Mặc dù việc quản lý và sử dụng đất có nguồn gốc từ các công ty nôngnghiệp, công ty lâm nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên do nhiềunguyên nhân khác nhau, tiến độ rà soát xây
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐÃ THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai vốn thuộc phạm vi quản lý của các nông lâm trường quốc doanh; điển hình là Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh và gần đây là Nghị quyết 112/2015/NQ-QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
Mặc dù quản lý và sử dụng đất có nguồn gốc từ các công ty nông nghiệp và công ty lâm nghiệp đã có nhiều chuyển biến tích cực, tiến độ rà soát và xây dựng phương án sử dụng đất đối với diện tích thu hồi của các đơn vị này bàn giao về địa phương vẫn chưa kịp thời và sát thực Tình trạng lấn chiếm và sử dụng đất sai mục đích đã được bàn giao cho địa phương vẫn còn tồn tại, dẫn tới vi phạm pháp luật về đất đai.
Việc xây dựng Phương án sử dụng đất đối với diện tích thu hồi từ các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và bàn giao về địa phương là cần thiết để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh đã bàn giao lại cho địa phương Phương án nhằm rà soát hiện trạng sử dụng đất, hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai và hoàn thành các thủ tục hành chính cho người sử dụng đất; đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát, thanh tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai để quản lý đất đai một cách hiệu quả và bền vững theo đúng quy định của pháp luật.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Cơ sở pháp lý thực hiện dự án
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty nông, lâm nghiệp;
Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13 của Quốc hội ban hành ngày 27/11/2015 về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường và lâm trường quốc doanh, nhằm quản lý và sử dụng đất do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập phương án sử dụng đất và hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc và lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất, đồng thời quy định việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp.
Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 nhằm xác định mục tiêu, định hướng và khung kế hoạch triển khai phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, đồng thời phân bổ nguồn lực và ưu tiên các dự án trọng yếu nhằm nâng cao mức sống và phát triển bền vững cho Quảng Bình.
- Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 09/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-
- Quyết định số 4266/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Lệ Thủy;
Quyết định số 4262/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Quảng Ninh đã được ban hành để cập nhật phạm vi, chức năng và cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn Văn bản quy định rõ mục tiêu điều chỉnh nhằm phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh, đồng thời tăng cường quản lý đất đai và bảo vệ nguồn lực đất đai Quá trình điều chỉnh tập trung vào xác định ranh giới, phân bổ đất cho các mục đích sử dụng và các giải pháp thực hiện đến năm 2020 và triển khai kế hoạch năm 2017, đảm bảo sự thống nhất với chiến lược phát triển của tỉnh Quảng Bình.
Quyết định số 4261/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho thành phố Đồng Hới.
- Quyết định số 4268/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Bố Trạch;
- Quyết định số 3944/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Quảng Trạch;
Quyết định số 3945/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cho thị xã Ba Đồn Văn bản này xác định mục tiêu, phạm vi và nguyên tắc bố trí đất đai nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, đồng thời bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng Nội dung điều chỉnh tập trung vào các phân khu chức năng và diện tích đất dành cho đất ở, đất công nghiệp, đất nông nghiệp và đất xây dựng đô thị, phù hợp với thực tế và định hướng phát triển của thị xã Ba Đồn Quyết định cũng quy định tiến độ thực hiện, nguồn lực và cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền để triển khai kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và đạt mục tiêu đến năm 2020.
- Quyết định số 1126/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh;
- Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 04/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV Việt Trung;
- Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 06/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV Bắc Quảng Bình;
Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV LCN Long Đại đã được ban hành Văn bản này xác nhận phương án sử dụng đất được phê duyệt cho Long Đại và cung cấp cơ sở pháp lý để triển khai quản lý đất đai, đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ các quy định của tỉnh Quảng Bình.
Quyết định số 4534/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, nhằm xác định mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng bền vững, phân vùng chức năng sử dụng đất rừng và huy động nguồn lực cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi đất được ban hành sau khi phương án sử dụng đất của các công ty nông nghiệp và lâm nghiệp đã được phê duyệt Những quyết định này xác định diện tích đất thu hồi, phạm vi ảnh hưởng và đối tượng bị ảnh hưởng, đồng thời quy định phương thức đền bù, hỗ trợ tái định cư và các chế độ liên quan Việc thu hồi đất nhằm triển khai các dự án sử dụng đất theo kế hoạch đã phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai Quá trình này được thực hiện minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng Kết quả là đất đai được chuyển đổi mục đích sử dụng theo kế hoạch đã phê duyệt, góp phần vào phát triển kinh tế và quản lý đất đai bền vững.
Cơ sở thông tin và tư liệu bản đồ
- Bản đồ địa giới hành chính (theo Chỉ thị 364/CT) của các xã có đất mà công ty đang quản lý, sử dụng.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Quảng Trạch, thị xã Ba Đồn cho thấy cách đất đai đang được phân bổ trên địa bàn Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phản ánh những thay đổi mục tiêu và cơ cấu sử dụng đất đã được cập nhật nhằm hướng tới phát triển bền vững Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 cho thấy các mục tiêu và định hướng sử dụng đất được đề ra nhằm quản lý và quy hoạch đất đai cho tương lai của địa phương Ba tài liệu này kết hợp với nhau hỗ trợ phân tích, lập kế hoạch và đưa ra quyết định về quản lý đất đai tại huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Bố Trạch, huyện Quảng Ninh, huyện Lệ Thủy và thành phố Đồng Hới trình bày đầy đủ tình hình sử dụng đất hiện tại, các điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và các mục tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho từng địa phương, nhằm hỗ trợ công tác quản lý đất đai, lập quy hoạch và thu hút đầu tư trên địa bàn Quảng Bình.
- Bản đồ địa chính các xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phương án sử dụng đất của các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp đã được phê duyệt.
Các hồ sơ, tài liệu và bản đồ kèm theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu hồi đất được chuẩn bị và lưu trữ sau khi phương án sử dụng đất của các công ty nông nghiệp và lâm nghiệp đã được phê duyệt Những tài liệu này thể hiện căn cứ pháp lý, phạm vi thu hồi, mục tiêu sử dụng đất sau khi thu hồi và tiến độ thực hiện, đồng thời phục vụ công tác quản lý đất đai và giám sát quá trình chuyển đổi đất đai của dự án.
5
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Tỉnh Quảng Bình thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có tọa độ phần đất liền từ
16 o 55'12'' đến 18 o 05'12'' vĩ độ Bắc và từ 105 o 36'55'' đến 106 o 59'37'' kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh;
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị;
- Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 116,04 km và có diện tích khoảng 20.000 km 2 thềm lục địa;
- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 201,87 km đường biên giới.
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.000,03 km 2 , chiếm khoảng 2,43% về diện tích cả nước, dân số năm 2018 là 890.180 người.
Quảng Bình là điểm giao thoa của các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội giữa hai miền Nam Bắc của đất nước, có hệ thống giao thông quan trọng như đường sắt Bắc – Nam, Quốc lộ 1A, nhánh Tây và nhánh Đông đường Hồ Chí Minh và các đường nhánh nối liền phía Đông và phía Tây của tỉnh, cùng với sân bay Đồng Hới Vị trí này giúp tỉnh phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác và hội nhập với các tỉnh, thành phố trong nước và các quốc gia trong khu vực Đồng thời Quảng Bình có điều kiện khai thác nguồn tài nguyên, trong đó có tài nguyên đất, để thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương.
Quảng Bình là tỉnh nằm chủ yếu ở sườn phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, bề ngang hẹp và dốc nghiêng từ Tây sang Đông Sườn phía Đông có độ dốc ra biển lớn Địa hình của tỉnh có núi, trung du, đồng bằng ven biển và cuối cùng là bãi cát ven biển Đồi núi chiếm trên 85% diện tích tự nhiên, đồng bằng nhỏ hẹp, đất lúa ít, đất nông lâm nghiệp xen kẽ và bị chia cắt bởi nhiều sông suối có độ dốc lớn, mùa mưa dễ gây ngập lụt. Địa hình của tỉnh có sự khác biệt giữa các vùng:
- Vùng núi cao nằm dọc sườn Đông dãy Trường Sơn.
- Vùng đồi và trung du tập trung chủ yếu ở các huyện: Bố Trạch, Quảng Trạch, một phần huyện Quảng Ninh, Lệ Thuỷ và thành phố Đồng Hới.
- Vùng đồng bằng và vùng cát ven biển ở các huyện: Ba Đồn, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy và thành phố Đồng Hới.
Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng của khí hậu nhiệt đới điển hình ở miền Nam và có mùa Đông tương đối lạnh ở miền Bắc. Khí hậu Quảng Bình chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, chiếm 80% tổng lượng mưa của cả năm nên thường gây lũ lụt trên diện rộng, lượng mưa trung bình nhiều năm là 2.100 - 2.200 mm, số ngày mưa trung bình là 152 ngày/năm Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 năm sau, trùng với mùa gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn nên thường xuyên gây hạn hán, cát bay, cát chảy lấp đồng ruộng và khu dân cư. Nhiệt độ trung bình năm là 20 o C - 25 o C, được chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm với nhiệt độ trung bình trên 25 o C, mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau với nhiệt độ trung bình 20 o C. Tổng nhiệt độ hàng năm khoảng 8.600 - 8.700 o C, số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.700 - 1.800 giờ/năm Như vậy, với nhiệt độ và tổng nhiệt độ năm xếp vào loại khá cao và được đánh giá phù hợp, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây, con trong sản xuất nông nghiệp như: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, gia súc, thủy sản… Điều kiện thời tiết bất lợi đối với Quảng Bình là gió Tây Nam khô nóng xuất hiện chủ yếu tập trung trong các tháng 6, 7, 8 kết hợp với lượng mưa ít gây hạn hán; mùa mưa bão, tập trung vào tháng 8 tháng 10, bão thường đi kèm với mưa lớn Do địa hình hẹp, dốc nên mùa mưa bão thường xảy ra lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và của, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hàng năm
Quảng Bình có nguồn nước mặt khá phong phú nhờ hệ thống sông suối, hồ đập khá dày đặc Mật độ sông suối đạt 0,7-1,1 km/km 2 , phân bố không đều, có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông, từ vùng núi ra biển Sông ngòi Quảng Bình đều ngắn và dốc, có 5 con sông chính đổ ra biển Đông trong đó có hai hệ thống là sông Gianh và sông Nhật Lệ, ngoài ra còn có sông Roòn, sông Lý Hoà và sông Dinh Diện tích lưu vực 5 con sông là 7.778,00 km 2 , chiều dài 343,00 km Tổng lưu lượng dòng chảy thuộc vào loại lớn 539,72 m 3 /s Dòng chảy mùa lũ lớn từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 60%-80% tổng lượng dòng chảy cả năm.
Mùa mưa trùng với mùa mưa bão khiến địa hình có sườn dốc lớn và sông ngắn, nên thường xảy ra lũ ống và lũ quét Điều này gây ngập úng nặng ở nhiều vùng Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất tập trung ở các huyện Quảng Ninh, Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch và Lệ Thủy.
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trong những năm gần đây, kinh tế của Quảng Bình tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá, sản xuất nông nghiệp được mùa, sản lượng lương thực tăng 4,03% so với kế hoạch; sản xuất công nghiệp tuy vẫn gặp nhiều khó khăn, nhưng tăng trưởng cao hơn cùng kỳ và đạt kế hoạch đề ra; chương trình nông thôn mới được quan tâm và tập trung chỉ đạo quyết liệt; du lịch Quảng Bình đã có bước phát triển vượt bậc, lượt khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3,9 triệu lượt, tăng 18,2% so với cùng kỳ; thu ngân sách tăng cao; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được chú trọng đầu tư; đã tổ chức thành công chuỗi các sự kiện: Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh Quảng Bình năm 2018 thu hút đông đảo các nhà đầu tư, du khách trong nước và quốc tế đến với Quảng Bình Công tác an sinh xã hội được quan tâm, đời sống nhân dân ổn định và có bước cải thiện; quốc phòng - an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn; một số chỉ tiêu tuy có tăng trưởng nhưng tốc độ tăng còn thấp, chưa đạt kế hoạch; tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vẫn còn nhiều khó khăn; xuất khẩu giảm; lượng khách du lịch tăng nhưng thời gian lưu trú vẫn còn thấp, cơ sở lưu trú, các dịch vụ giải trí còn thiếu; nợ đọng thuế vẫn còn cao; các lĩnh vực văn hóa, xã hội có chuyển biến nhưng còn chậm; tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội ở một số nơi diễn biến phức tạp, nhất là những địa phương có tình hình tôn giáo, giải phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai, khiếu kiện phức tạp Đặc biệt, sự cố môi trường biển làm hải sản chết hàng loạt vào tháng 4, tháng 5, năm 2016 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống của nhân dân các xã ven biển, các xã có hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, làm muối, dịch vụ nghề cá và các hoạt động liên quan đến du lịch, nhà hàng, khách sạn, các chỉ tiêu về khai thác thủy sản, du lịch, dịch vụ giảm mạnh so với cùng kỳ làm cho tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh (GRDP) năm 2018 tăng 7,035%, mức tăng trưởng tăng so với cùng kỳ năm 2018; công tác giải phóng mặt bằng một số công trình, dự án vẫn còn nhiều vướng mắc, còn để người dân khiếu kiện ảnh hưởng đến tiến độ của dự án; tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh có nhiều diễn biến phức tạp.
2.2 Lao động, việc làm, thu nhập và mức sống
Dân số Quảng Bình năm 2018 là 890.180 người, phần lớn cư dân địa phương là người Kinh Dân cư phân bố không đều, 80,42% sống ở vùng nông thôn và 19,58% sống ở thành thị Lực lượng lao động đã qua đào tạo đạt 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 36%.
Tính đến năm 2018, số dân ở độ tuổi lao động là 521.208 người, trong đó có 42.317 người tham gia lao động trong khu vực nhà nước; 478.271 người lao động ngoài khu vực nhà nước và 620 người làm việc tại khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Thu nhập bình quân đầu người đạt 22.068 triệu đồng/người/năm.
Cơ cấu sử dụng lao động theo hướng thu hút nhiều lao động vào các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp Cùng với phát triển kinh tế, năng suất lao động công nghiệp - xây dựng tăng lên.
Sự phân bố lao động giữa các vùng có sự mất cân đối Vùng đồi núi chiếm trên 85% diện tích với tài nguyên phong phú nhưng chỉ có gần 30% lao động trong toàn tỉnh Vùng đồng bằng chật hẹp chỉ có gần 15% diện tích tự nhiên nhưng nguồn lao động tập trung trên 70% trong tổng số lao động toàn tỉnh.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
Quảng Bình là nơi giao thoa các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của hai miền Bắc - Nam nên dễ hoà nhập, tiếp thu những tiến bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật Nơi mà các tuyến đường giao thông quan trọng của Quốc gia đi qua (Quốc lộ 1A, đường sắt, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12A) Có cảng hàng không và cảng biển Hòn La là đầu mối giao thương của hai miền Nam - Bắc và các nước trong khu vực.
Có 5 con sông lớn chảy từ Tây sang Đông và đổ ra biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu hàng hoá giữa miền núi và đồng bằng. Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km cùng với các cảng Gianh, Nhật Lệ và Hòn La, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và dịch vụ thương mại, du lịch.
Lợi thế về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là giàu đá vôi, cao lanh, sét gạch ngói, cho phép phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng với quy mô lớn, tạo bước đột phá thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển.
Có nguồn tài nguyên rừng phong phú, hệ thống động thực vật đa dạng,độc đáo, nhiều nguồn gen quý hiếm.
Có nhiều loại đất phù hợp cho phát triển lâm nghiệp và xuất khẩu hàng hóa từ lâm sản, đặc biệt ở vùng gò đồi nơi địa hình và đất đai thuận lợi cho phát triển các cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày, cũng như trồng rừng nguyên liệu Việc chọn đúng loại đất phù hợp và bố trí mô hình trồng lâm nghiệp hiệu quả giúp tối ưu hóa năng suất, chất lượng sản phẩm và đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho thị trường.
Có nguồn lao động dồi dào, con người thông minh, cần cù, giàu lòng yêu nước, quyết tâm vượt mọi khó khăn Mặt khác, Quảng Bình là vùng đất có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ tiên tiến để phát triển kinh tế - xã hội.
3.2 Hạn chế và khó khăn Địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều, độ dốc lớn, sông suối ngắn, dốc gây lũ lụt đột ngột, đi lại khó khăn.
Thời tiết có nhiều yếu tố bất lợi, nổi bật gồm gió mùa Tây Nam khô nóng và gió mùa Đông Bắc lạnh ẩm; kèm theo bão lốc đi cùng lũ lụt gây mưa lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống người dân.
GDP bình quân đầu người ở khu vực này còn thấp so với mức trung bình cả nước, cho thấy mức sống và tiềm năng tăng trưởng chưa tương xứng với nguồn lực có được Tỷ lệ sản xuất hàng hóa thấp làm hạn chế hoạt động kinh tế và khả năng tạo việc làm cho người dân Nền kinh tế tích lũy nội bộ chưa cao, khiến nguồn vốn đầu tư dài hạn và sức đề kháng của nền kinh tế còn yếu Thu ngân sách chỉ đạt 35% tổng chi, cho thấy hiệu quả thu ngân sách còn hạn chế và cần các giải pháp để tăng nguồn lực cho chi đầu tư và phát triển địa phương.
Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng của nền kinh tế chưa đồng bộ, dẫn đến điều kiện kêu gọi đầu tư gặp nhiều khó khăn Sự bất đồng bộ này làm tăng chi phí, kéo dài thời gian triển khai dự án và làm giảm sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Để cải thiện điều kiện thu hút vốn, cần đồng bộ hóa các yếu tố hạ tầng trọng yếu, nâng cấp giao thông, logistics, nguồn năng lượng và công nghệ thông tin, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa nhà nước và khu vực tư nhân, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và thuận lợi cho các dự án đầu tư.
Trong xã hội hiện nay, còn nhiều người ở độ tuổi lao động bị thất nghiệp, nhất là ở miền núi và miền biển, khiến cuộc sống và sinh kế bị đặt dưới áp lực Tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét, trong khi trình độ dân trí và thu nhập của một bộ phận người dân ở nông thôn, miền núi, miền biển và vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn thấp Năng lực và trình độ của cán bộ, người lao động vẫn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình đổi mới.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC TỪ NÔNG, LÂM TRƯỜNG
4.1 Thực trạng quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường Đến 31/12/2004, toàn tỉnh có 16 đơn vị, trong đó có 13 lâm trường quốc doanh và 3 ban quản lý rừng phòng hộ được tổ chức thành 2 công ty, các lâm trường quốc doanh và ban quản lý rừng phòng hộ là đơn vị trực thuộc công ty,quản lý tổng diện tích 346.140,6 ha rừng và đất lâm nghiệp.
Trước khi thực hiện đổi mới và sắp xếp lại, các lâm trường quốc doanh đóng vai trò then chốt trong khai thác và quản lý rừng nhưng đối mặt với nhiều thách thức về quản trị, hiệu quả và cơ cấu tổ chức Quá trình sắp xếp đổi mới nhằm tái cơ cấu tổ chức, cổ phần hóa một phần hoặc toàn bộ đơn vị, cải thiện quản lý tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành lâm nghiệp Các biện pháp chủ đạo gồm đổi mới quản trị, nâng cao năng suất và chất lượng gỗ, đầu tư công nghệ và đẩy mạnh quản trị nhân sự, nhằm tăng hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững Bảng 01 phản ánh các nội dung liên quan đến tình hình các lâm trường trước và sau quá trình đổi mới, làm nổi bật sự thay đổi về cấu trúc, tài chính và hiệu quả hoạt động của hệ thống lâm trường quốc doanh.
TT Tên đơn vị Tổng số tiểu khu Tổng diện tích ( ha)
2 Cty LCN Bắc Quảng Bình 211 167.561,4
Sau khi rà soát, sắp xếp và đổi mới, toàn tỉnh hiện có 16 lâm trường quốc doanh quản lý tổng diện tích 311.880,7 ha rừng và đất lâm nghiệp (giảm 34.259,9 ha so với trước đây) Trong đó có 7 ban quản lý rừng phòng hộ chiếm 168.851,6 ha; còn lại 9 lâm trường với tổng diện tích 143.029,1 ha.
Bảng 02: Các lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp đổi mới
TT Tên đơn vị Tổng số tiểu khu Tổng diện tích (ha)
1 LT rừng thông Bố Trạch 30 3.141,2
B Các BQL rừng phòng hộ 172 168.851,6
TT Tên đơn vị Tổng số tiểu khu Tổng diện tích (ha)
Sau khi rà soát và đổi mới theo Nghị định 200/2004/NĐ-CP, diện tích rừng và đất lâm trường của các lâm trường quốc doanh giảm 34.125,0 ha và được giao lại cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý Đến năm 2013, diện tích rừng và đất lâm nghiệp của các công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng phòng hộ là 269.613,39 ha, giảm 42.267,31 ha so với trước khi thực hiện sắp xếp, đổi mới và được giao lại cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý.
- Tính đến năm 2013 toàn tỉnh có 03 công ty nông nghiệp, 02 công ty lâm nghiệp và 08 Ban Quản lý rừng phòng hộ.
Bảng 03: Các công ty nông, lâm trường và BQL rừng phòng hộ s p x p ắp xếp đổi mới ếp đổi mới đổi mớii m i ớc khi sắp xếp đổi mới đếp đổi mớin n m 2013ăm 2013
I Các Công ty Nông nghiệp
3 Cty Cổ phần giống lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ
1 Công ty TNHHMTVLCN Long đại
2 Công ty LCN Bắc Quảng Bình
7 BQL RPH Nam Quảng Bình
Việc sắp xếp, đổi mới đã đạt được những kết quả quan trọng Các công ty nông, lâm nghiệp đã thực hiện tốt việc rà soát, xây dựng lại phương án sản xuất, kinh doanh, tăng cường trách nhiệm trong quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng, sử dụng nguồn vốn, tài sản và lao động Nhiều công ty nông, lâm nghiệp đã khẳng định được vai trò quan trọng trong việc sản xuất các mặt hàng lâm sản xuất khẩu chủ lực; hình thành và phát triển vùng nguyên liệu tập trung, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến của tỉnh; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tham gia vào các lĩnh vực văn hoá - xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới.
Năm 2014, UBND tỉnh Quảng Bình tiếp tục thực hiện chủ trương rà soát và sắp xếp các công ty nông, lâm nghiệp thuộc diện đổi mới theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 04 công ty thuộc diện sắp xếp với tổng diện tích 130.659,78 ha.
Bảng 04: Diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình trước khi sắp xếp, đổi mới năm 2014
TT Tên đơn vị Tổng diện tích (ha)
1 Cty TNHH MTV Lệ Ninh 3.229,00
2 Cty TNHH MTV Việt Trung 3.083,53
II Công ty lâm nghiệp 124.347,25
1 Cty TNHH MTV LCN Long Đại 91.834,15
2 Cty TNHH MTV LCN Bắc Quảng Bình 32.513,10
Đến năm 2017, tổng cộng 130.659,78 Đ được dành cho việc sắp xếp, đổi mới đối với 4/4 đơn vị; Sau quá trình sắp xếp, đổi mới, UBND tỉnh đã thu hồi 32.136.433,7 m2 đất và bàn giao cho các địa phương.
Bảng 05: Diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về các địa phương khi thực hiện sắp xếp, đổi mới năm 2017
TT Tên đơn vị Tổng diện tích bàn giao về địa phương năm 2017 (m 2 )
1 Cty TNHH MTV Lệ Ninh 732.940,9
2 Cty TNHH MTV Việt Trung 948.838,6
II Công ty lâm nghiệp 49.665.842,1
1 Cty TNHH MTV LCN Long Đại 32.136.433,7
2 Cty TNHH MTV LCN Bắc Quảng Bình 17.529.408,4
TT Tên đơn vị Tổng diện tích bàn giao về địa phương năm 2017 (m 2 )
4.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xác định vị trí, diện tích theo loại đất, theo trạng thái pháp lý Đo đạc, lập bản đồ địa chính là cơ sở để thực hiện công tác kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp Trong những năm qua, công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông lâm trường quốc doanh luôn được quan tâm, triển khai trên địa bàn tỉnh Việc xác định vị trí, diện tích đất theo loại đất, theo trạng thái pháp lý cũng đã được triển khai thực hiện.
Sau khi sắp xếp, đổi mới năm 2017, các đơn vị đã tiến hành đo đạc, lập bản đồ địa chính và xác định vị trí, diện tích các loại đất theo hiện trạng; từ kết quả này, họ đã đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hơn 125.525,0 ha đất thuộc các công ty nông, lâm nghiệp giữ lại để sản xuất.
4.3 Công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Tình hình giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đối với đất đai của các nông, lâm trường trên địa bàn tỉnh đã cơ bản hoàn thành. Đối với diện tích 5.134,8 ha đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trả về các địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng phương án sử dụng đất để tiến hành giao về địa phương quản lý, sử dụng Sau khi hoàn thiện phương án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sẽ tiến hành lập phương án kinh tế kỹ thuật và dự toán để đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
4.4 Tình hình về công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh
Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai tại Quảng Bình đã được quan tâm đúng mức, nhằm đưa hoạt động quản lý đất đai vào nề nếp và bảo đảm kỷ cương pháp luật Mỗi năm, UBND tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra định kỳ và tiến hành nhiều đợt kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện sai phạm về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
Qua thanh tra đã phát hiện, ngăn chặn và xử lý nhiều sai phạm chủ yếu về lĩnh vực đất đai là: Lấn chiếm đất chưa sử dụng; sử dụng đất không đúng mục đích; chiếm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang làm đất ở Một số dự án đầu tư được giao đất, thuê đất nhưng quá 12 tháng không đưa vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ ngày giao đất thực địa, sử dụng đất không hiệu quả, sai mục đích Một số trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm nghiệp không làm đầy đủ thủ tục theo quy định, tự chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp qua làm nhà ở, nuôi trồng thuỷ sản, sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm đất đai
Công tác kiểm tra và thanh tra đất đai trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý đất đai và thực thi pháp luật Tuy nhiên, tình hình khiếu kiện và tranh chấp đất đai vẫn diễn biến phức tạp, trong đó nhiều vụ tranh chấp liên quan đến đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh vẫn chưa được giải quyết dứt điểm.
HIỆN TRẠNG PHÂN LOẠI ĐẤT CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP BÀN GIAO VỀ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
5.1 Thống kê diện tích các công ty nông nghiệp, lâm nghiệp trả về địa phương sau khi sắp xếp theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
Theo các Quyết định của UBND tỉnh Quảng Bình về việc thu hồi đất của các công ty nông, lâm nghiệp và bàn giao về địa phương, tổng diện tích thu hồi là 32.136.433,7 m2 Việc thu hồi nhằm chuyển quyền sử dụng đất từ các đơn vị nông, lâm nghiệp sang quản lý của địa phương và tạo điều kiện để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý đất đai Các quyết định này dựa trên quy định của pháp luật đất đai và xác định rõ phạm vi, mục đích sử dụng đất sau khi bàn giao.
- Công ty TNHH MTV LCN Long Đại: 17.529.408,4 m 2 ;
- Công ty TNHH MTV LCN Bắc Quảng Bình: 12.925.245,8 m 2 ;
- Công ty Cổ phần Việt Trung - Quảng Bình: 948.838,6 m 2 ;
- Công ty Cổ phần Lệ Ninh: 732.940,9 m 2
Bảng 06: Di n tích các công ty ã b n giao cho a phện tích các công ty đã bàn giao cho địa phương cụ thể như sau: đ àn giao cho địa phương cụ thể như sau: địa phương cụ thể như sau: ương cụ thể như sau:ng c th nh sau:ụ thể như sau: ể như sau: ư
STT Công ty nông, lâm nghiệp Xã, phường, thị trấn Diện tích thu hồi (m 2 )
Huyện Lệ Thủy: Kim Thủy, Ngân Thủy,
Huyện Quảng Ninh: An Ninh, Hàm Ninh, Hiền Ninh, Trường Sơn, Trường Xuân, Vạn Ninh, Vĩnh Ninh
Thành phố Đồng Hới: Đồng Sơn, Nghĩa
Huyện Bố Trạch: Bắc Trạch, Cự Nẫm, Hạ Trạch, Hải Trạch, Phú Định, Phú Trạch, Thanh Trạch
Huyện Bố Trạch: Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Tây Trạch, Xuân Trạch 4.165.287,7
Huyện Quảng Trạch: Quảng Châu, Quảng Đồng, Quảng Kim, Quảng Liên, Quảng Lưu, Quảng Phú, Quảng Thạch, Quảng Tiến, Quảng Trường, Quảng Tùng
Thị Xã Ba Đồn: Quảng Minh 417.723,4
Thành phố Đồng Hới: Thuận Đức 18.341,2 Huyện Bố Trạch: Nông trường Việt Trung 930.497,4
Huyện Lệ Thủy: Ngân Thủy, Phú Thủy, Sơn Thủy, Nông Trường Lệ Ninh 666.811,6
Huyện Quảng Ninh: Vạn Ninh 66.129,3
5.2 Thống kê diện tích trả về địa phương theo đơn vị hành chính cấp huyện
Tổng diện tích thu hồi 32.136.433,7 m 2 trên 6 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, thị xã Ba Đồn và thành phố Đồng Hới.
Bảng 07: Diện tích đất thu hồi đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương phân theo đơn vị hành chính
TT Tên đơn vị Tổng diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
5.3 Thống kê diện tích trả về địa phương phân theo loại đất
Tổng diện tích thu hồi là 32.136.433,7 m², bao gồm nhiều loại đất khác nhau Loại đất chiếm diện tích lớn nhất là đất rừng sản xuất, thuộc nhóm rừng trồng, với tỷ lệ 94,23% trên tổng diện tích thu hồi Các loại đất còn lại chiếm tỷ lệ rất nhỏ Chi tiết được tổng hợp trong bảng dưới đây.
Bảng 08: Diện tích, cơ cấu % các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương trên địa bàn toàn tỉnh
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu (%)
1 Đất chuyên trồng lúa nước 6.618,5 0,02
2 Đất trồng lúa nước còn lại 16.126,2 0,05
3 Đất trồng cây hàng năm khác 137.338,8 0,43
4 Đất trồng cây lâu năm 838.625,9 2,61
5 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 30.282.486,8 94,23
6 Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên 248.478,7 0,77
8 Đất thương mại, dịch vụ 2.073,8 0,01
9 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.147,4 0,004
13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 121.645,5 0,38
14 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 254.596,1 0,79
Bảng 09: Diện tích, cơ cấu% các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trên địa bàn huyện Lệ Thuỷ
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu (%)
1 Đất chuyên trồng lúa nước 6.618,5 0,09
2 Đất trồng lúa nước còn lại 16.126,2 0,21
3 Đất trồng cây hàng năm khác 132.342,4 1,76
4 Đất trồng cây lâu năm 140.664,2 1,87
5 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 6.684.607,8 88,92
7 Đất thương mại, dịch vụ 2.073,8 0,03
8 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.147,4 0,02
10 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 72.363,0 0,96
11 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 254.596,1 3,39
Bảng 10 thể hiện diện tích và cơ cấu (%) các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp đã bàn giao trên địa bàn huyện Quảng Ninh Nội dung của bảng cho thấy tổng diện tích đã bàn giao và phân bổ theo từng loại đất, giúp hình thành cái nhìn rõ về tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương Các loại đất được liệt kê thường gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ, cùng với các phân loại đất liên quan khác, kèm theo phần trăm tương ứng so với tổng diện tích bàn giao Dữ liệu này cung cấp căn cứ để đánh giá hiệu quả bàn giao đất giữa các doanh nghiệp và chính quyền địa phương, phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu (%)
1 Đất trồng cây lâu năm 17.750,2 0,27
2 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 6.579.644,3 99,73
Bảng 11: Diện tích, cơ cấu% các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trên địa bàn thành phố Đồng Hới
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu (%)
1 Đất trồng cây lâu năm 18.341,2 0,86
2 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 2.115.739,0 99,14
Bảng 12: Diện tích, cơ cấu% các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trên địa bàn huyện Bố Tr chạch
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu (%)
1 Đất trồng cây hàng năm khác 4.996,4 0,07
2 Đất trồng cây lâu năm 661.870,3 9,29
3 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 6.142.537,6 86,18
4 Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên 248.478,7 3,49
7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 49.282,5 0,69
Bảng 13: Diện tích, cơ cấu% các loại đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trên địa bàn th xã Ba ịa phương cụ thể như sau: Đồnn
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu
1 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 417.723,4 100
Bảng 14 trình bày diện tích và cơ cấu phần trăm của các loại đất do các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao trên địa bàn huyện Quảng Trạch Nội dung cho thấy tổng diện tích các loại đất mà các công ty đã bàn giao cho địa phương, được phân bổ theo từng loại đất và tổng hợp thành các số liệu cụ thể để người đọc nắm bắt tình hình bàn giao đất và phục vụ công tác quản lý, quy hoạch tại địa phương.
