1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM CỦA TỈNH SÓCTRĂNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về bối cảnh trong nước - Sau gần 20 năm đổi mới, hệ thống thể chế về kinh tế thị trường được hìnhthành rõ nét, nhiều cơ chế chính sách mới ban hành đã có tác động tích cực đối vớiphát t

Trang 1

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM CỦA TỈNH SÓC

TRĂNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

I Bối cảnh xây dựng và thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2006-2010

Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010 trong điều kiện tìnhhình trong nước và quốc tế có nhiều chuyển biến, những khó khăn và thuận lợi đanxen, tác động lẫn nhau đòi hỏi các ngành, địa phương và cơ sở phải tận dụng thời cơ,nắm bắt những thuận lợi, đồng thời dự báo trước các khó khăn, các mặt không thuậnlợi để kịp thời có giải pháp phù hợp, hạn chế những tác động bất lợi đến phát triểnkinh tế

1 Về bối cảnh quốc tế

- Những thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật thế giới trong thời gian tới

sẽ mang đến cho các nước những cơ hội cho phát triển; xu hướng chung là kinh tế thếgiới có thể sẽ tiếp tục phục hồi và phát triển

- Thị trường quốc tế có thể sẽ sôi động hơn, các luồng vốn đầu tư ODA, FDIdần hồi phục Tuy nhiên, tình hình chính trị thế giới và khu vực trong 5 năm 2006-

2010 vẫn tiềm ẩn những diễn biến phức tạp, khó lường, những khó khăn lớn có thể vẫnkéo dài

2 Về bối cảnh trong nước

- Sau gần 20 năm đổi mới, hệ thống thể chế về kinh tế thị trường được hìnhthành rõ nét, nhiều cơ chế chính sách mới ban hành đã có tác động tích cực đối vớiphát triển kinh tế - xã hội; Đảng và Nhà nước tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới, thểhiện cụ thể tại Nghị quyết Trung ương 9 và các Nghị quyết khác của Ban chấp hànhTrung ương, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển ;

- Sự ổn định về chính trị - xã hội của đất nước nói chung cũng như của từngngành, địa phương đã được mở rộng và tăng cường hơn

- Quy mô và tiềm lực kinh tế của cả nước nói chung cũng như của từng ngành,địa phương đã được mở rộng và tăng cường hơn

- Các cấp, các ngành cũng như nhân dân đã bước đầu làm quen với phươngthức sản xuất kinh doanh và quản lý trong nền kinh tế thị trường Việc thực hiện cáccam kết về Hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia WTO có thể mở ra các cơ hội phát triểnmới, đồng thời đòi hỏi nỗ lực kiên trì đổi mới, kiên trì phát triển theo hướng bền vững

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn,thách thức:

Trang 2

- Chất lượng phát triển, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp xa

so với các nước trong khu vực và quốc tế trong khi hội nhập kinh tế đã bước sang giaiđoạn mới với nhiều thời cơ và thách thức mới

- Nhiều yếu tố của kinh tế thị trường chưa được thiết lập đồng bộ đang gây cảntrở cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển;

- Tỷ lệ đô thị hoá tăng nhanh, áp lực nhà ở, khả năng đáp ứng về hạ tầng sẽkhó khăn hơn

- Tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí nặng nề chưa được khắc phục;nhiều mặt về lĩnh vực xã hội còn rất bức xúc

- Cuộc khủng hoảng năng lượng có thể kéo dài và nghiêm trọng hơn, từ đó cóthể dẫn đến nguy cơ khủng hoảng toàn cầu trên một số lĩnh vực

- Cạnh tranh thị trường gay gắt và tình hình của các nước lớn và các đối tácquan trọng sẽ tác động mạnh đến kinh tế nước ta

3 Về tình hình trong tỉnh

- Năng lực và trình độ sản xuất của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực đã tăng lênđáng kể; cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư có sự chuyển dịch tích cực, chất lượng tăngtrưởng từng bước được tăng lên

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ngày càng hoàn thiện thúc đẩy việc chuyển dịch

cơ cấu sản xuất và phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; cácthành phần kinh tế phát triển tạo nguồn lực để thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh

- Các lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân ngày càng được nâng lên, có tác dụng thúc đẩy nâng cao trình độ dân trí;

an ninh chính trị tiếp tục được giữ vững, tạo cơ hội thuận lợi cho kinh tế phát triển vàthu hút đầu tư từ bên ngoài Những kết quả thực hiện cải cách hành chính, tăng cườngtrách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; chất lượng đội ngũ cán bộ, tay nghề củangười lao động được nâng lên tác động tích cực trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý

và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

- Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn: kinh tế tăng trưởng thiếutính vững chắc và ổn định, chuyển dịch cơ cấu sản xuất chưa theo kịp với sự biến độngnhanh của nhu cầu thị trường trong nước và thế giới; tính chủ động, khả năng hội nhậpkinh tế quốc tế và khu vực của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập; hạ tầng kinh tế kỹthuật tuy được tập trung đầu tư nhưng vẫn còn yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển của nền kinh tế và chưa tạo được sự hấp dẫn đối với nhà đầu tư; trình độ dântrí còn thấp, năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu

Trang 3

II Thuận lợi, khó khăn, thách thức khi xây dựng kế hoạch 5 năm 2010

2006-1 Thuận lợi cơ bản

- Xu hướng chung của tình hình thế giới hiện nay là hoà bình hợp tác và pháttriển Việt Nam với tình hình ổn định về chính trị và mức tăng trưởng kinh tế khá cao

sẽ là điểm thu hút đầu tư nước ngoài Thương mại thế giới đang được phục hồi và pháttriển, dự báo chung giá nông sản có xu hướng tích cực với những yếu tố có lợi choxuất khẩu

- Năm 2005 Việt Nam sẽ phấn đấu gia nhập WTO, đồng thời theo kế hoạchđến năm 2006, Việt Nam sẽ tham gia đầy đủ AFTA Đây là những cơ hội lớn để tỉnhSóc Trăng mở rộng thị trường cho hàng hoá xuất khẩu, tăng khả năng tiếp cận cáccông nghệ tiên tiến để tăng khả năng về chất lượng và mẫu mã hàng hoá xuất khẩu củatỉnh

- Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có những đổi mới vềquan điểm và tư duy kinh tế, những quan điểm về phát triển kinh tế thị trường, kinh tếnhiều thành phần,…tạo nền tảng cho sự ra đời của các cơ chế chính sách thông thoáng,huy động thêm nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế

- Thể chế kinh tế thị trường đã bước đầu được hình thành và vận hành có hiệuquả Nhiều chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vừa ban hành đang đi vàocuộc sống, phát huy tính tích cực đã và đang tạo môi trường và động lực phát triển chocác ngành, các thành phần kinh tế; đặc biệt là đã xác định đồng bằng sông Cửu Long làvùng trọng điểm kinh tế của cả nước, sẽ là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộivùng đồng bằng sông Cửu Long thời gian tới

- Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển dịch tích cực Hoạt động của nềnkinh tế đã trở nên năng động hơn; tiềm năng tiếp tục được khơi dậy, nội lực được huyđộng đã phát huy ở nhiều lĩnh vực Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cảithiện rõ rệt, văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ

- Cải cách hành chính của tỉnh trong thời gian qua đã có nhiều tiến bộ, trình độcán bộ công chức từng bước được nâng lên Đây là những thuận lợi cơ bản có tác độngtích cực trong việc chỉ đạo điều hành thực hiện các mục tiêu kế hoạch của tỉnh

- Việc triển khai các chương trình hành động của Tỉnh uỷ thực hiện các Nghịquyết Trung ương 3, Trung ương 5 (khoá IX) sẽ là nhân tố, thúc đẩy tiến trình đổi mới,tạo thêm động lực để thực hiện các mục tiêu đề ra Các cơ chế, chính sách mới từngbước được hoàn thiện và đồng bộ, có tác dụng tích cực trong việc huy động các nguồnlực cho đầu tư phát triển và trong quản lý đời sống xã hội

2 Những khó khăn, thách thức

Trang 4

- Những khó khăn cơ bản của nền kinh tế vẫn chưa được khắc phục nhiều, cơcấu kinh tế và cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng khu vực chuyển dịch chậm, quy

mô sản xuất nhỏ bé, phân tán, hiệu quả sản xuất kinh doanh tuy có tiến bộ, nhưng vẫncòn thấp, chi phí sản xuất còn cao; khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế cũng nhưtrong từng ngành, từng sản phẩm chưa được cải thiện đáng kể;

- Khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của các doanh nghiệp trongtỉnh còn có khoảng cách khá xa so với yêu cầu, trong điều kiện sức ép cạnh tranh trênthế giới và khu vực tiếp tục gia tăng

- Thách thức lớn đối với tỉnh trong quá trình hội nhập chung của đất nước làvấn đề nguồn lực; trước hết là nguồn nhân lực để thực hiện công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá; sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, đặc biệt là vùngsâu, vùng đông đồng bào dân tộc Khmer

- Cùng những khó khăn của một tỉnh nông nghiệp, có điểm xuất phát thấp, cơ

sở hạ tầng tuy bước đầu được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội, lại phải thường xuyên đối phó với các bất lợi của thời tiết, thiên tai Thungân sách chưa đáp ứng được yêu cầu chi Tỷ lệ hộ nghèo còn cao; nhu cầu giải quyếtviệc làm ngày càng bức xúc; trật tự an toàn xã hội và các tệ nạn xã hội còn diễn biếnphức tạp

- Cơ sở hạ tầng của tỉnh còn thấp kém, gây hạn chế quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh Tuy nhiên, việc tác động của các công trình quy mô lớn do Trungương đầu tư cho với Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Sóc Trăng nói riêng cóđến gần cuối giai đoạn mới phát huy hiệu quả đầu tư do tiến độ triển khai và thực hiệncác công trình còn rất chậm

III Mục tiêu chung kế hoạch 5 năm 2006-2010

- Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, đặc biệt tạochuyển biến mạnh, đột phá tăng trưởng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại,dịch vụ; đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế,đưa tỉnh Sóc Trăng từng bước vượt ra khỏi tình trạng tụt hậu, thu nhập thấp;

- Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, nâng một bước đáng kể trình độ côngnghệ trong nền kinh tế

- Tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế của tỉnh, đặc biệt là các doanhnghiệp, tham gia cùng cả nước hội nhập ở mức sâu và cao hơn với kinh tế khu vực vàthế giới Tận dụng các cơ hội thuận lợi của hội nhập quốc tế cho phát triển; khai thác

có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại;

- Phát triển văn hoá - xã hội đồng bộ với tăng trưởng kinh tế Nâng cao rõ rệtchất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 5

