THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEANTHU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEANTHU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEANTHU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEANTHU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEANTHU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỪ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9310106
NGUYỄN HỒNG HẠNH
Hà Nội – 2021
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Ngọc Quyên
TS Nguyễn Thị Dung Huệ
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường họp tại Trường Đại học Ngoại thương Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tham khảo luận án tại Thư viện Quốc gia
và thư viện Trường Đại học Ngoại thương
Trang 3LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
lượng môi trường tại Việt Nam?”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 19, tháng 7/2019, trang
37-39
of labor movement in the ASEAN Economic Community (AEC)”, Hội thảo quốc tế
Innovation and Evolution in the Digital Era, tháng 11/2019, Hà Nội
trong bối cảnh triển khai cam kết hội nhập AEC: Tổng quan nghiên cứu”, Tạp chí Quản
lý và Kinh tế quốc tế, Số 128, tháng 05/2020, trang 49-68
trạng và một số định hướng thu hút”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 7, tháng
7/2020, trang 11-21
“Analyzing labor mobility policies in ASEAN: A Case study in Vietnam’s education sector”, International Research Journal of Finance and Economics, Issue 7, pp 71-82
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 50 năm hợp tác và không ngừng phát triển, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã trở thành một liên minh chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội đóng vai trò quan trọng trong ổn định và phát triển khu vực châu Á – Thái Bình Dương cũng như trên toàn thế giới Bên cạnh những nỗ lực hợp tác về an ninh – chính trị và văn hoá – xã hội, tiến trình hội nhập kinh tế giữa các nước ASEAN những năm gần đây được đánh dấu bằng sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
Một trong những mục tiêu quan trọng của hội nhập trong ngành dịch vụ của ASEAN là thúc đẩy luồng đầu tư dịch vụ nội khối Nhiều quốc gia ASEAN, trong đó có Việt Nam, đang định hướng phát triển dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do đây
là ngành có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường Muốn vậy, việc thu hút FDI cho sự phát triển của các ngành dịch vụ là một yêu cầu cấp thiết
Dịch vụ là ngành nhận FDI lớn nhất trong ASEAN Trước bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ về thu hút FDI của các quốc gia phát triển khác trên thế giới cũng như trong khu vực, AEC cũng đã nỗ lực xây dựng ASEAN thành một môi trường đầu tư thuận lợi
và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, cũng như thúc đẩy hoạt động đầu tư nội khối nói chung và trong ngành dịch vụ nói riêng giữa các nước thành viên Đáng chú ý, đầu tư nội khối vẫn là nguồn FDI lớn nhất trong ASEAN, trong đó Việt Nam là nước nhận đầu tư lớn thứ 3 trong khu vực Trên thực tế, ASEAN là nguồn cung FDI quan trọng và luôn được đánh giá là đối tác kinh tế trọng điểm của Việt Nam FDI trong ngành dịch vụ của ASEAN là nguồn vốn quan trọng phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam
và đưa nền kinh tế phát triển theo hướng hiện đại hoá
Mặc dù đã có nhiều thành tựu trong quá trình thu hút đầu tư trong ngành dịch vụ những năm vừa qua, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của Việt Nam
và các thành viên ASEAN Hoạt động này vẫn chưa khai khác được hết lợi thế của các quốc gia trong khu vực , cũng như lợi thế thông qua các hiệp định đầu tư, ưu đãi về thuế quan và những chính sách khuyến khích đầu tư khác Do vậy, đề tài nghiên cứu của Luận
án với tiêu đề: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh triển khai cam kết hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN” sẽ góp phần bổ sung tổng quan về đặc trưng FDI của các
doanh nghiệp tại ASEAN vào Việt Nam trong ngành dịch vụ, thực tiễn cam kết và thực thi các cam kết của Việt Nam và các nước ASEAN liên quan đến đầu tư trong ngành dịch vụ nhằm tận dụng các lợi thế từ AEC, nhấn mạnh các yếu tố tác động đến hoạt động thu hút FDI , từ đó đề xuất nhóm giải pháp tăng cường thu hút FDI trong ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng tại khu vực
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp về mặt chính sách tăng cường thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực Cụ thể, luận án tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
− Câu hỏi thứ nhất, thực tiễn tình hình thu hút từ FDI từ ASEAN vào các ngành
dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AEC như thế nào?
− Câu hỏi thứ hai, những yếu tố nào ảnh hưởng đến FDI từ ASEAN vào các ngành
dịch vụ Việt Nam?
− Câu hỏi thứ ba, những giải pháp nào cần thực hiện để tăng cường thu hút FDI từ
ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam?
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận án có những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
− Phân tích tổng quan nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI trong ngành dịch
vụ trong bối cảnh hội nhập AEC;
− Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành dịch vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực
− Phân tích thực trạng đầu tư của các nước ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam và thực tiễn thực thi các cam kết trong AEC liên quan đến đầu tư trong ngành dịch
vụ của Việt Nam;
− Phân tích các yếu tố tác động đến thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch
vụ Việt Nam từ góc độ vĩ mô;
− Đề xuất định hướng và một số nhóm giải pháp về chính sách nhằm thu hút FDI vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam từ ASEAN trong bối cảnh thực hiện các cam kết của AEC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là thu hút FDI từ
ASEAN trong ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu
vực
b Phạm vi nghiên cứu:
− Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án nghiên cứu cụ thể trong các ngành
dịch vụ, tiếp cận từ góc độ các cơ quan quản lý của Nhà nước trong việc hoạch định chính sách để tăng cường thu hút FDI
− Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Luận án nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành dịch vụ từ 9 nước ASEAN sang Việt Nam Đối với phần phân tích định lượng, luận án sử dụng số liệu của 7 quốc gia ASEAN
Trang 6− Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Luận án nghiên cứu từ năm 1988-2020 Đối với phần phân tích định lượng, luận án sử dụng số liệu từ năm 2004 đến 2019
từ các nguồn thống kê chính thống Các giải pháp được đề xuất đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án được xác định là nghiên cứu kết hợp giữa loại hình nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: bao gồm phân tích tổng quan nghiên cứu; hệ
thống hoá cơ sở lý luận; phân tích, tổng hợp và so sánh.Bên cạnh đó, luận án cũng thu thập dữ liệu sơ cấp sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Số liệu sử dụng trong luận án là chủ yếu là số liệu của Cục đầu tư nước ngoài -
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp Ngoài ra, NCS cập nhật các số liệu của Tổng cục Thống kê và các số liệu quốc tế có uy tín khác, chủ yếu được khai thác trên hệ thống cơ
sở dữ liệu mở của World Bank Tài liệu sử dụng trong luận án chủ yếu là tài liệu thứ cấp của các tổ chức có uy tín như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ban Thư ký ASEAN, Ngân hàng phát triển châu Á
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn sử
dụng là phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) và mô hình tác động cố định (FE) để từ đó lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp
5 Những đóng góp của luận án
a Về lý thuyết
Thứ nhất, luận án đã tổng hợp và phân tích tình hình nghiên cứu trên thế giới
và Việt Nam về AEC và quá trình hội nhập AEC của các quốc gia thành viên nói
chung và Việt Nam nói riêng Thứ hai, luận án đã hệ thống hoá các yếu tố tác động
đến thu hút FDI – bao gồm các nghiên cứu về các yếu tố thu hút FDI nói chung và các yếu tố thu hút FDI vào các ngành dịch vụ nói riêng
b Về thực tiễn
Thứ nhất, luận án đã phân tích tình hình đầu tư của ASEAN vào các ngành
dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AEC và thực tiễn các cam kết trong
AEC của Việt Nam liên quan đến đầu tư trong các ngành dịch vụ Thứ hai, luận án
đã phân tích các yếu tố vĩ mô tác động đến thu hút FDI từ ASEAN vào Việt Nam
trong ngành dịch vụ Thứ ba, luận án đề xuất và luận giải một số giải pháp về mặt
chính sách nhằm thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam trong
bối cảnh thực thi các cam kết của AEC
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài Mục lục, Danh mục bảng biểu, Danh mục viết tắt, Lời mở đầu, Kết luận,
Trang 7Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận án bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AEC
Chương 2: Lý luận cơ bản về thu hút FDI vào các ngành dịch vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và Tổng quan về AEC
Chương 3: Thực tiễn thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam trong bối cảnh triển khai cam kết hội nhập AEC
Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động đến thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam
Chương 5: Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AEC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH VỤ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP AEC
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến hội nhập của Việt Nam trong AEC
1.1.1 Các nghiên cứu về tiến trình hình thành và hội nhập của AEC
Các nghiên cứu này chủ yếu phân tích bối cảnh hình thành AEC và chỉ ra những tiềm năng cũng như thách thức đối với quá trình hiện thực hóa AEC Nhóm nội dung
nghiên cứu thứ nhất tập trung mô tả các cam kết chung của AEC trong tất cả các lĩnh
vực; trình bày bối cảnh, lộ trình hình thành AEC và đánh giá tác động của nó đến các
quốc gia thành viên Nhóm nội dung nghiên cứu thứ hai tập trung tìm hiểu những thách
thức của quá trình hình thành và hiện thực hóa AEC trên phạm vi tổng thể, cũng như
triển vọng của AEC Nhóm nội dung nghiên cứu thứ ba tập trung vào các cam kết trong
AEC với từng lĩnh vực cụ thể và ngành dịch vụ cũng như hoạt động đầu tư là những
hướng nghiên cứu chuyên sâu
1.1.2 Các nghiên cứu về hội nhập Việt Nam trong AEC
Các nghiên cứu về Việt Nam và AEC chủ yếu tập trung phân tích các cam kết của Việt Nam trong AEC nói chung và các cam kết cụ thể trong từng lĩnh vực, đồng thời
nhận định các cơ hội thách thức của Việt Nam khi thực hiện các cam kết của AEC Thứ
nhất, một số nghiên cứu chung về sự tham gia của Việt Nam vào AEC tập trung tìm hiểu
những đóng góp của Việt Nam vào tiến trình hiện thực hóa AEC hoặc thực trạng việc thực thi các cam kết của Việt Nam tính đến thời điểm nghiên cứu Việt Nam có thái độ chủ động và tích cực trong xây dựng và thực hiện hoá các cam kết của AEC.Ngoài việc giảm thuế và tham gia toàn diện cùng các thành viên trong nhiều lĩnh vực, Việt Nam còn
thức đẩy nhiều hiệp định quan trọng như ATIGA, CEPT/ AFTA, AFAS Thứ hai, một
số nghiên cứu về AEC trong một số lĩnh vực đặc thù tập chung cụ thể hoá các cam kết
trong AEC và tình hình thực hiện các cam kết này của Việt Nam trong các ngành chủ chốt, đặc biệt là thương mại hàng hoá – dịch vụ và đầu tư
Trang 8Như vậy, nghiên cứu chung phân tích những tác động hội nhập AEC đến Việt Nam trên các phương diện chung như thương mại quốc tế và đầu tư, cũng như trên các lĩnh vực đặc thù đã được thực hiện Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích trên phương diện thu hút FDI vào ngành dịch vụ dưới bối cảnh Việt Nam thực hiện các cam kết của AEC Đối với hoạt động đầu tư, đa số các công trình trong nhóm nội dung này mới chủ yếu dừng lại ở mô tả thực trạng đầu tư, kinh nghiệm thu hút FDI từ một số nước ASEAN và các cơ hội thách thức từ AEC
1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI
1.2.1 Ở phương diện chung
Các nghiên cứu lý thuyết: Lý thuyết chiết trung được xem là một khuôn khổ toàn
diện nhất để giải thích FDI và các yếu tố quyết định FDI Lý thuyết OLI về các quyết tố quyết định vị trí FDI và khung 3 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến FDI của UNCTAD (1998a) sẽ được lựa chọn làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào ngành dịch vụ tại Việt Nam trong Chương 4 của Luận án
Các nghiên cứu thực nghiệm: Các nghiên cứu thực nghiệm bao gồm hai hướng
Một số nghiên cứu tập trung vào chứng minh các nền tảng lý thuyết, trong khi một số nghiên cứu khác đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy các lợi thế hoặc hạn chế những tồn tại để tăng cường thu hút dòng vốn FDI hơn nữa thông qua xác định yếu tố ảnh hưởng đến thu hút hay cản trở đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một khu vực hay một quốc gia
cụ thể Trong phạm vi nghiên cứu này, tổng quan nghiên cứu tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Các nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố tác động đến thu hút FDI nói chung: đã
tập trung vào nghiên cứu ở phương diện chung, hoặc tập trung vào một hoặc một nhóm quốc gia thuộc một khu vực trên thế giới Có thể thấy, đa số các nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết OLI của Dunning, sử dụngg phân tích dữ liệu bảng với các phương pháp ước lượng chủ yếu là OLS, FEM, REM hoặc GMM khi mô hình tồn tại các vấn đề nội sinh Về yếu tố tác động thu hút FDI, hầu hết trong các nghiên cứu các tác giả sử dụng các biến đại diện và phương pháp nghiên cứu khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm nghiên cứu và cơ sở dữ liệu thống kê Kết quả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các yếu tố tác động đến thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nhóm quốc gia, khu vực hay một quốc gia cụ thể tuy có sự khác biệt nhưng chủ yếu thuộc về các nhóm yếu tố phổ biến: Nhóm yếu tố thể hiện khung chính sách của chính phủ (như lạm phát, rủi ro quốc gia, tỷ giá hối đoái…), nhóm yếu tố kinh tế (như quy mô thị trường, tăng trưởng kinh tế, mở cửa thương mại…) và nhóm yếu tố hỗ trợ đầu tư (như chất lượng quy định pháp luât, tham nhũng, ổn định chính trị…) (UNCTAD, 1998a)
Các nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố tác động đến thu hút FDI tại Việt Nam:
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào Việt Nam
Trang 9vẫn thuộc các nhóm yếu tố chính, tuy nhiên kết quả chưa có sự thống nhất Nhiều yếu tố được tìm thấy có ảnh hưởng trong nghiên cứu này nhưng không có ý nghĩa thống kê
trong các nghiên cứu khác Liên quan đến nội dung thu hút FDI từ ASEAN vào Việt
Nam, đa số các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân tích thực trạng đầu tư Trong khi đó, các nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố thu hút FDI từ ASEAN vào Việt Nam rất hạn chế
và chủ yếu là các nghiên cứu định tính
1.2.2 Thu hút FDI nội khối trong bối cảnh hội nhập khu vực
Các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố thu hút FDI nội khối trong bối cảnh hội nhập AEC còn rất hạn chế Đây là khoảng trống mà luận án có thể đóng góp vào tổng quan nghiên cứu Trong khi đó, số lượng nghiên cứu về trường hợp các quốc gia tham gia vào EU phong phú hơn và là nguồn tham khảo có giá trị trong việc xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến thu hút FDI nội khối trong bối cảnh liên kết kinh tế khu vực
1.3 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến thu hút FDI vào ngành dịch vụ
1.3.1 Ở phương diện chung
Dựa trên các lý thuyết cơ bản về thu hút FDI, một số tác giả đã thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm xác định các yếu tố tác động đến FDI trong ngành dịch vụ Có
thể thấy, so với các nghiên cứu về những yếu tố tác động đến FDI trong ngành sản xuất hoặc FDI nói chung, số lượng nghiên cứu về các yếu tố quyết định dòng vốn FDI trong ngành dịch vụ là rất hạn chế (Resmini, 2000) Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu khẳng định
“không cần lý thuyết mới nào để mô hình hoá các yếu tố quyết định FDI trong ngành dịch vụ” (Ramasamy & Yeung, 2010; Kaliappan và cộng sự, 2015; Kafait, 2018)
1.3.2 Tại Việt Nam
Mặc dù còn hạn chế nhưng đã có một số các nghiên cứu về các yếu tố thu hút FDI ngành dịch vụ vào Việt Nam như nghiên cứu của Kaliappan & cộng sự (2015), Abdul Hadi và cộng sự (2018), Saleh & cộng sự (2017), Saleh và cộng sự (2018) Tuy nhiên chưa có nghiên cứu riêng về các ngành dịch vụ của Việt Nam dưới góc độ vĩ mô của Chính phủ
1.4 Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu đã trình bày các nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án – bao gồm các nghiên cứu về quá trình hội nhập của các quốc gia ASEAN cũng như Việt Nam trong AEC và các nghiên cứu về các yếu tố thu hút FDI nói chung
Trang 10Đối với một số nghiên cứu về các yếu tố thu hút FDI nói chung và vào ngành dịch
vụ, các nghiên cứu trong nước chủ yếu mới dừng lại ở mô tả thực trạng đầu tư, kinh
nghiệm thu hút từ các quốc gia ASEAN khác, từ đó chỉ ra các cơ hội thách thức và các giải pháp thúc đẩy nguồn FDI này
Từ những đánh giá về tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể khẳng định rằng không có một công trình hoặc nghiên cứu nào trùng lặp với nội dung và phạm vi nghiên cứu của luận án về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ ASEAN vào ngành dịch
vụ Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT FDI VÀO CÁC NGÀNH DỊCH
VỤ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC VÀ TỔNG QUAN VỀ AEC
2.1 Những lý luận cơ bản về thu hút FDI
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI
2.1.1.1 Khái niệm
Đã có nhiều quan điểm được đưa ra nhằm định nghĩa cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Luận án trình bày các khái niệm được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), UNCTAD
Các cách hiểu được đưa ra đều nhấn mạnh vào lợi ích dài hạn và mức độ ảnh
hưởng của chủ đầu tư đối với thực thể nhận đầu tư FDI phản ánh mục tiêu của một thực
tể cư trú tại một nền kinh tế muốn có được lợi ích dài hạn từ một thực thể cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư Nhà đầu tư hướng tới sử dụng và quản lý các nguồn lực một cách chặt chẽ và hiệu quả nhằm thu được lợi ích đầu tư tối đa cho mình, đồng thời mang lại một số lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư
2.1.1.2 Vai trò của FDI
a Tác động tích cực
Đối với chủ đầu tư nước ngoài: FDI mang đến những “lợi thế cạnh tranh” nhất
định mà doanh nghiệp không thể có được nếu chỉ tiến hành hoạt động kinh doanh trong nội địa, giúp các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tăng doanh thu tiêu thụ và giảm bớt các rủi ro nhờ đa dạng hoá hoạt động tại các thị trường quốc tế
Đối với nước nhận đầu tư: Theo UNCTAD (2003), FDI mang lại nhiều lợi ích
cho nước nhận đầu tư, bao gồm các tác động tích cực sau:
− FDI mang lại nguồn lực tài chính cho nước nhận đầu tư
− Các dự án FDI tạo việc làm và thu nhập cho nước nhận đầu tư
− FDI góp phần chuyển giao công nghệ cho nước nhận đầu tư
− FDI mở rộng tiềm năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu cho các nước nhận đầu