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Cơ cấu
1 Đất rừng sản xuất là rừng trồng 8.342.234,7 100,00
PHẦN II PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM
NGHIỆP BÀN GIAO VỀ ĐỊA PHƯƠNG
ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
1.1 Định hướng, mục tiêu sử dụng đất
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên rừng;
Xây dựng quỹ đất sản xuất dành cho các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn nhằm tăng nguồn lực canh tác và ổn định sinh kế, từ đó góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của địa phương.
1.2 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
- Duy trì, bảo vệ và phát triển diện tích đất rừng, tăng độ che phủ của rừng và phát triển diện tích rừng tự nhiên hiện có.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững, bảo vệ và phát triển rừng đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất.
- Quản lý tốt diện tích đất được giao cho các hộ gia đình sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất (hiện trạng quỹ đất được UBND tỉnh thu hồi từ các công ty nông, lâm nghiệp và bàn giao về địa phương) và định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, UBND các huyện và xã xác định vị trí, diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng, diện tích giữ nguyên mục đích sử dụng đất; lập phương án giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Phương án sử dụng đất đối với quỹ đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sau khi được giao về cho địa phương đã được tổng hợp thành một bản kế hoạch thống nhất Kế hoạch làm rõ diện tích quỹ đất, mục đích sử dụng (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, đất công viên), thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất, và cơ chế quản lý với phân cấp trách nhiệm giữa cấp huyện và cấp xã Đồng thời đề xuất các tiêu chí đánh giá nhu cầu sử dụng đất của địa phương, quy trình rà soát, điều chỉnh khi có thay đổi quy hoạch, và các biện pháp giám sát thực hiện Mục tiêu của phương án là tối ưu hoá hiệu quả khai thác quỹ đất, bảo đảm quản lý đất đai minh bạch, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Đối với 6.618,5 m 2 theo hiện trạng là đất chuyên trồng lúa nước; 10.891,9 m 2 đất trồng lúa nước còn lại Phương án sử dụng đất: Giữ nguyên hiện trạng. Giao UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận QSD đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Đối với 10.745,8 m 2 đất rừng sản xuất là rừng trồng, theo rà soát hiện trạng là đất trồng lúa nước còn lại Phương án sử dụng đất: Giữ nguyên hiện trạng Giao
UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt nhằm công nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) và xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với 35.355,2 m² hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng và giao UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Đối với 779,5 m 2 đất trồng cây lâu năm; 90.717,6 m 2 đất rừng sản xuất là rừng trồng, theo rà soát hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác Phương án sử dụng đất: Giữ nguyên hiện trạng Giao UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận QSD đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với 3.508,0 m² đất trồng cây lâu năm, kết quả rà soát hiện trạng cho thấy đây là đất trồng cây hàng năm khác Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng UBND cấp xã được giao lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất được phân bổ như sau: 766,0 m2 đất rừng sản xuất là đất rừng trồng; 5.234,3 m2 đất trồng lúa nước còn lại; 12.236,0 m2 đất trồng cây lâu năm, theo rà soát hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với diện tích 101.983,6 m² đất trồng cây hàng năm khác, kết quả rà soát hiện trạng cho thấy đây là đất trồng cây hàng năm khác và đất rừng sản xuất Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng UBND cấp xã được giao lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất (QSD đất) và xem xét giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với 140.633,8 m2 đất rừng sản xuất là rừng trồng, qua rà soát hiện trạng cho thấy đất rừng sản xuất gồm rừng tự nhiên, rừng trồng và đất trồng cây hàng năm khác Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng Đối với rừng tự nhiên, UBND cấp xã lập phương án khoanh nuôi bảo vệ theo quy định Đối với rừng trồng và đất trống, UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Đối với 3.137,5 m² đất trụ sở khác, kết quả rà soát hiện trạng cho thấy đây là đất ở tại nông thôn, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp và đất trồng cây hàng năm khác Phương án sử dụng đất: Đất ở tại nông thôn và đất trồng cây hàng năm khác Lập phương án xử lý tài sản công theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP Phần diện tích còn lại giao UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận QSD đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Có 11.405,0 m² đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất nằm trong hành lang an toàn đường điện 500 kV Theo rà soát hiện trạng, khu đất này được xác định để sử dụng làm đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất Đề án sử dụng đất thuộc khu vực này được giao cho UBND cấp xã lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt để triển khai thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Đối với 750.925,2 m 2 theo hiện trạng là đất trồng cây lâu năm Phương án sử dụng đất: Giữ nguyên hiện trạng Giao UBND cấp xã lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận QSD đất, xét duyệt giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Theo rà soát hiện trạng, 7.444,0 m2 đất rừng sản xuất là rừng trồng và 10.446,9 m2 đất nông nghiệp khác được xác định là đất trồng cây lâu năm Phương án sử dụng đất là giữ nguyên hiện trạng UBND cấp xã được giao lập phương án trình UBND cấp huyện phê duyệt để công nhận quyền sử dụng đất, xem xét giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
Việc thực hiện phương án sử dụng đất đối với diện tích thu hồi từ các Công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và bàn giao về địa phương sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Thành công của phương án sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế địa phương, cải thiện đời sống người dân và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đồng thời củng cố an ninh trật tự và tiềm lực quốc phòng và đảm bảo sử dụng đất bền vững.
