b Các sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng Khoa học, Sáng kiến Sở từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên
Trang 1QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SKHCN ngày tháng 7 năm 2021
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, thời gian xét đề nghị khen thưởng và mức thưởng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tất cả các đơn vị thuộc Sở
2 Công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở
3 Cá nhân, tập thể có thành tích và đóng góp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (áp dụng đối với hình thức khen thưởng Giấy khen của Giám đốc Sở và Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ” của Bộ KH&CN)
Điều 3 Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng thi đua
1 Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển
2 Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua Các danh hiệu thi đua phải được đăng ký
từ đầu năm và gửi về Văn phòng Sở trước ngày 15 tháng 3 hàng năm
Điều 4 Nguyên tắc khen thưởng
1 Xét thi đua, khen thưởng phải chính xác, công khai, minh bạch, kịp thời
và phải căn cứ vào kết quả thực hiện hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để xem xét khen thưởng đúng thành tích, đúng quy định của pháp luật
2 Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được
3 Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng
4 Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất
5 Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân và thành tích đạt được, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn làm tiêu chí chính
Trang 2khen thưởng Phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, điều kiện và tỷ lệ, báo cáo thành tích phải thực hiện theo mẫu đã quy định và bám sát tiêu chuẩn khen thưởng
6 Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác hoặc chiến đấu, phục vụ chiến đấu và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn
7 Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
8 Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn
cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung
Chương II
TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5 Hình thức tổ chức thi đua
1 Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau
Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn
vị để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua Kết thúc năm công tác, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Sở (gọi tắt là Hội đồng) tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua
2 Thi đua theo đợt (chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, đơn vị, chỉ phát động thi đua theo đợt khi đã xác định rõ thời gian, mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung và giải pháp
Điều 6 Các danh hiệu thi đua
1 Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”
Trang 32 Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Tập thể Lao động tiên tiến”,
“Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương”, “Cờ thi đua của Chính phủ”
Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo các mẫu văn bản tại Hướng dẫn số 156 /HD-HĐTĐKT ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng TĐKT tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thực hiện Quyết định số 63/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng
10 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 7 Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho công chức, viên chức
và người lao động đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua
- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ
- Có đạo đức, lối sống lành mạnh
- Biên bản, kết quả họp của đơn vị đề nghị danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải có sự đồng ý của các cá nhân thuộc đơn vị từ 70% trở lên trong tổng số các
cá nhân thuộc đơn vị có mặt tại cuộc họp (hoặc có sự đồng ý của các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp đối với đơn vị có thành lập Hội đồng Thi đua, Khen thưởng)
- Kết quả bỏ phiếu kín của các thành viên Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
b) Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
c) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 1 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 1 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
d) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
đ) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ)
Trang 4Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận
e) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên
2 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
- Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ
sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận Có bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế có tính điểm
b) Các sáng kiến đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở phải
có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng Khoa học, Sáng kiến Sở từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (Nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
c) Các trường hợp đặc cách không cần Hội đồng Khoa học, Sáng kiến phải
bỏ phiếu:
- Các trường hợp đặc cách quy định tại Mục II, 5, 5.2, 5.2.1 Hướng dẫn số 164/HD-HĐKHSK ngày 17/10/2018 của Hội đồng Khoa học, Sáng kiến tỉnh Thừa Thiên Huế về việc xét duyệt, công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
- Các sáng kiến đã được công nhận theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ sáng kiến
- Các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên, được áp dụng trong thực tiễn, mang lại hiệu quả cao Đối tượng được công nhận có đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở là chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài
- Các đề án, dự án, chương trình trọng điểm của tỉnh đã hoàn thành Đối tượng được công nhận có đề án, dự án, chương trình trọng điểm của tỉnh để làm căn cứ xét danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở là người chủ trì và lãnh đạo phụ trách trực tiếp đề án, dự án, chương trình