tư
Trang 11b Những tác động tiêu cực
Bên cạnh đó, UNCTAD (2003) cũng chỉ ra các tác động tiêu cực của FDI:
− FDI bổ sung vốn đầu tư xã hội nhưng hạn chế về chất lượng tăng trưởng
− FDI có thể gia tăng nguy cơ phụ thuộc về kinh tế cho các nước nhận đầu tư
− Sự phát triển của các doanh nghiệp FDI có thể làm mất đi các việc làm truyền thống, trong khi chất lượng nguồn nhân lực nói chung chưa thực sự được cải thiện
− Việc chuyển giao công nghệ thông qua các dự án FDI gây nguy cơ nhận những
kỹ thuật lạc hậu hoặc không thích hợp cho nước nhận đầu tư
− Các hoạt động đầu tư FDI có thể gây tổn hại đến môi trường và lãng phí tài nguyên thiên nhiên
− Một số doanh nghiệp FDI tiến hành những hành vi tiêu tực, trốn tránh nghĩa
vụ tài chính
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
2.1.2.1 Ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo UNCTAD
Trên cơ sở khung lý thuyết OLI của Dunning, UNCTAD (1998a) đã đưa ra 3 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến thu hút FDI bao gồm (i) Khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư, (ii) Các yếu tố của môi trường kinh tế và (iii) Các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh
2.1.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế khu vực đến thu hút FDI
Tác động của hội nhập kinh tế khu vực đến thu hút FDI phụ thuộc vào nhiều yếu
tố Các yếu tố có tác động nổi bật nhất đó là (i) phạm vi và chiều sâu của các thoả thuận
trong liên kết; (ii) độ tin cậy của các cam kết; (iii) quan hệ kinh tế - đầu tư vốn có giữa các nước thành viên và (iv) lợi thế của một nước nhận đầu tư đối với nước thành viên khác trong cùng một liên kết
2.2 Những lý luận cơ bản về dịch vụ và FDI trong ngành dịch vụ
2.2.1 Dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm
Khái niệm dịch vụ mang tính bao trùm khá rộng Luận án sử dụng hai cách phân loại các ngành dịch vụ của OECD và GATS Bên cạnh đó, do đặc điểm số liệu FDI thu thập, luận án sẽ kết hợp sử dụng cách phân loại các ngành dịch vụ theo Hệ thống kế toán Quốc gia (SNA) khi nghiên cứu về thực trạng tình hình thu hút FDI từ ASEAN vào các ngành dịch vụ Việt Nam
Trang 122.2.2 FDI vào các ngành dịch vụ
2.2.2.1 Đặc điểm
Các nghiên cứu lý thuyết chỉ ra rằng FDI vào dịch vụ phức tạp hơn FDI vào hàng hóa, vì dịch vụ khác với hàng hóa Những đặc thù của dịch vụ có ảnh hưởng về cách thức đầu tư và vì vậy FDI vào dịch vụ có thể xảy ra vì những lý do khác với FDI vào hàng hóa Bên cạnh đó, FDI vào dịch vụ vẫn có nhiều hạn chế hơn so với FDI vào sản xuất
2.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI trong ngành dịch vụ
Dựa trên tổng quan, có thể thấy một số yếu tố chính có tác động đến FDI trong
ngành dịch vụ được tìm thấy trong các nghiên cứu thực nghiệm như sau:
- Nhóm các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến thu hút FDI bao gồm: Quy mô và tiềm
năng thị trường, Mức độ mở cửa thị trường, Nguồn nhân lực, Cơ sở hạ tầng
- Nhóm yếu tố chính sách: Lạm phát (Ổn định kinh tế vĩ mô), Tỷ giá hối đoái, Phát
triển tài chính
- Nhóm yếu tố tạo thuận lợi cho kinh doanh: Chất lượng thể chế - chính trị
2.3 Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các cam kết trong AEC liên quan đến đầu tư trong các ngành dịch vụ
2.3.1.Khái quát chung về AEC
Cộng đồng kinh tế chung ASEAN chính thức thành lập vào ngày 31/12/2015 Mục tiêu của AEC là tạo dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất cho các quốc gia thành viên, thúc đẩy dòng chu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, và lao động có tay nghề trong khối
Có 04 hiệp định thương mại được ký kết trong khuôn khổ AEC tương ứng với các cam kết quan trọng để xây dựng Cộng đồng kinh tế, bao gồm: Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA); Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS); Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA); Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân (MNP)
2.3.2 Các cam kết trong AEC liên quan đến đầu tư trong ngành dịch vụ
Hiện nay các hoạt động về đầu tư trong ASEAN được điều chỉnh bởi Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA) Trong khi đó, các cam kết liên quan đến ngành dịch
vụ được điều chỉnh bởi Hiệp định khung về thương mại dịch vụ (AFAS)
2.3.2.1 Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA)
a Quá trình hình thành và các nguyên tắc cơ bản của ACIA
Các hoạt động về đầu tư trong nội khối ASEAN được điều chỉnh bởi hai Hiệp định hiện hành là Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư năm 1987 và Hiệp định khung về khu vực đầu tư năm 1998 của các nước ASEAN Tuy nhiên, một số quy định trong hai hiệp định này không còn phù hợp với tình hình mới Do đó, tháng 8/2007,
Trang 13ASEAN cũng đã thống nhất phê duyệt các nguyên tắc làm cơ sở để soạn thảo Hiệp định điều chỉnh toàn bộ hoạt động đầu tư thuộc khối ASEAN
b Phạm vi điều chỉnh của ACIA
Về cơ bản, phạm vi điều chỉnh của ACIA vẫn giữ nguyên quy định của hai Hiệp định AIA và IGA, tuy nhiên đối tượng hưởng lợi của Hiệp định được mở rộng đối với nhà đầu tư của nước thứ ba có hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lãnh thổ của nước thành viên ASEAN ACIA có các quy định về tự do hoá đầu tư và bảo hộ đầu tư
2.3.2.2 Hiệp định Khung về ASEAN dịch vụ (AFAS)
a Các phương thức cung cấp dịch vụ trong AFAS
Các gói cam kết trong khuôn khổ Hiệp định AFAS chỉ đề cập đến 3 phương thức (Mode) cung cấp dịch vụ, bao gồm: Phương thức 1 – Cung cấp dịch vụ qua biên giới; Phương thức 2 – Tiêu dùng ở nước ngoài; Phương thức 3 – Hiện diện thương mại còn Phương thức 4 – Hiện diện thể nhân được tách ra đàm phán riêng Cho tới nay thì các nước ASEAN vẫn chưa đạt được đầy đủ các mục tiêu theo AEC Blueprint đặt ra với 3 phương thức
b Các gói cam kết trong AFAS
Đến nay, trong khuôn khổ của AFAS các nước ASEAN đã kí 10 gói cam kết về
dịch vụ bao gồm nhiều lĩnh vực như: xây dựng, môi trường, dịch vụ kinh doanh, dịch
vụ chuyên nghiệp, phân phối hàng hóa, giáo dục, vận tải biển, viễn thông và du lịch và
7 thỏa thuận công nhận lẫn nhau, 6 cam kết về dịch vụ tài chính và 8 gói cam kết về dịch
vụ hàng không
Kết quả đàm phán của AFAS đã trải qua 10 Gói cam kết chung thể hiện qua Biểu cam kết bao gồm phần cam kết chung, phần cam kết cụ thể và danh mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ quốc
CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO CÁC NGÀNH DỊCH
VỤ TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TRIỂN KHAI CAM KẾT HỘI NHẬP AEC
3.1 Tổng quan về ngành dịch vụ Việt Nam
Mặc dù tỷ trọng và vai trò trong nền kinh tế còn khiêm tốn, ngành dịch vụ của Việt Nam ngày càng phát triển, cạnh tranh hơn và có nhiều triển vọng trong tương lai
3.1.1 Tỷ trọng dịch vụ trong tổng GDP
Tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong tổng GDP của Việt Nam trong 10 năm trở lại đây – từ 2008 đến 2020 – duy trì tương đối ổn định ở mức khoảng 41% Dịch vụ đã thay thế công nghiệp trở thành lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất trong GDP của Việt Nam, tuy nhiên con số này mới chỉ cao hơn công nghiệp một chút và còn thấp hơn đáng
kể so với trung bình của các nước nước có thu thập trung bình thấp, cũng như các thành viên ASEAN khác