1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx

89 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định
Tác giả Vũ Thị Định
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Hữu Huy
Trường học Trường ĐHDL Phương Đông
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước tình hình đó thì sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp , công ty phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động của thị trường tiêu thụsản phẩm – nhân tố quyết định sự sống

Trang 1

ĐỀ TÀI

“Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở

rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ

phần lâm sản Nam Định”

Giáo viên hướng dẫn : Pgs Ts Phạm Hữu Huy

Họ tên sinh viên : Vũ Thị Định

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN I 5

I THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở MỘT DOANH NGHIỆP 5 II.CÁC QUAN NIỆM CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 22 PHẦN II 33

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 34

II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY: 46 III ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA: 62 PHẦN III 67

I NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG CHỦ YẾU NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY: 67 II.NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI 71 KẾT LUẬN 87

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay các doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối diện với môi trường kinhdoanh biến động không ngừng và gặp nhiều rủi ro, áp lực Cạnh tranh ngày cànggay gắt khi xu hướng mở cửa hợp tác hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giớidiễn ra mạnh mẽ Đứng trước tình hình đó thì sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp , công ty phụ thuộc rất nhiều vào kết quả hoạt động của thị trường tiêu thụsản phẩm – nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Trước kia nước tadưới thời kinh tế tập trung bao cấp nên hoạt động tiêu thụ sản phẩm không được coitrọng lắm, nhất là vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Còn ngày nay trongnền kinh tế thị trường tầm quan trọng của việc mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm đã được các doanh nghiệp nhận thức một cách đầy đủ và có sự đầu tư chínhđáng

Với công ty Cổ phần lâm sản Nam Định là một công ty cổ phần thực hiệnsản xuất kinh doanh các sản phẩm lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại đồmộc dân dụng, mộc xây dựng cơ bản, mộc công cụ tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu, hợp tác với Lào và chế biến lâm sản hàng hoá

Công tác tiêu thụ được các doanh nghiệp ngày nay đánh giá là quan trọngnhất, chi phối mạnh mẽ tới các khâu khác là cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh vìphương châm của bất kỳ doanh nghiệp nào là: Sản suất những gì thị trường cầnchứ không phải là tiêu thụ những gì có thể sản xuất được

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện

thực tế em đã chọn đề tài: “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định”

Đề tài gồm ba phần :

PHẦN I: Những lý luận chung về tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ sản

phẩm của doanh nghiệp

Trang 4

PHẦN II: Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trongthời gian qua

PHẦN III: Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị thường

tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định trong thời gian tới

Với khả năng có hạn nên bản khoá luận của em không tránh khỏi nhữngthiếu xót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Phạm Hữu Huy đã trực tiếp

hướng dẫn, cảm ơn các cô chú anh chị nơi thực tập đã giúp đỡ em rất nhiều trongquá trình thực tập cũng như trong việc hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 5 năm 2004

Tác giả luận văn

Vũ Thị Định

Trang 5

1 Khái niệm thị trường:

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển thì khái niệm về thị trường đã trở nênquen thuộc, nó không còn xa lạ với bất cứ ai làm kinh doanh Cho đến nay nền sảnxuất hàng hoá đã phát triển qua nhiều thời kỳ, nó rất đa dạng và phong phú cho nênkhái niệm về thị trường cũng rất đa dạng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng thời điểm,từng mục đích nghiên cứu khác nhau người ta cũng có những khái niệm khác nhau

về thị trường

- Theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác - Lê nin: Thị trường là lĩnh vựctrao đổi mua bán mà ở đó chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cảhàng hoá, giá cả dịch vụ và sản lượng Nói đến thị trường trước hết là nói đến địađiểm rộng lớn hơn nữa là không gian mua bán, trao đổi, nói đến sự cạnh tranh giữacác chủ thể kinh tế, là nói đến sự trao đổi mua bán các yếu tố gắn với yếu tố đầuvào và đầu ra của sản xuất hàng hoá và cũng là nói đến cung cầu hàng hoá

- Theo từ điển kinh tế học: Thị trường là nơi trao đổi hàng hoá được sản xuất

ra và hình thành trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá cùng với quan hệkinh tế giữa người với người liên kết lại với nhau thông qua trao đổi hàng hoá nhưvậy thị trường theo nghĩa rộng là các hiện tượng kinh tế được phản ánh thông quatrao đổi và lưu thông hàng hoá, cùng quan hệ kinh tế và quan hệ kinh tế giữa ngườivới người trong xã hội Theo nghĩa hẹp thị trường chỉ khu vực và không gian trao

Trang 6

đổi hàng hoá , thị trường phát triển cùng với sản xuất và trao đổi hàng hoá , sảnxuất và trao đổi đến đâu thì thị trường cũng phát triển đến trình độ đó.

- Theo quan điểm của Samuelson: Thị trường là một quá trình trong đóngười mua và người bán tương tác với nhau để xác định số lượng và giá cả hànghoá hay dịch vụ

Samuelson đã nghiên cứu một cách kỹ lưỡng về thị trường, ông cho rằng thịtrường không bị giới hạn về thời gian, không gian và địa điểm, thị trường chỉ cầnngười mua người bán thống nhất là đủ Thị trường có thể là văn phòng, hội chợ, cúđiện thoại, Fax thị trường không nhất thiết người mua người bán trực tiếp gặpnhau mà có thể thông qua trung gian môi giới, thị trường có thể diễn ra mọi nơi,mọi lúc không phân biệt phạm vi hoạt động

- Theo quan điểm Marketing: Thị trường bao gồm tất cả những khách hàngtiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn sàng và có khả năng thamgia trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó

Theo quan niện này quy mô thị trường sẽ tuỳ thuộc vào số người có cùngnhu cầu và cùng mong muốn, tuỳ thuộc vào lượng thu nhập, lượng tiền vốn mà họsẵn sàng bỏ ra để mua sắm hàng hoá thoả mãn nhu cầu mong muốn đó Quy mô thịtrường sẽ không phụ thuộc vào số người đã mua hàng hay những người có nhu cầumong muốn khác

Qua các khái niệm về thị trường ở trên ta thấy thị trường là một phạm trùriêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiệnqua ba nhân tố nhu cầu, lượng cung ứng và giá cả, ba nhân tố này có quan hệ mậtthiết với nhau Qua thị trường chúng ta có thể xác định mối tương quan giữa cung

và cầu của thị trường , thị trường còn là nơi kiểm nghiệm giá trị chất lượng củahàng hoá và dịch vụ Ngược lại hàng hoá và dịch vụ phải đáp ứng nhu cầu thịtrường và phải được thị trường chấp nhận Chính vì vậy các yếu tố liên quan đếnhàng hoá và dịch vụ đều phải tham gia vào thị trường Thị trường là một phạm trù

Trang 7

kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội, ở đâu có sảnxuất hàng hoá và phân công lao động xã hội thì ở đó xuất hiện phạm trù thị trường Sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội càng phát triển đòi hỏi thị trườngcũng phát triển theo.

2.Vai trò của thị trường :

Trong nền cơ chế kế hoạch hoá tập trung, việc nghiên cứu thị trường của cácdoanh nghiệp không được quan tâm bởi vì các doanh nghiệp Nhà nước đảm bảoyếu tố đầu vào cũng như yếu tố đầu ra Họ không chú ý nhiều đến kết quả sản xuấtkinh doanh mà chỉ cần sản xuất sao cho đáp ứng được các chỉ tiêu về sản xuất mànhà nước giao cho Ta có thể khái quát mối quan hệ của doanh nghiệp với thịtrường theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1

Qua sơ đồ trên ta thấy trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệpcông nghiệp vẫn cần thiết có vật liệu hàng hoá cho quá trình sản xuất, cần phải tiêuthụ sản phẩm do mình sản xuất ra, nhưng mua vật tư của ai ?, mua khi nào ? ,vớigiá mua bao nhiêu ?, sản phẩm sẽ bán cho ai ?, bán khi nào ?, bán với giá nào ? đều không do mình định đoạt mà do chỉ tiêu chủ yếu cho quá trình sản xuất như:cho vay vốn, đảm bảo lao động trong doanh nghiệp thông qua quỹ tiền lương Cácdoanh nghiệp sản xuất có quan hệ với các doanh nghiệp có cung ứng vật tư, cácdoanh nghiệp thương mại chứ giữa họ không có hoạt động thương mại theo đúngnghĩa của nó vì các doanh nghiệp không chủ động trong quá trình mua bán

Nhà nước

Nhà cung ứng

Trang 8

Đại hội VI BCH TW Đảng đã xác định phát triển kinh tế lâu dài ở Việt Nam

“Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” Vậy cơchế thị trường là gì ?

Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhân ngườitiêu dùng và các doanh nghiệp tác động lẫn nhau qua thị trường để xác định ba vấn

đề trung tâm của bất cứ một nền kinh tế nào là: Sản xuất cái gì?, Sản xuất như thếnào? Sản xuất cho ai?, Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường rõ ràng là khắcphục được những vấn đề còn tồn tại của cơ chế cũ

Như vậy thị trường vừa là khâu quyết định, vừa là mục tiêu, vừa là khâu kếtthúc của quá trình tái sản xuất hàng hoá Bởi vì thông qua thị trường các nhà sảnxuất đưa sản phẩm của mình ra tiêu thụ nên nhờ đó họ không những thu lại đượcchi phí bỏ ra mà có lãi đầu tư vào quá trình tái sản xuất mới Người mua luôn muốntối đa hoá lợi ích còn người bán luôn muốn tối đa hoá lợi nhuận Thị trường sẽ thoảmãn nhu cầu đó của họ theo quy luật cung cầu Quy luật biểu hiện quan hệ kinh tếlớn nhất của thị trường

Ngoài ra cơ chế thị trường cũng chỉ rõ cạnh tranh là hoạt động khách quancòn lợi nhuận là hoạt động mục đích của kinh doanh Đây chính là điểm khác biệtcủa hai cơ chế kế hoạch hoá tập trung và cơ chế thị trường Trong cơ chế thị trườngcạnh tranh và lợi nhuận là động lực để nhà sản xuất đưa sản phẩm có chất lượngcao với giá rẻ, mẫu mã đẹp , thu hẹp ngành nghề làm ăn kém hiệu quả, sản sinh ranghề mới Như vậy trong cơ chế thị trường , các doanh nghiệp luôn không ngừngcải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ để sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu thịtrường Tuy nhiên cạnh tranh cũng là con dao hai lưỡi, nó tạo nên tình trạng “cá lớnnuốt cá bé”, phá sản, phá huỷ đạo đức kinh doanh, đạo đức xã hội Ở tầm vĩ mô,cạnh tranh không lành mạnh cũng gây nên lạm phát, thất nghiệp Nếu ta chấp nhận

cơ chế thị trường chúng ta cũng phải chấp nhận quy luật cạnh tranh nhưng phải biếtphát huy điều tốt đẹp, hạn chế bớt những mặt xấu xa mà cạnh trang gây ra

Trang 9

Sơ đồ 2: Khái quát mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường trong nền

kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Khác với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, trong nền kinh tế thị trườngNhà nước chỉ giữ vai trò định hướng hoạt động cho các doanh nghiệp và các tổchức trên các thị trường như thị trường yếu tố đầu vào, thị trường yếu tố đầu ra doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ của mình để chủ động mua sắm yếu tố đầu vàocũng như tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra Vì vậyhoạt động thương mại trong doanh nghiệp đã thực hiện đúng ý nghĩa của nó là chủđộng trong quá trình mua bán và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động sảnxuất

Thị trường là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá Ở đâu có táisản xuất hàng hoá thì ở đó có thị trường Do đó vai trò của thị trường được thể hiện

ở các mặt sau:

2.1 Thị trường là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: Là tấm gương

phản ánh nhu cầu và phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp một khi đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ họ cũngphải trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì?, Số lượng bao nhiêu?, Sản xuất cho ai?Các câu hỏi đó chỉ tìm được câu trả lời trên thị trường Bởi vì thông qua thị trường

tố đầu vào

Trang 10

các nhà sản xuất kinh doanh xác định được cung cầu giá cả của thị trường, và đưa

ra được câu trả lời chính xác nhất Đồng thời cũng thông qua đó Nhà nước điều tiếthướng dẫn sản xuất kinh doanh Nhìn vào thị trường ta có thể biết được tốc độ,trình độ, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với trình độ kỹ thuậtngày càng phát triển mẫu mã quy cách chất lượng sản phẩm ngày càng được nânglên Nó sẽ tác động trực tiếp đến thái độ của người tiêu dùng sản phẩm Các nhàsản xuất phải chú ý đến đặc điểm đó để có biện pháp nghiên cứu thị trường, đápứng được nhu cầu khách hàng Việc đổi mới sản phẩm cũng giúp cho sản phẩm đótăng được sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, từ đó tạo hiệu quả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận Như vậy thịtrường là thước đo khách quan đối với mọi doanh nghiệp

2.2 Thị trường là khâu quan trọng nhất đối với quá trình tái sản xuất

Sơ đồ 3: Quá trình tái sản xuất

Các doanh nghiệp coi thị trường là môi trường kiểm chứng có ý nghĩa sốngcòn, có tính quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp Sơ đồ trên cho thấy thịtrường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó nằm trong khâu lưu thông hànghoá, mục đích của người sản xuất là để bán, để thoả mãn nhu cầu người khác Bánkhó hơn mua nhưng mua cũng là hành vi không đơn giản Nếu như thị trường mất

đi sản xuất thì không còn là thị trường nữa, khi đó doanh nghiệp không thể tính đếnsản xuất có hiệu quả để tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ

2.3 Thị trường là nơi hình thành các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp

Như đã nói thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán của doanhnghiệp Tham gia hoạt động trên thị trường, doanh nghiệp đã tham gia vào cáchoạt động kinh tế của nền kinh tế quôc dân, thị trường phá vỡ ranh giới sản xuất tựnhiên, tự cung cấp để tạo thành một thể thống nhất Qua trao đổi mua và bán các

Sản xuất Trao đổi Phân phối Tiêu dùng

Trang 11

doanh nghiệp sẽ biến kiểu tổ chức thành cơ sở sản xuất chuyên môn hoá, chuyểnđổi kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng đổimới của Đảng và Nhà nước.

2.4 Thị trường trong quản lý vĩ mô

Thị trường vừa là đối tượng vừa là căn cứ của kế hoạch hoá là công cụ điềutiết nền kinh tế, là nơi Nhà nước tác động quản lý đến doanh nghiệp Thị trường lànơi quan trọng để đánh giá, kiểm chứng mang tính đúng đắn của các chủ trương,chính sách biện pháp kiểm tra mà doanh nghiệp đưa ra

Ngoài ra thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội, các hành vi giao tiếpcủa con người để đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhà kinh doanh

Tóm lại, thị trường có vị trí quan trọng trong qúa trình tái sản xuất cũng nhưđời sống kinh tế xã hội Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có được thị trườngngày càng rộng lớn hay nói cách khác họ luôn muốn mở rộng thị trường

Hiện nay, Nhà nước đang hoàn thiện dần hệ thống các thị trường (thị trườnglao động, thị trường chứng khoán ) tạo môi trường thông thoáng để mở rộng giaolưu trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể trên thị trường Thị trường hàng hoá ViệtNam hiện nay rất đa dạng kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nềnkinh tế, Nhà nước đã áp dụng các biện pháp giúp cho việc bảo hộ sản xuất hànghoá nội địa, chống nhập lậu, trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo sự bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường Những biện pháp này của Nhà nước khiếncho sức mua hàng hoá sản phẩm sản xuất trong nước trở nên mạnh mẽ hơn, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

3.Chức năng thị trường:

Chức năng của thị trường chính là những tác động khách quan vốn có bắtnguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xãhội Thị trường có bốn chức năng đó là: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện,chức năng điều tiết kích thích và chức năng thông tin

Trang 12

3.1 Chức năng thừa nhận:

Ngày nay hàng hoá được sản xuất ra không phải để người sản xuất tiêu dùng

mà để bán Nghĩa là người sản xuất phải bán sản phẩm của mình trên thị trường,việc bán được thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường, thừa nhậnchính là người mua chấp nhận Đến đây quá trình tái sản xuất xã hội của hàng hoácoi như đã hoàn thành Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các chi phí tiêudùng đã khẳng định trên thị trường khi hàng hoá được bán

Thị trường thừa nhận về tổng khối lượng hàng hoá đã đưa ra thị trường, cơcấu cung cầu, quan hệ cung cấp đối với từng loại hàng hoá Chuyển giá trị sử dụng

và giá trị cá biệt thành giá trị sử dụng và giá trị xã hội, thừa nhận các hoạt độngmua và bán Thị trường không phải thừa nhận một cách thụ động các kết quả củaquá trình tái sản xuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quyluật kinh tế trên thị trường mà thị trường còn kiểm tra, kiểm nghiệm quá trình táisản xuất và quá trình mua bán đó

Thị trường sẽ thừa nhận nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có chất lượng caođược người tiêu dùng tín nhiệm Thị trường sẽ không thừa nhận những sản phẩmhàng hoá và dịch vụ có chất lượng xấu gây ảnh hưởng đến đời sống người tiêudùng

Trang 13

Mỗi hành vi trao đổi hàng hoá đều được thực hiện trên thị trường, có thịtrường hàng hoá mới trao đổi được thị trường người mua và người bán, đều thựchiện hành vi mua bán của mình, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá Thị trườngchỉ thực hiện một loại hàng hoá tối ưu khi lượng cung bằng lượng cầu ở đó ngườisản xuất vừa đủ cung cấp cho người tiêu dùng.