d) Những sáng kiến được các thành viên Hội đồng Khoa học, Sáng kiến Sở
bỏ phiếu đồng ý, đạt tỷ lệ từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng và các đề án, dự án, chương trình trọng điểm của tỉnh đã hoàn thành sẽ được Giám đốc Sở ban hành quyết định công nhận sáng kiến cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
d) Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải có kết quả
bỏ phiếu kín của các thành viên Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên
Trang 5Hội đồng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
e) Số lượng đề nghị và công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trong từng phòng/đơn vị trực thuộc Sở được quy định cụ thể như sau:
- Số lượng đề nghị:
+ Đối với các phòng/đơn vị có số lượng từ 10 người trở xuống được đề nghị không quá 01 người
+ Đối với các phòng/đơn vị có số lượng trên 10 người được đề nghị không quá 15% tổng số người
- Số lượng công nhận: Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến" và được thực hiện như sau: Tính riêng 15% cho văn phòng sở (bao gồm các phòng chuyên môn) và từng đơn vị trực thuộc Sở (chi cục, trung tâm và tương đương) có tư cách pháp nhân (có con dấu, có tài khoản riêng), nhưng tổng số của toàn đơn vị không quá 15%
3 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu
“Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận
b) Cá nhân được Sở đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” phải có:
- Các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến được công nhận phải có số điểm từ 80 điểm trở lên (trừ các trường hợp được đặc cách theo quy định tại Mục II, 5, 5.2, 5.2.1 Hướng dẫn số 164/HD-HĐKHSK ngày 17/10/2018 của Hội đồng Khoa học, Sáng kiến tỉnh Thừa Thiên Huế) và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Khoa học, Sáng kiến của Sở phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
- Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Sở có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
c) Số lượng đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” không quá 10% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
4 Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
b) Sáng kiến (là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật) hoặc đề tài nghiên cứu khoa học, để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Trang 6phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc
c) Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận
d) Cá nhân được Sở đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải có:
- Kết quả bỏ phiếu kín xét duyệt sáng kiến của Hội đồng Khoa học, Sáng kiến Sở phải có số điểm từ 90 điểm trở lên và có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
- Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
Điều 8 Các danh hiệu thi đua đối với tập thể
1 Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
đ) Biên bản, kết quả họp của đơn vị đề nghị danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” phải có sự đồng ý của các cá nhân thuộc đơn vị từ 70% trở lên trong tổng số các cá nhân thuộc đơn vị có mặt tại cuộc họp (hoặc có sự đồng ý của các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp đối với đơn vị có thành lập Hội đồng Thi đua, Khen thưởng)
e) Kết quả bỏ phiếu kín của các thành viên Hội đồng phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
Lưu ý: Danh hiệu thi đua tập thể chấm điểm theo Bảng chấm điểm thi đua, đề nghị hình thức khen thưởng của tập thể (Mẫu số 14)
2 Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
a) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
- Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả
- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong
đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Trang 7- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
b) Số lượng đề nghị không quá 30% trong tổng số các đơn vị trực thuộc của Sở đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Lưu ý: Danh hiệu thi đua tập thể chấm điểm theo Bảng chấm điểm thi đua, đề nghị hình thức khen thưởng của tập thể
3 Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao trong năm; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng
và các tệ nạn xã hội khác; tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh; có mô hình mới, nhân tố mới để các tập thể khác học tập
b) Được suy tôn đơn vị dẫn đầu khối thi đua của tỉnh
c) Dẫn đầu các phong trào thi đua theo chuyên đề
d) Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Sở có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
4 Cờ thi đua của Bộ KH&CN
Cờ thi đua của Bộ KH&CN được tặng cho Sở KH&CN hoàn thành xuất sắc công tác quản lý về KH&CN và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương học tập
c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác
d) Được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt tiêu chuẩn tặng
Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ KH&CN
đ) Triển khai và hoàn thành xuất sắc công tác quản lý nhà nước về KH&CN,
có kết quả thiết thực đóng góp cho sự phát triển KH&CN của địa phương
e) Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng có mặt tham dự cuộc họp
5 Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Trang 8Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho:
a) Tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn
Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
b) Tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá, bình xét, suy tôn khi
sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên
c) Tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Sở có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
CHƯƠNG III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 9 Giấy khen của Giám đốc Sở
1 Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua
b) Lập được thành tích đột xuất
