1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bán đấu giá tài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2015/QĐ-UBND Quảng Bình, ngày tháng năm 2015

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền

sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ

Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04 tháng

4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: / TTr-STNMT ngày tháng năm 2015,

Trang 2

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá quyền sử

dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và

thay thế các Quyết định số 2 7 /20 11 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 9 Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được ban hành kèm theo Quyết định số 2 7 /20 11 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Bình

Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài

nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận: TM ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 3; KT CHỦ TỊCH

- Văn phòng Chính phủ; PHÓ CHỦ TỊCH

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Nguyễn Xuân Quang

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Báo Quảng Bình;

- Đài PT-TH Quảng Bình;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, CVTNMT

Trang 3

QUY CHẾ Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền

sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2015/QĐ-UBND ngày tháng năm

2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này áp dụng cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bán đấu giá tài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 3 Các trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá

Thực hiện theo Điều 118, Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

1 Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

2 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

3 Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

4 Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

5 Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

6 Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

7 Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

8 Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Điều 4 Quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất

Quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

1 Đất Nhà nước thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 của Luật Đất đai; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;

Trang 4

2 Đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

3 Đất do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật;

4 Đất do các tổ chức được giao để quản lý theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật

Điều 5 Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá

1 Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2 Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

3 Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Điều 6 Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượng là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là người tham gia đấu giá) thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu sử dụng đất

và đủ điều kiện để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đăng ký tham gia đấu giá khi

có đủ các điều kiện sau:

1 Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá

2 Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính

a) Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự

án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật Trường hợp thực hiện dự

án đầu tư thì phải bảo đảm điều kiện có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện

dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác

Tùy theo dự án, trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định thêm điều kiện nhà đầu tư phải nộp một khoản tiền bảo đảm đầu tư vào tài khoản của Sở Tài chính Quảng Bình mở tại ngân hàng thương mại trước khi tham gia đấu giá Khoản tiền này được hoàn trả lại cho người trúng đầu giá như việc hoàn trả tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của UBND tỉnh Khi nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá, căn cứ mức tiền phải nộp trong phương

án đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá thông báo cho nhà đầu tư

Trang 5

b) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác

c) Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính

để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật Trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này

3 Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá

4 Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất ít nhất 5 ngày Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá có thể mời các đơn vị liên quan để tổ chức thẩm định các điều kiện cho phù hợp

Điều 7 Người không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

1 Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình

2 Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá quyền sử dụng đất, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị,

em ruột của người đó

3 Người có thẩm quyền quyết định đấu giá; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để đấu giá;

4 Người không có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này

5 Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai

6 Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Điều 8 Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất

Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 9 Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

1 Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

Trang 6

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề

có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản)

2 Hội đồng bán đấu quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

Điều 10 Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt được thành lập để thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất để thực hiện dự án có giá trị lớn khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 500 tỷ đồng trở lên;

2 Thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn miền núi cách trung tâm tỉnh lỵ từ 60 km trở lên mà tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất không có tổ chức có chức năng bán đấu giá theo quy định của pháp luật

Điều 11 Nguyên tắc đấu giá

1 Việc đấu giá được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản

2 Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình

tự, thủ tục bán đấu giá tài sản đã được pháp luật quy định và theo quy định của Quy chế này, trừ trường hợp quy định tại Điều 20 của Nghị định số

17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản và pháp luật có quy định khác

3 Cuộc đấu giá được tiến hành khi có từ 02 người đăng ký tham gia đấu giá trở lên và kết thúc khi không còn người đấu giá tiếp, người nào có mức giá trả cao nhất và cao hơn giá khởi điểm thì được công nhận là người trúng đấu giá

4 Trong một phiên đấu giá, nếu có nhiều thửa đất được đưa ra đấu giá thì việc đấu giá được tiến hành lần lượt từng thửa một Một người có thể tham gia đấu giá nhiều thửa đất khác nhau và không hạn chế số thửa trúng đấu giá

Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 13 Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất

1 Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt

và đề xuất của các đơn vị về việc đấu giá quỹ đất hiện có, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất quy định tại Điều 4 của Quy chế này lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt

2 Phương án đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây:

Trang 7

a) Danh mục loại đất, vị trí, diện tích và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với các thửa đất đấu giá (nếu có);

b) Mục đích, hình thức (giao đất hoặc cho thuê đất), thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá các thửa đất;

d) Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá; mức phí tham gia đấu giá

và khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá;

đ) Hình thức đấu giá được áp dụng khi thực hiện cuộc bán đấu giá;

e) Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá;

g) Dự kiến giá trị thu được và đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá;

h) Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá (đấu thầu rộng rãi hoặc giao đơn vị cụ thể thực hiện) hoặc đề xuất thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (đối với trường hợp được thành lập Hội đồng đấu giá đặc biệt theo quy định);

i) Đề xuất đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 14 Chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất

1 Căn cứ phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn

bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

2 Hồ sơ thửa đất đấu giá bao gồm:

a) Tờ trình và dự thảo quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Giấy tờ liên quan đến hiện trạng quản lý, sử dụng thửa đất đấu giá và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất đấu giá (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính;