5.1 Hiệu quả về mặt kinh tế
Phương án thực hiện nhằm mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp cho người dân, mở rộng diện tích trồng một số cây trồng hàng hóa và phát triển sản xuất lương thực, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trên toàn tỉnh Chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các vị trí phù hợp sang các loại đất có giá trị kinh tế cao hơn như đất trang trại, đất đấu giá đất ở Khai thác triệt để giá trị đất, tránh lãng phí tài nguyên đất đai.
5.2 Hiệu quả về mặt xã hội, an ninh quốc phòng
Phương án được thực hiện sẽ góp phần cùng các dự án khác trên địa bàn, tạo điều kiện ổn định đời sống cho nhiều hộ dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đặc biệt đối với các hộ dân đã sống và sản xuất ổn định từ lâu, không có tranh chấp nhưng chưa đủ điều kiện cấp quyền sử dụng đất.
Xử lý triệt để các bất cập về đất nghĩa trang, nghĩa địa trong khu vực đất do các nông, lâm trường quản lý.
Phương án sử dụng quỹ đất của các Công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Nhà nước về đất đai, vừa đảm bảo thực hiện quyền của người sử dụng đất.
5.3 Hiệu quả về mặt môi trường
Xây dựng các phương án quản lý đất đai và nương rẫy hợp lý sẽ hạn chế và giảm nguy cơ đốt nương làm rẫy Việc duy trì diện tích đất trồng cây lâu năm và đất trồng rừng sản xuất có tán che lớn giúp hạn chế xói mòn và rửa trôi đất, đồng thời cân bằng sinh thái và tăng độ che phủ đất Nhờ vậy, hệ sinh thái được cải thiện, khí hậu được điều tiết tốt hơn, lũ lụt mùa mưa được hạn chế và nhiệt độ mùa khô giảm, từ đó hỗ trợ phát triển bền vững.
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
4.1 Giải pháp về đất đai
Sau khi phê duyệt phương án sử dụng đất đối với diện tích thu hồi của các công ty nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, các cấp chính quyền địa phương tiến hành công khai thông tin để tăng cường minh bạch và giám sát quá trình thực hiện Việc công khai bao gồm nội dung, phạm vi và thời hạn thực hiện, giúp người dân và các bên liên quan nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ, từ đó dễ theo dõi tiến độ sử dụng đất Các địa phương có trách nhiệm thông tin đầy đủ và cập nhật kịp thời các nội dung phê duyệt, đồng thời tổ chức các hoạt động theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ Việc giám sát và thực hiện phương án đảm bảo diện tích đất bị thu hồi được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định và có tính minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai ở tỉnh.
- UBND cấp xã có trách nhiệm lập phương án chi tiết trình UBND cấp huyện phê duyệt để thự hiện theo quy định của pháp luật
Phương án sử dụng đất được thực hiện dựa trên các chính sách của nhà nước và theo thứ tự ưu tiên như quy định tại Khoản 4 Điều 46 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, gồm các nội dung: xây dựng các công trình công cộng; giao đất hoặc cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất; và giao đất hoặc cho thuê đất cho người đang sử dụng đất khi có nhu cầu và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2 Giải pháp về xây dựng phương án giao đất, cho thuê đất
- Căn cứ vào quỹ đất các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh giao về cho địa phương (cấp xã), UBND cấp xã căn cứ phương án sử dụng đất đã được phê duyệt, căn cứ nhu cầu thực tế của địa phương, tiến hành xây dựng phương án chi tiết trên địa bàn xã Cụ thể:
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
Đăng ký nhu cầu sử dụng đất một cách hợp lý và đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là bước quyết định để bảo đảm sự thống nhất trong công tác quản lý đất đai, tránh chồng chéo và lấn chiếm đất đai Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng tính minh bạch và đồng bộ giữa các cấp quản lý trong quy hoạch và huy động nguồn lực đất đai ở cấp huyện.
Lập các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, tạo mặt bằng và tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất có phương án chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
5.1 Sở Tài nguyên và Môi trường
Xây dựng phương án tổng thể sử dụng quỹ đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương theo đúng quy định; hồ sơ, thuyết minh và kế hoạch quản lý đất đai được hoàn chỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt, từ đó triển khai tại địa bàn.
Công khai minh bạch Phương án sử dụng quỹ đất các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao cho địa phương đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
5.2 UBND cấp huyện, phòng TNMT cấp huyện
Dựa trên phương án sử dụng quỹ đất do các Công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương và được UBND tỉnh phê duyệt, kế hoạch triển khai sẽ được thực hiện tại các xã, phường, thị trấn; đồng thời UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn cụ thể để UBND cấp xã xây dựng phương án sử dụng quỹ đất cho phù hợp với thực tế địa phương.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện phương án sử dụng đất của các xã, phường, thị trấn đã được UBND huyện phê duyệt.
Xây dựng phương án sử dụng đất chi tiết cho quỹ đất do các Công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, phân bổ quyền sử dụng đến từng thửa đất và trình UBND huyện phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.