PHỤ LỤC IV LỊCH VẬN HÀNH CƠ SỞ TRƯỜNG HỢP TIÊU, THOÁT NƯỚC VÀ TƯỚI, CẤP NƯỚC MÙA MƯA KHI XẢY RA LŨ, NGẬP LỤT, ÚNG, TRIỀU CƯỜNGPHỤ LỤC V TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG
Trang 1BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Xét Tờ trình số 13/TTr-BQL10-TĐ ngày 24/02/2021 của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựngthủy lợi 10 về việc phê duyệt và ban hành Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam MăngThít;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi
Nam Măng Thít.
Điều 2 Điều khoản thi hành
1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2720/QĐ-BNN-TL ngày 18/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít.
2 Các quy định liên quan đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực phải được sửa đổi, bổ sung phù hợp với Quyết định này.
Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân, Trưởng ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh; Chủ tịch, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh, Thủ trưởng đơn vị khai thác công trình thủy lợi tỉnh Vĩnh Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
_
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG THÍT
(Ban hành theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn)
Năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Các thuật ngữ thường gặp trong quy trình vận hành
Điều 2 Cơ sở pháp lý
Điều 3 Nguyên tắc vận hành công trình
Điều 4 Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít
Điều 5 Thông số kỹ thuật chủ yếu các công trình trực tiếp tham gia vận hành của HTCTTL
Nam Măng Thít
Điều 6 Quy định vận hành kỹ thuật đóng mở cửa van và bảo trì
Điều 7 Thời gian các mùa trong năm và thời vụ sản xuất
CHƯƠNG II VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
Điều 8 Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
Điều 9 Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
Điều 10 Trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước
Điều 11 Vận hành trong trường hợp đặc biệt
CHƯƠNG III VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC
Điều 12 Vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện bình thường
Điều 13 Vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện vượt thiết kế
Điều 14 Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
Điều 15 Vận hành tiêu nước đệm
CHƯƠNG IV QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 16 Quan trắc khí tượng, thủy văn
Điều 17 Quan trắc chất lượng nước
Điều 18 Quy định về chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ số liệu khí tượng thủy văn
Điều 19 Quy định về chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng thủy
văn
CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 20 Nhiệm vụ và quyền hạn trong việc vận hành hệ thống
Điều 21 Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng phó,
phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình
CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22 Điều khoản thi hành
Điều 23 Sửa đổi Quy trình vận hành
Điều 24 Khen thưởng và xử lý vi phạm
Trang 4PHỤ LỤC IV LỊCH VẬN HÀNH CƠ SỞ TRƯỜNG HỢP TIÊU, THOÁT NƯỚC VÀ TƯỚI, CẤP NƯỚC MÙA MƯA KHI XẢY RA LŨ, NGẬP LỤT, ÚNG, TRIỀU CƯỜNG
PHỤ LỤC V TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG THÍT PHỤ LỤC VI THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CÁC CÔNG TRÌNH TRỰC TIẾP THAM GIA VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG THÍT
PHỤ LỤC VII BẢN ĐỒ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG THÍT
Trang 5HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NAM MĂNG THÍT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn)
_
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Các thuật ngữ thường gặp trong quy trình vận hành
- “Mở tiêu, thoát nước” là trạng thái vận hành công trình để nước chảy từ trong hệ thống rangoài hệ thống (từ đồng ra sông hoặc ra biển)
- “Mở tưới, cấp nước” là trạng thái vận hành công trình để nước chảy từ ngoài hệ thống vàotrong hệ thống (từ sông vào đồng)
- “Vào ra” hay “mở thoáng 2 chiều” là mở cửa cống cho nước chảy qua cống theo trạng thái
tự nhiên chảy vào trong đồng hoặc ra sông: nước chảy vào trong đồng khi mực nước phía sông dângcao hơn mực nước trong đồng; nước chảy ra sông khi mực nước phía sông hạ thấp hơn mực nướctrong đồng
- “Đóng trữ” là đóng cống để ngăn mặn, trữ nước trong đồng
- “Lịch vận hành cơ sở” là lịch vận hành được tính toán xây dựng trên cơ sở tính toán nhucầu nước, tài liệu thủy văn thủy lực, hiện trạng các công trình trong hệ thống, thời vụ sản xuất các địaphương thuộc vùng dự án
- “Lịch điều chỉnh vận hành cơ sở hàng năm” là tuân thủ lịch vận hành cơ sở đã lập trongQuy trình vận hành, được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thời tiết, thủy văn, kế hoạch sản xuấtcủa năm vận hành
- “Triều cường” hay “lũ lớn, triều cường” là khi mực nước trạm thủy văn Trà Vinh, Cầu Quanlớn hơn Báo động I
- “Mưa to”, dựa vào thông tin dự báo hay số liệu đo đạc: Theo quy định của Tổ chức Khítượng Thế giới (WMO), là lượng mưa đo được từ 51 đến 100 mm/24h, hoặc 26 đến 50 mm/12h
- “Nước ô nhiễm”, tùy thuộc vào đối tượng dùng nước: Nước dùng cho tưới tiêu, dựa vào giátrị giới hạn của QCVN 39:2011/BTNMT; nước dùng cho sinh hoạt, dựa vào Điều 4, QCVN 01-1:2018/BYT và các quy định khác liên quan
Điều 2 Cơ sở pháp lý
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý vận hành khai thác và bảo vệ hệ thống công trìnhthủy lợi Nam Măng Thít phải tuân thủ:
1 Luật
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, ngày 19 tháng 6 năm 2017
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015
Trang 6của Luật Thủy lợi.