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
2 Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua
b) Lập được thành tích đột xuất
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
3 Cá nhân, tập thể được tặng Giấy khen của Giám đốc Sở phải có kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng có mặt tham dự cuộc họp
Điều 10 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
1 Khen thưởng đột xuất: Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt; đạt các giải trong các hội thi, hội diễn Quốc tế; giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic Quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia
2 Khen thưởng theo chuyên đề: Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do UBND tỉnh hoặc bộ, ngành, đoàn thể trung ương phát động thi đua và phải gửi văn bản phát động phong trào thi đua về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ) ngay từ đầu năm hoặc từ khi phát động phong trào thi đua
Trang 9a) Trong một năm, Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng không quá 2 Bằng khen cho mỗi cá nhân, tập thể và không quá 2 Bằng khen đối với một chuyên đề trong hai năm liên tục
b) Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng cho một chuyên đề hàng năm hoặc sơ kết: không quá 5 tập thể và 5 cá nhân; tổng kết giai đoạn 5 năm: không quá 5 tập thể và 10 cá nhân, giai đoạn 10 năm trở lên: không quá 10 tập thể và 15 cá nhân Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng cho một chuyên đề hàng năm hoặc sơ kết 03 năm không quá 05 tập thể
và 05 cá nhân; sơ kết 05 năm trở lên, số lượng không quá 05 tập thể và 10 cá nhân; tổng kết giai đoạn 05 năm: không quá 10 tập thể và 15 cá nhân; tổng kết giai đoạn 10 năm trở lên: không quá 20 tập thể và 30 cá nhân
Riêng khen thưởng phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" hàng năm, số lượng không quá 20 tập thể và 30 cá nhân, phong trào “Toàn dân Phòng cháy chữa cháy” hàng năm, số lượng không quá 5 tập thể và 10 cá nhân
3 Đối với khen thưởng theo quy định khác của UBND tỉnh:
a) Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm năm chẵn, năm tròn (5 năm, 10 năm…) ngày thành lập, UBND tỉnh xét khen thưởng cho 01 tập thể được thành lập đối với đơn vị có tư cách pháp nhân (có con dấu, có tài khoản riêng)
b) Khen thưởng Festival, hiến máu nhân đạo
c) Khen thưởng cho các tập thể có thành tích tiêu biểu tham gia các Khối thi đua của UBND tỉnh (Mỗi khối được xét tặng 01 Bằng khen)
d) Khen thưởng một số trường hợp khác thực hiện theo chỉ đạo hoặc văn bản quy định của tỉnh hoặc của Trung ương
4 Khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ công tác năm cho các tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đối với cá nhân: Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (tính đến năm đề nghị khen thưởng), trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở
b) Đối với tập thể: Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ(tính đến năm đề nghị khen thưởng), nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật
c) Số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho cá nhân, tập thể hoàn thành công tác năm được quy định như sau:
- Đối với cá nhân không quá 30% trong tổng số công chức, viên chức, người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhưng tối đa không quá 10 cá nhân thuộc Sở
- Đối với tập thể không quá 50% trong tổng số phòng, đơn vị, chi cục trực thuộc hoặc tương đương hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhưng tối đa không quá
10 tập thể thuộc Sở
Trang 105 Tỉ lệ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh giữa cán bộ lãnh đạo và công chức, viên chức, người lao động trực tiếp được quy định như sau:
a) Công chức, viên chức, người lao động trực tiếp là 50%
b) Cán bộ lãnh đạo cấp trưởng, phó phòng và tương đương là 30%
c) Cán bộ lãnh đạo Sở là 20%
6 Cá nhân, tập thể được Sở đề nghị tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” phải có kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng khoa học, sáng kiến Sở, các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến được công nhận phải có số điểm từ 80 điểm trở lên (trừ các trường hợp đặc cách theo quy định tại Mục II, 5, 5.2, 5.2.1 Hướng dẫn số 164/HD-HĐKHSK ngày 17/10/2018 của Hội đồng Khoa học, Sáng kiến tỉnh Thừa Thiên Huế) và phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản) (đối với khen thưởng thành tích công tác năm) và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản)
Điều 11 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN
1 Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN đối với thành tích khen thưởng theo chuyên đề:
Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN được xét tặng cho cá nhân, tập thể đạt được các tiêu chí xét khen thưởng theo chuyên đề do Bộ KH&CN phát động
2 Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN đối với thành tích xuất sắc trong lĩnh vực KH&CN:
a) Tiêu chuẩn xét tặng đối với tập thể:
Tập thể được đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ KH&CN đối với thành tích xuất sắc trong lĩnh vực KH&CN phải chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Tham mưu đề xuất các cơ chế chính sách và biện pháp có hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển KH&CN của bộ, ngành, địa phương
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách pháp luật về quản lý KH&CN của Nhà nước và của Bộ KH&CN, trong đó có việc quản lý tốt các nhiệm vụ KH&CN
do đơn vị chủ trì như các đề tài, đề án khoa học cấp Nhà nước, các nhiệm vụ KH&CN khác
- Quản lý tốt hoạt động KH&CN ở các bộ, ngành và địa phương, kết quả hoạt động KH&CN mang lại hiệu quả, có đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành và địa phương
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phát triển công nghệ có kết quả hoặc ứng dụng KH&CN đem lại hiệu quả kinh tế cao góp phần phục vụ sản xuất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
b) Tiêu chuẩn xét tặng đối với cá nhân: