Quản lý màu: Hình II.1: Máy quét hình trái và máy chụp hình phải - Hình ảnh sau đó được xử lý trên các phần mềm chuyên dụng và hiển thị trên màn hình máy tính.. Hình II.4: Máy in sản l
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
ÐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG TRỌNG ÐIỂM
NGHIÊN CỨU TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP HÌNH
KỸ THUẬT SỐ CANON 60D
SKC005 41 3
Chủ nhiệm đề tài: THS LÊ CÔNG DANH
Mã số: T2013 - 191
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP HÌNH KỸ THUẬT SỐ
CANON 60D
Mã số: T2013-191/KHCN-GV
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Lê Công Danh
Tp.HCM, ngày 09/12/2013
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP HÌNH KỸ THUẬT SỐ
CANON 60D
Mã số: T2013-191/KHCN-GV
Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ Lê Công Danh
Tp.HCM, ngày 09/12/2013
Trang 4NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Họ và tên lĩnh vực chuyên môn Đơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao Chữ ký
Lê Công Danh Bộ môn Đồ họa &
Truyền thông, Khoa In
& Truyền thông
- Lượt khảo cơ sở lý thuyết về tạo Profile
- Nghiên cứu máy chụp hình
kỹ thuật số Canon 60D, phần mềm xử lý ảnh Raw, máy đo màu, phần mềm tạo Profile máy chụp hình
- Tạo Profile thử, thực nghiệm
trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu Họ và tên người
đại diện đơn vị Khoa In và Truyền thông
Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật TP.HCM
Cung cấp máy móc thiết bị Nguyễn Long Giang
Trang 5I.1 Lý do chọn đề tài 1
I.2 Mục đích nghiên cứu 1
I.3 Nội dung nghiên cứu 2
I.4 Đối tượng nghiên cứu 2
I.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
I.6 Giới hạn đề tài 2
I.7 Phương pháp nghiên cứu 2
I.8 Cấu trúc bài báo cáo đề tài 3
CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .4
II.1 Quản lý màu 4
Khái niệm 4
Qui trình quản lý màu 6
Đặc tính của thiết bị 6
II.2 Hệ thống quản lý màu 8
Hồ sơ màu của thiết bị 8
Hồ sơ nguồn và hồ sơ đích 9
Các thành phần của hệ thống quản lý màu CMS 9
Các khuynh hướng diễn dịch màu 10
II.3 Các bước tiến hành quản lý màu 12
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .14
III.1 Máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D 14
III.2 Bảng màu ColorChecker Passport 23
III.3 Máy đo màu quang phổ x-rite i1 Pro 28
III.4 Phần mềm tạo ICC Profile – ProfileMaker 5.0 31
III.5 Phần mềm xử lý ảnh Raw – Adobe Photoshop Camera Raw 35
III.6 Phần mềm tạo DNG Profile – ColorChecker Camera Calibration 42
Trang 6IV.1 Mục đích thực nghiệm 44
IV.2 Đối tượng thực nghiệm 44
IV.3 Các bước tiến hành thực nghiệm 44
IV.4 Kết luận thực nghiệm 61
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .63
V.1 Kết luận 63
V.2 Kiến nghị 63
Trang 7KHOA IN VÀ TRUYẾN THÔNG
Tp HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2013
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP HÌNH KỸ THUẬT SỐ CANON 60D
- Mã số: T2013-191/KHCN-GV
- Chủ nhiệm: Thạc sỹ Lê Công Danh
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: 01/2013 – 12/2013
2 Mục tiêu:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản trị màu
- Nghiên cứu đặc tính máy máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D, Máy đo màu i1 Pro, Phần mềm tạo Profile cho máy chụp hình, phần mềm xử lý ảnh Raw
- Tạo Profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D
- Đánh giá khả năng phục chế của Profile được tạo ra
1 Tính mới và sáng tạo:
Xây dựng qui trình tạo Profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Đánh giá khả năng phục chế ảnh thông qua Profile máy chụp ảnh
2 Kết quả nghiên cứu:
Đánh giá khả năng phục chế ảnh thông qua Profile máy chụp ảnh
3 Sản phẩm:
- Tài liệu hướng dẫn tạo Profile cho máy chụp ảnh
- Profile cho máy ảnh Canon 60D
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Áp dụng vào thực tế quản trị màu tại xưởng in, khoa In và Truyền thông, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
Chuyển giao qui trình tạo Profile cho máy chụp ảnh
Trưởng Đơn vị
(ký, họ v tên, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 8CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
I.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, ngành in thế giới, cũng như tại Việt Nam, đã đến lúc không thể cạnh tranh nhau bằng giá cả, mà phải bằng chất lượng của sản phẩm Trong rất nhiều yếu tố tạo nên chất lượng sản phẩm
in, màu sắc là yếu tố quan trọng nhất
Một tờ in “đẹp” là tờ in phải đạt các yêu cầu: Giống mẫu, đồng đều màu trong một tờ in và đồng nhất màu từ tờ in đầu tiên đến tờ in cuối cùng Các yêu cầu đó chỉ đạt được khi chúng ta thực hiện quản lý màu trong toàn hệ thống Tuy nhiên, để quản lý màu trong toàn hệ thống được, đòi hỏi các yếu tố thiết bị, vật tư… của toàn hệ thống phải đạt tiêu chuẩn Điều này khó khả thi trong điều kiện Việt Nam hiện nay cũng như điều kiện thực tế tại xưởng In, Khoa In và Truyền thông, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, mặc dù chúng ta cũng đã rất cố gắng
Tuy vậy, chỉ cần thực hiện việc quản lý màu trong một phần của hệ thống cũng góp phần nâng cao chất lượng in ấn nói chung Chính vì lý do đó, người nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu tạo profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D”, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng in ấn hiện nay Đồng thời cũng là giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy các môn thực tập chuyên ngành Trước in tại Khoa In và Truyền thông, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
I.2 Mục đích nghiên cứu
Tạo Profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D
Đánh giá khả năng phục chế của Profile được tạo ra so với Profile tiêu chuẩn
I.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị màu
Trang 9- Nghiên cứu, phân tích các đối tượng nghiên cứu: Máy chụp hình Canon 60D, bảng màu Colorchecker, máy đo màu i1 Pro, phần mềm tạo Profile ProfileMaker
- Tạo Profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D
- Đánh giá khả năng phục chế của Profile được tạo ra so với Profile tiêu chuẩn
I.4 Đối tượng nghiên cứu
- Máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D
- Bảng màu Colorchecker
- Máy đo màu i1 Pro
- Phần mềm tạo Profile ProfileMaker
I.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lược khảo cơ sở lý thuyết về quản trị màu
- Phân tích các đối tượng nghiên cứu: Máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D Bảng màu Colorchecker Máy đo màu quang phổ i1 Pro Phần mềm tạo Profile ProfileMaker
- Tạo Profile cho máy chụp hình kỹ thuật số Canon 60D
- Đánh giá khả năng phục chế của Profile được tạo ra so với Profile tiêu chuẩn
I.6 Giới hạn đề tài
Do thời gian nghiên cứu và kinh phí có hạn, trong phạm vi đề tài này, người nghiên cứu chỉ nghiên cứu tạo Profile cho máy chụp hình trong điều kiện ánh sáng của phòng chụp mẫu tại xưởng in, khoa In và Truyền thông, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
I.7 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Trong phạm vi đề tài này, người nghiên cứu áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây: phương pháp phân tích lý luận, tham khảo tài liệu, phương pháp thử nghiệm
I.8 Cấu trúc bài báo cáo đề tài
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
CHƯƠNG II : LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG IV : THỰC NGHIỆM TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP
HÌNH KỸ THUẬT SỐ CANON 60D
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 11CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
II.1 Quản lý màu:
Hình II.1: Máy quét hình (trái) và máy chụp hình (phải)
- Hình ảnh sau đó được xử lý trên các phần mềm chuyên dụng và hiển thị trên màn hình máy tính
Hình II.2: Màn hình máy vi tính
Trang 12- Hình ảnh được in thử cho khách hàng duyệt trước khi in thật với sản lượng lớn
Hình II.3: Máy in thử
- Cuối cùng là In sản lượng
Hình II.4: Máy in sản lượng
Thực tế cho thấy, qua các bước phục chế như thế màu sắc của hình ảnh phụ thuộc rất nhiều vào các thiết bị khác nhau như loại máy quét, loại máy chụp hình, loại màn hình máy vi tính, loại máy in thử, loại máy in sản lượng… Chính vì thế, màu sắc của hình ảnh trở nên rất khó kiểm soát
Ngoài yếu tố thiết bị, vật liệu in cũng ảnh hưởng rất lớn đến màu sắc của hình ảnh in ra Hình ảnh in trên giấy trắng sẽ có màu khác với hình ảnh
in trên giấy ngả màu Hình ảnh in trên mặt giấy láng sẽ có màu khác với hình ảnh in trên mặt giấy thô… Mực in cũng ảnh hưởng đến màu sắc của hình ảnh Cùng một hình ảnh nhưng in với các loại mực khác nhau của các hãng khác nhau sẽ cho ra màu khác nhau
Trang 13Trong thực tế sản xuất, nếu không sử dụng bất kỳ biện pháp quản lý màu nào thì với cùng một hình ảnh, màu hiển thị trên màn hình sẽ khác với màu nhìn thấy trên tờ in thử Màu trên tờ in thử sẽ khác với màu trên tờ in thật Điều này làm cho các nhà in không thể dự đoán được màu sắc cuối cùng của hình ảnh sẽ như thế nào Hầu hết trong các trường hợp như thế này đều phụ thuộc vào kinh nghiệm của người sản xuất là chính, làm cho chất lượng in không ổn định
Một hệ thống quản lý màu là phần mềm quản lý và duy trì sự xuất hiện của màu khi phục chế trên các thiết bị khác nhau
Quản lý màu chủ yếu thực hiện hai chức năng:
- Cho phép gán một màu cụ thể vơí một giá trị RGB hoặc CMYK
- Duy trì sự ổn định của màu khi phục chế trên các thiết bị
Như vậy, quản lý màu là giải pháp kiểm soát và điều chỉnh các thiết bị khác nhau trong cùng một hệ thống phục chế theo các điều kiện in thực tế để màu khi in ra sẽ giống với tờ in thử hoặc kỳ vọng của khách hàng [Màu sắc: Lý thuyết và ứng dụng, TS Ngô Anh Tuấn, NXB ĐH Quốc Gia TP.HCM]
Qui trình quản lý màu:
Một qui trình quản lý màu gồm ba giai đoạn cơ bản:
- Cân chỉnh thiết bị (Calibration): đưa thiết bị về điều kiện hoạt động chính xác nhất
- Mô tả đặc tính của thiết bị (Characterization): Xác định khoảng không gian màu mà thiết bị có thể phục chế
- Chuyển đổi không gian màu: Bảo toàn màu hoặc định hướng chuyển đổi màu giữa các thiết bị
Đặc tính của thiết bị:
Mỗi thiết bị có khả năng phục chế màu khác nhau Điều này là hiển nhiên, vì các nhà sản xuất luôn cải tiến chất lượng sản phẩm của mình, mỗi nhà sản xuất có bí mật công nghệ riêng cho mình Khả năng phục chế màu của máy quét Epson khác khả năng phục chế màu của máy quét Kodak
Trang 14Máy chụp hình Canon sẽ cho màu sắc khác với máy chụp hình Sony Máy
in HP sẽ cho ra màu sắc khác máy in Epson Màn hình LG sẽ hiển thị màu khác màn hình Samsung…
Hình II.5: Cho thấy, cùng một mẫu màu đỏ, nhưng với ba máy quét khác
nhau, chúng ta sẽ có ba giá trị màu RGB khác nhau
Hình II.6: Với cùng một giá trị màu CMYK, nhưng qua ba máy in khác nhau
sẽ cho kết quả về màu sắc khác nhau
Trang 15II.2 Hệ thống quản lý màu:
Hồ sơ màu của thiết bị:
Trong quản lý màu, người ta sử dụng một hệ thống trung tâm để tính toán màu giữa các thiết bị Trong lưu đồ làm việc hiện nay, hình ảnh được số hóa từ nhiều nguồn khác nhau, được hiển thị trên các màn hình khác nhau và được in trên các máy in khác nhau Thay vì kết nối từng thiết bị vơí nhau, hệ thống quản lý màu sẽ kết nối tất cả các thiết bị thông qua một trung tâm gọi là không gian kết nối hồ sơ về đặc tính phục chế màu của thiết bị (color profile) Hồ sơ màu của thiết bị tuân thủ các qui định của Uûy ban quốc tế về màu ICC (International Color Consortium) Được gọi là ICC profile
Trong quản lý màu mỗi thiết bị phải có một hồ sơ màu để chỉ rõ đặc tính phục chế màu của nó, máy in phải có hồ sơ màu máy in, máy quét phải có hồ sơ màu máy quét… Vì thế nguyên tắc vàng trong quản lý màu là
“Hình ảnh + Profile” để cho biết hính ảnh được chụp hay quét từ thiết biị nào, xử lý trên phần mềm nào, in thử ở máy in nào và in sản lượng trên máy in nào?
Hình II.7: Không gian kết nối Profile thiết bị
Trang 16Hồ sơ nguồn và hồ sơ đích:
Trong lưu đồ quản lý màu, hình ảnh từ máy quét có thể được đem vào không gian kết nối các hồ sơ màu của các thiết bị, bằng cách khai báo vơí trung tâm kết nối về hồ sơ màu của máy quét, tức là nói cho trung tâm kết nối hiểu rằng hình ảnh được quét trên một thiết bị có những khả năng phục chế màu ra sao, có những khiếm khuyết gì? Để in hình ảnh đó, hệ thống quản lý màu sẽ chuyển hình ảnh từ không gian kết nối hồ sơ màu đến máy
in thông qua hồ sơ màu của máy in Do vậy, để hệ thống quản lý trung tâm có thể tính toán và kiểm soát việc phục chế màu từ thiết bị này sang thiết
bị khác thì bắt buộc phải có hồ sơ nguồn và hồ sơ đích Tức là cần phải biết hình ảnh xuất phát từ đâu và in ra trên máy in nào
Các thành phần của hệ thống quản lý màu CMS (Color Managerment System):
Một hệ thống quản lý màu có ba thành phần cơ bản:
- Không gian màu độc lập với thiết bị, thường là không gian màu CIELab
- Hồ sơ màu của mỗi thiết bị phù hợp với ICC (ICC Profile)
- Giải thuật chuyển đổi không gian màu từ thiết bị nhập sang thiết bị xuất (còn gọi là mô đun quản lý màu CMM)
Không gian màu độc lập với thiết bị: Trong quản lý màu, các không gian màu tham chiếu (PCS) là không gian màu dựa trên sự cảm nhận của mắt người và độc lập với thiết bị Hầu hết các CMS hiện tại sử dụng một không gian màu CIE được xác định, ví dụ như CIELab hay CIE XYZ Chúng ta không bao giờ phải làm việc trực tiếp với các không gian màu tham chiếu, đó là lý thuyết để các phần mềm dựa trên đó làm việc Ta có thể xem nó như một không gian màu chung cho tất cả các thiết bị phục chế màu, nó là không gian màu thể hiện được tất cả các màu
Hồ sơ màu ICC: Còn được gọi là ICC Profile, dùng để mô tả khả năng phục chế màu của một thiết bị trên nền giao thức chuẩn được định nghĩa bỡi Hiệp hội màu quốc tế Trong thực tế quản lý màu chúng ta có thể có hồ
sơ màu tự tạo, tức là do người dùng tự tạo ra để mô tả đặc tính của một
Trang 17thiết bị nào đó Hồ sơ màu của hãng sản xuất, là loại hồ sơ màu do nhà sản xuất thiết bị cung cấp Hồ sơ màu theo chuẩn, là hồ sơ màu theo một tiêu chuẩn nào đó như sRGB, SWOP
Trong hệ thống quản lý màu có nhiều thiết bị Mỗi thiết bị có một không gian màu riêng, thay vì cố gắng chuyển đổi dữ liệu màu từ thiết bị này đến thiết bị khác, hệ thống quản lý màu sẽ nối kết từng thiết bị đến không gian màu trung tâm
Mô đun so khớp màu: là phần mềm giúp chuyển màu một cách hợp lý giữa các không gian màu khác nhau, giúp chúng hiểu nhau và phục chế màu chính xác nhất
Hình II.8: Quá trình chuyển đổi không gian màu
Các khuynh hướng diễn dịch màu (Rendering Intent):
Phục chế màu phù hợp với việc cảm nhận màu của mắt người (Perceptual Intent): Phương pháp tái tạo màu này bảo toàn mối quan hệ về mặt thị giác giữa các màu khi chuyển đổi Tất cả các màu sẽ được thay đổi các thành phần của nó sao cho vừa khít với không gian màu đích Phương pháp này thay đổi tất cả hoặc phần lớn không gian màu gốc nhưng mối liên hệ giữa chúng không đổi Kiểu phục chế màu này bảo toàn được tông màu nhưng mất đi độ tương phản Kiểu phục chế này thích hợp cho các ảnh vẽ hoặc ảnh chụp, nó thường được sử dụng khi không gian màu gốc lớn hơn không gian màu đích và trong trường hợp chuyển đổi từ không gian màu RGB sang CMYK
Làm tăng độ bảo hòa màu – làm cho màu luôn rực rỡ (Saturation Intent): Phương pháp chuyển đổi này cố gắng duy trì các màu ở độ bảo hòa cao nhất mà thiết bị có thể phục chế được Khi sử dụng kiểu phục chế màu này thì độ bảo hòa màu được duy trì ở mức cao nhấy nhưng tông màu và độ sáng bị sai, kết quả là màu sắc sẽ không giống mẫu Thông thường kiểu
Trang 18phục chế màu này được dùng cho các tranh ảnh trẻ em, đồ thị hoặc các bài thuyết trình không đòi hỏi sự phục chế màu chính xác
Phục chế tương đối (Relative Colorimetric): Kiểu phục chế màu này sẽ giữ nguyên các màu của không gian màu gốc nếu các màu này cũng nằm trong không gian màu đích Các màu có trong không gian màu gốc mà không gian màu đích không thể hiện được sẽ được biến đổi sao cho nó gần giống vơí màu gốc nhất Phương pháp này cũng so sánh điểm trắng của không gian màu gốc và điểm trắng của không gian màu đích rồi chuyển dịch các màu tương ứng Khi sử dụng kiểu phục chế màu này một số màu gần giống nhau trong không gian màu gốc có thể ánh xạ thành một màu đơn trong không gian màu đích Người ta thường sử dụng kiểu phục chế màu này khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK sang không gian màu CMYK khác và không quan tâm đến nền của giấy
Phục chế tuyệt đối (Absolute Colorimetric): Về nguyên tắc, phương pháp này giống với phương pháp phục chế màu tương đối nhưng khi chuyển đổi màu có tính đến màu nền của giấy Kiểu phục chế màu này thường được sử dụng khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK của máy in thử sang CMYK của máy in thật và trong trường hợp đó phải đảm bảo rằng không gian màu của máy in thử lớn hơn không gian màu của máy in thật Khi làm việc với các màu pha nên sử dụng kiểu phục chế màu này
Hình II.9: Hình bên trái in trên nền giấy vàng, hình bên phải in trên nền giấy xanh Khi sử dụng kiểu tái tạo màu Absolute màu áo và màu mây vẫn là
điểm trắng
Trang 19II.3 Các bước tiến hành quản lý màu:
Để có thể quản lý màu, tất cả các thiết bị phải có hồ sơ màu để hệ thống quản lý màu nhận biết khả năng phục chế của thiết bị Hồ sơ màu của thiết bị cho biết những màu nào có thể phục chế và những màu nào không thể phục chế hoặc phục chế sai, trên cơ sở hồ sơ màu của hai thiết bị nguồn và đích, mô đun quản lý màu CMM sẽ điều chỉnh màu để thiết bị đích phục chế màu của thiết bị nguồn tốt nhất Chất lượng của việc phục chế phụ thuộc vào giải thuật chuyển đổi của CMM
Cách thức chuyển đổi để phục chế màu của CMS như sau: Khi khảo sát hồ sơ màu của máy quét, tất cả các sai biệt về màu của máy quét được ghi nhận trong hồ sơ màu của thiết bị Khi hiển thị hình ảnh được quét trên màn hình, CMS sẽ căn cứ vào hồ sơ màu của máy quét đính kèm theo file ảnh và hồ sơ màu của màn hình để thể hiện màu của file ảnh một cách trung thực nhất bằng cách thay thế các sai sót của máy quét bằng các màu thực và cân bằng sự khác biệt của màn hình và máy quét Kế tiếp hình ảnh sẽ được in thử và CMS cũng đảm bảo rằng màu của bản in thử cũng phải gióng màu trên màn hình Cuối cùng, để đảm bảo màu trên tờ in thử cũng giống màu trên tờ in thật trên máy in Offset, ta phải khảo sát hồ sơ màu của máy in offset với các điều kiện in cụ thể như giấy in, áp lực in, cân bằng mực nước… Sau đó hồ sơ màu này sẽ được CMS kết hợp với hồ sơ màu của máy in thử để đảm bảo màu của hai máy sẽ in màu giống nhau Thông thường để máy in thử thể hiện giống màu của máy in thật thì khoảng phục chế màu của máy in thử phải lớn hơn khoảng phục chế màu của máy
in thật nhằm đảm bảo việc CMS ép các máy in thử phục chế màu trong khoảng mà máy in thật có thể phục chế được Đó là lý do tại sao người ta thường sử dụng máy in thử có 7, 8 hộp mực để mở rộng khoảng phục chế màu
Thực tế CMM không chỉ căn cứ vào 2 hồ sơ màu của thiết bị nguồn và thiết bị đích mà còn căn cứ vào tất cả các hồ sơ có liên quan trong hệ thống Khuynh hướng diễn dịch màu do người kỹ thuật viên khai báo trong quá trình quản lý màu cũng quyết định đến việc màu sắc sẽ được phục chế như thế nào
Trang 20Có thể tóm tắt các giai đoạn quản trị màu cho in thử theo sơ đồ như sau:
Hình II.10: Các giai đoạn quản lý màu cho in thử
Trang 21CHƯƠNG III:
PHÂN TÍCH CÁC ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
III.1 Máy chụp ảnh Canon EOS 60D
Hình III.1: Máy chụp ảnh Canon EOS 60D
Máy chụp ảnh Canon EOS 60D là một trong các dòng máy ảnh DSLR của hãng Canon Máy được trang bị cảm biến CMOS 18 Megapixels Màn hình 3 inchs có thể xoay lật linh hoạt Dải ISO từ 100 đến 12.800 Sử dụng không gian màu Adobe RGB và sRGB Đặc biệt, máy hỗ trợ file ảnh RAW cho phép người dùng có thể thiết lập quản lý màu
EOS 60D trang bị bộ cảm biến CMOS APS-C kích thước 22,3x14,9mm có độ phân giải 18 megapixels Hệ số Crop 1.6x Tốc độ chập lên đến 1/8000 giây Mặc dù không được trang bị chíp Fillframe nhưng chất lượng ảnh được đánh giá khá tốt