3.3 Chức năng điều tiết kích thích:

Thị trường là tập hợp các hoạt động của các quy luật kinh tế Do đó thịtrường vừa là mục tiêu, vừa tao ra động lực để thực hiện các mục tiêu đó, đó là cơ

sở quan trọng để chức năng điều tiết kích thích của thị trường phát huy vai trò củamình

Nhu cầu thị trường là mục đích của quá trình tái sản xuất, thông qua nhu cầuthị trường người sản xuất chủ động di chuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao động từngành này sang ngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác có lơi nhuận caohơn Như vậy thị trường đã tự điều tiết sản xuất, điều tiết các sản phẩm, chỉ cầnthông qua nhu cầu của thị trường người sản xuất biết nên sản xuất sản phẩm gì cólợi nhất Thị trường như mách bảo các nhà sản xuất biết tập trung vào sản phẩm cónhu cầu đang tăng, biết bỏ thị trường cũ sang thị trường mới có lợi hơn

Thông qua hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trường người sản xuấtnào có lợi thế hơn trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển sảnxuất Ngược lại những người sản xuất chưa tạo ra được những ưu thế trên thịtrường cũng phải vươn lên để thoát khỏi nguy cơ phá sản Đó là những động lực màthị trường tạo ra để kích thích sản xuất

Thông qua hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trường người tiêu dùngbuộc phải cân nhắc, tính toán quá trình tiêu dùng của mình chính vì vậy thị trường

có vai trò to lớn trong việc hướng dẫn tiêu dùng thông qua các hàng hoá trên thịtrường mà người tiêu dùng biết lựa chọn hàng hoá nào có chất lượng cao, kiểu dángmẫu mã đẹp, giá cả hợp lý

Trang 14

Trong sản xuất chỉ thừa nhận mức chi phí thấp hơn hoặc bằng mức xã hộicần thiết Do đó thị trường còn có chức năng kích thích tiết kiệm chi phí, tiết kiệmlao động nếu không sản phẩm đó sẽ không tiêu thụ trên thị trường được.

3.4 Chức năng thông tin:

Thị trường cho ta những thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cungcầu, quan hệ cung cầu đối với loại hàng hoá đó, giá cả thị trường các yếu tố ảnhhưởng đến thị trường, đến mua và bán, chất lượng sản phẩm, hướng vận động củahàng hoá thị trường cho chúng ta biết về dung lượng các loại hàng hoá có hoặc

sẽ tung ra thị trường Thông qua thị trường người sản xuất phải biết được cần phảicung cấp ra thị trường bao nhiêu sản phẩm Nếu hàng hoá đang ứ đọng, cần giảmsút thì thông qua các nhà sản xuất phải giảm lượng cung và ngược lại Thị trườngthông tin về giá cả cho nên ai tự ý bán với giá theo ý muốn của mình và người mua

sẽ không mua nếu như chất lượng sản phẩm không tốt Thông tin thu được trên thịtrường có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý kinh tế

Bốn chức năng của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi hiệntượng diễn ra trên thị trường đều thể hiện bốn chức năng này Chúng ta không nênđặt vấn đề chức năng nào quan trọng nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn chứcnăng nào, bởi vì những tác dụng vốn có đều bắt nguồn từ bản chất của thị trường.Nhưng chúng ta cũng phải thừa nhận rằng: Nếu chức năng thừa nhận được thựchiện thì các chức năng khác mới có tác dụng

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường:

Thị trường là một phạm trù kinh tế phức tạp Do vậy các nhân tố ảnh hưởngtới thị trường cũng rất phong phú và đa dạng, ta cần phân loại thành các nhóm nhân

tố sau

4.1 Các nhân tố thuộc nhóm về kinh tế - chính trị – xã hôi- tâm sinh lý:

Các nhân tố thuộc về kinh tế có vai trò quyết định bởi vì nó tác động trựctiếp tới cung cầu giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu cũng như sự vận động và hình

Trang 15

thành của thị trường Các nhân tố này rất phong phú như nguồn tài nguyên, tàichính, sự phân bố lực lượng sản xuất, sự phát triển sản xuất hàng hoá, sự phát triểnkhoa khọc kỹ thuật với sự ra đời của phương thức sản xuất kinh doanh mới.

Các nhân tố chính trị – xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến thị trường Các nhân

tố này thường được thể hiện qua các chính sách tiêu dùng, dân tộc, quan hệ quôc tế,chiến tranh, hoà bình nhân tố chính trị xã hội có tác động trực tiếp tới thị trường

Nhân tố tâm sinh lý cũng tác động mạnh mẽ tới người tiêu dùng do đó ảnhhưởng tới thị trường tiêu thụ sản phẩm Tâm lý của người tiêu dùng bao giờ cũng

có chất lượng cao, giá rẻ, hàng độc đáo Ngoài ra nhân tố phong tục tập quáncũng ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường

Nhìn chung các nhân tố làm ảnh hưởng tới thị trường có thể tích cực hoặctiêu cực, cho nên các nhà kinh doanh phải nhạy bén nhìn nhận và đánh giá mộtcách khách quan để từ đó áp dụng các chiến lược kinh doanh đạt hiệu quả

4.2 Các nhân tố thuộc cấp quản lý vĩ mô và nhân tố thuộc quản lý vi mô:

Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vĩ mô: Nhà nước quản lý can thiệp vào thịtrường bằng hệ thống các chính sách, chủ trương, biện pháp Tuỳ theo đặc điểm vàđiều kiện cụ thể từng nước, từng thị trường vào từng thời kỳ mà mà Nhà nước đưa

ra các biện pháp quản lý khác nhau như : Thuế, điều hoà giá cả, trợ giá, khođệm Hiện nay Nhà nước đang tổ chức và hình thành đồng bộ các thị trường tạomôi trường thông thoáng cho việc giao lưu và trao đổi hàng hoá giữa các chủ thểtrên thị trường Ngoài ra các biện pháp chính sách vĩ mô như ổn định tiền tệ, chốnglạm phát,ổn định tỷ giá hối đoái, hệ thống thuế khoá phù hợp cũng được ban hành.Mỗi chính sách biện pháp có vai trò khác nhau trên thị trường , song nó đều có tácđộng đến cung cầu giá cả hàng hoá và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp , các nhân tố này doanh nghiệp không thể kiểm soátđược Vì vậy các nhân tố vĩ mô chỉ có tác động tích cực tới sự phát triển của doanhnghiệp Việt Nam

Trang 16

Nhóm nhân tố thuộc cấp quản lý vi mô: Đó chính là các chính sách màdoanh nghiệp đưa ra trong từng thời kỳ khác nhau, so với các nhân tố thuộc cấp vi

mô ảnh hưởng ở mức độ nhỏ hẹp hơn các nhân tố thuộc cấp vĩ mô Thường là cácchính sách thị trường , chính sách giá cả, chính sách phân phối hàng hoá , chínhsách giao tiếp khuyếch trương và các biện pháp khác để nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường kể cả khi doanh nghiệp đóng vai trò ngườibán lẫn người mua, cả về khả năng thanh toán khối lượng mua và bán, dịch vụ saubán hàng

Như vậy các nhân tố này đều có mục đích giúp doanh nghiệp tiếp cận sâuhơn vào thị trường , từng bước thích ứng và đáp ứng các yêu cầu mà thị trường đưara khác với nhân tố thuộc cấp vĩ mô các nhân tố này doanh nghiệp có thể kiểmsoát được

Sơ đồ 4: Mô hình nhân tố tác động đến thị trường căn cứ vào cấp độ quản lý

Xã hội Khuyếch trương

5 Nhu cầu thị trường – phân loại – phân khúc thị trường

Trên thị trường có ba mối quan hệ cơ bản: quan hệ giữa người bán và ngườimua, quan hệ giữa người bán với nhau, quan hệ giữa người mua với nhau Bên mua

và bên bán đều có những mục đích khác nhau, khi tham gia vào thị trường ngườimua bao giờ cũng muốn tối đa hoá lợi ích, hàng hoá mà họ mua tức là họ muốnmua hàng hoá có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng với giá rẻ Ngược

Quản

lý vimô

Trang 17

lại hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong các tình huống cụ thể của thịtrường

Mặc dù, mỗi bên có mục đích khác nhau về ý muốn chủ quan nhưng họ lạigiao dịch trực tiếp với nhau Tuỳ thuộc vào hình thái thị trường , mặt hàng kinhdoanh mà các bên tham gia thị trường có cách ứng xử thích hợp khác nhau Phươngthức ứng xử của người tham gia thị trường chính là hành động của họ với thịtrường , với các đối thủ cạnh tranh trong từng tình huống sao cho mỗi bên đạt đượcmục đích của mình

