1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỰ KIỆN BỀN VỮNG - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TCVN ISO 20121:2015TRONG TỔ CH+C SỰ KIỆN DU LỊCH

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 398,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể được thể hiện bằng nhiều cách khác nhau, ví dụ là kết quả đầu ra đã dự định, một mục đích, một tiêu chí hoạt động, là một mục tiêu về tính bền vững của sự ki

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12595:2018

HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỰ KIỆN BỀN VỮNG - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TCVN ISO 20121:2015

TRONG TỔ CHỨC SỰ KIỆN DU LỊCH

Event sustainability management systems - Guidance for the application TCVN ISO 20121:2015

in tourism event organization

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu biết về tổ chức và bối cảnh của tổ chức

4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý tinh bền vững khi tổ chức sự kiện

4.4 Hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

4.5 Các nguyên tắc phát triển bền vững, tuyên bố về mục đích và các giá trị

6.1 Hành động để xử lý rủi ro và cơ hội

6.2 Các mục tiêu về sự kiện bền vững và cách thức đạt được mục tiêu

7 Hỗ trợ

7.1 Các nguồn lực

7.2 Năng lực

7.3 Nhận thức

7.4 Trao đổi thông tin

7.5 Thông tin dạng văn bản

8 Vận hành

8.1 Hoạch định và kiểm soát vận hành

8.2 Xử lý các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ có sự thay đổi

8.3 Quản lý chuỗi cung ứng

9 Đánh giá kết quả thực hiện

9.1 Kết quả thực hiện theo các nguyên tắc quản trị về phát triển bền vững

9.2 Theo dõi, đo lường, phân tích và xem xét, đánh giá

9.3 Đánh giá nội bộ

9.4 Xem xét của lãnh đạo

10 Cải tiến

10.1 Sự không phù hợp và hành động khắc phục

10.2 Cải tiến liên tục

Phụ lục A (Tham khảo) Quản lý chuỗi cung ứng (sửa đổi Phụ lục B của TCVN ISO 20121:2015)Thư mục tài liệu tham khảo

Trang 2

Lời nói đầu

TCVN 12595:2018 do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để hỗ trợ việc áp dụng TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012) (Tiêu chuẩn gốc) trong tổ chức sự kiện du lịch Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu cụ thể đốivới những hệ thống quản lý khác như hệ thống liên quan đến an toàn thực phẩm, môi trường hay an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Tiêu chuẩn gốc quy định các yêu cầu về hệ thống quản lý sự kiện bền vững để nâng cao tính bền vững của các sự kiện cho mọi đối tượng là tổ chức, cá nhân tham gia vào tổ chức sự kiện Trong tổ chức sự kiện du lịch, ngoài những đặc điểm chung của loại hình sự kiện, sự kiện du lịch còn có những đặc điểm riêng hướng tới người sử dụng cuối cùng là khách du lịch và cộng đồng dân cư của địa điểm tổ chức sự kiện nên cần được xem xét và có hướng dẫn phù hợp

Tiêu chuẩn này nhằm hướng dẫn các tổ chức và các bên tham gia tổ chức sự kiện du lịch có được một phương cách chính thức định hướng thực hiện và áp dụng hệ thống quản lý tinh bền vững khi tổ chức sự kiện du lịch Các tổ chức hiện đang có các hệ thống quản lý sẽ có thể tích hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này vào các hệ thống hiện có

Tiêu chuẩn có hình thức thể hiện theo đúng quy định đối với các tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng một tiêu chuẩn gốc (TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)) Nội dung của tiêu chuẩn gốc được trình bày trong các khung, nội dung ngoài khung là các hướng dẫn của tiêu chuẩn này

Hình 1 - Mô hình hệ thống quản lý sự kiện bền vững theo tiêu chuẩn này

Trang 3

HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỰ KIỆN BỀN VỮNG - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TCVN ISO 20121:2015

TRONG TỔ CHỨC SỰ KIỆN DU LỊCH

Event sustainability management systems - Guidance for the application TCVN ISO 20121:2015

in tourism event organization

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tổ chức bất kỳ mong muốn:

- thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- đảm bảo rằng hệ thống này phù hợp với chính sách phát triển bền vững đã đề ra;

- tự nguyện chứng tỏ sự phù hợp với tiêu chuẩn này bởi:

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các tổ chức là nhà tổ chức sự kiện, tham gia vào quá trình tổ chức

sự kiện du lịch, các tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ việc tổ chức sự kiện du lịch

Tiêu chuẩn này không sử dụng cho mục đích chứng nhận mà để hướng dẫn các tổ chức mong muốn chứng nhận sự phù hợp với TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012), Hệ thống quản lý sự kiện bền vững-Các yêu cầu.

TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.

TCVN ISO 31000:2011 (ISO 31000:2009), Quản lý rủi ro - Nguyên tắc và hướng dẫn.

TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.

TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010), Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các tổ chức có nhiều đơn vị tác nghiệp, mỗi đơn vị tác nghiệp đơn lẻ có thể được xem là một tổ chức [Nguồn: TCVN ISO 20121:2015]

Trang 4

Phát triển bền vững (sustainable development)

Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

CHÚ THÍCH 1: Quá trình này nêu ra cách tiếp cận cân bằng, hài hòa, lâu dài đối với các hoạt động kinh tế, trách nhiệm môi trường và tiến bộ xã hội

CHÚ THÍCH 2: Phát triển bền vững là sự tích hợp các mục tiêu về cuộc sống chất lượng cao, sức khỏe và thịnh vượng với công bằng xã hội đồng thời duy trì khả năng hỗ trợ sự sống của trái đất trongmọi sự đa dạng Những mục tiêu xã hội, kinh tế và môi trường này phụ thuộc, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau Phát triển bền vững như một cách thể hiện những mong muốn lớn hơn của toàn xã hội

[Nguồn: TCVN ISO 26000:2013, 2.23, đã sửa đổi; Chú thích 1 được bổ sung]

3.4

Phát triển du lịch bền vững (sustainable tourism development)

Sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (ví dụ các mục tiêu tài chính, sức khỏe và an toàn, môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp độ khác nhau [cho chiến lược, cho dự

án, sản phẩm và quá trình

CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể được thể hiện bằng nhiều cách khác nhau, ví dụ là kết quả đầu ra đã

dự định, một mục đích, một tiêu chí hoạt động, là một mục tiêu về tính bền vững của sự kiện hoặc bằng cách sử dụng các từ ngữ khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ như mục đích, mục tiêu hoặc chỉ tiêu).CHÚ THÍCH 4: Trong bối cảnh của các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện, các mục tiêu về tính bền vững của sự kiện được thiết lập bởi tổ chức, phù hợp với chính sách

về tính bền vững của sự kiện, để đạt được những kết quả cụ thể

Sự kiện du lịch (tourism event)

Một loại sự kiện (3.7) gắn liền với các hoạt động du lịch, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, giải trí,

thương mại, được tổ chức tại một điểm đến nhất định trong một khoảng thời gian xác định, nhằm truyền tải một thông điệp, nội dung cụ thể, thỏa mãn nhu cầu của thị trường khách du lịch và/hoặc có

tác dụng thu hút khách du lịch (3.13) tới điểm đến đó.

CHÚ THÍCH: Các loại sự kiện du lịch có thể gồm:

Trang 5

- Sự kiện thương mại, công vụ, MICE (meeting, incentive, conference, exhibition).

- Lễ hội và sự kiện văn hóa, nghệ thuật (festival/cultural/art event)

- Sự kiện thi đấu thể thao (sport event)

3.9

Tổ chức sự kiện du lịch (organize tourism event)

Quá trình nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các yếu tố cần thiết, triển khai tổ chức sự kiện du lịch (3.8) trong một thời gian và không gian cụ thể, tại một điểm đến để truyền tải thông điệp của sự

kiện du lịch, đáp ứng các mục tiêu của các chủ thể tham gia sự kiện du lịch đó

3.10

Chu trình quản lý sự kiện du lịch (tourism event management cycle)

Các giai đoạn và các hoạt động của một sự kiện du lịch (3.8) (bao gồm các sản phẩm và dịch vụ liên

quan), từ nghiên cứu, ý tưởng và hoạch định cho đến thực hiện, xem xét và các hoạt động sau sự kiện

3.11

Đơn vị tổ chức sự kiện du lịch (tourism event organizer)

Tổ chức (3.1) tạo ra và/hoặc quản lý tất cả hoặc một số khía cạnh của sự kiện du lịch (3.8).

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị tổ chức sự kiện có thể là một công ty, một cơ quan hoặc một tổ chức (3.1)

CHÚ THÍCH 2: Đơn vị tổ chức sự kiện không nhất thiết phải là chủ sở hữu sự kiện du lịch (3.12) 3.12

Chủ sở hữu sự kiện du lịch (tourism event owner)

Tổ chức (3.1) hoặc cá nhân yêu cầu tổ chức sự kiện du lịch (3.8).

CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, chủ sở hữu sự kiện du lịch có thể là đơn vị tổ chức sự kiện du lịch (3.11).

3.13

Khách du lịch (tourist/visitor)

Người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến

3.14

Nhà tài trợ sự kiện du lịch (tourism event sponsor)

Tổ chức (3.1), nhóm người và/hoặc cá nhân tài trợ cho sự kiện du lịch (3.8) về kinh phí, cơ sở vật

chất kỹ thuật, nhân lực,

3.15

Chính quyền/cộng đồng dân cư (authority/community)

Chính quyền/cộng đồng cư dân nơi diễn ra sự kiện du lịch (3.8) giới hạn trong một phạm vi địa lý nhất định, chịu ảnh hưởng, tác động hoặc để lại dấu ấn trong thời gian diễn ra sự kiện du lịch (3.8) 3.16

Người sử dụng cuối (end user)

Người sử dụng với vai trò là người tiêu dùng

VÍ DỤ: Người ở vị trí cuối cùng trong chuỗi giá trị hay chuỗi cung cấp, ở đây là khách du lịch (3.13).

[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015, ví dụ được sửa đổi]

3.17

Người tham dự sự kiện du lịch (tourism event attendee)

Tổ chức (3.1) và/hoặc cá nhân tham gia vào một sự kiện du lịch (3.8) với mục đích chính là tiếp

nhận/nắm bắt, trải nghiệm các dịch vụ, thông điệp hoặc nội dung mà sự kiện du lịch đó truyền tải

CHÚ THÍCH: Người tham dự sự kiện du lịch bao gồm cả khách du lịch (3.13).

3.18

Bên tham gia tổ chức sự kiện du lịch (tourism event organization participant)

Tổ chức (3.1) và/hoặc cá nhân tham gia tích cực vào các công việc của một sự kiện du lịch (3.8).

Trang 6

CHÚ THÍCH: Bên tham gia tổ chức sự kiện du lịch có thể là nhà cung cấp dịch vụ cho đơn vị tổ chức

sự kiện du lịch (3.11)

3.19

Bên quan tâm (interested party)

Cá nhân hoặc tổ chức (3.1) có thể ảnh hưởng, bị ảnh hưởng, hoặc tự nhận thấy bị ảnh hưởng bởi

một quyết định hoặc hoạt động

CHÚ THÍCH: Bên quan tâm có thể là một cá nhân hoặc nhóm người có sự liên quan đến bất kỳ quyết

định hoặc hoạt động nào của một tổ chức (3.1).

[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015]

3.20

Khả năng tiếp cận (accessibility)

Khả năng sử dụng một sản phẩm, dịch vụ, môi trường, phương tiện của người có phạm vi rộng nhất

về năng lực

CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa này liên quan đến các nguyên tắc cơ bản về khả năng tiếp cận chung nêu trong Công ước Liên Hiệp Quốc về Các quyền của Người khuyết tật [13], trong đó nêu ra các yêu cầumôi trường, quá trình, hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đối tượng, công cụ, dụng cụ và các thiết bị cần phải đáp ứng để mọi người có thể hiểu, sử dụng và sống được trong những điều kiện an toàn và thoảimái, một cách độc lập, bình thường nhất có thể

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này còn liên quan đến ISO 26800, trong đó nêu mức độ các sản phẩm, hệ thống, dịch vụ, môi trường và thiết bị có thể được người bất kỳ trong cộng đồng dù có những đặc điểm và các khả năng khác nhau đều có thể sử dụng để đạt được một mục tiêu đã quy định trong mộtbối cảnh sử dụng cụ thể

3.21

Tính phổ quát (inclusivity)

Thực hành về đối xử công bằng và tham gia có ý nghĩa của tất cả các bên quan tâm (3.19).

CHÚ THÍCH: Tính phổ quát liên quan đến tất cả các bên quan tâm (3.19), bất kể chủng tộc, tuổi tác, giới tính, màu da, tôn giáo, khuynh hướng giới tính, văn hóa, nguồn gốc quốc gia, thu nhập, tình trạngkhuyết tật (tâm thần, trí tuệ, giác quan và thể chất) hoặc bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào khác.[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015]

3.22

Tính chính trực (integrity)

Sự thể hiện các nguyên tắc đạo đức

CHÚ THÍCH: Hành vi được xem là phù hợp với các nguyên tắc đã được chấp nhận về ứng xử tốt và đúng đắn trong bối cảnh của một tình huống cụ thể và phù hợp với các chuẩn mực ứng xử quốc tế.[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015],

3.23

Dấu ấn (legacy)

Kết quả còn lưu lại của một sự kiện (3.7)/sự kiện du lịch (3.8).

CHÚ THÍCH 1: Dấu ấn bao gồm các tác động lâu dài về mặt vật chất, kinh tế, xã hội và môi trường của một hay nhiều sự kiện/sự kiện du lịch

CHÚ THÍCH 2: Dấu ấn còn bao gồm các yếu tố phi vật chất, như các năng lực mới thu được nhờ hệ quả của các sự kiện/sự kiện du lịch, ví dụ như kiến thức mới, đào tạo, tiêu chuẩn, quy tắc thực hành tốt, các kỹ năng, các mối quan hệ và những sự đổi mới khác

CHÚ THÍCH 3: Dấu ấn còn có thể được hiểu là hình ảnh hay thương hiệu tạo ra từ sự kiện/sự kiện dulịch [Nguồn: TCVN ISO 20121:2015, có sửa đổi, bổ sung Chú thích 3],

3.24

Trách nhiệm quản lý (stewardship)

Trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững (3.3) được đảm nhận bởi tất cả những người mà hoạt

động của họ có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động môi trường, hoạt động kinh tế và tiến bộ xã hội, trách nhiệm này phản ánh cả các giá trị và cả thực tiễn của các cá nhân, tổ chức (3.1), cộng đồng và các cơ có quan thẩm quyền

[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015, đã sửa đổi tên thuật ngữ tiếng Việt]

Trang 7

Tính minh bạch (transparency)

Sự công khai về các quyết định, hoạt động có ảnh hưởng đến xã hội, kinh tế, môi trường và những thiện ý sẵn sàng trao đổi những vấn đề này một cách rõ ràng, chính xác, kịp thời, trung thực và đầy đủ

CHÚ THÍCH: Minh bạch cũng bao gồm sự công khai về các kết quả của các quyết định và hoạt động.[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013, 2.24, đã sửa đổi - chú thích được bổ sung]

3.26

Nhà cung ứng (supplier)

Tổ chức (3.1) và/hoặc cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa hoặc phương tiện, trang thiết

bị cho quá trình tổ chức sự kiện du lịch (3.28)

[Nguồn: TCVN ISO 20121:2015, đã sửa đổi]

3.27

Chuỗi cung ứng (supply chain)

Chuỗi các hoạt động hoặc các nhà cung ứng sản phẩm, dịch vụ hoặc các phương tiện, trang thiết bị

cho tổ chức (3.1).

[NGUỒN: TCVN ISO 26000:2013, 2.22, đã sửa đổi - chú thích được bỏ]

3.28

Điển hình tốt nhất (best practice)

Phương pháp hay kỹ thuật được chấp nhận là ưu việt hơn bất kỳ sự lựa chọn nào khác tạo ra được kết quả vượt trội, tối ưu

Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu đặt ra

CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến - tích cực và/hoặc tiêu cực

CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể có những khía cạnh khác nhau (như mục đích tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự án, sản phẩm và quá trình)

CHÚ THÍCH 3: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí chỉ là một phần, thiếu hụt thông tin liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó

[Nguồn: TCVN ISO 31000:2011 (ISO 31000:2009), đã sửa đổi]

3.32

Tài liệu sự kiện du lịch (tourism event material)

Các thông tin được nhà tổ chức (3.1)/đơn vị tổ chức sự kiện du lịch (3.11) kiểm soát và lưu giữ dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh, phần mềm, ) liên quan đến chương trình, lịch trình, nội dung, quảng bá, phục vụ cho quá trình tổ chức sự kiện du lịch (3.9) và/hoặc gửi đến bên quan tâm (3.19), người tham dự sự kiện du lịch (3.17)

3.33

Trang 8

Kế hoạch tổ chức sự kiện du lịch (plan on organizing tourism event)

Một bản thiết kế nội dung, công việc (từ khâu chuẩn bị cho đến khi kết thúc sự kiện), được sắp xếp khoa học theo một trình tự nhất định về thời gian cho phép đơn vị tổ chức sự kiện du lịch (3.11) triển khai có hiệu quả, đạt được mục tiêu của việc tổ chức sự kiện du lịch (3.9)

3.34

Đánh giá tổ chức sự kiện du lịch (assessment of tourism event organization)

Sự đánh giá có hệ thống tình hình tổ chức sự kiện du lịch (3.9), các kết quả thực hiện so sánh với cácmục tiêu đặt ra của việc tổ chức sự kiện này

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức

Tổ chức phải xác định các vấn đề bên trong và bên ngoài có liên quan đến mục đích của mình và có ảnh hưởng đến khả năng đạt được (các) kết quả đã dự kiến của hệ thống quản lý tính bền vững khi tổchức sự kiện của mình

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “vấn đề” trong điều này đồng nghĩa với “bối cảnh" như định nghĩa trong 3.42

CHÚ THÍCH 2: Tổ chức như được nêu trong 4.3 và 4.4

Mục đích của điều này là phải hiểu rõ các yếu tố nội bộ và bên ngoài liên quan đến mục đích và định hướng chiến lược của tổ chức Các vấn đề này có thể ảnh hưởng, cả tích cực và tiêu cực, tới khả năng của tổ chức trong việc đạt được các kết quả (dự kiến) của hệ thống quản lý bền vững khi tổ chức sự kiện du lịch, cần nhận thức rằng các vấn đề này có thể thay đổi, vì vậy cần được theo dõi và xem xét Việc xem xét các vấn đề này được tiến hành theo các khoảng thời gian đã hoạch định và thông qua các hoạt động cụ thể (như xem xét của lãnh đạo)

Thông tin về các vấn đề nội bộ và bên ngoài thu được từ nhiều nguồn như: thông qua thông tin dạng văn bản, các ấn phẩm trong nước và quốc tế, các trang tin điện từ, các báo cáo khoa học

Các vấn đề nội bộ và bên ngoài liên quan đến bối cảnh của tổ chức khi tổ chức sự kiện du lịch có thể bao gồm (nhưng không giới hạn):

a) vấn đề nội bộ liên quan đến:

1) kết quả thực hiện tổng thể của tổ chức; thương hiệu của tổ chức và thương hiệu trong tổ chức sự kiện du lịch;

2) các yếu tố về nguồn lực (xem 7.1.3, TCVN ISO 9001:2015), tài chính, môi trường cho việc thực hiện các khâu của quá trình tổ chức sự kiện du lịch (xem 7.1.4, TCVN ISO 9001:2015), tri thức của tổ chức (xem 7.1.6, TCVN ISO 9001:2015);

3) khía cạnh con người như năng lực và cách ứng xử của cá nhân, quy tắc ứng xử và văn hóa của tổ chức; năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ; hiểu biết về các thị trường du lịch, văn hóa của các thị trường nguồn, các địa phương, điểm đến;

4) các yếu tố triển khai thực hiện như quá trình và khả năng cung cấp, kết nối dịch vụ, kết quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, theo dõi sự hài lòng của các bên liên quan và sự thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch;

5) các yếu tố về điều hành của tổ chức như các quy tắc, văn hóa ứng xử và thủ tục ra quyết định hoặc cơ cấu tổ chức, vận hành bộ máy

b) vấn đề liên quan đến bên ngoài, môi trường kinh tế - xã hội:

1) các yếu tố kinh tế như điều kiện kinh tế, dự báo lạm phát, nguồn tín dụng, tỉ giá ngoại tệ; mức thu nhập bình quân đầu người; đầu tư công, kết cấu hạ tầng, các dịch vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của địa phương - điểm đến nơi diễn ra sự kiện du lịch;

2) các yếu tố xã hội như tỉ lệ thất nghiệp của địa phương, an ninh - an toàn của điểm đến, trình độ dântrí, các ngày nghỉ lễ; đặc điểm văn hóa cộng đồng, phong tục tập quán, tôn giáo; các vấn đề về tệ nạn

xã hội, dịch bệnh; mới, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; quy tắc ứng xử trong du lịch;

3) các yếu tố chính trị như sự ổn định chính trị, các hiệp định thương mại quốc tế; chính sách xuất nhập cảnh, quan điểm chủ trương phát triển du lịch;

4) các yếu tố kỹ thuật như công nghệ mới, nguyên vật liệu và trang thiết bị;

5) các yếu tố thị trường như cạnh tranh, thị phần của tổ chức, sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự, xu

Trang 9

hướng thị trường, thị trường du lịch trọng điểm, xu hướng tăng trưởng khách du lịch và phân khúc thị trường, sự ổn định của thị trường, các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng; thương hiệu du lịch của điểm đến;

6) các yếu tố môi trường tự nhiên như thiên tai, biến đổi khí hậu, sự cố môi trường, tính mùa vụ trong

du lịch;

7) các yếu tố luật định và chế định ảnh hưởng tới môi trường làm việc (xem 7.1.4, TCVN ISO

9001:2015) như các quy định về liên minh thương mại và quy định liên quan đến ngành du lịch