- Tiếp tục cải thiện đời sống nhân dân, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, tạothêm nhiều việc làm, giảm rõ rệt các tệ nạn xã hội Phát triển và hoàn thiện từng bướckết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Bảo vệ và cải thiện môi trường;

- Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

IV Các phương án phát triển và những mục tiêu cụ thể kế hoạch 5 năm 2006-2010

A Các phương án phát triển

1 Phương án cơ bản:

Được xây dựng trong điều kiện phát triển nhanh các ngành kinh tế, tạo bước độtphá về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất trong từng ngành và lĩnh vực, gắnkết chặt chẽ sản xuất với thị trường tiêu thụ các sản phẩm Nâng cao chất lượng, hiệuquả và sức cạnh tranh của những sản phẩm chủ lực làm ra Có tính đến các yếu tốthuận lợi nhất định Nguồn huy động cho đầu tư phát triển được triển khai tổ chức tốt,thu hút và vận động các nguồn vốn nước ngoài đạt hiệu quả (FDI, ODA, NGO), chútrọng phát triển hạ tầng đô thị Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển công nghiệp đi đôi vớinâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất, đầu tư thêm các dự án có hiệuquả Phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao để thúc đẩy tăng trưởng GDP.Tăng cường và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh những mặt hàng

có giá trị gia tăng cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp,tạo nhiều điều kiện hỗ trợ trong sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế

* Phương án cơ bản gồm những mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu như sau:

- Giá trị GDP năm 2010 theo giá cố định tăng gấp 1,7 - 2 lần so với ước thựchiện năm 2005 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2006-2010 là11,5% - 12%; trong đó, nông lâm ngư nghiệp tăng 7 - 7,5%, công nghiệp và xây dựngtăng 16,2 - 16,5%, các ngành dịch vụ tăng từ 16,5 - 17%

- Cơ cấu các khu vực kinh tế trong GDP dự kiến: nông, lâm, ngư nghiệp chiếmkhoảng 41 - 41,7%; công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 30,2 - 31%; các ngànhdịch vụ chiếm khoảng 27 - 28%

- GDP bình quân đầu người vào năm 2010 từ 777 - 800 USD, gấp 1,7 - 1,8 lầnnăm 2005

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân khoảng 17 - 18%, gấp 1,8 – 2,2 lầnnăm 2005

Trang 6

- Đầu tư toàn xã hội chiếm khoảng 36,3 - 37% trong GDP năm 2010 Tổng đầu

tư toàn xã hội cho cả giai đoạn từ 23.000 - 25.000 tỷ đồng (tương đương 1,45 – 1,6 tỷUSD)

- Quy mô dân số vào khoảng 1.372.740 người; tốc độ phát triển dân số đến năm

- Giá trị GDP năm 2010 theo giá cố định gấp 1,8 - 2,2 lần so với ước thực hiệnnăm 2005 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 12,5

- 13%; trong đó, nông lâm ngư nghiệp tăng 7 - 7,7%, công nghiệp và xây dựng tăng18,5 - 19,5%, các ngành dịch vụ tăng từ 16,8 - 17,5%

- Cơ cấu các khu vực kinh tế trong GDP dự kiến: nông lâm ngư nghiệp chiếmkhoảng 40,37%; công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 32,65%; các ngành dịch vụchiếm khoảng 26,98%

- GDP bình quân đầu người vào năm 2010 từ 810 - 850 USD (giá cố định), gấp1,7 – 2 lần năm 2005

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân khoảng 22 – 25%

- Đầu tư toàn xã hội chiếm khoảng 37,5 - 38% trong GDP năm 2010 Tổng đầu

tư toàn xã hội cho cả giai đoạn từ 23.000 - 27.000 tỷ đồng (tương đương 1,5 - 1, 7 tỷUSD)

Đối với phương án này, các sản phẩm tương tự như khu vực 1 không thay đổi,

vì đối với khu vực này tốc độ phát triển đã cao và sản lượng đã ổn định Vì vậy trongphương án này chủ yếu chú trọng phát triển ngành công nghiệp, khu vực 2 và khu vực3

Khu vực 2: giá trị sản xuất ngành công nghiệp là 9.819 tỷ đồng, trong đó khuvực Nhà nước là 3.847 tỷ đồng, khu vực ngoài quốc doanh là 5.952 tỷ đồng, khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài là 300 tỷ đồng

B Mục tiêu cụ thể kế hoạch 5 năm 2006-2010

Những mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phát triển kinh tế và xã hội, gồm:

Trang 7

(1) Giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng từ 7.393 tỷ đồng (năm 2006)lên 11.606 tỷ đồng (năm 2010); GDP bình quân đầu người đạt 522 USD vào năm 2006

và 777 USD vào năm 2010; tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm là 11,5% - 12%%,trong đó tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực I, khu vực II, khu vực III tăng tươngứng là 7,48% - 16,26% - 16,65%;

- Cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 49,69% - 26,45% - 23,86% (năm2006) và 41,77% - 30,29% - 27,94% (năm 2010); tốc độ tăng bình quân hàng năm giátrị sản xuất khu vực I, II, III tương ứng là 7,74% - 14,45% - 17,23%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 4.853 tỷ đồng vào năm 2006 và 8.539 tỷđồng vào năm 2010;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 440 triệu USD năm 2006 và 800 triệu USDvào năm 2010;

- Phấn đấu tăng thu ngân sách vào năm 2010 gấp 2,2 – 2,4 lần so với năm

2005 (dự kiến tăng từ 620 tỷ đồng năm 2006 lên 1.000 - 1.100 tỷ đồng năm 2010)

(2) Tăng nhanh đầu tư phát triển toàn xã hội: tổng vốn đầu tư toàn xã hội giaiđoạn 2006-2010 là 23.135 tỷ đồng; trong đó dự kiến nguồn ngân sách nhà nước do địaphương quản lý chiếm 20%, tập trung đầu tư cho các dự án có hiệu quả kinh tế - xãhội, có tác động đến nhiều ngành kinh tế, có tỷ lệ xuất khẩu cao Tạo tiền đề cơ sở vậtchất, kết cấu hạ tầng đô thị và xã hội cho giai đoạn sau phát triển cao hơn

(3) Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,5%o, hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ1,414.% (năm 2006) xuống còn 1,394% (năm 2010) Phấn đấu đến năm 2010 có trên88% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó tỷ lệ ở nông thôn là85%, thành thị là 100% Thực hiện tốt hơn nữa chương trình xoá đói giảm nghèo,trong giai đoạn 2006-2010 phấn đấu giảm hộ nghèo xuống còn dưới 6% (theo tiêu chíhiện hành), đấu tranh có hiệu quả các tệ nạn xã hội

(4) Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 20.500 - 21.000 lao động; phấn đấunâng tỷ lệ lao động qua đào tạo (kể cả lao động qua đào tạo phổ thông) lên 25% vàonăm 2010; tăng tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng của lực lượng lao động trong độtuổi ở nông thôn lên 85%; hạ tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị xuống còn 4,23%vào năm 2010

(5) Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu học là 99%,trung học cơ sở là 92%, trung học phổ thông 60% Nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốcgia là 35% vào năm 2010;

(6) Phấn đấu đến năm 2010 nâng tổng số bác sĩ trên vạn dân là 4 bác sĩ, sốgiường bệnh trên vạn dân là 14,58 giường; nâng tỷ lệ các trạm y tế đạt chuẩn quốc gialên 87% vào năm 2010; hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 17%

Trang 8

V Khả năng huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội

1 Quỹ đất đai

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đã được Hội đồng nhân dântỉnh thông qua và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự báo về cân đối đất đai củatỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 như sau:

* Thuỷ lợi: năng lực tưới tiêu đảm bảo 100% cho sản xuất 2 vụ lúa/năm (Trong

đó khoảng 50-60 ha, có thể sản xuất 3 vụ lúa trong năm), và 80.000 ha nuôi trồng thuỷ

sản, 20.000 ha cây màu trồng trên đất ruộng.

* Về giống:

- Giống lúa: đến năm 2006 khả năng sản xuất giống lúa toàn tỉnh khoảng 3.500

- 3.800 tấn, đáp ứng 30% nhu cầu.

- Giống cây ăn quả: đến năm 2006 mạng lưới nhân giống sẽ đáp ứng khoảng

2,5 triệu cây giống, đáp ứng 70% nhu cầu giống cây ăn quả trồng bổ sung và cho cảitạo vườn tạp (nhu cầu trồng thay thế hàng năm khoảng 3.570 cây), đến 2010 đáp ứng90% nhu cầu giống cây ăn quả

- Giống gia súc gia cầm:

Số lượng nạc hoá đàn heo, và Sind hoá đàn bò đạt trên 100% tổng đàn (trong đó

* Về chăn nuôi thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nông

Trang 9

Mạng lưới thú y phát triển đến các xã trong toàn tỉnh đảm bảo phục vụ chocông tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và dịch vụ thú y Tuy nhiên, về nănglực và số lượng cán bộ còn chưa đảm bảo khi dịch bệnh bùng phát mạnh

Mạng lưới khuyến nông đã xây dựng đến tận cơ sở xã, ấp trong toàn tỉnh hìnhthành 142 Câu lạc bộ khuyến nông

Mạng lưới bảo vệ thực vật đã xây dựng đến tận cơ sở xã, ấp trong toàn tỉnhhình thành 95 Câu lạc bộ IPM

2.2 Thuỷ sản

Hiện nay diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh là 110.000 ha,chiếm 41,57% diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên, để đảm bảo cân bằng môi trườngsinh thái, định hướng quy hoạch đến năm 2010 chỉ dừng lại ở 80.000 ha, trong đó diệntích nuôi tôm là 60.000 ha, riêng diện tích nuôi công nghiệp và bán công nghiệp là26.000 ha, tăng 8.000 so với ước thực hiện 2005 Trong 26.000 nuôi công nghiệp vàbán công nghiệp, Vĩnh Châu chiếm 15.000 ha, còn lại là Mỹ Xuyên 4.000 ha, LongPhú 4.000 ha và Cù Lao Dung 1.000 ha

Về năng lực chế thuỷ sản: năm 2005 tổng năng lực chế biến thuỷ sản của tỉnhđạt 42.500 tấn, trong đó chế biến tôm đông 37.500 tấn; và năng lực chế biến có khảnăng đạt 129.000 tấn, trong đó chế biến tôm đông đạt 86.000 tấn do hiện đang cónhiều doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đăng ký vào hoạt động tại Khu công nghiệp AnNghiệp, Cảng cá Trần Đề

Đến năm 2010, cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 30% GDPcủa tỉnh, dự kiến một số sản phẩm tăng thêm của ngành như sau :

- Chế biến thuỷ, hải sản: Năm 2005 tỉnh có 05 nhà máy chế biến thuỷ, hải sản,

có tổng công suất là 70.000 tấn/năm Dự kiến năm 2006 hoàn thành và đưa vào hoạtđộng thêm 01 nhà máy chế biến cá da trơn, nâng sản lượng chế biến thuỷ hải sản củatỉnh từ 42.500 năm 2005 lên 129.000 tấn năm 2010 Trong đó:

Trang 10

+ Tôm đông từ 37.500 tấn lên 86.000 tấn.

+ Thuỷ sản khác từ 5.000 tấn lên 43.000 tấn

- Sản xuất bột cá, thức ăn thuỷ sản và gia súc gia cầm: Năm 2005 tỉnh có 02

nhà máy sản xuất bột cá và thức ăn tôm (trong đó, có 1 doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài) công suất 450.000 tấn/năm, nhưng do còn thăm dò thị trường tiêu thụ nênhoạt động khoảng 50% công suất, dự kiến trong thời gian tới xây dựng thêm 02 nhàmáy chế biến thức ăn thuỷ sản trong khu công nghiệp, nâng công suất lên khoảng550.000tấn/năm và hoạt động đạt từ 90 đến 100% công suất

- Chế biến mía đường: Đến năm 2004 đa số các lò đường tư nhân đã ngưng

hoạt động, do hiện nay máy móc thiết bị đều cũ kỹ, lạc hậu, sản xuất kém hiệu quả,cùng với Nhà máy đường của tỉnh hiện nay tiêu thụ khoảng 60% sản lượng mía câycủa tỉnh Dự kiến năm 2006 tại nhà máy đường của tỉnh đầu tư thêm một dây chuyềnsản xuất đường thô thu mua lượng đường từ các lò đường tư nhân, nhằm phục hồi lạingành chế biến mía đường của tỉnh, nâng sản lượng đường mía từ 12.000 tấn năm

2005 lên 30.000 tấn năm 2010

- Chế biến bia: Tỉnh có một nhà máy bia với công suất năm 2005 là 18 triệu lít/

năm Dự kiến năm 2006 đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng công suất lên 33 triệulít/năm

- Chế biến nông sản: Trước đây tỉnh đã có 1 cơ sở chế biến nông sản là nấm

rơm muối, công suất chế biến 1.000 tấn/năm, nhưng hiện nay không còn hoạt động dokhó khăn về thị trường Năm 2006 cần khôi phục và nâng cấp, mở rộng cơ sở này,nhằm duy trì và phát triển phong trào trồng nấm rơm đã có từ lâu đời của tỉnh, côngsuất dự kiến đạt 3.000 tấn/năm

- Cấp nước: Năm 2005 dự kiến đạt khối lượng là 6 triệu m3, đến năm 2006 đầu

tư thêm 01 nhà máy cấp nước tại khu công nghiệp, nâng công suất lên 10 triệu

m3/năm

- Ngành vật liệu xây dựng: Năng lực sản xuất gạch trong toàn tỉnh (cả gạch

Tuy-nel và gạch nung) đạt khoảng 43 triệu viên/năm Nhưng do tốc độ phát triển đô thịhoá ngày càng nhanh nên khả năng cung cấp gạch xây dựng của các cơ sở trong tỉnhhiện nay chưa đáp ứng nhu cầu Thị trường trong tỉnh hiện nay có rất nhiều sản phẩmgạch của ngoài tỉnh mới đáp ứng tương đối nhu cầu xây dựng trong tỉnh Cần đầu tưnâng cấp, mở rộng và đổi mới công nghệ các cơ sở sản xuất gạch tư nhân và phát huytối đa công suất Nhà máy gạch của tỉnh mới cải thiện một phần thiếu hụt hiện nay, dựkiến đến năm 2010 đạt 52 triệu viên

Bên cạnh đó dự kiến đầu tư một nhà máy sản xuất sắt thép cấu hình tại khucông nghiệp với công suất 5.000 tấn/năm

Trang 11

- Cung cấp điện: Trong thời gian qua tỉnh tập trung đầu tư điện khí hoá nông

thôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong nông thôn, nhất là nông thôn vùngsâu vùng xa để nâng dần mức sống người dân nông thôn hiện nay còn đang gặp nhiềukhó khăn trong cuộc sống và sinh hoạt Năm 2005 toàn tỉnh có 100% xã (kể cả các xã

cù lao) có lưới điện quốc gia đến trung tâm xã và có 199.081 hộ có điện sử dụng, đạt

tỷ lệ 82,55% so tổng số hộ toàn tỉnh, đạt được yêu cầu đề ra Dự kiến đến năm 2010 có274.081 hộ có điện sử dụng, đạt tỷ lệ 93,22% so tổng số hộ toàn tỉnh

3 Khả năng huy động đầu tư phát triển

Hiện nay cơ chế và chính sách đầu tư phát triển của tỉnh tương đối thôngthoáng, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi đầu tư để kêu gọi các nhà đầu tưtrong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh Bên cạnh đó tỉnh cũng có nhiều chính sách ưu đãikhuyến khích các doanh nghiệp của tỉnh tự bỏ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở sảnxuất Từ nhiều nguồn vốn đầu tư, giai đoạn 2001-2005 ước tổng vốn đầu tư phát triển

xã hội của tỉnh là 10.589 tỷ đồng, đạt bình quân 2.117,8 tỷ đồng/năm Dự kiến giaiđoạn 2006-2010 sẽ đạt 23.135 tỷ đồng, bình quân đạt 4.625 tỷ đồng/năm, cụ thể năm

2006 sẽ đạt 3.306 tỷ đồng và năm 2010 sẽ là 6.335 tỷ đồng

Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư: vốn trong nước chiếm 85,93% năm 2006 vàchiếm 76,79% vào năm 2010 Còn lại là nguồn vốn từ nước ngoài

Riêng cơ cấu nguồn vốn trong nước như sau:

- Vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý: năm 2006 chiếm 13,94% vàđến năm 2010 là 13,77%

- Vốn tín dụng đầu tư: năm 2006 chiếm 3,02% và đến năm 2010 là 2,36%

- Vốn Trung ương đầu tư trên địa bàn: năm 2006 chiếm 14,08% và đến năm

2010 là 19,52%

- Vốn dân cư: năm 2006 chiếm 41,74% và đến năm 2010 chiếm 38,54%

- Vốn doanh nghiệp Nhà nước: năm 2006 chiếm 0,88% và đến năm 2010chiếm 0,72%

- Vốn doanh nghiệp ngoài Nhà nước: năm 2006 chiếm 26,39% và đến năm

2010 chiếm 25,08%

Dự kiến tỷ lệ của các khu vực của nền kinh tế:

- Lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp chiếm tỷ lệ từ 13-16%;

- Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ lệ từ 35-38%;

- Lĩnh vực dịch vụ, xã hội và hạ tầng chiếm tỷ tệ từ 52-55%

Trang 12

Vốn đầu tư từ ngân sách và có tính chất ngân sách do địa phương quản lý sẽđầu tư cho các ngành sản xuất và hạ tầng kinh tế chiếm tỷ lệ 46-48%; đầu tư cho cácngành và cơ sở hạ tầng xã hội chiếm từ 52-55%.

Đối với các ngành sản xuất, kinh doanh thuộc những dự án có sinh lợi thì việcđầu tư để tạo ra năng lực sản xuất mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, chủ yếuhuy động từ các nguồn vốn thông qua các kênh tín dụng của các thành phần kinh tếtrong và nước ngoài bằng các hình thức cổ phần, hợp tác, liên doanh, liên kết

4 Nguồn nhân lực

Dự kiến đến năm 2010 dân số tỉnh sẽ là 1.372.473 người, trong đó dân số trong

độ tuổi lao động là 871.520 người Bình quân mỗi năm có khoảng 28.500 người trong

độ tuổi lao động Bằng nhiều giải pháp đào tạo nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động quađào tạo lên 14,2% vào cuối năm 2006 và 25% vào cuối năm 2010 nhằm đảm bảonguồn lực phục vụ quá trình công nghiệp hoá của tỉnh

VI Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và các giải pháp cụ thể

1 Về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp

1.1 Nông nghiệp:

- Trên cơ sở các quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bànhuyện - thị đến năm 2010, các địa phương đề ra kế hoạch thực hiện tương ứng chotừng năm Ưu tiên phát triển sản xuất các giống cây trồng vật nuôi có năng suất và chấtlượng cao, có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu lớn

- Củng cố hoạt động của các loại hình kinh tế trang trại, hợp tác xã; phát triểnkinh tế hộ gia đình làm nòng cốt; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoátập trung

- Hình thành một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung như các vùng lúa caosản, đặc sản xuất khẩu chất lượng cao nâng sức cạnh tranh thị trường ngoài nước tăngthu nhập cho nông dân, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.Tiếp tục đầu tư mạnh vào khoa học, công nghệ, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi,tạo ra sản phẩm có chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu Gắn sản xuất nôngnghiệp với công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, gắn sản xuất với thị trường tiêuthụ, hình thành liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ và thị trường ngay trên địa bànnông thôn; chú ý phát triển ngành nghề và cơ sở hạ tầng ở nông thôn

- Ưu tiên cao cho việc đầu tư phát triển các loại giống, trước hết tập trung thựchiện Dự án cải tạo giống các loại cây, con cần thiết Tăng cường hệ thống nhân giống,đảm bảo đưa nhanh giống tốt trực tiếp đến dân;

Trang 13

- Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; từng bước giảm chi phísản xuất trong nông nghiệp, nâng cao thu nhập

* Giải pháp thực hiện:

- Đầu tư cơ sở hạ tầng: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển bảo

vệ vùng nuôi trồng thuỷ sản ven biển và vùng cây ăn trái, cây công nghiệp đồng thờithực hiện các dự án thuỷ lợi giải quyết cấp nước ngọt - ngăn mặn - tiêu úng - xổ phèn,đảm bảo an toàn cho sản xuất nông nghiệp Đầu tư cho các trung tâm giống cây trồng,giống vật nuôi, các trạm khuyến nông, khuyến ngư, trạm bảo vệ thực vật, thú y ở cáchuyện,thị

- Ứng dụng nhanh và rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất: tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, lai tạo để đa dạng hoá cây trồng, đẩy

mạnh công tác khuyến nông, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sảnxuất, đổi mới giống cây con, đưa các giống cây con có năng suất và chất lượng cao,thích nghi với điều kiện sinh thái trong vùng Tổ chức công tác quản lý kiểm tra chấtlượng giống cây trồng lưu thông trên địa bàn tỉnh để kịp thời ngăn chặn các dịch bệnhtrên cây con kịp thời không để phát triển lây lan Giảm mất mát trong và sau thuhoạch; cung cấp công nghệ và kỹ thuật canh tác thích hợp góp phần làm giảm bớt thấtthoát trong và sau thu hoạch, tăng chất lượng nông sản Triển khai dự án Nâng caochất lượng cây trồng vật nuôi và dự án Nâng cao đời sống (mở rộng) do tổ chức CIDA(Canada) tài trợ

- Giải pháp về tín dụng: Triển khai đồng bộ các chính sách về tín dụng tới các

thành phần kinh tế, đặc biệt là tới các chủ trang trại, hộ nông dân, các doanh nghiệpthông qua các kênh tín dụng thương mại, quỹ hỗ trợ phát triển

- Giải pháp về thị trường:

+ Trước tiên chú trọng khâu sản xuất ra sản phẩm có chất lượng với giá thành

hạ, chú ý các sản phẩm nông sản trái vụ, đặc sản để tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường

+ Làm tốt công tác cung cấp thông tin thị trường đến các nhà sản xuất, giúp họlựa chọn phương hướng sản xuất phù hợp

+ Đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch (chế biến, bảo quản) nhằm giảm tổnthất, nâng cao chất lượng nông sản

+ Tăng cường vận động nông dân hợp tác trong sản xuất nhằm tạo ra vùng sảnxuất tập trung tạo điều kiện cho việc thu mua, vận chuyển, giảm chi phí Khuyến khíchcác công ty, các cơ sở chế biến thuỷ sản, mía đường ký kết hợp đồng với nông dân,hợp tác xã trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

- Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:

Trang 14

+ Tăng cường đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong nông, lâm, ngưnghiệp.

+ Có chính sách cử tuyển cán bộ tại chỗ đi theo học trường trung học nghề vàđại học về phục vụ địa phương

1.2 Thuỷ sản:

Với ưu thế tài nguyên và vị trí địa lý, Sóc Trăng có điều kiện thuận lợi cho pháttriển kinh tế thuỷ sản, được coi là thế mạnh thứ hai sau nông nghiệp Trong đó, nuôitrồng là nhiệm vụ chiến lược, xuất khẩu là mũi nhọn và khai thác là quan trọng

Đối với nuôi trồng, phát triển diện tích trong vùng quy hoạch, không phát triểntràn lan, tập trung theo chiều sâu thâm canh tăng năng suất, từ đó để tăng hiệu quả trênđơn vị diện tích canh tác

Về chế biến chú trọng nâng cao chất lượng mặt hàng, đặc biệt các mặt hàngcao cấp có giá trị cao

Đối với khai thác đẩy mạnh chương trình biển Đông hải đảo, khai thác xa bờ,củng cố đội tàu đánh bắt có công suất lớn hướng ra tầm xa vừa khai thác vừa bảo vệ anninh vùng biển, kết hợp kinh tế với quốc phòng

Phát triển diện tích nuôi thuỷ sản năm 2010 đạt 80.000 ha; trong đó, diện tíchnuôi tôm 60.000 ha, quan tâm phát triển nuôi thuỷ sản vùng ngọt, gắn chặt chẽ với sảnxuất nông nghiệp, trồng rừng, thuỷ lợi và bảo vệ môi trường Đảm bảo sản lượng nuôi

và khai thác nội địa năm 2010 đạt 203.500 tấn, chế biến thuỷ sản đạt 129.000 tấn trong

đó tôm đông 86.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 600 triệu USD

* Các giải pháp thực hiện mục tiêu đề ra:

- Về nuôi trồng thuỷ sản:

+ Tiếp tục đầu tư có chiều sâu các trại sản xuất giống, trong đó trại giống quốcdoanh có vai trò chủ đạo trong sản xuất giống có chất lượng, giá cả phù hợp Bêncạnh, Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu

tư sản xuất giống thuỷ sản và làm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh về nuôithuỷ sản của tỉnh trong thời gian tới

+ Đa dạng hoá các đối tượng nuôi trên các loại hình mặt nước mặn, ngọt, lợ.Đồng thời kết hợp phát triển nuôi các giống loài hải sản ven bờ như nghêu, sò huyết;với các loại hình nuôi đa dạng, phù hợp từng vùng sinh thái, đạt tính ổn định, bền vữngcao; từng bước xây dựng mô hình nuôi bán thâm canh, thâm canh ở những vùngchuyên tôm để nâng cao năng suất, sản lượng

Trang 15

+ Tăng cường công tác khuyến ngư, tập huấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi đến tận

bà con nông dân để họ nắm bắt và ứng dụng trong sản xuất Đồng thời tăng cườngcông tác bảo vệ nguồn lợi, môi trường, môi sinh, phòng ngừa dịch bệnh

+ Duy trì và phát triển mô hình sản xuất sử dụng đất luân canh tôm - lúa vùng

lợ, mặn; nuôi tôm càng, cá nước ngọt

- Về khai thác: đầu tư phát triển xây dựng đội tàu có công suất lớn với trang bị

kỹ thuật khai thác tiên tiến đáp ứng thường xuyên hoạt động đánh bắt xa bờ, kết hợpbảo vệ an ninh vùng biển, khai thác tốt tiềm năng kinh tế biển, nâng cao hiệu quả sảnphẩm đánh bắt vừa kết hợp tốt việc bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ tài nguyên biển