5.1 Phân loại thị trường

Phân loại thị trường là chia thị trường theo góc độ khách quan khác nhau,phân loại thị trường là để nhận thức cặn kẽ thị trường Mỗi cách phân loại có một ýnghĩa quan trọng riêng đối với quá trình kinh doanh.Căn cứ vào nội dung tính chấtcủa từng loại thị trường ta có các cách phân loại sau:

a Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các nước chia thành thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

Thị trường trong nước là thị trường mà hoạt động mua bán chỉ diễn ra trongphạm vi một nước, nó chỉ ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế , xã hội củanước đó

Thị trường quốc tế là thị trường mà hoạt động mua bán diễn ra vượt khỏiphạm vi một nước đó, nó ảnh hưởng trực tiếp vào các nước tham gia vào thị trườngquốc tế

Hiểu được vị trí, vai trò và mức độ ảnh hưởng của hai loại thị trường trênđến sự phát triển kinh tế của mỗi nước, chúng ta sẽ có được kế hoạch dự báo sự tácđộng của thị trường quốc tế đến thị trường trong nước Đây là nhân tố để cácdoanh nghiệp trong nước tự khẳng định mình, chiếm lĩnh được thị trường trongnước cũng như thị trường quốc tế, đồng thời tạo cơ hội cho Việt Nam nhanh chóngtham gia vào tổ chức thương mại quốc tế(WTO)

Trang 18

b Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trường người ta chia thành thị trường khu vực và thị trường thống nhất toàn quốc.

Thị trường khu vực bị chi phối bởi các nhân tố kinh tế xã hội tự nhiên củakhu vực, các quan hệ mua bán chưa diễn ra trong vùng, sức hút hàng hoá khônglớn, sự can thiệp của nhà nước vào thị trường không nhiều, sức chứa không lớn

Thị trường thống nhất toàn quốc có vai trò quan trọng nền kinh tế , các quan

hệ kinh tế diễn ra trên thị trường ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế quốc dân.Sức hút thị trường lớn và nó chi phối sự vận động của các kênh lưu thông trên toànquốc Trên thị trường thông thường có các nhà kinh doanh lớn hoạt động, sự tácđộng của nhà nước để bảo vệ thị trường và bảo vệ giá cả

Cũng như thị trường trong nước và thị trường quốc tế thì thị trường khu vực

là một bộ phận của thị trường thống nhất toàn quốc Thị trường khu vực phát triểnthì thị trường thống nhất toàn quốc cũng phát triển theo và ngược lại thị trườngthống nhất toàn quốc chi phối các hoạt động kinh tế của thị trường khu vực, mọihoạt động kinh tế diễn ra trên thị trường thống nhất toàn quốc chi phối các hoạtđộng của kinh tế khu vực

Nhà nước sử dụng thị trường thống nhất như một công cụ vĩ mô để điều tiếtthị trường và nền kinh tế của đất nước

c Căn cứ vào hàng hoá lưu thông trên thị trường người ta chia thành thị trường tư liệu sản xuất và thị trường vật phẩm tiêu dùng.

Thị trường tư liệu sản xuất thường có các nhà kinh doanh lớn, sự cạnh tranhdiễn ra mạnh mẽ, quy mô lớn, khả năng hình thành thị trường thống nhất toàn quốclớn Nhu cầu thị trường không phong phú và đa dạng, nhu cầu tương đối rõ ràng.Thị trường tư liệu sản xuất phụ thuộc vào thị trường tiêu dùng, thị trường tư liệusản xuất chủ yếu là bán buôn

Trang 19

Thị trường vật phẩm tiêu dùng là những sản phẩm hàng hoá có chỗ đứng trênthị trường và được người tiêu dùng chấp nhận vô tư thoải mái trong đời sốngthường ngày.

Tính đa dạng và phong phú về nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng quyếtđịnh tính đa dạng phong phú và sôi động của thị trường tiêu dùng Thị trườngngười tiêu dùng có số lượng người mua và người bán nhiều, khả năng hình thànhcác cửa hàng, siêu thị của thị trường tiêu dùng là rất lớn, hình thức mua bán cũngrất phong phú, đa dạng, sức cạnh tranh không gay gắt lắm Mức độ cạnh tranh củathị trường tư liệu sản xuất gay gắt hơn thị trường người tiêu dùng, thị trường ngườitiêu dùng nhanh hình thành những tập đoàn kinh doanh lớn, thống nhất thị trườngcho nên dễ dẫn đến độc quyền còn thị trường tiêu dùng ít khi hình thành nênnhững tập đoàn kinh doanh lớn và có độc quyền

Mức độ cạnh tranh của thị trường tư liệu sản xuất gay gắt hơn thị trường vậtphẩm tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất nhanh hình thành những tập đoàn kinhdoanh lớn, thống nhất thị trường cho nên dễ dẫn đến độc quyền Đối với loại thịtrường này nhà nước can thiệp sâu hơn vào các hoạt động kinh doanh của họ Cònthị trường vật phẩm tiêu dùng ít khi hình thành nên những tập đoàn kinh doanh lớn

và độc quyền

d Căn cứ vào vai trò của người mua người ta chia thành hai thị trường đó

là thị trường người mua và thị trường người bán.

Trên thị trường có vai trò quyết định về người bán thì thị trường đó là thịtrường người bán, thị trường này các quan hệ kinh tế được hình thành không kháchquan Giá cả bị áp đặt, cạnh tranh bị thủ tiêu, nhiều loại hàng hoá cung ứng ra thịtrường không theo yêu cầu của thị trường , vai trò của người mua bị thủ tiêu

Thị trường người bán chỉ hình thành khi nền sản xuất hàng hoá chưa pháttriển Ở nước ta thời kỳ bao cấp khi hàng hoá còn khan hiếm thì thị trường thuộc

về người bán

Trang 20

Khi cơ chế quản lý hành chính bao cấp bị xoá bỏ thì thị trường người bándần dần trở thành thị trường người mua.Thị trường người mua là thị trường mà ở

đó vai trò quyết định trong quan hệ mua bán thuộc về người mua.Vì vậy thị trường

là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất hàng hoá Các quan hệ trên thị trườngđược hình thành một cách khách quan, thị trường người mua là môi trường kháchquan cho sự hoạt động của các quy luật kinh tế Thị trường người mua vai trò củacác quy luật kinh tế thị trường cũng được phát huy tác dụng, nó còn là công cụ bổsung cho kế hoạch

e Căn cứ vào vai trò của từng khu vực trong hệ thống thị trường chia thành thị trường chính và thị trường phụ.

Thị trường chính là thị trường có khối lượng hàng hoá tiêu thụ lớn, số lượngnhà kinh doanh nhiều, cạnh tranh gay gắt và phức tạp, số lượng người muađông.Trên thị trường chính hàng hoá không những nhiều mà lại có chất lượng bảođảm, các quan hệ cung cầu diễn ra tương đối ổn định, giá cả có ảnh hưởng rất lớnđến thị trường khác Các dịch vụ mua và bán trên thị trường cũng tốt, do vậy thịtrường chính thường xuất hiện những tập đoàn kinh doanh lớn

Thị trường phụ là thị trường có khối lượng hàng hoá tiêu thụ ít, các quan hệkinh tế trên thị trường này thường biến động, sức cạnh tranh không lớn, người muathường lẻ tẻ không nhiều

f Căn cứ vào tính chất mới lạ của hàng hoá và đối thủ cạnh tranh trên thị trường người ta chia thành thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh.

Thị trường độc quyền là thị trường mà giá cả và các quan hệ kinh tế khác bịchi phối bởi các nhà độc quyền.Nó chỉ xảy ra khi trên thị trường có một người bán

mà sản phẩm đó lại không có các sản phẩm khác thay thế Đó chính là thị trườngđộc quyền đơn phương, nếu thị trường có hai người bán trở lên và số lượng đủ đểchi phối thì gọi là thị trường đa phương như thị trường than, xi măng, thị trườngthông tin liên lạc người tiêu dùng không thoả mãn tối đa trên thị trường này

Trang 21

Thị trường cạnh tranh là thị trường ở đó có nhiều người mua và nhiều ngườibán, thế lực của họ ngang nhau.Trên thị trường cạnh tranh các quy luật kinh tế diễn

ra tương đối khách quan và tương đối ổn định, thị trường cạnh tranh người ta chiathành thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người bán và có nhiềungười mua, giá cả hàng hoá do thị trường quy định, khi tham gia vào thị trường này, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ thì họ mới

có thể đứng vững được trên thị trường

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo thường xảy ra với nền kinh tế nhiềuthành phần, các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ khi tham gia vào thịtrường này phải có các biện pháp ứng xử với khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh.Biện pháp chính được sử dụng ở thị trường này là biện pháp giá linh hoạt

g Căn cứ vào cung cầu và khả năng biến cung cầu thành hiện thực người ta chia thành thị trường tiềm năng và thị trường lý thuyết

