1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) huyện Đình Lập

78 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy địnhtại Khoản 1 Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản l

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của huyện Đình Lập 1

2 Mục đích, yêu cầu của việc lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) huyện Đình Lập 1

3 Nội dung báo cáo Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập 2

4 Sản phẩm của Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập 3

Phần I 4

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4

I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1 Căn cứ pháp ly 4

1.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ và tài liệu tham khảo khác 5

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 7

2.1 Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 7

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 12

2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 16

2.4 Phân tích đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 18

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH 18

3.1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản ly nhà nước về đất đai 18

3.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 22

IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 29

4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2010 – 2015) 30

4.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2010 – 2015) 34

4.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới (2016 – 2020) 35

Phần II 36

Trang 2

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 36

I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 36

1.1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 36

1.2 Quan điểm phát triển 37

1.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 37

II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 39

2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 39

2.2 Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực 42

2.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 46

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 59

3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 59

3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 60

3.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 60

3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 61

3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 62

3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp ly tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 62

Phần III 63

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 63

I PHƯƠNG ÁN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ KẾ HOẠCH 63

1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế 63

1.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 63

II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 64

2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng 64

2.2 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất 66

Trang 3

2.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 68

2.4 Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong kỳ kế hoạch 69

2.5 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 69

Phần V 72

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 72

I GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN LỰC VÀ VỐN ĐẦU TƯ 72

II GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 72

III GIẢI PHÁP CHO CÔNGTÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 73

IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

I KẾT LUẬN 74

II KIẾN NGHỊ 75

Trang 4

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định

tại Khoản 1 Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực

quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.”

Luật Đất đai năm 2013, tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" và

tại Điều 45 Khoản 3 quy định "Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện".

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tácquản ly Nhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của từng địaphương và của đất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước quản ly thốngnhất toàn bộ đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo đất đai được sử dụngtiết kiệm, hợp ly và có hiệu quả cao nhất

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 - 2020) làm cơ sở để các địa phương lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm,làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc điều chỉnh quy hoạchđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) được sự chỉ đạocủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, Uỷ ban

nhân dân huyện Đình Lập tổ chức triển khai lập “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích, yêu cầu của việc lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Trang 5

đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) huyện Đình Lập

2.1 Mục tiêu

- Xây dựng Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai chomục tiêu phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh của huyện và mục tiêu phát triểncủa các ngành, lĩnh vực trong kỳ kế hoạch 5 năm (2016 – 2020), đảm bảo sử dụngtiết kiệm, hợp ly, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môitrường sinh thái Tạo ra công cụ hữu hiệu giúp các cấp chính quyền tăng cường vànâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản ly Nhà nước về đất đai

2.2 Yêu cầu

- Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 – 2020) của huyện Đình Lập được xây dựng trên cơ sở phù hợp với Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) củatỉnh Lạng Sơn; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đình Lập

- Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016 – 2020) của huyện Đình Lập phải đáp ứng các yêu cầu của Luật Đất đainăm 2013, bảo đảm quỹ đất cho phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất tiết kiệmgắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp,phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trongviệc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

3 Nội dung báo cáo Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản ly sử dụngđất đến thời điểm điều chỉnh của huyện Đình Lập

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

- Đánh giá tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong thực hiện kế hoạch sửdụng đất năm 2015

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, các công trình, dự

án điều chỉnh thực hiện đến năm 2020, phân theo từng năm theo từng đơn vị hànhchính cấp xã, thị trấn

Trang 6

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với cácloại đất phải xin phép trong kỳ kế hoạch (2016 – 2020) đến từng đơn vị hành chínhcấp xã, thị trấn.

- Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trongtrong kỳ kế hoạch (2016 – 2020) đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sửdụng đất trong kỳ kế hoạch (2016 – 2020)

- Giải pháp, tổ chức thực hiện trong kỳ kế hoạch (2016 – 2020)

4 Sản phẩm của Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập (trong đó có cácbảng biểu và phụ lục kèm theo)

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Đình Lập tỷ lệ1:25.000 (dạng giấy và dạng số)

- Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 – 2020) của huyện Đình Lập tỷ lệ 1:25.000 (dạng giấy và dạng số)

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu nêu trên

Trang 7

Phần I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Căn cứ pháp ly

- Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về Giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ Quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướngdẫn một số điều của Nghi định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của ChínhPhủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướngdẫn một số điều của Nghi định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnhbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Công văn số 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Về việc triển khai một số nội dung quản ly đất đai khiLuật Đất đai có hiệu lực thi hành

- Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn

về thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh, cấp

Trang 8

huyện; lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh và lập kếhoạch sử dụng đất năm 2016 cấp huyện.

- Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND, ngày 20/12/2014 của UBND tỉnhLạng Sơn Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số35/2015/QĐ-UBND, ngày 05/12/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn Ban hànhBảng giá đất điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 12/02/2015 của UBND tỉnhLạng Sơn về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể

về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 767/QĐ-UBND, ngày 15/5/2015 của UBND tỉnh LạngSơn về quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuêđất 2015 trên địa bản tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 2425/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Đình Lập, tỉnhLạng Sơn

- Quyết định số 2531/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Đình Lập, tỉnhLạng Sơn

- Công văn số 1058/STNMT-TNĐ ngày 29/10/2015 của Sở Tài nguyên vàMôi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016

2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ và tài liệu tham khảo khác

- Nghị quyết số 09/NQ-CP, ngày 09/01/2013 Chính phủ Về quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)tỉnh Lạng Sơn;

- Quyết định 98/2008/QĐ-TTg, ngày 17/7/2008 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh

- Quyết định số 2347/QĐ-UBND, ngày 27/11/2010 của UBND tỉnh LạngSơn ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn V/v phê duyệt quy hoạch pháttriển lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

- Quyết định số 2136/QĐ-UBND, ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh LạngSơn V/v phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh LạngSơn thời kỳ 2011-2020;

Trang 9

- Quyết định số 872/QĐ-UBND, ngày 03/7/2012 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

- Quyết định số 257/QĐ-UBND, ngày 28/2/2013 của UBND tỉnh LạngSơn V/v phê duyệt quy hoạch chăn nuôi tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;

- Quyết định số 248/QĐ-UBND, ngày 04/02/2008 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và điểm dân

cư nông thôn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

- Quyết định số 525/QĐ-UBND, ngày 08/04/2011 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn thời kỳ2011- 2020, có xét đến năm 2025;

- Quyết định số 1353/QĐ-UBND, ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh LạngSơn V/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh lạngsơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1739/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh LạngSơn về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kê hoạch sử dụngđất 5 năm (2011-2015) của huyện Đình Lập;

- Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 03/07/2012 của UBND tỉnh LạngSơn V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện ĐìnhLập thời kỳ 2011-2020;

- Quyết định số /QĐ-UBND ngày …của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệtquy hoạch chung xây dựng thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số /QĐ-UBND ngày …của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệtquy hoạch chung xây dựng thị trấn Nông trường Thái bình, huyện Đình Lập,tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 626/QĐ-UBND, ngày 20/5/2010 của UBND huyện ĐìnhLập v/v phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư khu 5 thị trấn ĐìnhLập, huyện Đình Lập;

- Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 22/10/2014 của UBND huyện ĐìnhLập về việc Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2016-2020)

- Kế hoạch số /KH-UBND ngày của UBND huyện Đình Lập về việc Đầu

tư công trung hạn 5 năm (2016-2020)

Trang 10

- Báo cáo số 313/BC-UBND ngày 14/10/2015 của UBND huyện ĐìnhLập về việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm2015; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2016 huyện Đình Lập.

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai huyện năm 2014, 2015 của huyện

- Niên giám thống kê huyện Đình Lập năm 2014

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa ly

Đình Lập là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Nam tỉnh LạngSơn trên trục đường Quốc lộ 4B, cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 55 km,nằm ở tọa độ từ 21019’30’’- 21044’40’’ Vĩ độ Bắc và từ 1060 59’-107015’20’’Kinh độ Đông

Huyện Đình Lập có 12 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 xã và 2 thịtrấn Có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Tây Trung Quốc;

Phía Đông giáp huyện Bình Liêu và huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh;

- Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp huyện Ba Chẽ - tỉnh Quảng Ninh

Huyện Đình Lập có tổng diện tích tự nhiên 118.849,92 ha, với hai tuyếnđường huyết mạch là Quốc lộ 4B và Quốc lộ 31 Tuyến Quốc lộ 4B chạy dọc từ

TP Lạng Sơn đi qua Huyện Đình Lập đến tỉnh Quảng Ninh; Tuyến Quốc lộ 31

từ tỉnh Bắc Giang đi qua Huyện Đình Lập, điểm cuối là Bản Chắt - xã Bính Xá(giáp biên giới Trung Quốc) Đây là 2 tuyến đường huyết mạch, có vai trò quantrọng cả trong lĩnh vực đẩy mạnh kinh tế - xã hội và lĩnh vực an ninh quốcphòng, tạo thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các địa phương trong

và ngoài huyện Bên cạnh đó, Đình Lập có 2 thị trấn (thị trấn Đình Lập và thịtrấn Nông trường Thái Bình) và thị trấn Đình Lập là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hoá xã hội của huyện và là động lực thúc đẩy các xã quanh khu vực pháttriển nhằm hướng tới một huyện Đình Lập phát triển toàn diện, đồng bộ

b) Địa hình, địa mạo

Trang 11

Địa hình của huyện tương đối phức tạp với độ cao trung bình từ 200 –500m so với mặt biển (đỉnh cao nhất là núi Ngàn Chi thuộc xã Bắc Xa cao1.166m) và nền địa hình nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Vùng ĐôngBắc có độ cao trung bình từ 500 – 800m, địa hình bị chia cắt mạnh với độ dốctrung bình trên 350 Vùng Tây Nam có địa hình thấp hơn, phía Nam là vùng đồinúi thấp và thung lũng dọc, độ cao trung bình 100 m, độ dốc từ 15 – 200 Ruộngđất canh tác phần lớn là ruộng bậc thang phân bố rải rác theo các triền sông suối

c) Khí hậu

Do địa hình chi phối nên khí hậu diễn biến phức tạp và thuộc vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa nhưng ở các khu vực khác nhau lại có những tiểu vùngkhí hậu khác nhau

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,40C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là37,20C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 2,80C vào tháng 2

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1448,6 mm tập trung từ tháng 5 đếntháng 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm, số ngày mưa trung bình là 131ngày/năm Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1.581,8 giờ/năm, tháng có số giờnắng cao từ tháng 5 đến tháng 12, số ngày dông trung bình 49 ngày/năm

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 83,0%, độ ẩm không khí thấp nhấttrung bình năm là 62%

Đặc điểm chung của khí hậu là mùa đông lạnh kéo dài Hầu hết các nămđều có sương muối, mùa hè nhiệt độ không quá cao Lượng mưa khá, cường độ

Trang 12

mạnh lại tập trung nên dễ gây ra tình trạng xói mòn đất Tuy nhiên gió Bắc,Đông Bắc, sương muối không gây ảnh hưởng nhiều đến sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng.

Huyện Đình Lập rất phù hợp với các loại cây trồng từ cây ôn đới, á nhiệtđới đến nhiệt đới, do vậy thích hợp cho phát triển các loại cây có giá trị kinh tếcao như Chè, Hồi, Quế, cây lâm nghiệp như Thông, Keo, đinh, lim,… và nhiềuloại cây dược liệu quy, ngoài ra còn có diện tích đồi cỏ rất phù hợp cho pháttriển chăn nuôi gia súc

- Sông Lục Nam bắt nguồn từ Kéo Cọ - xã Đình Lập chảy qua xã Lâm Cadài trên 50 km, chảy về huyện Sơn Động tỉnh - Bắc Giang, trong đó đi qua cácxã: Xã Đình Lập: 21 km; xã Cường Lợi: 5 km; xã Thái Bình: 7 km; xã Lâm Ca:

17 km

- Sông Đồng Khuy bắt nguồn từ thôn Đồng Khoang xã Cường Lợi chảyđến khe Man xã Đồng Thắng về huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, chiều dài chạyqua huyện là 21 km, trong đó đi qua các xã: Xã Cường Lợi: 10 km; xã ĐồngThắng: 11 km

- Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ suối Bắc Xa chảy hết ranh giới Đình Lập tạiKhau Chạy xã Bính Xá với chiều dài 43km, trong đó đi qua các xã: Xã Bắc Xa:

BẢNG 1: CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN THEO NGUỒN GỐC PHÁT SINH

TT Loại đất theo nguồn gốc phát sinh Ky hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 13

3 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa Fl 500 0,42

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2020).

Đất có tầng dày trên 100 cm, chiếm 3,26% tổng diện tích; đất có tầng dày50-100 cm, chiếm 11,6%; diện tích đất có tầng dày < 50 cm, chiếm 85,14% diệntích

Nhìn chung, chất lượng đất thuộc loại đất tốt thích hợp với nhiều loại câytrồng có giá trị Đất đồi núi thích hợp với việc trồng cây thông lấy nhựa, pháttriển đồng cỏ chăn nuôi đại gia súc Tuy nhiên do tầng đất mỏng (phần lớn diệntích đất có tầng dày <50 cm) nên đất dễ bị rửa trôi, xói mòn Vì vậy cần phải cóbiện pháp tăng cường độ che phủ rừng, canh tác đất dốc hợp ly, trồng rừngphòng hộ đầu nguồn, khoanh nuôi tái sinh rừng để bảo vệ đất

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn tài nguyên nước mặt phụ thuộc vào hệ thốngsông suối trên địa bàn huyện Đình Lập là nơi bắt nguồn của bốn dòng sông lớngồm có sông Tiên Yên, Lục Nam, Đồng Khuy và sông Kỳ Cùng với tổng chiềudài (trong huyện) là 136 km, ngoài ra còn có các khe suối nhỏ nằm rải rác trênđịa bàn huyện

Hệ thống sông suối là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất vàđời sống của người dân trong huyện Về mùa mưa, do địa hình phức tạp, sôngsuối ngắn và dốc, lưu lượng nước lớn nên thường gây lũ, gây khó khăn cho giaothông, sản xuất và đời sống của nhân dân Về mùa khô, các con sông thường bịcạn kiệt gây thiếu nước trầm trọng, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sốngnhân dân trong huyện

- Nguồn nước ngầm: Hiện nay chưa có số liệu khảo sát cụ thể nhưng quathực tế cho thấy nước ngầm ở độ sâu khoảng 30 – 60m Nguồn nước ngầm đượckhai thác sử dụng cho việc sinh hoạt của nhân dân trong huyện bằng giếngkhoan Hiện nay trên địa bàn toàn huyện có trên 200 giếng khoan được ngườidân khai thác, sử dụng Chất lượng nước phụ thuộc vào độ sâu của giếng Nhữngnăm qua, khai thác nước ngầm để phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dâncòn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế

c) Tài nguyên rừng

Trang 14

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện Đình Lập là 94.033 ha, tỷ lệ chephủ rừng đạt 52% Trong đó:

+ Đất rừng phòng hộ: 16.545,44 ha

+ Đất rừng sản xuất: 77.487,55 ha

- Rừng là nguồn tài nguyên, là thế mạnh của huyện Đất lâm nghiệp chiếm79,24 % cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện Trong rừng có nhiều lâm sản quynhư gỗ đinh, lim, sến, hồi… có nhiều chim, muông thú như hươu, nai, tắc kè

- Hệ động vật rừng mang tính đặc thù của vùng sinh thái miền núi ĐôngBắc, tuy nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớnnhư: hổ, gấu không còn xuất hiện Hiện nay, tổ thành chủ yếu là các loại thú nhỏnhư: cầy hương, cầy bay, khỉ, nai và lợn rừng

- Thảm thực vật và hệ động vật suy giảm mạnh, đòi hỏi phải có sự quantâm chăm sóc tu bổ, các biện pháp canh tác bền vững, hướng tới phát triển côngnghiệp khai thác, chế biến lâm sản, du lịch sinh thái

d) Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra địa chất cho thấy nguồn tài nguyên khoáng sản củahuyện nghèo nàn, chỉ có quặng, chì, kẽm, bô xít ở xã Lâm Ca, quặng sun phátđồng ở xã Đình Lập Tuy nhiên, trữ lượng khoáng sản của các vùng mỏ này đếnnay chưa có số liệu thăm dò cụ thể

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có các loại khoáng sản làm vật liệu xâydựng như cuội, sỏi, cát,… nhưng trữ lượng và chất lượng đều kém, số lượngkhông nhiều, không đủ đảm bảo xây dựng các công trình lớn, chỉ có thể khaithác phục vụ nhu cầu tại chỗ trong phạm vi nhỏ hẹp

d) Tài nguyên nhân văn và du lịch

- Tài nguyên du lịch: Đình Lập có truyền thống văn hóa dân tộc với nhữngtruyền thống văn hóa phong phú, có nhiều lễ hội độc đáo mang nhiều bản sắcdân tộc như lễ hội cấp sắc của người Dao, các lễ hội của người Tày, người Nùng,

…Ngoài các lễ hội Đình Lập còn có nét đặc trưng chính là về kiến trúc, trangphục, ca múa nhạc như các điệu then, lượn, sli, và đến các nghệ thuật chế biếncác món ăn dân tộc Tất cả các nét đặc trưng của văn hóa vật chất và tinh thần đócủa Đình Lập nói riêng và của xứ Lạng nói chung cần được tổ chức, khai thác đểtạo nên sự hấp dẫn riêng của Đình Lập và giữ gìn và bảo tồn bản sắc dân tộc

- Tài nguyên nhân văn: Hiện nay, dân số toàn huyện có 27.931 người,6.914 hộ, gồm 9 dân tộc sinh sống quần tụ theo bản làng, dòng họ và an cư dọcven thung lũng các triền sông Kỳ Cùng, Lục Nam, Tiên Yên Trong tổng dân sốtoàn huyện, người Tày chiếm 59,70%, người Nùng chiếm 10,29%, người Daochiếm 16,85%, người Kinh chiếm 12,30%, còn lại 0,86% là các dân tộc Hoa,Sán Chỉ, Sán Rìu, Cao Lan,

Trải qua những chặng đường lịch sử trên mảnh đất quê hương, đồng bàocác dân tộc trong huyện đã vượt qua sự nghèo đói, lạc hậu, đấu tranh với thiênnhiên khắc nghiệt, biến đồi núi đất hoang hoá thành ruộng lúa nương ngô, đồng

cỏ chăn nuôi và những dải đồi chè xanh tươi cải thiện đời sống con người Đó lànhững đức tính quy báu cần cù lao động, sáng tạo của người dân Đình Lập

Trang 15

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chiến tranh biên giới phía Bắc cũng nhưtrong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc đồng bào các dân tộc trong huyện đãghi tiếp nhiều chiến công lịch sử được Đảng và Nhà nước tặng danh hiệu Anhhùng lực lượng vũ trang nhân dân vào ngày 18/11/2000 do có thành tích đặc biệtxuất sắc trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.

1.3 Thực trạng môi trường

Hiện trạng môi trường của huyện nhìn chung còn trong lành, tuy nhiêncũng đã xuất hiện một số nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinhthái, giảm tính đa dạng sinh học như: Một số khu dân cư có dân số tập trung,mật độ xây dựng lớn và các khu dịch vụ, cơ sở y tế có lượng chất thải nhiềunhưng lại chưa được thu gom và xử ly triệt để, tập quán sử dụng các chất đốtdạng thô (củi, rơm rạ ), các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt của nhân dân,

sử dụng các chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ dại và phân hoá học trong sảnxuất nông nghiệp, các chất thải trong quá trình sản xuất tiểu thủ công nghiệp,trong chăn nuôi

Trong tương lai, khi kinh tế phát triển sẽ hình thành các khu dân cư, khusản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tập trung với một lượng không nhỏcác chất thải từ các nhà máy, chăn nuôi, sinh hoạt, không thể tránh khỏi sẽ có tácđộng nhất định đến môi trường của huyện Vì vậy cần phải dự kiến trước cácbiện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và pháttriển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái trênđịa bàn huyện

2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1 Về kinh tế

Tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất:

- Ngành nông lâm nghiệp, thủy sản 39,45% (mục tiêu 35,02%);

- Ngành công nghiệp, xây dựng 21,55% (mục tiêu 21,55%);

- Ngành thương mại, dịch vụ 39,00 % ( mục tiêu 38,26%)

Thu nhập bình quân đầu người 13 triệu/ người/năm tăng 1,91 lần so vớinăm 2010

a) Thương mại - dịch vụ

- Thương mại quốc doanh được duy trì, kịp thời phục vụ các mặt hàngthiết yếu, trợ giá cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, các hàng hoá khác đáp ứngnhu cầu mua bán trong nhân dân Giá cả các mặt hàng thiết yếu trên địa bànhuyện tương đối ổn định, không có biến động lớn ảnh hưởng đến sức mua củanhân dân Công tác quản ly thị trường được tăng cường, quyền và lợi ích củangười tiêu dùng được bảo vệ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa ước đạt 214 tỷđồng, tăng 11,6% so với với năm 2010

- Mạng lưới cung cấp hàng hóa nông thôn được hình thành theo nhu cầugiao lưu hàng hoá Hàng hoá dịch vụ chủ yếu là các mặt hàng nông sản thựcphẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn Hiện nay, có

Trang 16

2/12 xã, thị trấn có chợ như: thị trấn Đình Lập, thị trấn Nông trường Thái Bình,

để phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa phục vụ nhân dân trên địa bàn

b) Công nghiệp – xây dựng

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhìn chung chậm phát triển,sản xuất vật liệu xây dựng được duy trì, tập trung vào sản xuất gạch bê tông thaythế gạch nung; giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 12,06%;kết quả: Chè sơ chế 450 tấn, gạch các loại 3,7 triệu viên, sản lượng gỗ nhiên liệu11.350 tấn

Các doanh nghiệp trên địa bàn đã tích cực triển khai kế hoạch sản xuấtkinh doanh, tuy nhiên đa số các doanh nghiệp gặp khó khăn do mức tiêu thụ sảnphẩm chậm, chịu tác động của cơ chế thị trường, suy giảm kinh tế thế giới vàtrong nước làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

c) Nông, lâm, thủy sản

Về sản xuất nông, lâm nghiệp: Luôn được quan tâm đầu tư và có nhiềuchuyển biến tích cực, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển giao khoahọc kỹ thuật trong nhân dân được đẩy mạnh; các dịch vụ phục vụ cho sản xuấtđáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân; các công trình thủy lợi được quan tâmđầu tư, sửa chữa đảm bảo nước tưới tiêu ổn định cho các diện tích 2 vụ lúa

Trong 5 năm qua đã cung ứng cho dân hàng trăm tấn lúa, ngô các loại,việc sử dụng các giống lúa lai, ngô lai ngày càng được chú trọng, tỷ lệ sử dụngcác giống ngô lai có năng suất cao đạt 95% diện tích Tổng diện tích gieo trồnghằng năm ước đạt 3.000 ha sản lượng lương thực có hạt ước đạt 9.200 tấn, tổngđàn trâu 3.020/8.500 con, đàn bò 1.500/4.300 con, đàn dê 700 con, đàn lợn6.275/15.000 con đạt 41, 83%

- Đối với rừng trồng gồm: Thông, keo và hồi được người dân chú trọngtới việc trồng và phát triển Công tác quản ly, bảo vệ và phát triển rừng đượcquan tâm chỉ đạo thực hiện, các dự án trồng rừng được nhân dân hưởng ứng tíchcực, thực hiện có hiệu quả, hàng năm trồng rừng trên 1.000ha, nâng tỷ lệ rừngche phủ lên 52%; khai thác gỗ rừng trồng đạt bình quân 7.590m3/năm, khai thácnhựa thông năm 2014 được 2.879 tấn, diện tích cây chè hiện có 527,5 ha/660 hađạt 79% KH, sản phẩm chè búp tươi 2.320 tấn đạt 110,47% kế hoạch (kế hoạch:2.100 tấn), vượt 10,47 %

d) Thu, chi ngân sách

Công tác quản ly, điều hành ngân sách tiếp tục được tăng cường Tậptrung chỉ đạo quyết liệt công tác thu vào ngân sách các nguồn thu hiện có, đẩymạnh tăng cường thu các khoản thuế, phí, lệ phí còn thất thu, phát sinh Kết quảthu ngân sách trên địa bàn ước đạt 4.983 triệu đồng đạt 62,29% dự toán; Trongđó: Thu ngân sách là 4.620 triệu đồng đạt 63,29% so với dự toán tỉnh giao, đạt

60, 27% so với nghị quyết hội đồng nhân dân huyện, bằng 116,6% so với cùngkỳ; thu quản ly qua ngân sách 363 triệu đồng đạt 108,36% dự toán và bằng290,8% so với cùng kỳ

Trang 17

Công tác chi ngân sách được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo chi đúng mụcđích, đúng đối tượng có hiệu quả, tiết kiệm Tổng chi ngân sách ước đạt 151.290triệu đồng, đạt 70,75% dự toán, bằng 133,98% so với cùng kỳ.

Tài chính tín dụng: Chi nhánh ngân hàng NN&PTNT, ngân hàng chínhsách xã hội luôn đảm bảo nguồn vốn cho các hộ vay phát triển sản xuất, vay hộnghèo, tạo việc làm, vay theo cơ chế chính sách của tỉnh, Trung ương Chi nhánhNgân hàng NN&PTNT huy động vốn lũy kế 6 tháng ước đạt 180 tỷ đồng tăng22% so với cùng kỳ; dư nợ cho tín dụng ước đến 30/6 tổng dư nợ đạt 83 tỷ tăng33% so với cùng kỳ

e) Công tác quản ly đất đai, bảo vệ môi trường

Đến nay, toàn huyện đã lập và đo đạc thành lập bản đồ địa chính 12/12 xã,thị trấn, cơ bản thực hiện xong công tác đăng ky đất đai, cấp giấy chứng nhậnQSDĐ và lập hồ sơ địa chính, hiện đang thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đấtđai Kết quả cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu được 46.970 thửa, tổngdiện tích 163.396.605,5 m2, tổng số 16.115 giấy chứng nhận; cấp đổi cấp lạigiấy chứng nhận được 14.015 thửa trong tổng số 6.014 giấy chứng nhận Lũy kếđến nay, toàn huyện đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ được 97.853 thửa với29.027 giấy chứng nhận với tổng số diện tích đã cấp là 352.275.645,4m2 so với

số cần cấp là 51.805,2 ha đạt 70%

Công tác quản ly đất đai, đo đạc bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được tăngcường, thực hiện nghiêm túc theo các quy định về quản ly đất đai

Công tác kiểm tra, xử ly vi phạm về đất đai được triển khai tích cực, côngtác tiếp nhận và xử ly đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vụ tranh chấp đấtđai cơ bản được giải quyết kịp thời

Công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ thực hiện các thủ tục về môi trườngđược thực hiện theo quy định; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, thịtrấn trên địa bàn thực hiện công tác vệ sinh môi trường, xây dựng tổ chức cáchoạt động hưởng ứng tháng Thanh niên, ngày Môi trường thế giới, tổ chức hộinghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện

2.2 Về hạ tầng, văn hoá, xã hội

a) Giáo dục - Đào tạo

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đầu năm học 2014-2015, nhằm nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, với phương châm “Quản ly tốt, dạy tốt, học tốt”.Duy trì tốt kết quả đạt chuẩn quốc gia tại 06 trường (trong đó 1 trường mầmnon, 02 trường THCS và 03 trường tiểu học) Các dự án đầu tư cơ sở vật chất,cải tạo, nâng cấp, xây dựng trường chuẩn quốc gia đang được tiếp tục triển khai,thực hiện

b) Văn hoá Thông tin - Thể dục thể thao

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ngày càng pháttriển từng bước đưa văn hóa ngày càng thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hộigóp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Kết quả xây dựnggia đình, thôn, khu văn hóa, cơ quan, đơn vị có nếp sống văn hóa tăng về số

Trang 18

lượng, chất lượng đến nay toàn huyện có 54,36% đạt gia đình văn hóa; 28,05%thôn bản khu phố văn hóa; 98% cơ quan có nếp sống văn hóa Tổng số nhà vănhóa thôn bản, khu phố đưa vào sử dụng là 107/139, đạt 76,97%; xây dựng được

13 sân chơi thể thao trên tổng số 12 xã, thị trấn

Việc bảo tồn di sản văn hóa được quan tâm, năm 2014 đình Đông Quất xãCường Lợi được UBND tỉnh Lạng Sơn ra quyết định công nhận di tích lịch sử -văn hóa, hiện đang đề nghị tỉnh công nhận di tích lịch sử - cách mạng đối vớinhà Cao Phố Cũ thị trấn Đình Lập, đèo Khau Háy xã Kiên Mộc

Hoạt động văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc: Là một huyện có nhiều dântộc cùng sinh sống nên các hoạt động văn hóa mang nhiều sắc thái riêng Hàngnăm tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ quần chúng với các điệu hát then, lượn,sli Đây là những hoạt động tốt nhằm giữ gìn bản sắc dân tộc

Công tác truyền thanh, truyền hình tiếp tục được quan tâm thực hiện.Triển khai được đề án phát triển mạng lưới truyền thanh trên địa bàn huyện ĐìnhLập định hướng đến năm 2020

- Tỷ lệ hộ được nghe Đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%, tỷ lệ hộ được xemtruyền hình đạt 90%

Chú trọng tổ chức nhiều hoạt động luyện tập, thi đấu, giao lưu thể thaotham gia hội thao 5 huyện biên giới tỉnh Lạng Sơn lần thứ X được xếp thứ 2 vàonăm 2011, lần thứ XI năm 2014 được xếp thứ 3 toàn đoàn, tham gia Đại hộiTDTT tỉnh Lạng Sơn lần thứ VI năm 2010 và lần thứ VII năm 2014 đều xếp thứ

7 toàn tỉnh

c) Y tế - Dân số

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân được đảm bảo

Đã tổ chức khám chữa bệnh tại trung tâm y tế, phòng khám đa khoa và các trạm

y tế xã được 15.001 lượt người Công tác tiêm chủng mở rộng được duy trìthường xuyên ở 100% số xã, thị trấn Công tác kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinhthực phẩm được tăng cường không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bànhuyện Đã tiến hành kiểm tra tại 25 cơ sở, phát hiện và xử ly 6 cơ sở vi phạm vệsinh an toàn thực phẩm theo quy định Các hoạt động truyền thông giáo dục sứckhỏe, phòng ngừa dịch bệnh, KHHGĐ tiếp tục được duy trì

Công tác dân số - gia đình và trẻ em tiếp tục được các cấp, các nghànhquan tâm, chỉ đạo thực hiện, hoạt động tuyên truyền và tư vấn về sinh đẻ có kếhoạch được đẩy mạnh, các câu lạc bộ tiền hôn nhân, câu lạc bộ gia đình trẻ đượcduy trì hoạt động theo định kỳ; các trương trình mục tiêu quốc gia dân số kếhoạch hóa gia đình năm 2015 đã được triển khai tới cơ sở

d) Giao thông

Hệ thống giao thông là một trong những lợi thế đặc biệt của huyện vớinhiều tuyến đường quan trọng mang tầm chiến lược quốc gia, vùng và tỉnh như:Quốc lộ 4B Đi Quảng Ninh, Quốc lộ 31 đi cửa khẩu Bản Chắt – Bắc Giang,công tác đảm bảo giao thông các điểm lún, sạt lở được xử ly kịp thời, giao thôngcác tuyến luôn được đảm bảo Tuy nhiên, tuyến quốc lộ 31 và các tuyến tỉnh lộtrên địa bàn (tuyến Cường Lợi – Đồng Thắng; tuyến đi xã Lâm Ca, ) hiện đã

Trang 19

xuống cấp nghiêm trọng, rất khó khăn cho phương tiện tham gia giao thông, gâyảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Bê tông hóa đường làng, ngõ xóm được các cấp các ngành quan tâm chỉ đạothực hiện

e) Thủy lợi

Công tác thủy lợi được quan tâm, hàng năm đều có đầu tư xây dựng mới,nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi để phục vụ sản xuất Trong năm 2015UBND huyện chỉ đạo các xã, thị trấn, các chủ đầu tư tập trung triển khai sửachữa, khắc phục các công trình đập bị hư hỏng do bão lũ gây ra trong năm 2014,triển khai thi công các công trình theo kế hoạch;

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.1 Thuận lợi

* Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

- Đình Lập có vị trí địa ly kinh tế thuận lợi và quan trọng bởi nằm trêncác trục đường Quốc lộ: Đường QL4B nối Lạng Sơn qua Đình Lập ra QuảngNinh, đường Quốc lộ 31 nối với tỉnh Bắc Giang và sang Trung Quốc Lạng Sơn

là một đầu mối quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Việt Nam – TrungQuốc (Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng) và nằm trong vùng quy

hoạch xây dựng vùng Biên giới Việt – Trung đến năm 2020 đã tạo cho Đình

Lập một lợi thế là khả năng giao lưu kinh tế - xã hội giữa huyện với TrungQuốc và các tỉnh phía Đông Bắc rất thuận tiện

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, diện tích đất lớn, chất lượng đấtkhá, khí hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, có khả năng phục hồitái sinh rừng nhanh là động lực phát triển kinh tế và xã hội, đồng thời cung cấpnhiều sản phẩm nông, lâm, nghiệp khác, tạo nguồn nguyên liệu ổn định chophát triển công nghiệp

* Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp Đảng uỷ, sự điều hànhquản ly của chính quyền và sự nỗ lực của toàn thể nhân dân, kinh tế - xã hội củahuyện đã từng bước phát triển và đạt được những kết quả quan trọng trên cáclĩnh vực

- Giá trị sản xuất các ngành có sự chuyển biến, giá trị sản xuất ngànhthương mại dịch vụ từ (17,69%) năm 2010 lên (19,6%) năm 2015;

- Phát huy được thế mạnh về điều kiện sản xuất nông nghiệp, trồng rừngnhờ đó huyện đã đẩy nhanh được tốc độ phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèođồng thời đóng góp vào thành tựu phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninhlương thực cho cả huyện;

- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện ngày càng đượcnâng lên Nhiều chủ trương, chính sách và chương trình quốc gia về phát triểnlĩnh vực văn hoá - xã hội được thực hiện đạt kết quả tích cực như giảm nghèo,giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thực hiện phổ cập giáo dục, xây dựng đờisống văn hoá ở khu dân cư;

Trang 20

- Cải cách hành chính, đổi mới cơ chế chính sách quản ly được đẩymạnh, vai trò quản ly Nhà nước được củng cố và ngày càng phát huy hiệuquả, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội thời kỳ vừa qua;

- Củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội, bảo đảm môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội

3.2 Khó khăn, hạn chế

- Địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu

khắc nghiệt thường gây lũ lụt, sạt lở đất về mùa mưa, hạn hán và thiếu nước vềmùa khô, giao thông đi lại khó khăn cho việc tổ chức, bố trí sản xuất nhất là việcgiao lưu hàng hóa, tiêu thụ các sản phẩm, phục vụ đời sống nhân dân;

- Diện tích đất canh tác ít, đất trồng lúa, trồng cây hàng năm, đất nuôitrồng thủy sản hạn chế;

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ cũng tạo ra sức ép lớntrong việc dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các côngtrình công cộng trên địa bàn trong thời gian tới

- Kết cấu hạ tầng được huy động đầu tư xây dựng, nâng cấp đã có nhiềuthay đổi về diện mạo nhưng còn chậm và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông;

- Hiện tại cảnh quan môi trường đã, đang bị xâm hại do việc khai thácchặt phá rừng không hợp ly gây tác động tiêu cực tới đất như gây sạt lở, lũ lụt,các khu dân cư có mật độ dân số sống tập trung với mật độ xây dựng lớn, các cơ

sở y tế, trường học, có lượng chất thải nhiều nhưng chưa được thu gom xử lytriệt để nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

- Sản xuất nông nghiệp vẫn là chính, bình quân thu nhập đầu người 13triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 41,94%;

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chậm, thiếu các nhà máy

có quy mô sản xuất lớn, hiện đại đóng vai trò thúc đẩy phát triển công nghiệp vàtạo ra nhiều việc làm cho lao động ở địa phương;

- Mức độ đô thị hóa thấp, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh; một số chỉ số pháttriển về quy mô và chất lượng các mặt như giáo dục, đào tạo, y tế còn thấp hơn sovới mức bình quân chung của cả tỉnh;

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sựgia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, mức độ sử dụng đấttrong từng khu vực khác nhau đã tạo nên những áp lực đối với đất đai củahuyện Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, cùng với thực hiện các chính sáchhợp ly khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế; từng bước xây dựng,cải tạo và hoàn thiện phát triển hệ thống hạ tầng… theo dự báo trong tương laisức ép đối với sử dụng đất ngày càng có tính cấp thiết, cần xác định lại cơ cấu sửdụng đất, bố trí sử dụng đất theo kết quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đãđược phê duyệt

Từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đòi hỏi các cấp, cácngành phải có những bước đi đột phá để bắt nhịp được với sự phát triển chung

Trang 21

của tỉnh Lạng Sơn cũng như của cả nước Những yêu cầu khách quan đó đòi hỏiphải có những thay đổi đáng kể trong việc bố trí lại quản ly và sử dụng đất trongtoàn huyện

Trong những năm tới, sản xuất nông nghiệp được chuyển mạnh sang sảnxuất hàng hóa nhằm đảm bảo an ninh lương thực và nguyên liệu cho sản xuấtcông nghiệp tại chỗ Nhu cầu quỹ đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ, pháttriển hệ thống phát triển hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện, nước, văn hoá, thểthao…) là rất lớn Những nhu cầu đó đòi hỏi phải có những hoạch định, chínhsách và biện pháp sử dụng đất cụ thể, khoa học, chính xác nhằm thoả mãnnhững nhu cầu phát triển kinh tế, nhu cầu nơi ăn chốn ở, đời sống tinh thần củadân cư và an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện

4 Phân tích đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Những thay đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiện tượng khíhậu cực đoan, thiên tai,…) ảnh hưởng đến chế độ mưa nắng, nguy cơ nắng nóngnhiều hơn, lượng mưa thay đổi, lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơntrong suốt các đợt mưa dài, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởngđến đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ

Những tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất:

- Tác động của biến đổi khí hậu đến các loại hình sử dụng đất: Do biến

đổi khí hậu, diện tích đất nông nghiệp có thể bị giảm một phần đáng kể ở nhữngvùng đất thấp, trũng do khô hạn, xói mòn, mưa làm ngập úng, sạt lở đất,…tácđộng lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy

cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khảnăng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

Mặt khác biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng ngập úng, xói lở bờ sông,sạt lở đất,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất ở, một bộ phận dân cư

sống ở khu vực ven các sông sẽ phải di rời đến nơi ở khác; cơ sở hạ tầng (giao

thông, thuỷ lợi, năng lượng, cấp thoát nước,…) cũng bị ảnh hưởng, gây sức ép

trong việc bố trí quỹ đất để xây dựng mới thay thế các công trình đã bị hư hỏng

do thiên tai

- Tác động của các loại hình sử dụng đất đến biến đổi khí hậu: Việc sử

dụng đất đai cũng có ảnh hưởng lớn đối với lượng nước bốc hơi Những thay đổi

về nhiệt độ, lượng mưa, thời điểm mưa và những thay đổi về hình thái trong chutrình nước: Mưa - nước bốc hơi,… đều dẫn đến sự thay đổi cơ chế ẩm trong đất,lượng nước ngầm và các dòng chảy Hơn nữa, lượng phát thải khí nhà kính do

sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cũng là nguyên nhân đối với sựnóng lên toàn cầu

III PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ,

SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH

1 Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản ly nhà nước về đất đai

Trang 22

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản ly, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

Với mục tiêu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện tốt các chính sách và phápluật về đất đai từ Trung ương đến địa phương, UBND huyện đã ban hành cácvăn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện tốt các chính sáchcủa Nhà nước về đất đai Đồng thời, thực hiện việc tuyên truyền trên phươngtiện thông tin đại chúng để người dân có thể nắm bắt kịp thời các chính sách củaNhà nước về vấn đề đất đai Tham gia y kiến xây dựng dự thảo các văn bảnchính sách liên quan thuộc phạm vi ban hành của tỉnh, ngành

b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản ly hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cả bacấp tỉnh, huyện, xã, đặc biệt huyện có 41,02 km đường biên giới quốc giagiáp Trung Quốc đã được xác định trong hồ sơ địa giới quốc gia Đến nayviệc phân định ranh giới hành chính giữa các xã trong huyện và với cáchuyện trong tỉnh đã hoàn thành Theo số liệu thống kê năm 2014 huyện có

12 đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó có 10 xã và 2 thị trấn với tổng diệntích tự nhiên toàn huyện là 118.956,45 ha

c) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất

Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính: Đến nay, toàn huyện có 12/12 đơn vịhành chính đã tiến hành đo đạc bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1/500, 1/1000,1/5000, 1/10.000

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo định kỳ củaLuật Đất đai Thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2014 cấp huyện, cấp xã đã lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của 12/12 xã, thị trấn và cấp huyện.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn toàn huyện đã được biêntập bằng công nghệ số

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020 của huyện Đình Lập theođúng quy định và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

d) Quản ly quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Huyện Đình Lập đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015), công khai quyhoạch sử dụng đất và đang tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc lập kế hoạch sử dụng đất đã đi dầnvào nề nếp, hàng năm đều lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trình UBND tỉnhphê duyệt Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm được cấp có thẩm quyềnphê duyệt là cơ sở để thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng

Trang 23

đất và thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn huyện, gópphần quan trọng trong công tác quản ly đất đai dần đi vào nề nếp, có hiệu quả;đ) Quản ly việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đấtCông tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đấttrên địa bàn huyện thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản dướiluật Kết quả cho thấy, những công tác trên được thực hiện theo đúng thẩmquyền, đúng đối tượng Phần lớn các dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhànước giao hoặc cho thuê đã được triển khai và sử dụng có hiệu quả; một số dự

án chưa được triển khai do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đóchủ yếu là do khó khăn về bồi thường giải phóng mặt bằng và vốn đầu tư chocác dự án

e) Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trong những năm qua UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn

và UBND các xã, thị trấn giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trongcông tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình, dự án đầu

tư trên địa bàn huyện Nhìn chung công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khithu hồi đất được thực hiện đúng trình tự theo quy định, bàn giao mặt bằng kịpthời theo tiến độ thi công các công trình, dự án trên địa bàn

f) Đăng ky quyền sử dụng đất, lập và quản ly hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất

Việc đăng ky quyền sử dụng đất, lập và quản ly hồ sơ địa chính được thựchiện theo đúng quy định pháp luật Trên cơ sở đăng ky quyền sử dụng đất củacác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân công tác lập và quản ly hồ sơ địa chính đãđược tiến hành đồng bộ, đúng quy định phục vụ tốt yêu cầu quản ly đất đai đốivới các cấp trên địa bàn huyện

Bên cạnh đó, HĐND huyện cũng thường xuyên thực hiện giám sát công tácgiải quyết các thủ tục hành chính, cấp GCN QSD đất đối với phòng Tài nguyên

và Môi trường, UBND các xã, thị trấn để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạnchế và đề ra những nhiệm vụ, giải pháp để khắc phục

g) Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai của huyện được thực hiện thường xuyên hàngnăm; công tác kiểm kê đất đai được thực hiện 5 năm/một lần theo quy địnhcủa Luật Đất đai, nhằm phản ánh kịp thời nhu cầu sử dụng đất của từngngành, lĩnh vực cũng như những biến động trong quá trình sử dụng đất Từ đó

có những định hướng và sự điều chỉnh kịp thời, phù hợp với các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của huyện, cũng như định hướng phát triển chungcủa tỉnh

Năm 2014 đã kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện và của 12 xã, thị trấn đãhoàn thành việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh hiệntrạng sử dụng đất Qua đợt kiểm kê đất đai 2014 và thống kê hàng năm để cáccấp, các ngành nắm lại toàn bộ quỹ đất đã sử dụng, chưa sử dụng tại thời điểmkiểm kê, cập nhật những thông tin mới nhất về tình tình hình biến động đất đai

Trang 24

hàng năm trên địa bàn, đánh giá quá trình sử dụng đất đai hàng năm, từ đó cóhướng điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hình sử dụng đất đã được quyhoạch; xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển củacác ngành, các dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

h) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Hiện nay công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai đang được huyệnĐình Lập triển khai thực hiện, từng bước xây dựng hệ thống thông tin đất đaihoàn chỉnh, đáp ứng được yêu cầu quản ly, sử dụng đất đai và phát triển kinh tế

xã hội của huyện

i) Quản ly tài chính về đất đai và giá đất

Trong những năm qua, huyện Đình Lập đã thực hiện tốt công tác quản lytài chính về đất đai trong việc cấp quyền sử dụng đất, cho thuê quyền sử dụngđất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thành lập và chỉ đạo Hội đồng điều tra, khảo sát giá đất của huyện kiểmtra, rà soát giá đất các vị trí trong bảng giá đất 5 năm 2015 – 2019; tổng hợp, báocáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá đất các vị trí còn thiếu và điều chỉnh giáđất các vị trí, tuyến đường có biến động về giá đất trên 20% cho phù hợp vớitình hình thực tế tại địa phương Tuy nhiên, công tác định giá đất cụ thể thực hiệncòn chậm, đối với công tác định giá đất để bồi thường GPMB các dự án, phần lớncòn giao cho cấp huyện thực hiện việc điều tra, khảo sát, đề xuất giá nên kết quảthực hiện còn hạn chế do khó khăn về đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm định giá.k) Quản ly, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấtCông tác quản ly, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Đất đai; chínhquyền các cấp có trách nhiệm trong công tác tuyên truyền phổ biến giáo dụcpháp luật về đất đai và quản ly, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ củangười sử dụng đất Việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” đểgiải quyết các công việc: Công chứng, chứng thực các hợp đồng giao dịch vềquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… tạo điều kiệnthuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhà nướctheo quy định

l) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đanh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử ly vi phạm pháp luật về đất đai

Uỷ ban nhân dân huyện đã tổ chức các đợt thanh tra về việc giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cơ sở, kiểm tra sử dụng đất của các doanhnghiệp, thanh tra quản ly Nhà nước về đất đai đối với cấp xã

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử ly các vi phạm pháp luật

về đất đai và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai đã góp phần nâng caonhận thức của người dân về pháp luật đất đai, giúp các cơ quan điều chỉnh côngtác quản ly cho phù hợp với thực tiễn

m) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

UBND huyện đã chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền Luật Đất đai năm

2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với các xã, thị trấn trên địa bàn

Trang 25

huyện; phổ biến các văn bản liên quan khi nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ, tái định cư cho các chủ sử dụng đất để xây dựng các công trình, dự án trênđịa bàn.

n) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạmtrong quản ly và sử dụng đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo

về đất đai được huyện chỉ đạo thực hiện có hiệu quả, đảm bảo theo đúng thủ tục,trình tự, quy định của pháp luật

UBND huyện cũng đã chỉ đạo đổi mới công tác tiếp dân, giải quyết đơn thưkhiếu nại, tố cáo của công dân, trong đó, tập trung giải quyết tốt, ngay từ đầu đốivới các y kiến đề nghị tại các buổi tiếp công dân, thường xuyên chỉ đạo rà soátđơn thư để chỉ đạo giải quyết dứt điểm, không để tồn đọng kéo dài, do đó tỷ lệgiải quyết đơn trong lĩnh vực đất đai, môi trường đạt tỷ lệ cao Tuy nhiên, một

số xã, thị trấn còn chưa quan tâm đúng mức đến công tác tiếp dân, giải quyếtkiến nghị của nhân dân, dẫn đến tình trạng nhiều vụ việc thuộc thẩm quyền giảiquyết ở cấp cơ sở không được xử ly kịp thời và triệt để, để nhân dân gửi đơnvượt cấp gây phức tạp tình hình