3 Các tiêu chuẩn, quy phạm:
- Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới (TCVN8643: 2020)
- Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi (TCVN 8304: 2009)
4 Các văn bản liên quan khác
Điều 3 Nguyên tắc vận hành công trình
1 Nguyên tắc chung: Việc vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít phải đảmbảo:
- Thống nhất trong toàn hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính;
- Hài hòa lợi ích giữa các vùng và trong toàn hệ thống;
- Tuân thủ chỉ tiêu thiết kế và năng lực thực tế của hệ thống;
- Tuân thủ sự chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền
2 Nguyên tắc vận hành
- Vào mùa khô: Các cống thuộc vùng sản xuất ngọt được vận hành để lấy nước ngọt, ngănmặn, tiêu thoát nước; các cống vùng sản xuất mặn, lợ được vận hành để lấy nước mặn, lợ, tiêu,thoát nước
- Vào mùa mưa: Các cống thuộc vùng sản xuất ngọt được vận hành để lấy nước ngọt, ngănmặn, tiêu úng và thau chua rửa mặn; các cống vùng sản xuất mặn, lợ có nhiệm vụ vận hành để tiêu,thoát nước và lấy nước mặn, lợ
Điều 4 Nhiệm vụ của hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít
- Kiểm soát mặn, triều cường; lấy nước và trữ nước ngọt, tiêu úng, tiêu chua, rửa phèn cho171.626 ha đất nông nghiệp và 225.682 ha đất tự nhiên (Vĩnh Long 49.020 ha, tỉnh Trà Vinh 176.662ha) kết hợp nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp;
- Kết hợp giao thông thủy bộ tạo thành mạng lưới giao thông thủy bộ liên hoàn
Điều 5 Thông số kỹ thuật chủ yếu các công trình trực tiếp tham gia vận hành của hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít
Thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình tham gia vận hành tại Phụ lục VI và Phụ lục VII.
Điều 6 Quy định vận hành kỹ thuật đóng mở cửa van và bảo trì
Tuân thủ theo quy định, quy trình của nhà sản xuất, thiết kế chế tạo, xây dựng, lắp đặt côngtrình và các quy định khác có liên quan
Điều 7 Thời gian các mùa trong năm và thời vụ sản xuất
- Mùa khô từ đầu tháng 12 của năm trước đến cuối tháng 4 năm sau
- Mùa mưa từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 11
- Thời vụ sản xuất: Vụ Đông Xuân từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, vụ Hè Thu từ tháng 3đến tháng 8, vụ Thu Đông/Mùa từ tháng 7 đến tháng 11 hằng năm
Chương II VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC Điều 8 Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
1 Khi chênh lệch mực nước thượng, hạ lưu các cống Vũng Liêm, Láng Thé, Cái Hóp, TânDinh, Bông Bót, Cần Chông, Rạch Rum, Mỹ Văn đủ điều kiện mở lấy nước và độ mặn thượng lưucác cống < 1,0 ‰ thì vận hành mở để lấy nước ngọt vào hệ thống
2 Khi độ mặn > 1,0 ‰ xuất hiện tại thượng lưu các cống đến đâu thì vận hành đóng cáccống đến đó
Trang 73 Các cống Bến Chùa, Thâu Râu, Vinh Kim, Chà Và được vận hành cấp nước theo yêu cầunuôi trồng thủy sản cho các vùng ven sông Cổ Chiên đến Bắc QL 53 thuộc huyện Cầu Ngang, ChâuThành khi xâm nhập mặn tại các cống nội đồng trên tuyến phân ranh không vượt quá mức cho phép.Trường hợp vượt quá mức cho phép phải điều chỉnh cấp nước mặn để đảm bảo độ mặn cho phép tạicác tuyến phân ranh.
4 Chi tiết chế độ vận hành các công trình chính tuân thủ lịch vận hành cơ sở tại Phụ lục I, Phụ lục III và lịch điều chỉnh vận hành cơ sở tương ứng (nếu có).
5 Việc vận hành mở cống phục vụ giao thông thủy theo yêu cầu trung bình 02 ngày/lần, kếthợp tiêu phục vụ môi trường trong thời gian kiểm soát mặn, trữ ngọt chỉ được mở vào thời điểm giaonhau giữa nước lớn và nước ròng ban ngày; số cửa mở tối đa không quá 2 cửa/cống
6 Trong điều kiện thuận lợi cho phép vận hành cống 2 chiều để thau rửa hệ thống, cải thiệnchất lượng nước
Điều 9 Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
1 Theo dõi chặt chẽ độ mặn tại thượng lưu các cống đầu mối ven sông Tiền, sông Hậu, vậnhành linh hoạt để lấy nước, ngăn mặn
a) Các cống Vũng Liêm, Láng Thé, Cái Hóp, Cần Chông
- Khi độ mặn thượng lưu cống < 1 ‰: Vận hành đóng, mở linh hoạt 1÷2 khoang cửa đóng
mở thủy lực; các cửa vận hành tự động theo điều kiện mực nước, độ mặn cho phép
- Khi độ mặn thượng lưu cống > 1 ‰: Vận hành đóng cửa cống để kiểm soát mặn, trữ ngọt.b) Các cống Tân Dinh, Bông Bót, Mỹ Văn, Rạch Rum
- Khi độ mặn thượng lưu cống < 1 ‰: Vận hành từ 1÷2 cửa cấp nước, tùy theo nhu cầu
- Độ mặn thượng lưu cống >1 ‰: Vận hành đóng cửa cống để kiểm soát mặn, trữ ngọt
2 Các cống cấp nước vùng sản xuất ngọt, khi độ mặn > 1,0 ‰ trên các sông trục chính xuấthiện đến đâu thì đóng khóa cửa đến đó
3 Các cống cấp nước vùng sản xuất mặn, lợ
- Vùng ven sông Cổ Chiên đến Bắc QL 53 thuộc huyện Cầu Ngang, Châu Thành; vùng 3a,vận hành theo quy định tại Điều 8
- Trường hợp nước trong vùng có độ mặn cao vượt mức cho phép nuôi trồng thủy sản thì
mở các cống Thâu Râu - Bến Chùa, La Bang, Hàm Giang hoặc các cống khác khi điều kiện cho phép
để giảm lượng độ mặn cải thiện môi trường nước
4 Chế độ vận hành các công trình chính tuân thủ lịch vận hành cơ sở tại Phụ lục I, Phụ lục III và lịch điều chỉnh vận hành cơ sở tương ứng (nếu có).
Điều 10 Trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước
1 Trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
a) Cơ quan quản lý khai thác xây dựng phương án đảm bảo nguồn nước, báo cáo, xin ý kiếncấp thẩm quyền chấp thuận và thông báo chi tiết kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị liên quan
b) Trong mùa khô, nếu điều kiện mực nước, độ mặn cho phép, tổ chức vận hành tối đa côngtrình chủ động lấy nước và trữ nước trong hệ thống
c) Đối với các cống cấp nước vùng sản xuất ngọt, khi độ mặn > 1,0 ‰ trên các sông trụcchính xuất hiện đến đâu thì đóng cửa của các cống đến đó
d) Đối với các cống vùng sản xuất mặn, lợ thuộc vùng ven sông Cổ Chiên đến Bắc QL 53vùng 3a, vận hành theo quy định tại Điều 8
e) Chế độ vận hành các công trình chính tuân thủ lịch vận hành cơ sở tại Phụ lục II, Phụ lục
Trang 8- Điểm đầu kênh Trà Mềm (giáp kênh Thống Nhất tại xã Ngãi Hùng), cầu Tập Sơn, điểm giaonhau giữa kênh Trà Mềm và kênh Vàm Buôn.
- Cầu Leng (trên kênh T9), cầu Ngọc Biên (trên kênh Vàm Buôn)
- Các điểm cầu Ba Si, Láng Thé, Mỹ Huê, Mây Tức, Ô Chát
g) Đắp đập tạm ngăn mặn khi độ mặn > 1 ‰ tại đầu các kênh, rạch phía thượng nguồn chưa
có cống kiểm soát
2 Trường hợp ô nhiễm nguồn nước
- Thông báo các địa phương, người dân liên quan về diễn biến ô nhiễm nguồn nước
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân, nguồn gây ô nhiễm nguồn nước
và xử lý ô nhiễm theo qui định
- Khoanh vùng bị ảnh hưởng trực tiếp của ô nhiễm nguồn nước, đóng các cửa cống trênranh khu vực có ô nhiễm nguồn nước
- Mở các cống ở khu vực không ảnh hưởng của ô nhiễm để cấp nước cho khu vực ảnhhưởng ô nhiễm, đồng thời mở cống phía hạ lưu của khu vực ảnh hưởng ô nhiễm để tiêu thoát nước
ô nhiễm khi điều kiện cho phép
Điều 11 Vận hành trong trường hợp đặc biệt
1 Khi có tin dự báo bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn nguy cơ ảnh hưởng đến khuvực, lũ sông lên cao (báo động 3 trở lên)
a) Cơ quan quản lý khai thác đề xuất Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạncấp tỉnh quyết định phương án vận hành, đồng thời báo cáo Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn
b) Không mở lấy nước vào trong hệ thống; mở tiêu, thoát nước đệm khi điều kiện cho phép
Chương III VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC Điều 12 Vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện bình thường
1 Trong thời gian từ đầu tháng 2 đến cuối tháng 4, định kỳ từ 7 đến 10 ngày mở tiêu, thoátnước 1 lần, luân phiên các cống La Bang, Hàm Giang hoặc cống khác nếu điều kiện cho phép
2 Từ đầu tháng 5, vận hành linh hoạt các công trình để lấy nước phục vụ nhu cầu dùngnước, ngăn lũ và tiêu thoát nước để rửa mặn, rửa phèn, cải thiện môi trường nước
3 Từ cuối mùa mưa (tháng 11), tùy theo tình hình thực tế, nguồn nước, vận hành công trình
để trữ nước, đề phòng mực nước ngoài sông thấp và ứng phó xâm nhập mặn
4 Chế độ vận hành các công trình chính tuân thủ lịch vận hành cơ sở tại Phụ lục III, Phụ lục
I và lịch điều chỉnh vận hành cơ sở (nếu có).
Điều 13 Vận hành tiêu, thoát nước trong điều kiện vượt thiết kế
Cơ quan quản lý khai thác xây dựng phương án đảm bảo tiêu, thoát nước; báo cáo, xin ýkiến cấp thẩm quyền chấp thuận và thông báo chi tiết kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị liên quan
Toàn bộ các công trình trong hệ thống chỉ mở tiêu, thoát nước khi mực nước ngoài cống(phía sông) thấp hơn mực nước trong cống (phía đồng)
Điều 14 Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
Trang 9Khi mực nước tại trạm Trà Vinh, Cầu Quan > Báo động I, đóng các cống để ngăn lũ lớn, triềucường.
Quy định vận hành các công trình chính để thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường như Điều 13
và Phụ lục IV.
Điều 15 Vận hành tiêu nước đệm
1 Trường hợp dự báo có bão gần hoặc áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn vùng dự án
a) Cơ quan quản lý khai thác đề xuất Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạncấp tỉnh quyết định phương án vận hành, đồng thời báo cáo Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn
b) Không mở lấy nước vào trong hệ thống; mở tiêu, thoát nước đệm khi điều kiện cho phép
2 Trường hợp công trình gặp sự cố
a) Trường hợp công trình gặp sự cố cửa van
Cơ quan quản lý khai thác báo cáo sự cố công trình đến các cấp có thẩm quyền; chủ trì, phốihợp các địa phương liên quan xây dựng phương án và tổ chức ứng phó sự cố
Đóng các cống thứ cấp thuộc vùng ảnh hưởng cống gặp sự cố, khi nước phía sông của cốngthứ cấp có độ mặn S > 1 ‰
Mở lấy nước các cống phía thượng nguồn vùng bị ảnh hưởng công trình gặp sự cố khi độmặn S < 1‰ để giảm thiểu xâm nhập mặn cho vùng có cống gặp sự cố
b) Trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra sự cố tràn dầu, hay sự cố môi trường
- Cơ quan quản lý khai thác báo cáo sự cố tràn dầu hay sự cố môi trường đến các cấp cóthẩm quyền; chủ trì, phối hợp các địa phương liên quan xây dựng phương án và tổ chức ứng phó sự
cố sự cố tràn dầu hay sự cố môi trường
- Khoanh vùng ảnh hưởng trực tiếp nguy cơ hoặc xảy ra sự cố tràn dầu hay sự cố môitrường, đóng các cửa cống trên ranh khu vực xảy ra sự cố
- Khi xử lý sự cố xong, vận hành theo quy định tại Quy trình vận hành
Chương IV QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 16 Quan trắc khí tượng, thủy văn
1 Các vị trí quan trắc do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi quyết định
2 Chế độ quan trắc, lập sổ theo dõi số liệu quan trắc thực hiện theo quy định hiện hành tạiQCVN 47:2012/BTNMT về quan trắc thủy văn; TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thốngthủy lợi
Điều 17 Quan trắc chất lượng nước
Các đơn vị quản lý khai thác có trách nhiệm tổ chức quan trắc, giám sát các chỉ tiêu sau:
- Giám sát độ mặn, chua phèn tại các vị trí cống kiểm soát mặn, cống trên tuyến phân ranhmặn - ngọt
- Giám sát độ mặn ngoài sông tại các vị trí cống có nhiệm vụ cấp nước ngọt
- Giám sát độ mặn, chua phèn trong hệ thống
Điều 18 Quy định về chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ số liệu khí tượng thủy văn
- Các đơn vị quản lý khai thác và các đơn vị liên quan phối hợp với các đơn vị chuyên ngànhkhí tượng, thủy văn tập hợp đủ tài liệu phục vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi
- Công tác báo cáo, sử dụng và lưu giữ số liệu khí tượng, thủy văn tuân thủ theo các quy địnhhướng dẫn hiện hành tại Thông tư số 32/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật thu nhận, bảo quản,lưu trữ và khai thác tài liệu khí tượng thủy văn
Điều 19 Quy định về chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc khí tượng
Trang 10thủy văn
Công tác kiểm tra bảo dưỡng định kỳ và khắc phục sự cố đột xuất đối với các thiết bị, dụng
cụ quan trắc khí tượng thủy văn tuân thủ theo quy định tại thông Thông tư số 70/2015/TT-BTNMTngày 23/12/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 20 Nhiệm vụ và quyền hạn trong việc vận hành hệ thống
1 Tổng cục Thủy lợi
Khi có nguy cơ xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với công trình đầu mối, kênh trục chính, Tổngcục Thủy lợi báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét chỉ đạo giải pháp ứng phó
2 Ủy ban nhân dân các cấp trong hệ thống
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thường xuyên chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy trìnhvận hành trên địa bàn quản lý;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
và các tổ chức, cá nhân nhân liên quan thực hiện các quy định liên quan của Quy trình này;
- Kịp thời ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm, cản trở việc thực hiện Quy trình vậnhành;
- Tổ chức thực hiện quy định về bảo đảm an toàn các công trình thủy lợi theo quy định phápluật hiện hành
3 Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp
- Chỉ đạo triển tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn; trường hợpvượt quá thẩm quyền, phải báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp và Ban chỉ huy phòng, chống thiên taicấp trên;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện các biện phápphòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai
4 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan quản lý khai thác liên quan và các địa phương trong hệthống thực hiện Quy trình vận hành;
- Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành;
- Kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Banchỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai xử lý các trường hợp vượt quá thẩm quyền;
- Cung cấp kế hoạch sản xuất nông nghiệp, nhu cầu dùng nước, thứ tự ưu tiên cấp nướctrong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
5 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi TràVinh, Đơn vị khai thác công trình thủy lợi tỉnh Vĩnh Long
- Chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống theo các quy định của pháp luật và Quytrình này; chuẩn bị phương án, vật tư, thiết bị phòng chống ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâmnhập mặn và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Ban chỉ huy Phòng, chống thiêntai và tìm kiếm cứu nạn các cấp;
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinhchủ trì, phối hợp với Đơn vị khai thác công trình thủy lợi tỉnh Vĩnh Long xây dựng chương trình phốihợp quản lý, vận hành, khai thác chi tiết trên cơ sở các quy định tại Quy trình vận hành này;
- Tổ chức theo dõi tình hình thời tiết, thủy văn, thời vụ sản xuất hàng năm để điều chỉnh lịchvận hành cơ sở và lập kế hoạch điều tiết nước cho từng thời đoạn trên cơ sở các quy định tại Quytrình vận hành này;
- Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện lịch điềuchỉnh lịch vận hành cơ sở và tổ chức thực hiện lịch vận hành;
Trang 11- Được quyền lập biên bản và đình chỉ việc cấp nước hoặc tiêu nước đối với những tổ chức,
cá nhân vi phạm Quy trình vận hành để báo cáo đến cấp có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền;
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinhchủ trì, phối hợp với Đơn vị khai thác công trình thủy lợi tỉnh Vĩnh Long tổng hợp các ý kiến về sửađổi, bổ sung Quy trình vận hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt;
- Hằng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủylợi Trà Vinh chủ trì, báo cáo bằng văn bản gửi các cấp có thẩm quyền về kết quả phối hợp trong quản
lý khai thác, kết quả phục vụ sản xuất, tình trạng an toàn công trình, kết quả thực hiện Quy trình vậnhành này
6 Các hộ dùng nước
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thủy lợi và các quy định cóliên quan;
- Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định tại Quy trình này
Điều 21 Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng phó, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình
1 Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long
- Chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý;trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai cấptrên;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành và nhân dân thực hiện các biện phápphòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai
2 Ủy ban nhân dân các cấp trong hệ thống
- Phối hợp với Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Trà Vinh, VĩnhLong và cơ quan quản lý khai thác triển khai thực hiện phương án phòng, chống thiên tai trên địa bànquản lý;
- Huy động nhân lực, vật tư để đảm bảo an toàn các công trình thuỷ lợi trong hệ thống theoLuật Đê điều, Luật Thuỷ lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan
3 Cơ quan quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long
- Phối hợp với Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Trà Vinh, VĩnhLong và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoặc tương đương, triển khai thực hiện phương án phòng,chống thiên tai trên địa bàn quản lý;
- Có phương án, vật tư thiết bị phòng chống thiên tai, phòng chống ngập lụt, úng, hạn hán,xâm nhập mặn, đảm bảo an toàn công trình theo nhiệm vụ được phân công
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22 Điều khoản thi hành
1 Quy trình vận hành này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành, thay thếQuy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít ban hành kèm theo Quyết định số2720/QĐ-BNN-QLN ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Mọi quy định về vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít trái với những quy
đị nh trong Quy trình này đều bãi bỏ
Điều 23 Sửa đổi Quy trình vận hành
Trong quá trình thực hiện Quy trình, trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo BộNông nghiệp và phát triển nông thôn xem xét, quyết định việc sửa đổi Quy trình vận hành
Điều 24 Khen thưởng và xử lý vi phạm
Những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình này sẽ được khen thưởng theo quy định Mọihành vi vi phạm Quy trình này sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./
Trang 12KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
Trang 13Phụ lục ILỊCH VẬN HÀNH CƠ SỞ TRƯỜNG HỢP TƯỚI, CẤP NƯỚC VÀ TIÊU, THOÁT NƯỚC MÙA KHÔ KHI NGUỒN NƯỚC ĐÁP ỨNG NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG
(Kèm theo Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít ban hành theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A Tỉnh Trà Vinh
I Hệ thống Thâu Râu
1 2 cống: Bến Chùa, Thâu Râu Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Hạn chế lấy nước vào khitriều cường
2 Đồng Tây Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Hạn chế lấy nước vào khitriều cường
3 4 cống: Bàu Sen, Tầm Vu, Lộ Đá, Lạc Hòa Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
II Hệ thống Chà Và
5 2 cống: Vĩnh Kim, Chà Và Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Hạn chế lấy nước vào khitriều cường
6 4 cống: Rạch Rập, Cá Trê, Phú Thứ, Lung Mít Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cần
thiết
Trang 14II.2 Cống cấp II
7 5 cống: Bình Tân, Ông Tà, Thủy Lợi, Trà Cuôn,Hiệp Hòa Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
III Hệ thống Nhà Thờ
III.1 Cống đầu mối
9 3 cống: Đa Lộc, Điệp Thạch, Rạch Cầu Kinh
- Đóng trữ
- Lấy nước khi độmặn tại Vàm TràVinh < 1 ‰
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
10 6 cống: Rạch Kinh, Ngãi Hiệp, Ngãi Hòa, Ba Tiêu,Bà Thao, Bà Trầm Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
III.2 Cống cấp II
11 10 cống: Bảy Tất 2, N5, Ô Tà Bang, Ô Cà ĐaNhỏ, Nhà Thờ 2, Bàng Đa, Ba Trân 2, Khánh Lộc,
12 2 cống: Hai Nhơn, Hai Thức Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
IV Hệ thống Láng Thé
IV.1 Cống đầu mối
cửa, cho ra ít cửa
- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
Đóng mở linhhoạt như ghichú
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ - Lấy nước khi độ mặn tại
vàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
Trang 15> 1 ‰ - Tiêu nước khi cần thiết
14 2 cống: Trại Luận, Đại Phước Vào, ra Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
IV.2 Cống cấp II
15
24 cống: Kênh N6 đầu, Tất Vinh 1, Tất Vinh 2,
Phú Đức, Khương Hòa, Ba Xã, Cây Cách, An
Trường- Huyền Hội I, An Trường - Huyền Hội 3A,
An Trường - Huyền Hội 3B, N2 đầu, N6 cuối, N11
đầu, N9, N1, N2 cuối, 5 Hữu, N11A, N11 cuối,
N12, N14A, N9 cuối, Rạch Chùa, Trà Gút
Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Đóng khi độ mặn ngoàicống Láng Thé > 1,0 ‰
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghichú
Đóng mởlinh hoạtnhư ghi chú
Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cầnthiết
17 3 Cống: Chữ thập I, Chữ Thập II, Rạch Bưng Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Đóng cống khi độ mặnngoài cống Cái Hóp > 1 ‰
VI Hệ thống Hàm Giang
Trang 16cửa, cho ra ít cửa
- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghichú
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ - Lấy nước khi độ mặn tại
vàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
Trang 17- Tiêu nước khi cần thiết
23 2 Cống: Cầu Sắt, Út Cầm Cho vào, khôngcho ra Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
24 7 cống: Trinh Phụ, Đại Trường, T15-2, T4-9, T4-9,T4-6, Ông Đùng Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Đóng khi độ mặn ngoàicống Cần Chông > 1,0 ‰
XI Hệ thống Mỹ Văn - Rùm Sóc
XI.1 Cống đầu mối
25 3 cống: Tân Dinh, Bông Bót, Rạch Rum
- Cho vào nhiềucửa, cho ra ít cửa
- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghichú
Đóng mởlinh hoạtnhư ghi chú Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
26 Mỹ Văn
- Cho vào nhiềucửa, cho ra ít cửa
- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghichú Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
27 10 cống: Bà Lưới, Bảy Gượng, Bảy Nhân, Tư
Trạng, Sáu A, Năm Cầm, Năm Dện, Năm Đừng,
Út Xụ, Sáu Dũng
Cho vào, khôngcho ra Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ -Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
Trang 18Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khi cầnthiết
XII.2 Cống cấp II
30
48 cống: Bắc Phèn 1 đến Bắc Phèn 12, Bắc
Phèn; Thanh Nguyên 1 đến Thanh Nguyên 18; T1
đến T4; Ô Xây 1, Ô Xây 3, Ô Xây 5, 3 Châu, 5
31 Nàng Âm Đầu tháng vào ra;Cuối tháng đóng
chờ thu hoạch lúa;
Đầu thángđóng cống chờthu hoạch lúa,định kỳ tiêunước ô nhiễm;
Đóng trữ Đóng trữ nếu độ mặnLấy nước
< 1,0 ‰
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
Cuối tháng đóngchờ thu hoạch lúa;
Đầu thángđóng cống chờthu hoạch lúa,
Đóng, mởlinh hoạt Đóng, mởlinh hoạt nếu độ mặnLấy nước - Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
Trang 19định kỳ tiêu
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
< 1,0 ‰
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn tạivàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
Trang 20Phụ lục IILỊCH VẬN HÀNH CƠ SỞ TRƯỜNG HỢP TƯỚI, CẤP NƯỚC VÀ TIÊU, THOÁT NƯỚC MÙA KHÔ KHI XẢY RA HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP
MẶN, Ô NHIỄM NƯỚC
(Kèm theo Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít ban hành theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A Tỉnh Trà Vinh
I Hệ thống Thâu Râu
1 2 cống: Bến Chùa, Thâu Râu Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Hạn chế lấy nước vào khitriều cường
3 4 cống: Bàu Sen, Tầm Vu, Lộ Đá,Lạc Hòa Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
Trang 216 4 cống: Rạch Rập, Cá Trê, PhúThứ, Lung Mít Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
Cho vào không cho
ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
11 2 cống: Hai Nhơn, Hai Thức Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
IV Hệ thống Láng Thé
cửa, cho ra ít cửa
Đóng mở linhhoạt như ghi chú
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ - Lấy nước khi độ mặn tại
vàm sông < 1 ‰;
Trang 22- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
13 2 cống: Trại Luận, Đại Phước Cho vào không chora Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn(của con nước trước liềnkề) tại vàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
14
24 cống: Kênh N6 đầu, Tất Vinh I,
Tất Vinh II, Phú Đức, Khương Hòa,
Ba Xã, Cây Cách, An
Trường-Huyền Hội I, An Trường- Trường-Huyền Hội
3A, An Trường- Huyền Hội 3B, N2
đầu, N6 cuối, N11 đầu, N9, N1, N2
cuối, 5 Hữu, N11A, N11 cuối, N12,
N14A, N9 cuối, Rạch Chùa, Trà Gút
Cho vào không cho
ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Tiêu nước khi cần thiết
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghi chú Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
Trang 23cửa, cho ra ít cửa
Đóng mở linhhoạt như ghi chú
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ - Lấy nước khi độ mặn tại
vàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặn
Trang 24- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
tại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
22 2 cống: Cầu Sắt, Út Cầm Cho vào không chora Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
23 7 cống: Trinh Phụ, Đại Trường,T15-2, T4-9, T4-5, T4-6, Ô Đùng Cho vào không chora Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
XI Hệ thống Mỹ Văn - Rùm Sóc
24 4 cống: Tân Dinh, Bông Bót, MỹVăn, Rạch Rum
- Cho vào nhiềucửa, cho ra ít cửa
- Đóng cống khi độmặn tại vàm sông
> 1 ‰
Đóng mở linhhoạt như ghi chú Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰ -Tiêunước khi cần thiết
25
10 cống: Bà Lưới, Bảy Gượng, Bảy
Nhân, Tư Trạng, Sáu A, Năm Cầm,
Năm Dện, Năm Đừng, Út Xụ, Sáu
- Tiêu nước khi cần thiết
Trang 25Cho vào không cho
ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra
-Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰ -Tiêunước khi cần thiết
Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Tiêu nước ô nhiễm khicần thiết
Phương 6 , Cầu Xây, Bắc Phèn
Cho vào không cho
ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra Cho vào khôngcho ra
- Lấy nước khi độ mặn tạivàm sông < 1 ‰;
- Đóng cống khi độ mặntại vàm sông > 1 ‰
- Tiêu nước khi cần thiết
B Tỉnh Vĩnh Long
Cống đầu mối
29 Nàng Âm Đầu tháng vào ra;Cuối tháng đóng
chờ thu hoạch lúa;
Đầu tháng đóngcống chờ thuhoạch lúa, định
kỳ tiêu nước ônhiễm;
Đóng trữ Đóng trữ Lấy nước nếuđộ mặn nhỏ
hơn 1,0 ‰
Trang 2630 Vũng Liêm Đầu tháng vào ra;Cuối tháng đóng
chờ thu hoạch lúa;
Đầu tháng đóngcống chờ thuhoạch lúa, định
kỳ tiêu nước ônhiễm;
Đóng trữ Đóng trữ Lấy nước nếuđộ mặn nhỏ
hơn 1,0 ‰
Lấy nước nếu
độ mặn nhỏhơn 1,0 ‰
Trang 27Phụ lục IIILỊCH VẬN HÀNH CƠ SỞ TRƯỜNG HỢP TIÊU, THOÁT NƯỚC VÀ TƯỚI, CẤP NƯỚC MÙA MƯA TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG
(Kèm theo Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi Nam Măng Thít ban hành theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCTL ngày 04/3/2021 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A Tỉnh Trà Vinh
I Hệ thống Thâu Râu
I.1 Cống đầu mối
1 2 cống: Bến Chùa, Thâu Râu Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Chủ động tiêunước khi mưa to
I.2 Cống cấp II
2 5 cống: Đồng Tây, Bàu Sen, TầmVu, Lộ Đá, Lạc Hòa Vào ra Vào ra Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Tiêu nước khimưa to tập trung
- Tiêu nước ônhiễm khi cần thiết
II Hệ thống Chà Và
II.1 Cống đầu mối
Trang 283 Vĩnh Bình Vào ra Vào ra
- Đóng trữ-Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Đóng trữ -Tiêu nước ônhiễm khi cầnthiết
Vào ra Vào ra Vào ra
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa lớn
4 2 cống: Vĩnh Kim, Chà Và Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Chủ động tiêunước khi mưa to
5 4 cống: Rạch Rập, Cá Trê, PhúThứ, Lung Mít Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ
- Tiêu nước ônhiễm khi cần thiết
- Chủ động tiêunước khi mưa to
II.2 Cống cấp II
6 5 cống: Bình Tân, Ông Tà, ThủyLợi, Trà Cuôn, Hiệp Hòa
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa to
III Hệ thống Nhà Thờ
III.1 Cống đầu mối
7 2 cống: Nhà Thờ, Đa Lộc
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa to
8
8 cống: Rạch Kinh, Điệp Thạch,
Ngãi Hiệp, Ngãi Hòa, Ba Tiêu,
Bà Thao, Cầu Rạch Kinh, Bà
Trầm
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa to
Trang 2910 2 cống: Hai Nhơn, Hai Thức
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa to
IV Hệ thống Láng Thé
IV.1 Cống đầu mối
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Chủ động tiêunước khi mưa to
12 2 cống: Trại Luận, Đại Phước Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra Vào ra
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Chủ động tiêunước khi mưa to
IV.2 Cống cấp II
13 24 cống: Kênh N6 đầu, Tất Vinh
I, Tất Vinh II, Phú Đức, Khương
Hòa, Ba Xã, Cây Cách, An
Trường- Huyền Hội I, An
Trường- Huyền Hội 3A, An
Trường- Huyền Hội 3B, N2 đầu,
Trang 30- Chủ động tiêunước khi mưa to
Cho rakhông chovào
Cho rakhông chovào
Cho ra khôngcho vào
Cho rakhông chovào
Cho ra khôngcho vào Cho ra khôngcho vào
17 Hàm Giang
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
Đóng trữ Tiêu nước ônhiễm khicần thiết
- Hạn chế lấy nướcvào khi triều cường
- Tiêu nước khimưa to
18 La Bang Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ Đóng trữ - Tiêu nước ônhiễm khi cần thiết
VII Hệ thống Trà Cú
Cống đầu mối