+ Sắp xếp tổ chức chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp theo hướng khai thác xa bờdài ngày trên biển, hướng dẫn tổ chức ngư dân sản xuất theo loại hình hợp tác để giúp

đỡ nhau về vốn, kinh nghiệm sản xuất và phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trênbiển

+ Phát triển cảng cá Trần Đề (mở rộng giai đoạn II) để làm trung tâm cơ sởdịch vụ hậu cần nghề cá đáp ứng cho từng bước hiện đại hoá ngành khai thác thuỷ sản

- Về chế biến xuất nhập khẩu:

+ Tổ chức tốt các điểm thu mua nhằm thu hút nguyên liệu; tăng cường kỹ thuậtchế biến bảo quản, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị và quy trình côngnghệ chế biến nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng sang các nước EU, Mỹ, Nhật Mở rộngcông suất chế biến, đa dạng hoá mặt hàng kể cả các sản phẩm ăn liền và đóng hộpphục vụ cho tiêu thụ nội địa

+ Phát huy và giữ vững các khách hàng truyền thống, đồng thời tìm kiếm mởrộng thị trường mới đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nhất là sản phẩm cao cấp.Trong nhập khẩu phải chú trọng đến thị trường tiêu thụ trong nước và các hàng hoámang tính chất chiến lược tránh nhập tràn lan kém hiệu quả

- Giải pháp về vốn:

+ Giải pháp vốn cho nuôi trồng: vốn ngân sách đầu tư cho các công trình nhằmxây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi như đê bao, cống đầu mối, các kênh tạonguồn thông qua các dự án thuộc chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Vay vốn tín dụng qua ngân hàng hỗ trợ cho người dân mua con giống và thức

ăn, xây dựng công trình nội đồng thông qua chương trình cho vay hộ sản xuất củaNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Vốn huy động trong dân và các nguồn khác huy động vốn nhàn rỗi tích luỹtrong dân bỏ vào đầu tư phát triển sản xuất mua giống và thức ăn; bằng các ngày côngđóng góp vào quá trình cải tạo ao đìa và nuôi tôm

Trang 16

+ Giải pháp vốn cho khai thác: thông qua các dự án có hiệu quả và bằng nguồnvốn vay ưu đãi cho các hợp tác xã đóng mới, nâng cấp và sửa chữa tàu hiện có Mặtkhác huy động vốn tự có trong dân đầu tư thêm cho lĩnh vực này.

+ Giải pháp vốn cho chế biến: đầu tư nâng cấp, cải tiến công nghệ cho các nhàmáy, mở rộng mặt hàng mới bằng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn nước ngoài vàtrong nước cho đầu tư

1.3 Lâm nghiệp:

Phát triển bền vững, đảm bảo môi trường sạch đẹp Từng bước ổn định diệntích rừng của tỉnh, phát động và đẩy mạnh công tác chăm sóc và bảo vệ rừng Phátđộng trồng cây trong nhân dân nhân dịp 19/5 ngày sinh của Bác để trở thành phongtrào truyền thống hàng năm, nhằm góp phần tăng độ che phủ của rừng trong tỉnh

Nhằm đáp ứng yêu cầu phòng hộ ven biển, phủ xanh diện tích bãi bồi, hoanghoá ven biển, đảm bảo độ che phủ của rừng, bảo vệ môi trường sinh thái; cải thiện đờisống cho người dân vùng biển và ven biển; dự kiến tỉnh tiếp tục đầu tư trồng rừngphòng hộ ven biển giai đoạn 2006-2010 là 500 ha (dự án Bảo vệ và Phát triển vùng đấtngập nước ven biển đến cuối năm 2005 sẽ kết thúc) Nâng diện tích rừng tập trung củatỉnh từ 11.647 ha năm 2005 lên 12.447 ha vào năm 2010, tốc độ tăng bình quân giaiđoạn 2006-2010 là 1,34%; trong đó diện tích rừng phòng hộ ven biển từ 5.533 ha năm

2005 lên 6.033 ha năm 2010, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 1,75%.Xây dựng hoàn thành khu Lâm Viên Bắc Tà Ky, Thị xã Sóc Trăng; triển khai dự ánbảo tồn đa dạng sinh cảnh vùng đất ngập nước do Cộng hoà liên bang Đức tài trợ

* Giải pháp thực hiện:

- Xác định các dự án ưu tiên :

+ Tiếp tục thực hiện trồng rừng phòng hộ ven biển sau khi Dự án bảo vệ vàphát triển những vùng đất ngập nước ven biển kết thúc nhằm tăng cường rừng phòng

hộ ven biển của tỉnh

+ Triển khai xây dựng Dự án Lâm Viên tại thị xã Sóc Trăng

+ Tiếp tục triển khai thực hiện và có kiểm tra, sơ tổng kết rút kinh nghiệm Dự

án "Trồng cây phòng hộ lũ lụt và môi sinh toàn tỉnh đến năm 2010" thuộc Chươngtrình trồng mới 5 triệu ha rừng

- Áp dụng công nghệ mới và chuyển giao khoa học kỹ thuật:

+ Tuyển chọn, lai tạo giống có khả năng thích nghi, có hiệu quả cao, áp dụngcác kỹ thuật trồng có hiệu quả cao

+ Xây dựng vườn ươm và cung cấp cây giống

Ngày đăng: 27/11/2021, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w