Thị trường tiềm năng là thị trường lớn hơn thị trường thực tế vì nó là thịtrường thực tế cộng với một bộ phận khách hàng có nhu cầu có khả năng thanhtoán nhưng chưa mua được hàng hoá để thoả mãn nhu cầu

Thị trường lý thuyết là lớn nhất vì nó bằng thị trường tiềm năng cộng vớikhách hàng có nhu cầu về hàng hoá

Hiểu biết về thị trường hoạt động của mình là rất quan trọng Các doanhnghiệp phải xác định loại thị trường nào mình sẽ đang tham gia để có kế hoạchkinh doanh hợp lí

5.2 Phân đoạn thị trường - phân khúc thị trường

Phân đoạn thị trường là việc chia thị trường ra làm đơn vị nhỏ, căn cứ vàomục đích nghiên cứu và tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp áp dụng chiến lượcMarketing thích hợp cho những đoạn thị trường đó

Trang 22

Thị trường rất đa dạng do đó không phải bất cứ thị trường nào cũng phảiphân đoạn Việc phân đoạn thị trường dựa vào các tiêu thức sau đây

+ Tiêu thức địa dư: Dựa vào sự khác nhau về vị trí địa lí doanh nghiệp chiathành các đoạn thị trường :Thị trường quốc tế, thị trường trong nước(gồm thịtrường miền xuôi, thị trường miền ngược, thị trường thành thị và thị trường nôngthôn)

+ Tiêu thức dân số xã hội : Dựa vào sự khác biệt về tuổi tác , giới tính, thunhập, tôn giáo, chủng tộc, hoàn cảnh gia đình

+Tiêu thức tâm lí dựa trên sự khác biệt về tầng lớp xã hội, kiểu sống, đặctính nhân cách

+ Tiêu thức thái độ dựa trên dựa trên sự hiểu biết về sản phẩm, thái độ cách

sử dụng và phản ứng đối với sản phẩm

Phân khúc thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phậnngười tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn trên cơ sở những quan điểm khác nhau vềnhu cầu Các tiêu chuẩn có thể lựa chọnphân khúc thị trường là tiêu chuẩn về địa lí,tâm lí khách hàng

II.CÁC QUAN NIỆM CƠ BẢN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1.Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Đặc trưng của sản xuất hàng hoá là bán sản phẩm sản xuất ra nhằm thực hiệnnhững mục tiêu đã xác định của mỗi doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là một trongnhững khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất Có nhiều quan niệm khác nhau

về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ với tư cách là hành vi: Tiêu thụ là dịch chuyển quyền sở hữu hànghoá đã được thực hiện cho khách hàng đồng thời thu tiền hoặc được quyền thu tiềntrong tương lai

Tiêu thụ với tư cách là một chức năng, một khâu quan trọng của quá trìnhkinh doanh: Tiêu thụ là một khâu mang tính quyết định trong hoạt động kinhdoanh, một bộ phận cấu thành thuộc hệ thống quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 23

, thực hiện các hoạt động dịch vụ có liên quan đến việc thực hiện chức năng chuyểnhoá hình thái giá trị sản phẩm từ hàng sang tiền.

Tiêu thụ với tư cách là một quá trình:Tiêu thụ là quá trình thực hiện các hoạtđộng trực tiếp hoặc gián tiếp ở tất cả các phần tử trong hệ thống doanh nghiệpnhằm tạo điều kiện thuận lợi để biến khả năng chuyển hoá hình thái giá trị của hànghoá từ hàng sang tiền thành hiện thực một cách có hiệu quả

2.Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp mới đạt được mục tiêu cuối cùng của mình là thu được lợi nhuậncao nhất từ đó cơ sở tích luỹ và tiến hành tái sản xuất mở rộng

Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để tiến hành tái sản xuất, quá trình tái sảnxuất bao gồm bốn khâu đó là : sản xuất-> trao đổi -> phân phối->tiêu dùng, trong

đó mỗi khâu đảm nhận chức năng nhất định và có mối liên hệ mật thiết với nhau.Chỉ thông qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp mới thu hồi vốn đầu tưvào quá trình sản xuất

Tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp với khách hàng Thông qua thị trường tiêu thụ góp phầnđiều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá với tiền tệ trong lưu thông, giữanhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán

Công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt vừa giúp doanh nghiệp giữvững được những khách hàng quen thuộc , vừa mở rộng quan hệ với khách hàngmới, củng cố và tạo lập uy tín cho sản phẩm cũng như uy tín của doanh nghiệp ,nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ

Có nhiều nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩmcùng một lúc có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều nhau để mức đọ vàphạm vi tác động của mỗi nhân tố ảnh hưởng theo những tiêu thức khác nhau Song

Trang 24

ta có thể phân chia thành hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhómnhân tố chủ quan.

3.1 Nhân tố khách quan.

Các nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh đặc biệtảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , là môi trường vĩ mô

và môi trường tác nghiệp

Môi trường vĩ mô bao gồm tất cả các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp nó ảnhhưởng đến các ngành trong nền kinh tế quốc dân với các mức độ khác nhau, môitrường tác nghiệp cũng bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp nhưng đượcxác định đối với những ngành cụ thể Hai môi trường này kết hợp với nhau gọi làmôi trường bên ngoài gồm có môi trường kinh tế , môi trường văn hoá xã hội, môitrường cạnh tranh

Môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng tới hành vi mua sắm của người tiêudùng, là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp quyết định sẽ kinh doanh cái gì , tổchức hoạt động kinh doanh như thế nào.Việc xem xét kỹ lưỡng hai môi trường này

sẽ giúp doanh nghiệp nhận biết được những thuận lợi cũng như những nguy cơ cóthể xảy ra

Môi trường kinh tế : Bao gồm các yếu tố như tốc độ phát triển nền kinh tế ,

tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng điều đó có tác động tới hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Tuy nhiên những yếu tố này tương đối rộng nên doanhnghiệp phải chọn lọc để nhận biết từng tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng tới doanhnghiệp mình

Môi trường công nghệ : Các tiến bộ công nghệ kỹ thuật có ảnh hưởng trựctiếp đến hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên tiêu thụ đó làchất lượng và giá bán.Với một công nghệ sản xuất tiên tiến , sản phẩm của doanhnghiệp sẽ được người tiêu dùng chấp nhận dễ dàng, hàng hoá sẽ được tiêu thụ

Trang 25

nhanh hơn Việc nhận biết được xu thế phát triển công nghệ sẽ giúp cho doanhnghiệp xác định được mặt hàng kinh doanh phù hợp với xu thế tiêu dùng tương lai

Môi trường pháp lý: Các yếu tố thuộc về pháp luật như các chủ trương chínhsách, hệ thống pháp luật của từng quốc gia ảnh hưởng ngày càng lớn tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng và hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói chung.Những thay đổi trong môi trường pháp lý có thể tạo ra những thuận lợi nhưng cũng

có thể mang lại những bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Đối thủ cạnh tranh: Là những doanh nghiệp chiếm giữ một thị trường sảnphẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh.Trong điều kiện của thị trường không đổikhi thị phần của đối thủ cạnh tranh tăng lên có nghĩa là thị phần của doanh nghiệpcần phải quan tâm tới chất lượng , mẫu mã, kiểu dáng, chính sách giá cả, chínhsách phân phối, công nghệ sản xuất Việc xem xét các đối thủ cạnh tranh sẽ giúpdoanh nghiệp dự tính trước những thay đổi của họ và có các biện pháp ứng phó kịpthời nhằm hạn chế tối đa các bất lợi cho doanh nghiệp

Ngoài ra sức tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố thuộc người tiêu dùng như thu nhập, thị hiếu

3.2Nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao gồmnhững yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như số lượng và chất lượng sản phẩm ,giá bán, mạng lưới phân phối, các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ doanh nghiệp cần phảiphân tích các yếu tố đó để xác định được những mặt mạnh, mặt yếu của mình vàdựa trên cơ sở đó đưa ra biện pháp nhằm tận dụng tối đa những mặt mạnh và hạnchế những điểm yếu của doanh nghiệp

Số lượng và chất lượng sản phẩm : Chất lượng sản phẩm là những đặc tínhxác định bằng những thông số có thể đo hoặc so sánh được phù hợp với nhu cầunhất định của xã hội Chất lượng sản phẩm không chỉ là tính năng sử dụng, độ bền

Trang 26

mà còn nói đến tính thẩm mỹ của sản phẩm Sẽ thu hút được khách hàng khiến họ

có thể đi đến quyết định mua một cách nhanh chóng Do đó doanh nghiệp muốn thuhút được khách hàng thì phải liên tục đổi mới và hoàn thiện về chất lượng, kiểudáng, mẫu mã của sản phẩmt Trong điều kiện hiện nay có nhiều sản phẩm giốngnhau, thật giả lẫn lộn, những sản phẩm chất lượng tốt hình thức đẹp sẽ giúp doanhnghiệp bảo vệ được uy tín của sản phẩm cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường

Giá bán sản phẩm : Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng đến khối lượnghàng hoá tiêu thụ Mức độ tăng giảm khối lượng sản phẩm tiêu thụ khi giá bán thayđổi còn phụ thuộc vào các khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm Xácđịnh giá bán đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận tránh ứ đọng hànghoá , hạn chế bị thua lỗ Xu hướng chung là nếu giá bán sản phẩm của doanhnghiệp thấp hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thì sẽ được người tiêudùng quan tâm đến nhiều hơn Tuy nhiên nếu giá bán quá thấp có thể khiến ngườitiêu dùng nghi ngờ làm ảnh hưởng đến hình ảnh của doanh nghiệp

Hình thức thanh toán : Nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến công táctiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đa dạng hoá hình thứcthanh toán đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán

sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn

4.Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm

4.1 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Để công tác tiêu thụ sản phẩm được tốt cần bắt đầu từ công tác lập kế hoạchtiêu thụ tốt, sát thực với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , dự đoánđược nhu cầu thị trường Nó là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kế hoạch khác,doanh nghiệp dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường và kế hoạch sản xuất năm đểxây dựng kế hoạch tiêu thụ Bản kế hoạch đưa ra các chỉ tiêu : giá trị sản lượnghàng hoá thực hiện, số lượng sản phẩm được tiêu thụ , thời gian tiêu thụ, các biện

Trang 27

pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Phương pháp chính dùng đểthiết lập kế hoạch tiêu thụ là phương pháp cân đối dựa vào báo cáo kết quả sản xuấtkinh doanh năm trước và kết quả điều tra nghiên cứu thị trường

Kết quả tiêu thụ là căn cứ để doanh nghiệp hướng hoạt động sản xuất kinhdoanh đi vào hoạt động một cách trôi chảy, nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ sảnphẩm cũng như uy tín doanh nghiệp trên thị trường Mặt khác kế hoạch tiêu thụcòn phản ánh trình độ của người lập kế hoach tiêu thụ

4.2 Điều tra nghiên cứu thị trường

Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng phải tiến hànhnghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm cho các kế hoạchsản xuất , mở rộng và phát triển kinh doanh Mục đích của nó là nghiên cứu xácđịnh khả tiêu thụ của các loại mặt hàng trên địa bàn xác định để nâng cao khả năngcung cấp và thoả mãn nhu cầu của thị trường

Mỗi loại hàng hoá đều có đặc tính riêng của nó, cho nên khi nghiên cứu thịtrường sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất phải xác định được.Quan hệ mua bán,vai trò của từng khu vực thị trường , phạm vi của thị trường đã và đang hoạt động

Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác tiêuthụ sản phẩm Đây là nhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng, giábán, mạng lưới và hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm Việc nghiên cứu thịtrường cho biết xu hướng của sự biến đổi nhu cầu của người tiêu dùng, quan điểmthị hiếu của họ đối với sản phẩm, thấy được các biến động của thu nhập và giá cả

để từ đó có biện pháp điều chỉnh phù hợp nhưng đòi hỏi phải tốn nhiều công sức vàchi phí

Khi nghiên cứu thị trường doanh nghiệp cần phải nghiên cứu về quy mô thịtrường , phải dự báo khối lượng , số lượng sản phẩm tiêu thụ , doanh số bán và thịphần, xác định xem sản phẩm của doanh nghiệp thuộc loại thị trường nào, người

Trang 28

tiêu sẽ sử dụng nó , sử dụng bổ sung thay thế là bao nhiêu, sự thay đổi về quy mô

và cơ cấu của thị trường trong tương lai

Ngoài ra doanh nghiệp còn phải nghiên cứu kỹ các nhân tố của môi trườngkhu vực có ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm như: Xác định cơ cấu dân

cư theo độ tuổi, giới tính nghề nghiệp xác định thói quen mua hàng, bên cạnh đódoanh nghiệp còn phải xác định bạn hàng quen, các khách hàng trọng điểm, trình

độ phát triển của khoa học kỹ thuật, các chính sách chế độ của Nhà nước có ảnhhưởng gì tới thị trường của doanh nghiệp , tình hình cạnh tranh sản phẩm trên thịtrường của doanh nghiệp để từ đó có sự thay đổi về giá cả và phương thức bánhàng cho phù hợp

* Các phương pháp sử dụng để nghiên cứu thị trường:

Phương pháp nghiên cứu bằng tài liệu: Phương pháp này không đòi hỏinhiều chi phí nhưng độ chính xác không cao về những thông tin thu thập được Cácthông tin này được cung cấp là nguồn tài liệu từ bên ngoài (sách, báo, tạp chí )vềmặt hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đặc biệt quan trọng là thôngtin từ các nguồn báo cáo tài chính báo cáo của các đại lý, chi nhánh, ý kiến củakhách hàng Từ những thông tin thu được và có sự giúp đỡ của các chuyên gia xử

lý thông tin doanh nghiệp có thể trả lời những câu hỏi sau

Quy mô của thị trường ?

Những khu vực thị trường nào có thể tiêu thụ nhiều?

Khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp là ai ?

Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là gì?

Quá trình nghiên cứu về nguyên tắc phải được tiến hành như trên song thực

tế mỗi doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể của mình phải chú trọng nghiên cứumặt này hay mặt khác, để đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm góp phần thúcđẩy tiêu thụ sản phẩm , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 29

Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường:Phương pháp này tốn kém mấtnhiều công phu nhưng lại thu được hiệu quả cao Có thể sử dụng các cuộc điều traphỏng vấn xem phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp vềchất lượng, giá cả, phương thức và hình thức phục vụ.Có thể sử dụng các cuộc điềutra thông tin bằng nhiều cách điều tra tại các hội trợ triển lãm, gửi biếu, bán thử sảnphẩm để lấy lời nhận xét Phương pháp này còn đòi hỏi nhiều lao động và phươngtiện chi phí lớn, độ chính xác các kết luận phụ thuộc rất nhiều vào trình độ củangười làm công tác điều tra , nên các kết luận đưa ra không có tính đại diện cho thịtrường , phương pháp chỉ được sử dụng để bổ sung cho phương pháp nghiên cứubằng tài liệu nhằm làm sáng tỏ kết luận mà bộ phân nghiên cứu thị trường thấy cầnphải kiểm tra thêm.

Tóm lại, kết quả của việc điều tra nghiên cứu thị trường để giải quyết cácvấn đề:

Một là, những mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn nhất Hai là, thị trường nào có triển vọng và là mục tiêu đối với sản phẩm củadoanh nghiệp

Ba là, với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhấttrong từng thời kỳ

Bốn là, xác định các yêu cầu chủ yếu của thị trường đối với loại hàng hoá cókhả năng tiêu thụ , là dự kiến được về mạng lưới , phương thức phân phối sảnphẩm

4.3 Định giá sản phẩm

Định giá sản phẩm là việc quy định một mức bán hay nhiều mức giá bán chongười tiêu dùng cuối cùng hoặc trung gian phân phối Nó có ảnh hưởng trực tiếpđến doanh thu của doanh nghiệp , chính vì vậy về giá bán cho sản phẩm là mục tiêuhàng đầu trong công tác tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên việc đưa ra mức giá phảilinh hoạt trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm sao cho phù hợp với thị trường “giá

Trang 30

cả là cách diễn tả về tiền bạc của giá trị một món hàng Do đó khi định giá sảnphẩm , doanh nghiệp phải chú ý đến mục tiêu lợi nhuận để sản phẩm có sức cạnhthanh trên thị trường

Công thức: P = Z + mP: Giá bán sản phẩmZ: giá thành sản phẩm

m : Lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp khi định giá bán họ quan tâm đến vấn đề dân cư, chi phíbán hàng, hình thái thị trường mà doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm Có các loạichính sau:

- Chính sách định giá hướng vào doanh nghiệp : Theo đó doanh nghiệpđịnh giá bán sản phẩm tốt hơn để cốt tồn tại trên thị trường cạnh tranh

P = Chi phí biến đổi + Một phần chi phí cố định

- Chính sách này chỉ áp dụng trong một thời điểm nhất định, mục tiêu ngắnhạn với số lượng sản phẩm lớn , bán nhanh để thu hồi vốn nhanh, và có lãi khi đóchi phí sản xuất sẽ giảm nhiều nếu khối lượng bán tăng

- Chính sách định giá hướng vào thị trường : Theo chính sách này doanhnghiệp định giá bán cao hơn thị trường nhằm mục đích hàng hỗ trợ hình ảnh mộtsản phẩm thượng hạng và không lôi kéo thêm người canh tranh Chính sách nàyđược thực hiện khi trên thị trường có đủ lượng người mua và người bán hàng hoáphục vụ cho những nhóm người nhất định trên thị trường

- Chính sách đặt giá hướng vào cạnh tranh : Các doanh nghiệp đặt giá rấtthấp nhằm tăng số lượng hàng hoá bán ra trên thị trường để mở rộng thị trường mộtcách nhanh chóng Cách đặt giá này chỉ có lợi khi chi phí giảm xuống rõ rệt tươngứng với khối lượng sản xuất tăng lên các mặt hàng sản xuất kinh doanh có độ đànhồi về cầu lớn Độ đàn hồi lớn thể hiện sự thay đổi nhỏ của giá kéo theo sự thay đổi

Trang 31

lớn của cầu, mặt khác sản phẩm để thích ứng với tập quán và thi hiếu của ngườitiêu dùng.