2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

2.1 Đất quốc phòng CQP 7.660,05 6,44 2.2 Đất an ninh CAN 1,76 0,001 2.3 Đất khu công nghiệp SKK - - 2.4 Đất khu chế xuất SKT - -

Trang 26

STT Chỉ tiêu Mã

Diện tích đến 31/12/2015

(ha) Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN - 2.6 Đất thương mại dịch vụ TMD 0,67 0,001 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 13,08 0,011 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 35,37 0,03 2.9 Đất phát triển hạ tầng, cấp quốc gia, cấp tỉnh,

-cấp huyện, -cấp xã DHT 830,88 0,702.10 Đất có di tích lịch sử văn hóa DDT 0,02 0,00 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL - - 2.12 Đất bãi thải, xử ly chất thải DRA 55,84 0,05 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 264,39 0,22 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 38,44 0,03 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 8,75 0,01 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS - - 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG - - 2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON - - 2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 25,64 0,02 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX - - 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 0,42 0,00 2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV - - 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 3,39 0,00 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.107,38 0,93 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,63 0,00 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 6,86 0,01

- Đất trồng lúa: Năm 2015 diện tích đất trồng lúa có 2.051,99 ha, chiếm

2,07 % tổng diện tích đất nông nghiệp Trong đó: Diện tích đất chuyên trồng lúa

là 330,11 ha, chiếm 0,33 % diện tích đất trồng lúa Diện tích đất chuyên trồnglúa nước phân bố chủ yếu ở các xã, thị trấn trong đó tập trung nhiều ở xã KiênMộc 111,83 ha, xã Bắc Xa 76,08 ha, xã Thái Bình 62,55 ha,…

- Đất trồng cây hàng năm khác: 1.341,24 ha, chiếm 1,35 % tổng diện tích

đất nông nghiệp Diện tích tập trung ở xã Lâm Ca 252,70 ha, xã Đình Lập202,83 ha, xã Kiên Mộc 168,53 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 1.678,38 ha, chiếm 1,69 % tổng diện tích đất

nông nghiệp Diện tích tập trung ở các xã Thái Bình, Lâm Ca, Bắc Xa, Thị trấnnông trường Thái Bình

Trang 27

- Đất rừng phòng hộ: 16.545,44 ha, chiếm 16,68 % tổng diện tích đất

nông nghiệp Tập trung chủ yếu ở các xã Bắc Xa 3.763,68 ha, Kiên Mộc3.516,69 ha, Lâm Ca 3.071,59 ha, Bắc Lãng 1.484,08 ha, …

- Đất rừng sản xuất: 77.487,55 ha, chiếm 78,14 % tổng diện tích đất nông

nghiệp Tập trung chủ yếu ở xã Bính Xá 11.413,11 ha, xã Kiên Mộc 10.967,32

ha, xã Đình Lập 10.531,02 ha…

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 56,89 ha, chiếm 0,06 % tổng diện tích đất nông

nghiệp toàn huyện

- Đất nông nghiệp khác: diện tích 6,36 ha chiếm 0,01 % tổng diện tích đất

nông nghiệp

Nhìn chung, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đình Lập phân

bố không đồng đều, diện tích đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản còn tươngđối ít Do nhu cầu phát triển của huyện phục vụ việc phát triển hạ tầng nên mộtphần diện tích đất nông nghiệp đã và đang được chuyển sang đất phi nôngnghiệp

* Nhóm đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp đến 31/12/2015 là 10.057,57 ha chiếm8,45 % diện tích tự nhiên Với cơ cấu như trên cho thấy diện tích đất cho cáccông trình trụ sở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện chiến diện tích tương đối ít

so với tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện Sự phát triển của kinh tế dẫn đếnnhư cầu sử dụng đất ngày càng cao, cụ thể hiện trạng các loại đất phi nôngnghiệp như sau:

- Đất quốc phòng: Diện tích 7.660,05 ha, chiếm 76,16 % tổng diện tích

đất phi nông nghiệp Diện tích tập hầu hết ở xã Thái Bình với diện tích 7.546,82

ha

- Đất an ninh: Diện tích 1,76 ha, chiếm 0,02 % tổng diện tích đất phi

nông nghiệp Đây là diện tích đất công trình an ninh của huyện, phân bố trên tạicác xã, thị trấn

- Đất thương mại dịch vụ: Diện tích 0,67 ha, chiếm 0,01 % tổng diện tích

đất phi nông nghiệp Diện tích này là các cơ sở thương mại, dịch vụ nằm trên địabàn các 2 thị trấn

- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: Diện tích 13,08 ha, chiếm 0,13 % tổng

diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Diện tích 13,08 ha, chiếm 0,13

%, tập trung ở xã Lâm Ca

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích 830,88 ha, chiếm 8,26 % tổng diện tích

đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng cơ

sở văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, chợ, các công trình năng lượng, bưuchính viễn thông

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Diện tích 0,02 ha, tại thị trấn Đình Lập.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích 55,84 ha, chiếm 0,56 % tổng diện

tích đất phi nông nghiệp

Trang 28

- Đất ở nông thôn: Diện tích 264,39 ha, chiếm 2,63 % tổng diện tích đất

phi nông nghiệp, phân bố trên địa bàn 10 xã

- Đất ở đô thị: Diện tích 38,44 ha, chiếm 0,38 % diện tích đất phi nông

nghiệp, phân bố tại 2 thị trấn trên địa bàn huyện

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích 8,75 ha, chiếm 0,09 % tổng

diện tích đất phi nông nghiệp Đây là diện tích của các công trình trụ sở cơ quancủa huyện và trụ sở cơ quan của các xã, thị trấn

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích

25,64 ha, chiếm 0,25 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích 0,42 ha Bao gồm diện tích nhà văn

hóa các xã, thị trấn

- Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích 3,39 ha, chiếm 0,03 % tổng diện tích đất

phi nông nghiệp Đây là diện tích của các đình, miếu nằm trên địa bàn các xã, thịtrấn

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích 1.107,38 ha, chiếm 11,01 %

tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích 4,63 ha, chiếm 0,05 % tổng

diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích 6,86 ha, chiếm 0,07 % diện tích đất

phi nông nghiệp

* Nhóm đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng của huyện đến năm 2015 là 9.731,02 ha,chiếm 8,18 % tổng diện tích tự nhiên Trong giai đoạn tới, diện tích này cầnđược khai thác đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

2.2 Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất.

Bảng 04 : Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng

(năm 2010 so với năm 2015)

Diện tích đến 31/12/2015 (ha)

Biến động so với năm 2010 Diện tích đến

31/12/2010 (ha)

Tăng (+), Giảm (-)

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 77.487,55 66.522,70 10.964,85

Trang 29

STT Chỉ tiêu Mã

Diện tích đến 31/12/2015 (ha)

Biến động so với năm 2010 Diện tích đến

31/12/2010 (ha)

Tăng (+), Giảm (-)

gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 830,88 751,54 79,34

2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử ly chất thải DRA 55,84 0,20 55,64

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 8,75 7,01 1,74 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON

2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 25,64 17,63 8,01 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.107,38 1.417,12 -309,74 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 4,63 34,87 -30,24

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010, 2015 của huyện Đình Lập)

Theo kết quả thống kê đến 31/12/2015, tổng diện tích đất tự nhiên toànhuyện là 118.956,45ha, tăng 106,53 ha so với năm 2010 Nguyên nhân do côngtác đo đạc mới, thành lập bản đồ địa chính, năm 2015 thay đổi phương phápkiểm kê đất đai, có sự liên kết giữa bản đồ và số liệu, nên việc phân tích, so sánhbiến động các loại đất cũng gặp nhiều khó khăn

a) Biến động đất nông nghiệp:

Trang 30

Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện năm 2015 là 99.167,85 ha,tăng 13.829,85 ha so với năm 2010 Nguyên nhân diện tích đất nông nghiệp tăng

do thay đổi phương pháp kiểm kê năm 2015, một phần diện tích nông nghiệptăng là kết quả mà huyện Đình Lập đã đạt được trong việc khai thác sử dụng đấtđai, chuyển đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp để góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của huyện

+ Đất trồng lúa:

Diện tích đất trồng lúa hiện trạng năm 2015 là 2.051,99 ha, tăng 305,30 ha

so với năm 2010, do chỉ tiêu đánh giá loại đất này qua từng kỳ kiểm kê còn cósai lệch; mặt khác do quy hoạch các hạng mục công trình lấy vào đất lúa nhưngchưa thực hiện nên hiện trạng vẫn kiểm kê vào đất lúa

+ Đất trồng cây hàng năm khác:

Diện tích đất trồng cây hàng năm khác hiện trạng năm 2015 là 1.341,24

ha, giảm (1.209,02)ha so với năm 2010 Diện tích giảm do chuyển sang các mụcđích phi nông nghiệp như giao thông, thuỷ lợi, các cơ sở hạ tầng xã hội,

+ Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích đất trồng cây lâu năm hiện trạng năm 2015 là 1.678,38 ha, tăng0,12 ha so với năm 2010 Diện tích tăng do thay đổi phương pháp kiểm kê vàchuyển từ đất rừng sản xuất, đất chưa sử dụng sang

+ Đất rừng phòng hộ:

Diện tích đất rừng phòng hộ hiện trạng năm 2015 là 16.545,44 ha, tăng3.729,35 ha so với năm 2010, diện tích tăng được chuyển từ đất chưa sử dụngsang

+ Đất rừng sản xuất:

Diện tích đất rừng sản xuất hiện trạng năm 2015 là 77.487,55 ha, tăng10.964,85 ha so với năm 2010 Diện tích tăng do thay đổi phương pháp kiểm kêđất đai và chuyển từ đất chưa sử dụng sang

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản hiện trạng năm 2015 là 56,89 ha, tăng34,81 ha so với năm 2010 Do người dân đã tận dụng và khai thác triệt để diệntích đất có khả năng nuôi trồng thuỷ sản để tăng thêm nguồn thực phẩm cho đờisống

+ Đất nông nghiệp khác:

Diện tích đất nông nghiệp khác hiện trạng năm 2015 là 6,36 ha, tăng 4,44

ha so với năm 2010

b) Biến động đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện năm 2015 là 10.057,57 ha, tăng241,19 ha so với năm 2010, chủ yếu là tăng diện tích quốc phòng, đất ở, đất pháttriển hạ tầng, đất bãi thải, xử ly chất thải Cụ thể:

+ Đất quốc phòng:

Diện tích đất quốc phòng hiện trạng năm 2015 là 7.660,05 ha, tăng 277,54

Trang 31

ha so với năm 2010, do kiểm kê lại quỹ đất theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMTngày 02/06/2014.