Ở các sự kiện du lịch có tính chiến lược, quy mô lớn, hướng tới thu hút số lượng lớn các bên tham gia và khách du lịch, có thể sử dụng các công cụ như phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức (SWOT), phân tích Chính sách, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Pháp lý, Môi trường

- các bên quan tâm có liên quan đến hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- các yêu cầu của các bên quan tâm này (nghĩa là nhu cầu và mong đợi của họ dù là được công bố, hàm ý hay nghĩa vụ)

Tổ chức phải thiết lập, áp dụng và duy trì một thủ tục để xác định và kết hợp với các bên quan tâm về các vấn đề phát triển bền vững đã được xác định và đang hình thành liên quan đến vai trò của mình trong chuỗi giá trị của các sự kiện Tổ chức phải lập thành tài liệu về các kết quả từ sự kết hợp của mình với các bên quan tâm

Khi có thể, việc xác định các bên quan tâm bao gồm:

Tổ chức có thể xem xét các tiêu chí sau để xác định các bên quan tâm:

a) ảnh hưởng hay tác động có thể có của họ tới kết quả thực hiện hoặc quyết định của tổ chức;b) khả năng của họ trong việc tạo ra các cơ hội hay rủi ro trong chu trình quản lý sự kiện du lịch hay các quy trình tổ chức sự kiện du lịch;

c) ảnh hưởng hay tác động có thể có của họ tới thị trường;

VÍ DỤ 1: các bên quan tâm có thể được tổ chức xem bao gồm, nhưng không giới hạn ở: khách du lịchhoặc khách hàng, người tham dự sự kiện du lịch hoặc bên hưởng lợi;

- đối tác liên doanh;

- nhà cung cấp bên ngoài;

- nhân viên và những người làm việc với danh nghĩa của tổ chức;

- cơ quan quản lý du lịch (điểm đến, tỉnh/thành phố, quốc gia);

- hiệp hội du lịch, hiệp hội khách sạn, hiệp hội lữ hành và các hiệp hội nghề nghiệp khác;

- các nhóm cộng đồng địa phương;

- các tổ chức phi chính phủ;

Trang 10

- đánh giá khả năng và nhu cầu tổ chức sự kiện du lịch;

- xem xét các yêu cầu luật định và chế định liên quan;

- vận động hành lang và thiết lập mạng lưới;

- tham gia các hiệp hội/hội du lịch;

- chuẩn đối sánh;

- nghiên cứu thị trường;

- xem xét các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng sản phẩm/dịch vụ/hàng hóa cho sự kiện du lịch;

- tiến hành khảo sát các thị trường khách du lịch, khách hàng hoặc người tham dự sự kiện du lịch;

- theo dõi nhu cầu, mong đợi và sự hài lòng của khách du lịch, khách hàng, của người tham dự sự kiện du lịch và các bên quan tâm,

Các bên quan tâm cũng có thể bao gồm các nhà tài trợ, các chủ sở hữu và các nhà sáng lập sự kiện

du lịch

Yêu cầu của các bên quan tâm có liên quan bao gồm nhưng không giới hạn:

- yêu cầu của khách hàng liên quan đến sự phù hợp nhu cầu, giá cả, sự sẵn có hoặc thời gian; hợp đồng đã ký kết với khách hàng hoặc nhà cung cấp bên ngoài;

- quy định và tiêu chuẩn ngành du lịch;

- thỏa thuận với các nhóm cộng đồng hoặc tổ chức phi chính phủ;

- các yêu cầu luật định và chế định đối với sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp và những yêu cầu ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức trong việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ;

- bản ghi nhớ;

- giấy phép hoặc các hình thức trao quyền khác;

- yêu cầu của cơ quan quản lý;

- các hiệp ước, công ước và nghị định thư;

- các thỏa thuận với cơ quan quản lý/chính quyền địa phương và khách du lịch, khách hàng;

- các nguyên tắc tự nguyện về quy tắc thực hành;

- các cam kết ghi nhãn hoặc cam kết môi trường mang tính tự nguyện;

- các nghĩa vụ theo các thỏa thuận hợp đồng với tổ chức;

- chính sách đối với nhân viên

Cần nhận thức rằng các bên quan tâm và các yêu cầu, mong muốn của họ có thể khác nhau đối với các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp và có thể thay đổi theo thời điểm, hoàn cảnh, theo xu hướngthị trường và khó dự báo trước

Tổ chức cần có hệ thống đảm bảo theo dõi và xem xét các yêu cầu, mong đợi của các bên quan tâm Việc theo dõi và xem xét có thể được thực hiện thông qua quá trình nghiên cứu thị trường, quan hệ đối tác, phát triển sản phẩm, dịch vụ và thông qua xem xét của lãnh đạo (ở cấp chiến lược)

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

Tổ chức phải xác định ranh giới và khả năng áp dụng hệ thống quản lý tính bền vững của sự kiện để thiết lập phạm vi của hệ thống

Trang 11

Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải xem xét:

- các vấn đề bên trong và bên ngoài như nêu tại 4.1 và

- các yêu cầu như được nêu trong 4.2

Phạm vi này phải được nêu ở dạng văn bản và phải có sẵn

Một nhà tổ chức sự kiện du lịch có thể tổ chức rất nhiều sự kiện khác nhau và có thể quyết định chỉ

áp dụng tiêu chuẩn này cho một sự kiện du lịch duy nhất, một nhóm các sự kiện du lịch hoặc áp dụng cho tất cả các sự kiện mà đơn vị tổ chức

Một nhà cung ứng cho tổ chức sự kiện du lịch cụ thể có thể quyết định áp dụng tiêu chuẩn TCVN 20121:2015 (ISO 20121:2012) cho phần hoạt động cung ứng của sự kiện du lịch này Việc công bố hoạt động cung ứng áp dụng tiêu chuẩn này đồng nghĩa với việc chỉ hoạt động cung ứng này mới được công nhận về sự phù hợp tiêu chuẩn và được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