- Chính sách định giá ngang bằng với giá bán trên thị trường: Thường ápdụng với hàng hoá trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo và có nhiều sản phẩm cùngloại xuất hiện trên thị trường

4.4 Thiết lập kênh phân phối:

Các doanh nghiệp luôn phải xây dựng và lựa chọn phương thức phân phốisản phẩm do doanh nghiệp mình sản xuất ra sao cho sản phẩm đến tay người tiêudùng nhanh và doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất Kênh phân phối sản phẩm củadoanh nghiệp có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, căn cứ vào mối quan hệgiữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng người ta chia ra làm 2 kênh

Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là kênh phân phối không có phần tử trung gian,hàng hoá chỉ thay đổi một lần quyền sở hữu

Sơ đồ 5: Kênh tiêu thụ trực tiếp

Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp có thể đảm bảo mối quan hệ sảnxuất và tiêu dùng, đáp ứng được nhu cầu nhanh hơn mặt khác giảm trung gianphân phối cho phép doanh nghiệp tập trung lợi nhuận vào sản xuất, giảm các chiphí không cần thiết tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên mặt trận giá cả

Nhược điểm của phương thức này là tăng khối lượng công việccủa người sảnxuất, nên doanh nghiệp có thể bị phân tán lực lượng, ứ đọng vốn và có thể chịu rủi

ro một mình nếu có thể xảy ra Các doanh nghiệp áp dụng hình thức phân phối nàythường là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tươi sống, các doanh nghiệp

Nh SXà SX

Người TDCuối cùng

Ngườ

i tiêu dùng

Trang 32

sản xuất kinh doanh tư liệu sản xuất không thông qua mạng lưới kinh doanh nhưmía, gỗ Họ có thể bán hàng thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm, bán hàngqua bưu điện hay qua hệ thống cửa hàng tự chọn.

Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh phân phối có từ một trung gian trở lên, vìvậy sản phẩm qua nhiều lần thay đổi quyền sở hữu

Sơ đồ 6:Kênh tiêu thụ gián tiếp ngắn

Kênh tiêu thụ gián tiếp trung

Kênh tiêu thụ gián tiếp dài

Ngược lại với phương thức tiêu thụ trực tiếp, phương thức tiêu thụ này đemlại hiệu quả kinh doanh cao hơn cho doanh nghiệp, dựa vào đó doanh nghiệp cóthể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Nhược điểm : Áp dụng phương thức này khoảng cách giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng sẽ bị kéo dài, chi phí cho hoạt động thương mại nên doanh nghiệp

sẽ không có được lợi thế trong cuộc cạnh tranh về giá cả

Tóm lại, cả hai phương thức tiêu thụ trên đều có mặt tích cực và mặt tiêucực Các doanh nghiệp phải biết sử dụng đồng thời cả hai phương thức đó là đểphát huy điểm mạnh của phương thức này, hạn chế điểm yếu của phương thức kia

Người SX Người bán lẻ Người TD cuối cùng

Nh SXà SX Bán Buôn Bán Lẻ Người TD cuối cùng

Nh SXà SX Bán

buôn

Môi giới

Bán

lẻ Người TD cuối cùng

Trang 33

4.5 Tổ chức bộ máy tiêu thụ sản phẩm:

Để thực hiện tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp , bộ máy quản

lý tiêu thụ phải đảm nhận các nhiệm vụ sau:

Nghiên cứu nhu cầu thị trường và những yêu cầu của thị trường đối với sảnphẩm của doanh nghiệp để từ đó xây dựng các chính sách hợp lý như chính sáchsản phẩm, chính sách giá cả, chính sách thị trường

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Ký kết hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký kết

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ , thực hiện các dịch vụ trước và sau khi bán

- Đánh giá hiệu quả toàn bộ hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệptheo từng giai đoạn

Một bộ máy tiêu thụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra sẽ góp phần tăngsản lượng hàng hoá tiêu thụ , thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh

tế của doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô sản xuất, thị trường tiêuthụ để tổ chức bộ máy tiêu thụ theo nguyên tắc

+ Tổ chức bộ máy quản lý tiêu thụ theo nguyên tắc chức năng

+ Tổ chức bộ máy quản lý tiêu thụ theo nguyên tắc mặt hàng

+ Tổ chức bộ máy quản lý tiêu thụ theo nguyên tắc hỗn hợp

Phân tích công tác giao dịch ký kết hợp đồng phương thức vận chuyển thanhtoán

Giao dịch và ký kết hợp đồng: Nơi đăng ký, thời gian đăng ký, hình thức hợpđồng những điều khoản thể hiện điều kiện cơ bản của các bên Tổ chức vận chuyểnhàng hoá, thủ tục giao nhận hàng

PHẦN II

Trang 34

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN QUA

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần lâm sản Nam định:

1.1 Quá trình hình thành của doanh nghiệp:

Công ty cổ phần lâm sản Nam Định tiền thân là xí nghiệp chế biến và kinhdoanh lâm sản Hà Nam Ninh trực thuộc sở Nông lâm nghiệp tỉnh Hà Nam Ninh

Xí nghiệp là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định 484/ QĐ

-UB do -UBND tỉnh Hà Nam Ninh ký ngày 13-7-1991 Trụ sở xí nghiệp đặt tại 207phố Minh Khai - Thành phố Nam Định Xí nghiệp có chi nhánh đặt tại thị trấnLẮC XAO tỉnh POLYKHĂMXAY nước CHDCND Lào Sau đó xí nghiệp luônthay đổi tên cho phù hợp với tên của tỉnh mới

1.2 Quá trình phát triển của doanh nghiệp:

Ngày 25-5-1995 UBND tỉnh ra Quyết định số 553/QĐ-UB cho phép Xínghiệp đổi tên thành Công ty lâm sản Nam Định có trụ sở đặt tại Km 4 - Đường 21Lộc Hoà - Nam Định Công ty lâm sản Nam định là doanh nghiệp Nhà nước, hạchtoán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân có tài khoản riêng tại ngân hàng Thựchiện nghị định 44/CP ngày 29-6-1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc chuyểnđổi DNNN thành công ty cổ phần Căn cứ quyết định 458/1999/ QĐ-UB ngày 26-04-1999 của UBND tỉnh Nam Định về cổ phần hoá công ty Lâm Sản Nam Định.Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và lấy tên là Công ty cổ phần lâm sản Nam Định

Tên giao dịch quốc tế: Nam Dinh Forest Products Joint stock Company và tên

viết tắt là: NAFOCO.

Trang 35

Công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã chính thức đi vào hoạt động từ

01-10-1999 Theo quyết định số 1194/ QĐ-UB ngày 28-09-01-10-1999 của UBND tỉnh NamĐịnh

Hiện nay sản phẩm của Công ty được xuất đi nhiều nước trên thế giới.Nhưng nhiều nhất phải kể đến thị trưòng các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Cộng HoàSéc, Pháp và Mỹ Với khả năng của mình công ty đã tự khẳng định mình và đứngvững trong cơ chế thị trường, sản xuất kinh doanh ổn định và ngày càng phát triểnvững chắc Bằng chứng cụ thể là đời sống cán bộ - công nhân viên trong công tyngày một nâng cao Tập thể cán bộ công nhân viên nhiều lần nhận được cờ thi đua,bằng khen, giấy khen của Chính Phủ, của Bộ Nông Lâm Nghiệp và của UBND tỉnhNam Định Đặc biệt năm 2001 sau 10 năm hoạt động xây dựng và trưởng thànhcông ty cổ phần lâm sản Nam định vinh dự được Nhà nước trao tặng phần thưởng

cao quý "Huân chương lao động hạng 3" cho tập thể cán bộ công nhân viên công

ty

Công ty Cổ phần lâm sản Nam Định kinh doanh các ngành nghề như chếbiến và kinh doanh lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại đồ mộc dân dụng,mộc xây dựng cơ bản, mộc công cụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Bước đầu thành lập công ty Cổ phần lâm sản Nam Định có số vốn điều lệcông ty cổ phần là 3.200 triệu đồng

Trong đó:

Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 0% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong DN: 100% số vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài DN: 0%vốn điều lệ

Hiện nay với đội ngũ CBCN Viên có trình độ tay nghề cao, giàu kinhnghiệm và luôn được đào tạo bồi dưỡng kiến thức mới nhất về kinh tế, kỹ thuật vàquản lý Sản phẩm sản xuất của công ty ngày càng có chất lượng cao, về giá cả hợp

lý, thời gian sản xuất nhanh đã tạo niềm tin cho khách hàng Với sự phát triển vững

Trang 36

chắc, công ty đã trở thành một địa chỉ đáng tin cậy Trong nhiều năm qua, công tyluôn là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đời sống CBCN Viên ngày càngtăng, góp phần nhỏ bé vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta.