+ Đất an ninh:

Diện tích đất an ninh hiện trạng năm 2015 là 1,76 ha, tăng 1,48 ha so vớinăm 2010 Quỹ đất cho mục đích này không có sự biến động nhiều trong 5 năm qua

+ Đất thương mại, dịch vụ:

Diện tích đất thương mại, dịch vụ hiện trạng năm 2015 là 0,67 ha , tăng 0,67

ha so với năm 2010 Do sự chuyển đổi để phân loại đất theo mục đích sử dụng đượcquy định trong thông tư 28/TT-BTNMT, một phần diện tích đất sản xuất kinhdoanh chuyển sang đất thương mại, dịch vụ

+ Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hiện trạng năm 2015 là13,08 ha, tăng 1,90 ha so với năm 2010, do kiểm kê lại quỹ đất theo Thông tư28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014

+ Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:

Diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản hiện trạng năm 2015 là35,37 ha, tăng 1,14 ha so với năm 2010

+ Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

Diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xãhiện trạng năm 2015 là 830,88 ha, tăng 79,34 ha so với năm 2010 Diện tíchtăng do phát triển cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thuỷ lợi, y tế, văn hoá,giáo dục,

+ Đất có di tích lịch sử văn hoá:

Diện tích đất có di tích lịch sử văn hoá hiện trạng năm 2015 là 0,02 ha, tăng0,02 ha so với năm 2010, do kiểm kê lại quỹ đất theo hướng dẫn tại Thông tư28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Diện tích đất bãi thải, xử ly chất thải hiện trạng năm 2015 là 55,84 ha,tăng 55,64 ha so với năm 2010 Do nhu cầu thải rác sinh hoạt, sản xuất củangười dân ngày càng nhiều, do đó quy hoạch các bãi xử ly rác thải của huyện làcấp thiết để đảm bảo vệ sinh môi trường

+ Đất ở tại nông thôn:

Diện tích đất ở tại nông thôn hiện trạng năm 2015 là 264,39 ha, tăng148,25 ha so với năm 2010, do bổ sung quỹ đất ở trên 10 xã của huyện, đáp ứngnhu cầu của người dân

+ Đất ở tại đô thị:

Diện tích đất ở tại đô thị hiện trạng năm 2015 là 38,44 ha, tăng 3,87 ha sovới năm 2010, để bố trí đất ở trên địa bàn Thị trấn Đình Lập và Thị trấn NôngTrường Thái Bình

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

Trang 32

Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan hiện trạng năm 2015 là 8,75 ha,tăng 1,74 ha so với năm 2010

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng:

Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng hiện trạngnăm 2015 là 25,64 ha, tăng 8,01 ha so với năm 2010, do quy hoạch nghĩa địa,quy tụ mồ mả, đảm bảo vệ sinh và cảnh quan môi trường

+ Đất sinh hoạt cộng đồng:

Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng hiện trạng năm 2015 là 0,42 ha, tăng0,42 ha so với năm 2010 Do sự chuyển đổi để phân loại đất theo mục đích sửdụng được quy định trong thông tư 28/TT-BTNMT, một phần diện tích đất cơ sởvăn hoá chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng

+ Đất cơ sở tín ngưỡng:

Diện tích đất cơ sở tín ngưỡng hiện trạng năm 2015 là 3,39 ha, tăng 2,69

ha so với năm 2010, để mở rộng các đình, đền hiện có trên địa bàn huyện

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối:

Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối hiện trạng năm 2015 là 1.107,38

ha, giảm (309,74)ha năm 2010 Do sự chuyển đổi để phân loại đất theo mục đích

sử dụng được quy định trong thông tư 28/TT-BTNMT, một phần diện tích đấtsông, ngòi, kênh, rạch, suối chuyển sang đất có mặt nước chuyên dùng

+ Đất có mặt nước chuyên dùng:

Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng hiện trạng năm 2015 là 4,63 ha,giảm (30,24) ha năm 2010

+ Đất phi nông nghiệp khác:

Diện tích đất phi nông nghiệp khác hiện trạng năm 2015 là 6,86 ha, tăng0,82 ha năm 2010

c) Biến động đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện Đình Lập trong 5 năm qua từ 2010đến năm 2015 giảm (13.964,52)ha Diện tích đất này được khai thác, đưa vào sửdụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

* Nhận xét:

Xu thế biến động chính là giảm đất chưa sử dụng, từ năm 2010 - 2015 đấtnông nghiệp tăng 13.829,85 ha, đất phi nông nghiệp tăng 241,19 ha Xu thế biếnđộng trên địa bàn huyện là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội

IV PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.

Quy hoạch sử dụng đất huyện Đình Lập đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) đã được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt tạiQuyết định số 1739 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2013 Công tác quản ly,thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước được triển khai thực hiệntheo quy định Tuy nhiên chỉ tiêu các loại đất được thực hiện còn hạn chế

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2010 –

Trang 33

Kết quả thực hiện các loại đất đến năm 2015 đã đạt được những kết quả nhấtđịnh, giúp cho việc quản ly sử dụng đất trên địa bàn huyện dần đi vào nề nếp vàphục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua, cụ thể:

Bảng 05: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

(2010 – 2015)

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2015 (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

đến 31/12/2015 (ha)

So sánh Tăng +, giảm -

Tỷ lệ (%)

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 72.418,34 77.487,55 5.069,21 107,00 1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 52,27 56,89 4,62 108,84

2.12 Đất bãi thải, xử ly chất thải DRA 63,33 55,84 -7,49 88,17 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 269,44 264,39 -5,05 98,12

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,05 8,75 -2,30 79,20

Trang 34

STT Chỉ tiêu Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2015 (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

đến 31/12/2015 (ha)

So sánh Tăng +, giảm -

Tỷ lệ (%)

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON

2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

2.22 Đất khu vui chơi giải trí công cộng DKV

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 2,96 3,39 0,43 114,66 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.138,31 1.107,38 -30,93 97,28 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 27,02 4,63 -22,39 17,15 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 5,55 6,86 1,31 123,68

Nhu cầu về đất đai của các ngành được đáp ứng, cụ thể qua đánh giá kếtquả thực hiện quy hoạch của một số chỉ tiêu như sau:

Tổng diện tích tự nhiên theo phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm

2015 là 118.849,92 ha, kết quả thực hiện đến 31/12/2015 là 118.956,45 ha, sovới phương án kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 cao hơn 106,53 ha Nguyênnhân do thay đổi phương pháp tính toán số liệu kiểm kê năm 2015

1.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp theo phương án kế hoạch năm 2015 được duyệt

là 94.881,27 ha, kết quả đến hết năm 2015 là 99.167,85 ha, tăng 4.286,58 ha đạt

* Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 1.900,97 ha, đến hếtnăm 2015 thực hiện được là 1.678,38 ha, đạt 88,29% so với kế hoạch

* Đất rừng phòng hộ:

Trang 35

Theo phương án quy hoạch năm 2015 diện tích đất rừng phòng hộ là15.247,12 ha Đến hết năm 2015 thực hiện được là 16.545,44 ha, đạt 108,52%

kế hoạch được duyệt

1.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp theo phương án quy hoạch sử dụng đấtnăm 2015 sẽ phải thực hiện 10.210,39 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2015 là10.057,57 ha, đạt 98,50% so với kế hoạch Cụ thể một số loại đất trong nhómđất phi nông nghiệp như sau:

* Đất quốc phòng:

Diện tích đất cho mục đích này theo phương án được duyệt là 7.646,14

ha, đến hết năm 2015 thực hiện được 7.660,05 ha, đạt 100,18% so với kế hoạch

* Đất an ninh:

Diện tích đất an ninh theo phương án quy hoạch năm 2015 là 1,52 ha, đếnnăm 2015 kết quả thực hiện được 1,76 ha, đạt 115,95% so với kế hoạch

* Đất thương mại, dịch vụ:

Diện tích đất thương mại, dịch vụ theo phương án quy hoạch được duyệt

là 0 ha, đến năm 2015 kết quả thực hiện được 0,67 ha, nằm ngoài chỉ tiêu kếhoạch được duyệt

* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

Quỹ đất phân bổ cho mục đích này theo phương án quy hoạch năm 2015

là 15,61 ha, kết quả đến hết năm 2015 là 13,08 ha đạt 83,79% so với kế hoạch

* Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:

Quỹ đất phân bổ cho mục đích này theo phương án quy hoạch năm 2015

là 34,23 ha, kết quả đến hết năm 2015 là 35,37 ha đạt 103,34% so với kế hoạch

* Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

Theo phương án quy hoạch năm 2015, quỹ đất cho mục đích này là936,92 ha, đết hết năm 2015 thực hiện được 830,88 ha, đạt 88,68% so với kếhoạch

* Đất có di tích lịch sử văn hóa:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 0,32 ha, kết quả đến hếtnăm 2015 là 0,02 ha, chỉ đạt 5,03%, vượt so với kế hoạch

Trang 36

* Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 63,33 ha, kết quả đếnhết năm 2015 là 55,84 ha đạt 88,17% so với kế hoạch

