không bán kẹo Singum Không sử dụng đồ nhựa đựng thức ăn, không bán những thực phẩm chứa các chất bị cấm theo qui định của ngành y tế

3 Nộp các khoản thuế cho nhà nước theo qui định

4 Căn tin phải tự trang bị và sửa chữa cơ sở vật chất, phải đảm bảo mỹ quang, vững chắc, không gây nguy hiểm cho học sinh

Trang 6

5 Đảm bảo giá cả hợp lý cho từng loại hàng hóa , thức ăn bán cho học sinh + Trường hợp giá bán không đúng quy định hoặc không thực hiện theo đúng hồ

sơ dự đấu giá:

Lần 01: lập biên bản nhắc nhở

Lần 02: lập biên bản phạt nộp tiền cho bên cho thuê : theo đúng như giá đấu thầu trên tháng

Lần 03: lập biên bản cắt hợp đồng và tổ chức, cá nhân không được nhận lại số tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng, đồng thời không được tham gia đấu giá thuê mặt bằng căn tin của Nhà trường trong lần kế tiếp

6 Tổ chức quản lý hoạt động bán căn tin:

+ Nhân sự: tối thiểu 02 người, gửi kèm sơ yếu lý lịch của 02 người có xác nhận của chính quyền địa phương, người không có tiền án, tiền sự (ưu tiên người có trình độ văn hoá, bộ đội xuất ngũ)

+ Bố trí ca làm việc

+ Kế hoạch phân công công việc

7 Phương tiện phục vụ cho công tác PCCC

8 Phương án bồi hoàn, xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm

9 Trang phục, tinh thần, thái độ phục vụ: cam kết tất cả nhân viên bán căn tin tác phong, xưng hô đúng mực, tuân theo các nội quy, quy định nhà trường Lịch sự, tôn trọng học sinh

- Phương án tài chính cho thuê mặt bằng căn tin

Diện tích đất cho thuê: 24 m2

Giá đất cho thuê: Đơn giá đất cho thuê do UBND tỉnh qui định là: 13.000.000đ/

m2 thực hiện theo QĐ số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND Tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành giá đất từ năm 2020 -2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Giá đất cho thuê hàng năm được xác định = Diện tích đất x Giá đất cho thuê x 1.2 (Hệ số điều chỉnh tại Điều 3 QĐ số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13/2/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long) x 1%/ năm ( tại Điều 1 QĐ số 17/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016) = 24 m2 x 13.000.000đ/m2 x 1,2 ( đơn ) x 1%/năm = 3.744.000 đồng/năm.

Đơn vị tính: đồng

Trang 7

TT Khoản mục Định mức Nguồn Mỗi tháng

Tổng trong năm (8 tháng)

I Tổng doanh thu Thu tiền cho thuê 2.000.000 16.000.000

1 Chi phí thuê tổ chức đấu giá

Theo thông tư 45/2017/TT-BTC (8% giá trị tài sản đấu giá)

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

1.280.000

2

Thuế môn bài

(Mức khoán là

1.000.000

đồng/năm cho

căn tin)

500.000

3

Thuế thu nhập

(5% trên tổng

4

Thuế giá trị gia

tăng (5% trên

6 Khấu hao Theo quy định tạiThông tư

7

Trích cải cách

tiền lương

(7)=((I)-(1,2,3,4,5,6)x40%

Theo quy định tại Nghị định 47/2017/NĐ-CP

3.550.400

IV Bổ sung nguồn

5.325.600

b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án cho thuê

Hiệu quả kinh tế:

- Dự kiến doanh thu, chi phí, số nộp NSNN, chênh lệch thu chi, tỷ trọng nguồn

Trang 8

thu từ việc cho thuê mặt bằng căn tin, mặt bằng 3 cổng (sân trường) hai trong tổng nguồn thu sự nghiệp của nhà trường, dự kiến số tiền ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi:

2 Chi phí (chi phí thuê tổ chức đấu giá) 1.280.000

4 Chênh lệch thu chi (4)=(1)-(2)-(3) 5.325.600

6 Tổng nguồn thu sự nghiệp (năm 2020) 499.325.000

7 Ngân sách nhà nước cấp (năm 2020) 3.826.531.000

8 Tổng dự toán chi (năm 2020) 4.325.856.000

- Tỷ trọng nguồn thu từ việc cho thuê mặt bằng căn tin trong tổng nguồn thu sự nghiệp là (1)/(6) bằng : 3.20 %

- Tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hàng năm là (7)/(8) bằng 88.46%

- Tỷ trọng nguồn thu thặng dư cho thuê mặt bằng căn tin trong tổng dự toán chi là (5)/(8) bằng 0.12%

 Như vậy, việc cho thuê mặt bằng căn tin tại nhà trường đã góp phần tiết kiệm ngân sách nhà nước 5.325.600 đồng/năm, tương đương 0.12 % trên tổng số chi hoạt động thường xuyên của nhà trường, thực hiện có hiệu quả, đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ được giao

Hiệu quả xã hội:

- Xuất phát từ thực tế yêu cầu khai thác mặt bằng để đáp ứng nhu cầu bán căn tin cho học sinh tránh lãng phí nguồn lực có sẵn mà không ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của nhà trường, do đó việc triển khai cho thuê mặt bằng căn tin chưa khai thác hết công năng để tăng nguồn thu sự nghiệp là rất cần thiết:

+ Khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục + Tăng cường triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp + Đáp ứng nhu cầu ăn uống của học sinh một cách chủ động, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn thực phẩm

2.2 Phương án cho thuê mặt bằng 3 cổng chính (sân trường)

- Tài sản sử dụng vào mục đích cho thuê

Tên tài sản cho

Tỷ lệ nguyên giá tài sản cho thuê so với tổng nguyên giá tài sản đang quản lý

Trang 9

Khuôn viên đất 01 100 m2 5.375 %

- Sự cần thiết của việc cho thuê mặt bằng 3 cổng chính (sân trường): theo

điểm a) khoản 1 Điều 57 của Luật quản lý, sử dụng tài sản công: khi tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất thì đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản đó vào mục đích cho thuê, cụ thể:

+ Tạo điều kiện thuận lợi giúp nhà trường có thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường

+ Việc cho thuê mặt bằng 3 cổng chính (sân trường) để cung cấp dịch vụ ăn

uống là hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo an toàn giao thông, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao (Theo khoản 1, điều 6 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của

Bộ Tài chính)

- Thời gian thực hiện cho thuê mặt bằng 3 cổng chính (sân trường): 12 tháng,

cụ thể từ 18h30 đến 21h00 hằng ngày

- Hình thức, phương thức cho thuê mặt bằng 3 cổng chính (sân trường): theo

cơ chế giá thị trường được quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ; phương pháp cho thuê là thực hiện ký đấu giá

+ Giá khởi điểm để đấu giá là 25.200.00 đồng/12 tháng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu hai trăm ngàn đồng Bình quân 2.100.000 đồng/ tháng

- Người ký hợp đồng phải thực hiện 09 nội dung khi cung cấp dịch vụ ăn uống:

1 Bán ăn uống đúng khuôn viên quy định, đảm bảo vệ sinh khu vực sân trường Không chứa chấp đối tượng tụ tập chơi cờ bạc, hút thuốc lá, uống rượu bia và các chất gây nghiện khác, không được gây ồn ào, làm ảnh hưởng đến công việc của nhà trường Góp phần tuyên truyền, nhắc nhở mọi người thực hiện đúng nội qui nhà trường

2 Thực hiện tốt việc khám sức khỏe định kỳ, giữ gìn vệ sinh khu vực sân trường và trong trường học, thực phẩm phải có đồ che, không bán những mặt hàng đồ chơi, kẹo bánh trôi nổi, không rõ nguồn gốc, không xuất xứ và không rõ hạn sử dụng Không sử dụng đồ nhựa đựng thức ăn, không bán những thực phẩm chứa các chất bị cấm theo qui định của ngành y tế

3 Nộp các khoản thuế cho nhà nước theo qui định

4 Thuê mặt bằng sân trường phải tự trang bị và sửa chữa cơ sở vật chất, phải đảm bảo mỹ quang, an toàn thực phẩm, không gây nguy hiểm cho mọi người

Trang 10

5 Đảm bảo giá cả hợp lý cho từng loại hàng hóa , thức ăn.

+ Trường hợp giá bán không đúng quy định hoặc không thực hiện theo đúng hồ

sơ ký hợp đồng:

Lần 01: lập biên bản nhắc nhở

Lần 02: lập biên bản phạt nộp tiền cho bên cho thuê : theo đúng như giá đấu giá trên tháng

Lần 03: lập biên bản cắt hợp đồng và tổ chức, cá nhân không được nhận lại số tiền ký quỹ thực hiện hợp đồng, đồng thời không được tham gia hợp đồng thuê mặt bằng 3 cổng ( sân trường) của Nhà trường trong lần kế tiếp

6 Tổ chức quản lý hoạt động bán ở mặt bằng 3 cổng ( sân trường) :

+ Nhân sự: tối thiểu 03 người/3 cổng, gửi kèm sơ yếu lý lịch của 03 người có xác nhận của chính quyền địa phương, người không có tiền án, tiền sự (ưu tiên người

có trình độ văn hoá, bộ đội xuất ngũ)

+ Bố trí ca làm việc

+ Kế hoạch phân công công việc

7 Phương tiện phục vụ cho công tác PCCC

8 Phương án bồi hoàn, xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm

9 Trang phục, tinh thần, thái độ phục vụ: cam kết tất cả nhân viên mặt bằng 3 cổng tác phong, xưng hô đúng mực, tuân theo các nội quy, quy định nhà trường Lịch

sự, tôn trọng khách hàng

- Phương án tài chính cho thuê mặt bằng 3 cổng ( sân trường)

Diện tích đất cho thuê: 100 m2

Giá đất cho thuê: Đơn giá đất cho thuê do UBND tỉnh qui định là: 13.000.000đ/

m2 thực hiện theo QĐ số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND Tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành giá đất từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Giá đất cho thuê hàng năm được xác định = Diện tích đất x Giá đất cho thuê x 1.2 (Hệ số điều chỉnh tại Điều 3 QĐ số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13/2/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long) x 1%/ năm ( tại Điều 1 QĐ số 17/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016) = 100 m2 x 13.000.000đ/m2 x 1,2 ( đơn ) x 1%/năm = 15.600.000

đồng/năm

Đơn vị tính: đồng

TT Khoản mục Định mức Nguồn Mỗi tháng Tổng trong năm

(12 tháng)

Ngày đăng: 27/11/2021, 02:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w