EOS 60D trang bị vi xử lý DIGIC 4 cho tốc độ chụp liên tiếp 5,3 hình mỗi giấy, chụp được liên tục 58 ảnh JPEG hoặc 16 ảnh RAW
Trang 22Dải ISO của EOS 60D chạy từ 100 cho tới 6.400, thậm chí có thể mở rộng lên tới 12.800 Bên cạnh đó máy được trang bị công nghệ khử nhiễu đặc biệt giúp tái tạo hình ảnh mịn, sắc nét, thậm chí trong điều kiện chụp ánh sáng yếu
EOS 60D được trang bị hệ thống đo sáng thông minh iFCL với cảm biến 63 vùng và tính năng điều khiển Flash không dây, rất cần thiết khi chụp ảnh cần đến sự hỗ trợ ánh sáng bằng đèn trong các Studio và kể cả khi chụp ngoài trời
Màn hình trên máy chụp hình Canon EOS 60D là màn hình tinh thể lỏng TFT 3 inchs, độ phân giải 1.040.000 pixels, có khả năng chống lóa tốt trong điều kiện ánh sáng mạnh Có thể xoay 360o và lật 180o Giúp người chụp có thể lựa chọn các góc chụp linh hoạt Máy cũng được trang bị nút chuyển sang chế độ chụp Liveview
Hình III.2: Màn hình độ phân giải cao có thể xoay 306o và lật 180o
Máy được trang bị phím “Q” cho phép người chụp có thể tinh chỉnh các yếu tố có liên quan trước khi chụp một cách nhanh chóng, nhằm có được hình ảnh tốt nhất
Hình III.3: Nút “Q” thông minh
Trang 23Màn hình trên máy chụp hình Canon EOS 60D là màn hình tinh thể lỏng TFT 3 inchs, độ phân giải 1.040.000 pixels, có khả năng chống lóa tốt trong điều kiện ánh sáng mạnh Có thể xoay 360o và lật 180o Giúp người chụp có thể lựa chọn các góc chụp linh hoạt Máy cũng được trang bị nút chuyển sang chế độ chụp Liveview
CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CHẤT LƯỢNG ẢNH
KHẨU ĐỘ: Là độ mở to nhỏ của lỗ điều tiết ánh sáng trong ống kính Độ mở càng lớn thì ánh sáng lọt vào càng nhiều, và ngược lại độ mở càng nhỏ thì ánh sáng lọt vào càng ít
Hình III.4: Khẩu độ của máy chụp hình
Để tính độ mở của ống kính (Aperture – viết tắt là A) người ta dùng đơn vị f/stop Do đây là một đơn vị tính bằng hệ số nên giá trị f/stop càng nhỏ thì độ mở của ống kính càng lớn, và ngược lại giá trị f/stop càng lớn thì độ mở của ống kính càng nhỏ Ngày nay, ống kính có thể có độ mở từ f/64 đến f/0.95
Ống kính truyền thống thường có các mức khẩu độ là: f/1.4 – f/2 – f2.8 – f4 – f/5.6 – f/8 – f/16 – f/22 – f32 Giá trị của hai mức khẩu độ kế tiếp nhau chênh lệch nhau 1 stop, hay còn gọi là 1 khẩu Có nghĩa là lượng ánh sáng đi vào máy ảnh sẽ giảm đi một nửa hay tăng lên gấp đôi
Trang 24Ống kính ngày nay có thể cho phép điều chỉnh độ chênh lệch khẩu độ của hai giá trị kế tiếp lên đến ½ hay 1/3 Cho phép người sử dụng có thể điều chỉnh độ mở của ống kính một cách chính xác hơn
Độ mở khẩu của ống kính cho phép điều chỉnh lượng ánh sáng nhiều hay ít trên một bức ảnh Ngoài ra, độ mở khẩu của ống kính còn ảnh hưởng đến độ sắc nét của bức ảnh Khẩu độ mở càng lớn, ảnh chỉ tập trung sắc nét ở vùng trung tâm ảnh Khẩu độ mở càng nhỏ, ảnh sẽ nét trên toàn bộ bức ảnh
TỐC ĐỘ: Là tốc độ đóng mở của tấm chắn sáng nằm giữa ống kính và cảm biến hình ảnh của máy chụp hình kỹ thuật số
Hình III.5: Cửa sập
Ngoài việc điều tiết ánh sáng bằng khẩu độ, máy ảnh còn có tấm chắn ngăn ánh sáng giữa ống kính và cảm biến hình ảnh Tấm chắn này còn gọi là cửa sập (Shutter) có tác dụng mở ra rồi đóng lại như cũ để điều tiết lượng ánh sáng tới cảm biến hình ảnh Tốc độ mở ra rồi đóng lại của cửa sập thường rất nhanh, có thể lên tới một phần ngàn giây Trong điều kiện bình thường, không chụp, cửa sập ở vị trí đóng để ngăn ánh sáng không cho đến cảm biến Trong các máy ảnh ngày nay, cửa sập thường được thiết kế bằng nhiều lá thép để tăng tốc độ đóng mở
Các tốc độ cửa sập thường thấy là: 1s, 1/2s, 1/4s, 1/8s, 1/15s, 1/30s, 1/60s, 1/125s, 1/250s, 1/500s, 1/1000s… Ở đây, chúng ta dễ dàng thấy, giá trị sau bằng một nửa giá trị trước, giống như khẩu độ, mỗi lần lệch nhau 1 khẩu
Ngoài tác dụng điều tiết lượng ánh sáng tới cảm biến, cửa sập còn có tác dụng tạo hiệu ứng về mặt thời gian khi chụp ảnh Với thời gian đóng –
Trang 25mở rất ngắn của cửa sập (1/1000s), độ di chuyển của đối tượng là không đáng kể, đối tượng gần như đứng yên trong khung ảnh của người chụp Tuy nhiên, nếu tăng thời gian đóng - mở của cửa sập lên, cảm biến có thể ghi nhận được sự di chuyển của đối tượng, làm cho khung cảnh sinh động hơn Công dụng này được dùng khi chụp hình đường phố về đêm hay các cuộc trình diễn pháo hoa…
Hình III.6: Chụp với thời gian chậm
Máy Canon EOS 60D cho phép chụp với tốc độ từ 1/8.000 giây đến 30 giây
ĐỘ NHẠY SÁNG – ISO: Là độ nhạy bắt sáng của cảm biến trong máy chụp hình kỹ thuật số Độ nhạy sáng được xác định bằng đơn vị ISO Aùnh sáng càng yếu thì ISO càng cao và ngược lại anh sáng càng mạnh thì ISO càng thấy
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt công nghệ, nên khi ISO càng cao thì ảnh càng bị nhiễu, làm giảm chất lượng Vì vậy, việc điều chỉnh ISO là giải
Trang 26phảm cuối cùng của người chụp ảnh khi không thể điều chỉnh được các giá trị khác
Hình III.7: ISO càng cao hình càng bị nhiễu
Khi chụp trong điều kiện ánh sáng mạnh nên cài ISO < 200 Trong điều kiện ánh sáng trung bình, như trời không mây, nắng nhẹ, nên cài ISO twù 200 – 400 Nếu chụp trong điều kiên thiếu sáng, tùy theo mức độ, nên cài ISO > 400 Máy chụp hình Canon EOS 60D cho phép chỉnh ISO từ 100 đến 6.400, thậm chí mở rộng đến 12.800
Hình III.7: Bộ phận dao cắt giấy
MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TỐC ĐỘ, KHẨU ĐỘ VÀ ĐỘ NHẠY SÁNG KHI CHỤP ẢNH:
Mỗi bức ảnh chỉ có một giá trị phơi sáng nhất định Nếu quá trình chụp ảnh ghi nhận được giá trị phơi sáng tối ưu sẽ cho chúng ta bức ảnh đẹp nhất Điều này có nghĩa là, để có một bức ảnh đẹp, giá trị về khẩu độ và tốc dộ phải tỉ lệ nghịch với nhau
Trang 27Hình III.8: Mối quan hệ giữa Khẩu độ, Tốc độ và độ nhạy sáng
Hình III.8 cho chúng ta thấy, nếu tăng khẩu độ, giảm tốc độ và giữ ISO
ở mức thích hợp chúng ta sẽ có được bức ảnh có vùng rõ nét sâu, tức là cả đối tượng chụp và phông nền phía sau đều rõ nét
Hình III.9: Đối tượng chụp và hậu cảnh đều rõ nét
Nếu giảm khẩu dộ, tăng tốc độ và vẫn giữ ISO ở mức thích hợp chúng
ta sẽ chụp mô tả được các chuyển động Tuy nhiên, vùng rõ nét không sâu Chức năng này thường được các nhà nhiếp ảnh dùng để chụp mô tả các hoạt động thể dục thể thao
Trang 28Hình III.10: Đối tượng chụp rõ nét, hậu cảnh mờ
ĐỊNH DẠNG FILE ẢNH:
Các máy ảnh kỹ thuật số hiện nay thường cho ra file ảnh với định dạng JPEG Đây là định dạng đã được máy ảnh tự động xử lý về màu sắc, cân bằng sáng… Vì vậy, thông tin hình ảnh sẽ không còn trung thực
Hình III.10: Quy trình xử lý ảnh JPEG
Hình III.10 cho thấy hình ảnh sau khi được cảm biến thu nhận sẽ được một chương trình tích hợp trong máy ảnh tự động xử lý Đầu tiên, hình ảnh
Trang 29sẽ được điều chỉnh cần bằng trắng Đây là khâu thường xảy ra sai sót nhất,
vì chương trình rất dễ bị đánh lừa bỡi những điểm trắng không chủ ý Sai sót này sẽ dẫn đến hàng loạt các sai sót về sau Tiếp theo, hình ảnh sẽ được nâng độ nét, tăng độ tương phản, nâng độ bảo hòa màu và cuối cùng là nén dữ liệu để ghi vào thẻ nhớ
Một số máy ảnh thế hệ mới, các máy ảnh chuyên nghiệp thường có thêm file ảnh RAW Đây là file ảnh thô, còn nguyên bản, chưa bị xử lý tự động bởi máy ảnh Định dạng này rất phù hợp khi chúng ta muốn tự xử lý lấy file ảnh của mình, trong điều kiện chụp ngoại cảnh với nguồn sáng không ổn định, hay khi cần phải phóng lớn ảnh sau khi chụp Chính vì thế, định dạng này rất phù hợp cho những những bức ảnh được chụp phục vụ cho công việc in ấn
Hình III.11: File RAW, ảnh được ghi trực tiếp từ cảm biến vào thẻ nhớ
Tuy nhiên, chất lượng file ảnh sẽ phải phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng với những công cụ xử lý file RAW như Adobe Lightroom, Adobe Photoshop Raw, Apple Aperture, iPhoto… và đặc biệt là kinh nghiệm xử lý hậu kỳ
Trang 30Có rất nhiều định dạng RAW, mỗi hãng sản xuất máy ảnh có một định dạng file RAW khác nhau:
III.2 Bảng màu ColorChecker Passport
Hình III.12: Bảng màu ColorChecker Passport
Trong đề tài này, ColorChecker Passport được dùng trong chụp mẫu để tạo Profile cho máy chụp hình
ColorChecker Passport là giải pháp của X-rite hỗ trợ hiệu chỉnh và quản lý màu cho máy chụp hình kỹ thuật số ColorChecker Passport sẽ rất cần thiết cho các nhiếp ảnh gia cần có sự chính xác về màu sắc và linh hoạt
Trang 31trong sáng tạo Đặc biệt hữu ích với những ai thường xuyên làm việc với file ảnh RAW
Một khó khăn lớn của các nhiếp ảnh gia là điều kiện ánh sáng không ổn định trong khi sự kiện cần ghi nhận lại diễn ra khá lâu Điều này sẽ làm cho các bức ảnh không thống nhất về tông màu, tạo cho người xem cảm giác như chúng được ghi nhận trong những thời điểm khác nhau
ColorChecker Passport giúp cho các nhiếp ảnh gia giải quyết việc này khá dễ dàng bằng cách chụp đối tượng cùng với ColorChecker Passport vào thời điểm có ánh sáng được cho là tối ưu nhất, dùng ảnh này tạo Profile, gán Profile cho các bức ảnh khác có điều kiện ánh sáng kém hơn, cuối cùng là cân bằng trắng các bức ảnh để có được sự thống nhất
Bộ ColorChecker Passport được gói gọn trong hộp nhựa đủ nhỏ để người dùng có thể bỏ vào túi mang theo trong quá trình chụp hình Một bộ ColorChecker Passport bao gồm:
- ColorChecker White Balances: Tấm trắng tiêu chuẩn được dùng để xác định điểm trắng trong khi chỉnh cân bằng trắng cho các bức ảnh chụp trong điều kiện thiếu hoặc dư sáng ColorChecker White Balances phải được chụp làm mẫu trong điều kiện ánh sáng được cho là tối ưu nhất
Trang 32Hình III.13, III.14: White Balance
- ColorChecker Classic: Bao gồm 24 ô màu tiêu biểu khái quát cho các màu trong tự nhiên Bảng màu này được dùng để tạo Profile cho máy chụp hình trong điều kiện máy chụp hình, ống kính, ánh sáng được xác định cụ thể
Hình III.15: ColorChecker Classic
Các ô màu trong ColorChecker Passport được chia làm 5 phần, cụ thể như sau:
(1) Phần 1 gồm 2 ô Các ô này tương ứng với tông màu da người (2) Phần 2 gồm 2 ô Các ô này tương ứng với tông màu xanh của nền trời và màu xanh cây lá của thiên nhiên
(3) Phần 3 gồm 8 ô Các ô này tương ứng với các màu cấp 2 và là các màu phổ biến trong tự nhiên
(4) Phần 4 gồm 6 ô Các ô trong phần này tương ứng với các màu trong hệ màu RGB và CMY
(5) Phần 5 gồm 6 ô là các màu đại diện cho tông xám
Trang 33Giá trị màu trong các ô của ColorChecker Passport:
Hình III.16: Thông số màu của ColorChecker Classic
Trang 34- ColorChecker Creative Enhancement: Bao gồm các ô màu mở rộng thể hiện đầy đủ các tông màu tiêu biểu Các ô màu trắng, đen cho phép lựa chọn các điểm trắng khác nhau khi chỉnh cân bằng trắng cho các bức ảnh dư hay thiếu sáng
Hình III.17: ColorChecker Creative Enhancement
- Ngoài ra còn có các phần mềm tạo và quản lý Profile Camera đi kèm như: ColorChecker Camera Calibration, ColorChecker Passport Adobe Lightroom Plug-in, DNG Profile Manager…
Hình III.18: Phần mềm ColorChecker Camera Calibration
Trang 35III.3 Máy đo màu quang phổ X-rite i1 Pro
Hình III.19: Máy đo màu X-rite i1 Pro
Máy đo màu quang phỏ X-rite i1 Pro dùng để đo màu phục vụ cho quá trình quản lý màu Dùng X-rite i1 Pro để đo màu khi tạo profile cho máy quét, máy chụp ảnh kỹ thuật số, màn hình máy vi tính, máy in thử và máy
in offset
- Kích thước máy: 151x66x67mm
- Trọng lượng: 185g
- Độ phân giải quang học 10nm
- Kích thước đầu đọc 6mm
- Góc đo 45/0o theo tiêu chuẩn DIN 5033
- Nguồn sáng D50, góc quan sát 2o (trong điều kiện nhiện độ phòng 23oC
X-rite i1 Pro phải được kết nối với máy vi tính trong quá trình đo vì bản thân máy không có màn hình hiển thị
Trang 36Hình III.20: Máy đo màu X-rite i1 Pro
Các thiết bị đi kèm với máy bao gồm:
- (1) Chân đế của máy, có cả tấm trắng chuẩn của máy
Hình III.21: Máy đo màu X-rite i1 Pro
- (2) Cáp USB để kết nối máy với máy vi tính (chuẩn USB 1.1)
- (3) Bộ đĩa trình điều khiển máy (driver), phần mềm đo màu
Hình III.22: Giao diện phần mềm đo màu