4.4 Hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

4.4 Hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

Tổ chức phải thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức

sự kiện, bao gồm các quá trình cần thiết và các mối tương tác giữa chúng, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Các khâu chính trong tổ chức sự kiện du lịch có thể, bao gồm nhưng không giới hạn ở:

- Nghiên cứu bối cảnh, các yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến sự kiện du lịch;

- Xác định chủ đề, lập chương trình, kế hoạch tổ chức sự kiện du lịch; Chu trình quản lý sự kiện du lịch;

- Chuẩn bị tổ chức sự kiện du lịch;

- Tổ chức đón tiếp và khai mạc sự kiện du lịch;

- Tổ chức điều hành các diễn biến chính của sự kiện;

- Tổ chức phục vụ ăn uống trong sự kiện du lịch;

- Tổ chức phục vụ lưu trú, vận chuyển trong sự kiện du lịch;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động phụ trợ trong sự kiện;

- Kết thúc sự kiện và giải quyết các công việc sau sự kiện;

- Xúc tiến và quảng bá sự kiện;

- Liên hệ với các nhà cung cấp dịch vụ bổ trợ sự kiện;

- Quản trị tài chính trong tổ chức sự kiện;

- Dự phòng và giải quyết các sự cố trong tổ chức sự kiện;

- Chăm sóc khách hàng;

- Đảm bảo vệ sinh, an toàn và an ninh trong quá trình tổ chức sự kiện du lịch

4.5 Các nguyên tắc phát triển bền vững, tuyên bố về mục đích và các giá trị

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

4.5 Các nguyên tắc phát triển bền vững, tuyên bố về mục đích và các giá trị

Tổ chức phải xác định các nguyên tắc quản trị việc phát triển bền vững dưới dạng một tuyên bố về mục đích và các giá trị Các nguyên tắc quản trị của tổ chức về phát triển bền vững liên quan đến quản lý sự kiện phải bao gồm, ít nhất là những cân nhắc về bổn phận, tính phổ quát, tính công bằng, tính toàn vẹn và minh bạch Tổ chức phải xác định và lập văn bản về các mục đích chính và các giá trịcủa mình đối với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình có liên quan cụ thể đến các sự kiện.Các nguyên tắc, mục đích và giá trị này của tổ chức phải đưa ra được một khuôn khổ để thiết lập những chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu, như đã được xác định trong phạm vi của hệ thống quản lý tínhbền vững khi tổ chức sự kiện của tổ chức

Các nguyên tắc phát triển bền vững cần phải mang tính bao quát, linh hoạt, phổ quát, toàn vẹn, chính trực và minh bạch Những hướng dẫn chi tiết hơn về trách nhiệm xã hội có trong TCVN ISO 26000.Những tuyên bố về mục đích và các giá trị phải tạo nền tảng cho các hoạt động phát triển bền vững của tổ chức Các tuyên bố này sẽ giúp làm tăng tính minh bạch, chính trực của hệ thống quản lý Vai trò lãnh đạo của tổ chức phải được phát triển các giá trị, các hoạt động tạo dựng thương hiệu cho tổ

Trang 12

Khi tổ chức là một nhà tổ chức sự kiện du lịch, hàng năm tổ chức nhiều sự kiện khác nhau, hoặc là một nhà cung cấp một sản phẩm/dịch vụ cho tổ chức sự kiện, tổ chức cần giới thiệu rõ về đơn vị mìnhliên quan đến mục tiêu phát triển bền vững trong tổ chức sự kiện này như thế nào? Để làm điều này, nên tham khảo hướng dẫn được đưa ra trong Bảng A.2 dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững tại TCVN ISO 26000

VÍ DỤ 1: Tổ chức có thể tuyên bố một trong những giá trị của mình là “tính bao trùm" (phổ biến, đảm bảo sự kiện du lịch hay tất cả các dịch vụ/sản phẩm cung cấp đảm bảo tiếp cận, mở rộng đến mọi đối tượng, không có bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào)

VÍ DỤ 2: Một khách sạn có thể tuyên bố giá trị của mình là “bảo vệ tài nguyên và môi trường” thông qua việc giảm sử dụng năng lượng tiêu thụ nước, điện, giấy, giảm ô nhiễm môi trường với gói sản phẩm “hội nghị xanh” cho các cuộc họp, hội nghị và các sự kiện của khách sạn tổ chức

- đảm bảo sẵn có các nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- thông tin về tầm quan trọng của quản lý tính bền vững của sự kiện một cách hiệu lực và phù hợp vớicác yêu cầu của hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- đảm bảo rằng hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện đạt được (các) kết quả đầu ra đã

dự định của hệ thống này;

- chỉ đạo và hỗ trợ nhân sự để đóng góp cho tính hiệu lực của hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- thúc đẩy cải tiến liên tục;

- hỗ trợ những người có vai trò quản lý liên quan khác thể hiện sự lãnh đạo của mình đối với các lĩnh vực trách nhiệm của những người đó

CHÚ THÍCH: Từ “hoạt động kinh doanh" được nêu trong tiêu chuẩn này nhằm giải thích một cách rộng rãi với nghĩa là những hoạt động mang tính cốt lõi đối với mục đích tồn tại của tổ chức

Mục đích của điều này nhằm đảm bảo lãnh đạo cao nhất thể hiện cam kết bằng việc tạo động lực, đảm bảo, trao đổi thông tin, theo dõi kết quả thực hiện và hiệu lực của hệ thống quản lý sự kiện du lịch bền vững Các cách thức có thể được áp dụng dựa vào các yếu tố khác nhau như quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức, phong cách quản lý và văn hóa của tổ chức

Sự lãnh đạo có thể được thể hiện, ví dụ, thông qua việc khích lệ và giao quyền cho những người có thể đóng góp cho hiệu lực của hệ thống quản lý sự kiện du lịch bền vững khi tổ chức sự kiện du lịch, việc ra các quyết định để ứng phó với các vấn đề, trao đổi thông tin với nhân viên và các đối tác hoặc với truyền thông

Sự lãnh đạo và cam kết hiệu quả sẽ giúp hiểu rõ hơn về nhân sự trong tổ chức về cách thức họ đóng góp cho hệ thống quản lý sự kiện du lịch bền vững, điều này có thể giúp tổ chức đạt được một cách

ổn định các kết quả mục tiêu của mình

b) cung cấp khuôn khổ cho việc thiết lập các mục tiêu phát triển bền vững;

c) bao gồm một cam kết để đáp ứng các yêu cầu hiện hành;

Trang 13

d) bao gồm cam kết về cải tiến liên tục hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện Chính sách phát triển bền vững phải:

- sẵn có dưới hình thức thông tin dạng văn bản;

- được truyền đạt trong tổ chức;

- có sẵn để cung cấp cho các bên quan tâm, khi thích hợp;

- bao gồm một cam kết về sự lãnh đạo trong các lĩnh vực quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện;

- viện dẫn đến tuyên bố của tổ chức về mục đích và các giá trị;

- bao gồm cam kết của tổ chức đối với các nguyên tắc phát triển bền vững trong phạm vi đã được xácđịnh

5.2.2 Tổ chức phải duy trì thông tin dạng văn bản về chính sách.

Các chính sách phát triển bền vững phải biểu thị nền tảng cho tất cả các hoạt động, sản phẩm và dịch

vụ liên quan đến sự kiện Chính sách phát triển bền vững phải tính đến các yêu cầu liên quan đến:a) các tổ chức trong chuỗi cung ứng (các nhà cung cấp sản phẩm, phương tiện và dịch vụ;

b) chu trình quản lý sự kiện, từ lúc có ý tưởng và hoạch định đến khi triển khai thực hiện, xem xét và các hoạt động sau sự kiện;

c) đầu ra từ sự kết hợp với các bên quan tâm (xem 4.2);

d) nhu cầu của người sử dụng cuối cùng;

e) các vấn đề về dấu ấn

Các chính sách phát triển du lịch bền vững trong tổ chức sự kiện du lịch phải được lãnh đạo cao nhất tuyên bố một cách chính thức Các yếu tố của một chính sách phát triển bền vững liên quan đến môi trường, trách nhiệm xã hội

Chính sách cần được trao đổi để mọi người trong tổ chức đều thấu hiểu và thực hiện được, như vậy mới có thể đóng góp vào hiệu lực của hệ thống quản lý sự kiện du lịch bền vững Chính sách cũng sẽ được truyền tải đến các bên quan tâm trong tổ chức sự kiện du lịch như nhà cung ứng dịch vụ, khách

du lịch, khách hàng và cơ quan quản lý Điều này có thể được thực hiện công khai trên một trang tin điện tử hay phương tiện thông tin đại chúng khác

5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng trách nhiệm, quyền hạn của các vai trò liên quan được xác định

và thông báo trong tổ chức

Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm và quyền hạn nhằm:

- đảm bảo rằng hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

- báo cáo với lãnh đạo cao nhất về kết quả thực hiện hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện

Lãnh đạo cao nhất cần xác định cách thức trao đổi thông tin về vai trò, trách nhiệm quản lý và quyền hạn có liên quan Việc này có thể thông qua sử dụng thông tin dạng văn bản thích hợp, ví dụ bản mô

tả công việc, hướng dẫn công việc, phân công nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức, sổ tay, quy trình

6 Hoạch định

6.1 Hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội

TCVN ISO 20121:2015 (ISO 20121:2012)

6 Hoạch định

6.1 Hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội

Khi hoạch định về hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện, tổ chức phải xem xét các vấn

đề được đề cập tại 4.1 và các yêu cầu nêu trong 4.2 và xác định các rủi ro và cơ hội cần phải được giải quyết để:

- đảm bảo hệ thống quản lý tính bền vững khi tổ chức sự kiện có thể đạt được (các) kết quả đã dự kiến;

- ngăn ngừa, hoặc làm giảm các ảnh hưởng không mong muốn;

Trang 14

- đạt được cải tiến liên tục.

- đánh giá hiệu lực của những hành động này (xem 9.2)

Khi tiến hành các hoạt động hoạch định, tổ chức phải đảm bảo sự gắn kết mang tính tác nghiệp và tăng cường sự hỗ trợ cho các nguyên tắc quản trị về phát triển bền vững liên quan đến quản lý sự kiện

Để giải quyết những rủi ro và cơ hội, phải xem xét các yếu tố liên quan đến bối cảnh của tổ chức và các bên liên quan trong tổ chức sự kiện du lịch Phải xác định các tác động tích cực hay tiêu cực tiềm

ẩn có thể xảy ra trước, trong hoặc sau khi các sự kiện đã được hoạch định gắn với quản lý sự kiện bền vững

