Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt c[r]
Trang 1Tiết 12(ppct)
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các
dân tộc và tôn giáo
( tiết 1)
Trang 2Dân tộc Việt Nam Dân tộc Ấn Độ
Trang 3Dân tộc Mường Dân tộc Giáy
Trang 5Ba na Chứt Dao H rê Pu péo Phù lá
Chu ru Cờ -tu Lô tô La chí X tiêng Xơ-đăng
Kiều
54 Dân tộc Việt nam
Trang 71 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện
phát triển.
Trang 8Điều 5 Hiến pháp 2013 “…Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau
cùng phát triển…Nhà nước thực hiện chính sách phát
triển dân tộc toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực cùng phát triển với đất nước”
Trang 111 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Trang 121 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về
chính trị.
- Công dân tham gia quản lý nhà nước và xã
hội thông qua hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
- Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước
Trang 14Đồng chí Hà Thị Khiết, dân tộc Đồng chí Giàng Seo Phử, dân tộc
Trang 15Bà Tòng Thị Phóng, dân tộc Thái, quê Sơn La; Hiện là Phó chủ tịch Ông Ksor Phước, dân tộc Gia Lai,
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc Khóa
Trang 16QUỐC HỘI NĂM SỐ ĐẠI BIỂU
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỈ LỆ %
17,6%
78/50
87/49 3
Trang 181 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về
chính trị
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế.
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc
Trang 19Tình huống: H được biết, Nhà nước có chính sách
phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc Chủ trương này của Nhà nước là tạo điều kiện
để nhân dân các dân tộc được bình đẳng với
nhau về kinh tế
Câu hỏi: Em hãy kể một số chính sách của Nhà
nước nhằm phát triển kinh tế- xã hội đối với
vùng núi, vùng đồng bào dân tộc?
Trang 23
1 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về
chính trị
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa, giáo dục
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết , giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 24
Đài Tiếng nói Việt Nam chính
thức công bố Hệ Phát thanh tiếng
Dân tộc - VOV4 từ ngày
VTV5 lên sóng chính thức từ ngày 10/2/2002 VTV5 cung cấp các sự kiện lớn và quan trọng của đồng bào
Trang 25Lễ hội dân tộc Mường Lễ hội dân tộc KHMER
Trang 271 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ
viết , giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Các dân tộc được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục của nhà nước.
Trang 28Tình huống: H hỏi P “ Tớ thấy người dân tộc
thiểu số thường không có điều kiện học hành như người Kinh, vậy Nhà nước ta đã tạo các điều kiện nào để mọi công dân thuộc các dân tộc đều bình đẳng về cơ hội học tập”
a Nếu là P em sẽ trả lời bạn như thế nào?
b Nếu ở trường, lớp em có HS các dân tộc thiểu
số em thấy các bạn được hưởng những chế độ nào?
Trang 31Bài tập: Nối cụm từ thích hợp để được câu đúng.
I II
A Trong lĩnh vực chính trị,
quyền bình đẳng giữa các dân
tộc thể hiện ở các quyền của
công dân
1 ở các chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, không có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số hay thiểu số
B.Trong lĩnh vực kinh tế, quyền
bình đẳng giữa các dân tộc
được thể hiện
2 Tham gia quản lí nhà nước
và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của
cả nước, không có sự phân biệt
Trang 321.Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Là cơ sở của đại đoàn kết giữa các dân tộc và đại
đoàn kết toàn dân tộc
- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của
đất nước
Trang 34Bài 1:
1 Chủ trương xóa đói giảm nghèo ở cùng dân tộc miền núi phía Bắc là thực hiện bình đẳng ở lĩnh vực nào?
Trang 35TT Nội dung Đúng Sai
1 Công dân các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước.
2 Công dân các dân tộc đều có quyền tham gia thảo luận những vấn đề
chung của cả nước.
3 Chỉ có dân tộc đa số mới có quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức
trưng cầu ý dân.
4 Công dân các dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tự do kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
5 Chỉ có dân tộc thiểu số mới có quyền kinh doanh ở vùng miền núi.
6 Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Có quyền
phát huy những phong tục truyền thống của dân tộc.
7 Người dân tộc thiểu số có quyền hưởng chính sách ưu tiên trong giáo