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Cao nhất là Hội đồng quản trị, sau là Ban Giám đốc, các phòng ban giúp việc

+ Phòng Kinh doanh

- Các đơn vị trực thuộc công ty có:

+ Xí nghiệp chế biến lâm sản Nam định :

Trang 37

- Chủ tịch HĐQT là người chịu trách nhiệm trước công ty, trước phápluật về quá trình hoạt động của công ty Là đại diện pháp nhân của công ty.

- Giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động quản lý của công ty

và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐQT về nhiệm vụ được phân công

- Phòng tổ chức - Hành chính giúp cho lãnh đạo trong việc bố trí tuyểndụng và đào tạo lao động, đảm bảo đời sống an toàn cho người lao động, giảiquyết các vấn đề khác liên quan đến người lao động và công ty

- Phòng Kế toán - Tài vụ ghi chép kịp thời và hoạt động kinh doanhphát sinh trong đơn vị, phân tích và đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấpthông tin cho giám đốc ra quyết định, phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế

độ kế toán hiện hành và tổ chức chứng từ, sổ sách kế toán

- Phòng Thị trường giúp giám đốc công ty thực hiện nhiệm tìm kiếmnguồn nguyên vật liệu đầu vào và nguồn tiêu thụ sản phẩm công ty sản xuất ra

- Phòng Điều hành sản xuất giúp giám đốc công ty quản lý kế hoạch, kỹthuật sản xuất

- Phòng Kinh doanh: Lập và thực hiện các hợp đồng kinh tế liên quanđến việc mua sắm nguyên vật liệu, theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu sảnlượng, doanh thu của công ty, điều tra khảo sát thị trường có kế hoạch kinhdoanh hiệu quả

- Ba xí nghiệp: Chế biến lâm sản Nam Định, chế biến gỗ xuất khẩu Hoà

Xá, Xưởng chế biến gỗ Trình Xuyên có nhiệm vụ trực tiếp quản lý hoạt độngsản xuất sản phẩm của công ty

- Tổ phục vụ, tổ ghép dọc, tổ ghép ngang, tổ hoàn thiện, mỗi tổ đều có

tổ trưởng, công nhân lao động Trong mỗi tổ lại tổ chức thành các tổ sản xuấttheo yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ mà số lượng các tổ sản xuất thay đổi

2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Trang 38

2.1 Về mặt hàng sản xuất của công ty:

Ngoài những sản phẩm như bàn, ghế, giường, tủ, nội thất gia đình công ty cònsản xuất bàn ăn, giá sách, xe đẩy, đồ chơi trẻ em Mặt hàng sản xuất của công ty rất

đa dạng và phong phú, công ty sản xuất theo đơn đặt hàng Để thúc đẩy quá trìnhsản xuất sản phẩm công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với 3 xí nghiệp chế biến gỗxuất khẩu là xí nghiệp chế biến gỗ Cầu ốc (Nam Định), xí nghiệp chế biến gỗ Hoà

Xá (Lộc Hoà) và xí nghiệp chế biến gỗ Trình Xuyên (Vụ Bản) Do đặc điểm công

ty nằm ở khu vực kinh tế không phát triển so với cả nước nên công ty đã chủ độngliên kết với các vùng trọng điểm kinh tế lớn của cả nước như Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh, Đà Nẵng để sản xuất sản phẩm phục vụ trong nước cũng như xuấtkhẩu, mặt khác để tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng mới

2.2 Về đội ngũ lao động của công ty :

Quản trị lao động trong doanh nghiệp bao gồm một hệ thống những phươngpháp nhằm quản trị có hiệu quả nhất về chất và lượng nguồn nhân lực của doanhnghiệp đảm bảo lợi ích và sự phát triển toàn diện cho người lao động trong doanhnghiệp và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, hay nói cáchkhác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là hệ thống những hoạt động, nhữngphương pháp, cách thức của tổ chức có liên quan đến việc tuyển chọn đào tạo pháttriển động viên người lao động

Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp đảm bảo tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nhất sức lao động nhằm tăng năng suấtlao động tạo điều kiện tăng thu nhập quốc dân tạo tích luỹ cho nhà nước và chodoanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu trang trải chi phí tái sản xuất giản đơn và mở rộngsức lao động ổn định kinh tế gia đình Về mục tiêu xã hội thì tạo công ăn việc làm,giáo dục động viên người lao động, phát triển phù hợp với sự tiến bộ của xã hộilàm trong sạch môi trường xã hội Ngược lại thông qua quản trị nhân sự thể hiệntrách nhiệm của nhà nước, của tổ chức với người lao động để đạt được mục tiêu

Trang 39

này cần các hoạt động hỗ trợ như tuân thủ pháp luật, trật tự xã hội tổ chức các hoạtđộng xã hội và dịch vụ trong doanh nghiệp, xác lập và giải quyết thoả đáng mốiquan hệ giữa tổ chức công đoàn và các cấp quản trị doanh nghiệp.

Lực lượng lao động của công ty có trình độ tương đối tốt trong việc quản lýcũng như việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm về gỗ, trong những năm qua sốlượng lao động của công ty luôn tăng cả về số lượng và chất lượng góp phần tíchcực vào kết quả chung của công ty Hiện nay công ty có 200 cán bộ công nhân viênlàm việc tại các phòng ban và các đơn vị sản xuất Trình độ cán bộ công nhân viêntương đối cao Điều này được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty

Trang 40

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đều có trình độ trung học và đạihọc và một số lượng lớn công nhân lành nghề, đó chính là yếu tố thuận lợi cho việc

bố trí và sử dụng cán bộ có năng lực có trình độ Hiện nay các hoạt động bồidưỡng, đào tạo cán bộ công nhân lành nghề được công ty luôn bồi dưỡng nghiệp

vụ, tay nghề trang thiết bị để thích hợp với thị trường hiện nay Trong những nămqua công ty đã đào tạo được đội ngũ công nhân có trình độ bậc cao chiếm 70%, cán

bộ quản lý đã được đào tạo qua các lớp đại học và Marketing để chiếm lĩnh thịtrường

2.3 Về nguyên vật liệu mà công ty sử dụng:

Kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm và được xây dựng sau khi đã có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Công ty căn cứ vào những chỉ tiêu, những con số trong kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm để xác định các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu Việc xâydựng kế hoạch cung ứng nhằm đảm bảo thực hiện tái sản xuất và tái sản xuất mởrộng, kế hoạch này phản ánh khả năng thu mua, sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu

để đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2: Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty

1 Gỗ cao su m3 1400 1500 107.1 1800 2000 111.1 2900 3000 103.42

Ngày đăng: 21/01/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Sơ đồ 1 (Trang 7)
Sơ đồ 2: Khái quát mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Sơ đồ 2 Khái quát mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước (Trang 9)
Sơ đồ 5: Kênh tiêu thụ trực tiếp - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Sơ đồ 5 Kênh tiêu thụ trực tiếp (Trang 31)
Sơ đồ 6:Kênh tiêu thụ gián tiếp ngắn - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Sơ đồ 6 Kênh tiêu thụ gián tiếp ngắn (Trang 32)
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 1 Một số chỉ tiêu về trình độ cán bộ công nhân viên của công ty (Trang 39)
Bảng 2: Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 2 Bảng thu mua nguyên vật liệu của công ty (Trang 40)
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lâm sản Tập kết nguyên - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lâm sản Tập kết nguyên (Trang 44)
Bảng 3: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 45)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua (Trang 50)
Bảng 5:Một số mặt hàng sản xuất chính của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 5 Một số mặt hàng sản xuất chính của công ty (Trang 52)
Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 6 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng của công ty (Trang 54)
Bảng 7: Thực trạng hàng tồn kho của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 7 Thực trạng hàng tồn kho của công ty (Trang 57)
Bảng 8: Kế hoạch doanh thu năm 2005 - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 8 Kế hoạch doanh thu năm 2005 (Trang 67)
Bảng 9:Thị trường xuất khẩu của công ty trong thời gian tới - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 9 Thị trường xuất khẩu của công ty trong thời gian tới (Trang 68)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của công ty - Tài liệu Đề tài “Những biện pháp chủ yếu nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở công ty Cổ phần lâm sản Nam Định” pptx
Bảng 10 Một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của công ty (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w