Hành động tổ chức có thể thực hiện để giải quyết rủi ro sẽ tùy thuộc vào bản chất của rủi ro, như:a) không tiếp tục thực hiện quá trình trong đó có thể gặp phải rủi ro;

b) sử dụng thủ tục dạng văn bản để hỗ trợ nhân viên có ít kinh nghiệm trong tổ chức;

c) chấp nhận rủi ro để có thể có một cơ hội tốt khác mở ra 24

VÍ DỤ: Đầu tư vào thiết bị mới trong tổ chức sự kiện để tung ra sản phẩm mới (ví dụ sản phẩm du lịchthực tế ảo hay quảng bá du lịch qua các ứng dụng trên điện thoại thông minh ) mà việc thu hồi vốn đầu tư chưa thể tính trước; hành động giải quyết chấp nhận rủi ro để có cơ hội ở đây là chấp nhận công nghệ mới để tìm kiếm khách hàng hay thị trường có sở thích sử dụng dịch vụ này

d) chia sẻ rủi ro, ví dụ bằng cách làm việc với khách hàng hoặc nhà cung cấp trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ tổ chức sự kiện du lịch để tạo thuận lợi cho việc mua trước trang thiết bị hay nguyên vật liệu khi mức độ kinh doanh và sử dụng dịch vụ du lịch chưa biết trước;

e) chấp nhận rủi ro, trên cơ sở tác động tiềm ẩn của rủi ro hoặc chi phí cho hành động cần thiết.Khi xác định rủi ro và cơ hội, tổ chức có thể xem xét việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích SWOT hoặc PESTLE Tổ chức sẽ quyết định phương pháp và công cụ nào nên sử dụng

Các cách tiếp cận đơn giản hơn bao gồm các kỹ thuật như trao đổi nhóm (ý tưởng tập thể), kỹ thuật phân tích logic: Điều gì - Nếu (SWIFT) hay phân tích Hệ quả/Khả năng xảy ra

Khi thích hợp việc xác định các vấn đề, bao gồm những khía cạnh sau đây:

a) Môi trường - sử dụng nguồn tài nguyên, lựa chọn vật liệu, bảo tồn nguồn tài nguyên, giảm phát thải,

đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, việc phát thải vào đất, nước và không khí;

b) Xã hội - tiêu chuẩn lao động, sức khỏe và an toàn, tự do dân sự, công bằng xã hội, cộng đồng địa phương, các quyền bản địa, vấn đề văn hóa, khả năng tiếp cận, công bằng, di sản và nhạy cảm tôn giáo;

c) Kinh tế - thu hồi vốn đầu tư, kinh tế địa phương, năng lực thị trường, giá trị các cổ đông, đổi mới, tác động kinh tế trực tiếp và gián tiếp, có mặt trên thị trường, kết quả kinh tế, rủi ro, bình đẳng thương mại và chia sẻ lợi nhuận

Ngoài những vấn đề phát triển bền vững mà một tổ chức cần kiểm soát trực tiếp, tổ chức cũng phải cân nhắc các vấn đề tổ chức có thể gây ảnh hưởng

Các tiêu chí được sử dụng cho việc đánh giá tầm quan trọng phải được lập thành văn bản và phải cânnhắc các thông tin phản hồi từ các bên quan tâm và xác định các vấn đề mới đang hình thành Đầu racủa những thủ tục này phải được lập văn bản, lưu giữ, cập nhật và chia sẻ với các bên quan tâm có liên quan

CHÚ THÍCH: Nhiều vấn đề liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường Những vấn đề này có thể bao gồm thực phẩm và đồ uống, chính quyền, giao thông, lựa chọn địa điểm, lựa chọn nhà

Ngày đăng: 27/11/2021, 00:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] ISO 14621-1:2003, Space systems - Electrical, electronic and electromechanical (EEE) parts - Part 1: Parts management (Bộ phận điện điện tử và cơ điện tử - Phần 1: Quản lý bộ phận) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Space systems - Electrical, electronic and electromechanical (EEE) parts - Part 1: Parts management
[8] ISO 26800, Ergonomics - General approach, principles and concepts (Ecgônômi - Cách tiếp cận chung, nguyên tắc và khái niệm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ergonomics - General approach, principles and concepts
[11] BS 8900:2006, Guidance for managing sustainable development (Hướng dẫn quản lý phát triển bền vững) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidance for managing sustainable development
[16] UNEP, Sustainable Events Guide, Give yourlagrge event a small footprint, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Events Guide, Give yourlagrge event a small footprint
[18] The Chinese University of Hong Kong, Guidelines for Sustainable Event Planning and Management, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Sustainable Event Planning and Management
[20] CRC Sustainable tourism, Estimating the economic impacts of festival and events: A research guide. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating the economic impacts of festival and events: A research guide
[1] TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng Khác
[2] TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu Khác
[3] TCVN ISO 14001, Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Khác
[4] TCVN ISO 14063 (ISO 14063), Quản lý môi trường - Trao đổi thông tin môi trường - Hướng dẫn và các ví dụ Khác
[6] TCVN ISO 19011 (ISO 19011), Hướng dẫn về đánh giá hệ thống quản lý Khác
[7] TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010), Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội Khác
[10] TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), Quản lý rủi ro - Từ vựng Khác
[12] Global Reporting Initiative Event Organizers Sector Supplement (Ấn phẩm Sáng kiến toàn cầu của ngành tổ chức sự kiện) Khác
[13] United Nations Convention on the Rights of Persons with Disabilities (Công ước Quốc tế về Quyền của Người Khuyết Tật) Khác
[14] ODPM Circular 03/2003: Best Value Performance Improvement (Cải tiến giá trị thực hiện tốt nhất) Khác
[17] Macquarie University, A Guide to hosting sustainable events at Macquarie University Khác
[19] University of Florida, Office of Sustainability, Sustainable Event Planning Guide Khác
[21] United nations Environment Programme, UNWTO, Making Tourism more sustainable, A guide for policy maker Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w