đ) Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất

Điều 15 Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

1 Căn cứ hồ sơ thửa đất đấu giá do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuẩn bị và ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

2 Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được thể hiện bằng văn bản và có những nội dung chính sau đây:

Trang 8

a) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

b) Danh mục, vị trí, diện tích thửa đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có), mục đích, hình thức và thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá;

c) Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác

có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất được quyết định đấu giá;

d) Tên, địa chỉ của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất

Điều 16 Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

1 Việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; Thông tư số 02/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 và Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ủy quyền xác định giá đất cụ thể, xác định giá khởi điểm trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất

Cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất khởi điểm làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2 Hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gồm có:

a) Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của cơ quan được giao chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính;

b) Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

c) Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất, ): 01 bản sao;

d) Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền

sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai: 01 bản sao;

đ) Quyết định giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê): 01 bản sao

Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất Cơ quan được giao nhiệm

vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ

3 Căn cứ hồ sơ trình của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá Giá khởi điểm của thửa đất đấu giá đã được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc bán đấu giá quyền

sử dụng đất

Trang 9

Điều 17 Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

1 Căn cứ phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định

2 Việc tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo phương án đã được phê duyệt Đơn vị

tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trình Ủy ban nhân dân cấp

có thẩm quyền quyết định thành lập Tổ tư vấn đấu thầu để xây dựng và đánh giá

hồ sơ mời thầu; thực hiện thông báo nội dung và hồ sơ mời thầu trên phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 02 lần; thực hiện đánh giá hồ sơ dự thầu theo nguyên tắc khách quan, trung thực và xác định đơn vị trúng thầu theo thang điểm, tiêu chí quy định của pháp luật về đấu thầu

Đối với trường hợp đấu thầu rộng rãi, khi hết thời gian mời thầu mà chỉ có một đơn vị đăng ký dự thầu thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, quyết định giao cho một đơn vị cụ thể có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật để thực hiện cuộc bán đấu giá hoặc tiếp tục tổ chức lại việc đấu thầu rộng rãi để lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định

3 Hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất gồm những nội dung chính như sau:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; của đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Vị trí, diện tích thửa đất đấu giá (trường hợp nhiều thửa đất thì lập phụ lục hồ sơ chi tiết đính kèm);

c) Giá khởi điểm bán đấu giá;

d) Thời gian, địa điểm thực hiện cuộc bán đấu giá;

đ) Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá theo phương án đã được phê duyệt;

e) Hình thức đấu giá được áp dụng khi thực hiện cuộc bán đấu giá theo phương án đã được phê duyệt;

g) Mức thu phí đăng ký tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước theo phương án đã được phê duyệt;

h) Phương thức thu và xử lý tiền đăng ký tham gia đấu giá, tiền đặt trước; phương thức, mức thanh toán và giải quyết chi phí thực hiện cuộc bán đấu giá;

i) Thời hạn, địa điểm và phương thức bàn giao hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc bán đấu giá;

k) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng

4 Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện

ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá trong trường hợp phương án đấu giá quyền sử dụng đất có phương thức giao đơn vị cụ thể thực hiện cuộc bán

Trang 10

đấu giá hoặc trong trường hợp có báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường

đề xuất giao đơn vị cụ thể thực hiện cuộc bán đấu giá theo quy định tại Khoản 2 Điều này

Điều 18 Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá

1 Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá

và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất bán đấu giá chậm nhất là

30 (ba mươi) ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Khi niêm yết tại vị trí thửa đất được bán đấu giá thì đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải lưu lại trong hồ sơ các tài liệu, hình ảnh việc niêm yết hoặc văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi

có thửa đất bán đấu giá về việc đã niêm yết thông báo công khai

Đồng thời với việc niêm yết, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công khai ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Đài Phát thanh và truyền hình Quảng Bình và Báo Quảng Bình nội dung niêm yết việc bán đấu giá quyền sử dụng đất; trường hợp cần thiết có thể thông báo trên website tỉnh, các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và được ghi rõ trong phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; b) Thời gian, địa điểm đấu giá;

c) Danh mục thửa đất, vị trí, diện tích; kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng đất hiện tại, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng đất

d) Giá khởi điểm của từng thửa đất;

đ) Địa điểm, thời hạn tham khảo hồ sơ đấu giá;

e) Địa điểm, thời hạn đăng ký tham gia đấu giá;

g) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến quyền sử dụng đất bán đấu giá

Điều 19 Đăng ký tham gia đấu giá

1 Người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp phí tham giá đấu giá và khoản tiền đặt trước Phí tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí Khoản tiền đặt trước là 15% giá khởi điểm của thửa đất đưa ra đấu giá Khoản tiền đặt trước được nộp cho tổ chức bán đấu giá quyền

sử dụng đất

2 Người đăng ký tham gia đấu giá có thể uỷ quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá

3 Trong trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản tiền đặt

trước trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì khoản tiền đặt trước được trừ vào tiền sử

dụng đất phải nộp; nếu không trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì khoản tiền đặt

Ngày đăng: 27/11/2021, 02:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w