* Đất ở tại nông thôn:

Theo phương án quy hoạch năm 2015 diện tích đất ở tại nông thôn củahuyện Đình Lập là 269,44 ha Đến hết năm 2015 thực hiện được 264,39 ha, đạt98,12% so với kế hoạch

* Đất ở tại đô thị:

Theo phương án quy hoạch năm 2015 diện tích đất ở tại đô thị của huyệnĐình Lập là 37,35 ha Đến hết năm 2015 thực hiện được 38,44 ha, đạt 102,92%

so với kế hoạch

* Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

Theo phương án quy hoạch năm 2015 diện tích đất trụ sở cơ quan củahuyện Đình Lập là 11,05 ha Đến hết năm 2015 thực hiện được 8,75 ha, đạt79,20% so với kế hoạch

* Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 20,50 ha, hết năm 2015thực hiện được 25,64 ha, đạt 125,07% so với kế hoạch

* Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm:

Quỹ đất phân bổ cho mục đích này theo phương án quy hoạch năm 2015

là 0,15 ha, Đến hết năm 2015 thực hiện được là 0,00 ha, không đạt so với kếhoạch

* Đất sinh hoạt cộng đồng:

Diện tích đến hết năm 2015 là 0,42 ha, nằm ngoài phương án kế hoạchphê duyệt do kiểm kê lại mục đích sử dụng đất theo hướng dẫn tại thông tư số29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014

* Đất cơ sở tín ngưỡng

Quỹ đất phân bổ cho mục đích này theo phương án quy hoạch năm 2015

là 2,96 ha, đến hết năm 2015 thực hiện được là 3,39 ha, đạt 114,66 % so với kếhoạch

* Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 1.138,31 ha, đến hếtnăm 2015 thực hiện được 1.107,38 ha, đạt 97,28% so với kế hoạch

* Đất có mặt nước chuyên dùng:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 27,02 ha, đến hết năm

2015 có diện tích 4,63 ha, đạt 17,15% so với kế hoạch

* Đất phi nông nghiệp khác:

Diện tích theo phương án quy hoạch năm 2015 là 5,55 ha, đến hết năm

2015 có diện tích 6,86 ha, đạt 123,68% so với kế hoạch

1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất chưa sử dụng

Trang 37

Diện tích đất chưa sử đưa vào sử dụng đến năm 2015 được duyệt là13.758,26 ha, thực hiện được 9.731,02 ha, đạt 70,73% so với kế hoạch.

2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2010 – 2015)

2.1 Những mặt đạt được

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đất phi nông nghiệp, trong đóđất cho phát triển hạ tầng và các chỉ tiêu khác đạt tỷ lệ cao so với quy hoạchđược duyệt

- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản ly Nhà nước về đất đai từcấp huyện đến cấp xã, thị trấn

- Chủ động dành quỹ đất cho phát triển các ngành, các lĩnh vực đáp ứngnhu cầu sử dụng đất cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Đảm bảo sử dụng đất tiếp kiệm, hợp ly, có hiệu quả và gắn với bảo vệmôi trường sinh thái

- Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đấtnhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai nên phải lùi tiến

độ thực hiện

- Một số công trình, dự án đầu tư lập hồ sơ đất đai chậm, một số hạng mụccông trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nhưng cơ quan chủ đầu tưchưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, hoặc thiếu kinh phí bồi thường để giảiphóng mặt bằng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

- Việc tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt ở các cấp chưa nghiêm và thường xuyên Tình trạng sửdụng đất sai với quy hoạch, kế hoạch chưa được phát hiện và xử ly kịp thời

- Ý thức chấp hành của người sử dụng đất chưa cao Một số công trìnhchậm thực hiện được do công tác giải phóng mặt bằng gặp khó khăn khi người

sử dụng đất cản trở, không chấp hành việc bàn giao mặt bằng để thi công côngtrình

2.3 Nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước (2010 – 2015)

Trang 38

- Các chủ đầu tư, người có nhu cầu sử dụng đất chưa thực sự quan tâmđến việc đăng ky nhu cầu sử dụng đất, nên khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất còn một số công trình, dự án không có trong danh mục các công trình phảithu hồi đất, nên khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.

- Chưa có các giải pháp khả thi để thực hiện quy hoạch sử dụng đất đượcxét duyệt, đó là không cân đối đủ nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng kỹ thuật vàkinh phí để bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất

- Công tác công bố, công khai, lấy y kiến của nhân dân cho từng côngtrình dự án chưa thực hiện nghiêm túc còn mang nặng tính hình thức, chưa trảlời thỏa đáng cho y kiến của nhân dân nên dẫn đến việc khó khăn trong công tácgiải phóng mặt bằng và triển khai thực hiện công trình dự án

- Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng còn gặp khó khăn chậmtiến độ do người dân chưa có sự hợp tác, còn gây khó khăn và đòi hỏi yêu cầuđược bồi thường, hỗ trợ cao hơn quy định của nhà nước dẫn đến việc đầu tư xâydựng các dự án chậm tiến độ khi triển khai thực hiện các công trình, dự án

- Trong kỳ đầu quy hoạch rơi vào thời điểm kinh tế suy thoái, nên việcđầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật bị hạn chế, các công trình thi công chậmtiến độ, nhiều công trình xác định đầu tư nhưng không thể triển khai thực hiện

3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới (2016 – 2020)

- Kinh tế, xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu đẩy mạnh đô thị hóa, côngnghiệp hóa, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nên nhu cầu sử dụng đất tăng cao vàrất đa dạng, làm tăng giá trị của đất đòi hỏi công tác quản ly đất đai nói chung,quy hoạch nói riêng phải tăng cường về năng lực cũng như hoàn chỉnh cơ chế,chính sách mới phù hợp để có thể quản ly tốt theo quy hoạch và pháp luật

- Qua thực tế quản ly, thực hiện quy hoạch sử dụng đất, có thể thấy pháp luậtđất đai hiện chưa ràng buộc các ngành, lĩnh vực và chính quyền địa phương tuânthủ quy hoạch sử dụng đất, đồng thời quy hoạch sử dụng đất dễ bị điều chỉnh theoyêu cầu của nhà đầu tư Do đó, cần có hướng dẫn cụ thể, chi tiết về phương phápluận để nâng cao luận chứng của tài liệu quy hoạch sử dụng đất, nâng cao tầm quantrọng của tài liệu quy hoạch trong công tác quản ly điều hành của chính quyền cáccấp, đồng thời bổ sung quy định về chấp hành quy hoạch sử dụng đất

- Phải có sự gắn kết đồng bộ hơn nữa giữa quy hoạch sử dụng đất với cácloại quy hoạch ngành, để phù hợp tránh chồng chéo quy hoạch

- Tài liệu quy hoạch sử dụng đất cần xác định cụ thể các giải pháp để đảmbảo tính khả thi của việc thực hiện theo quy hoạch

Khắc phục những tồn tại của quy hoạch kỳ trước, phương án điều chỉnhquy hoạch đến năm 2020 phải được xây dựng trên cơ sở điều tra, dự báo nhu cầu

sử dụng đất và phân bổ đất cho các ngành, lĩnh vực một cách hợp ly, đảm bảotính khả thi khi thực hiện quy hoạch

Trang 39

Phần II PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

1.1 Phương hướng phát triển

- Phát huy nội lực, phấn đấu phát triển kinh tế đa ngành đồng thời chủđộng nắm bắt thời cơ hội nhập, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế bằng hoặccao hơn mức chung của tỉnh, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nâng caohơn nữa vai trò và đóng góp của huyện vào quá trình phát triển của tỉnh LạngSơn nói chung và của cả nước nói riêng;

- Kinh tế của huyện chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, tỷ lệ lao động nôngnghiệp và dân số sống phụ thuộc vào nông nghiệp còn lớn (trên 70%) Để tiếnkịp nhịp độ phát triển chung của tỉnh đến 2020, trong thời gian tới huyện cầnđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dânđồng thời giảm sức ép về dân số cho sản xuất nông nghiệp, hướng đến năm 2020

cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của huyện chuyển dịch dần theo hướng côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Tăng trưởng nhanh đi đôi với chất lượng, nâng cao năng suất lao động(GDP/lao động), hiệu quả sử dụng đất (GDP công nghiệp, nông nghiệp/ha đất),hiệu quả sử dụng vốn đầu tư để tạo ra GDP (GDP/tổng vốn Đầu tư phát triển),gia tăng hàm lượng công nghệ, lao động kỹ thuật và sức cạnh tranh của sảnphẩm trong điều kiện hội nhập kinh tế với các địa phương trong khu vực;

- Tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội thông qua đẩy mạnh phát triểnnguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính, đổi mới cơ chế chính sáchquản ly thu hút đầu tư, mở rộng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuấtnông nghiệp, tập trung phát triển một số ngành công nghiệp và dịch vụ, trởthành ngành kinh tế chủ lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, bảo vệ và sử dụngtài nguyên môi trường có tính đến lâu dài, bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh,trật tự an toàn xã hội;

- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình phát triển chung của tỉnh,khu vực Đông Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Đông của tỉnh, phối kếthợp chặt chẽ với các huyện, thành phố trong tỉnh và các huyện trong khu vực đểphát triển xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường, phát triểnnguồn nhân lực và mở rộng hội nhập kinh tế với bên ngoài

1.2 Mục tiêu chung

Phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện trong những năm tới phấn đấuđạt mức bình quân của tỉnh, trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, sớmđưa nền kinh tế thoát khỏi tình trạng khó khăn, tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở

hạ tầng, kinh tế - xã hội, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Phát triển kinh tế phải hài hoàvới phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, quan tâm tăng cường cơ sở vật chấtcho giáo dục và đào tạo, chú trọng ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất

Ngày đăng: 27/11/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w