1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện na rì, tỉnh bắc kạn năm 2019

83 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (15)
    • 1.1 Đại cương về bệnh tăng huyết áp (15)
      • 1.1.1 Định nghĩa (15)
      • 1.1.2 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp (15)
      • 1.1.3 Nguyên nhân THA (16)
      • 1.1.4 Phân loại THA (16)
      • 1.1.5 Chẩn đoán THA (18)
      • 1.1.6 Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, và phân tầng nguy cơ tăng huyết áp (19)
    • 1.2 Đại cương về điều trị tăng huyết áp (21)
      • 1.2.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA (21)
      • 1.2.2 Điều trị (22)
      • 1.2.3 Các nhóm thuốc điều trị THA (28)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu (33)
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn (33)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ (33)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu (33)
    • 2.3 Nội dung nghiên cứu (35)
      • 2.3.2 Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị (35)
    • 2.4 Cơ sở phân tích và quy ƣớc trong nghiên cứu (0)
      • 2.4.1 Cơ sở khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu (35)
      • 2.4.2. Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị THA (37)
      • 2.4.3 Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị THA (37)
      • 2.4.4 Quy ƣớc trong đánh giá thay đổi phác đồ (0)
    • 2.5 Xử lý số liệu (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1 Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2019 (40)
      • 3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới, thể trạng bệnh nhân tại To (40)
      • 3.1.2 Phân độ tăng huyết áp (41)
      • 3.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm To (42)
      • 3.1.4 Phân tầng yếu tố nguy cơ tim mạch (43)
      • 3.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0 (44)
      • 3.1.6 Chức năng thận của bệnh nhân (45)
      • 3.1.7. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu (45)
      • 3.1.8 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm (47)
      • 3.1.9 Các dạng phác đồ điều trị THA qua các tháng (48)
    • 3.2 Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị (48)
      • 3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 3.2.2 Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi không có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 3.2.4. Phân tích liều và nhịp đƣa thuốc trên bệnh nhân THA có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 3.2.5 Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian (53)
      • 3.2.6 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu (54)
      • 3.2.7 Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu (56)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (58)
    • 4.1 Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp (58)
      • 4.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới tính, thể trạng của BN tại thời điểm T0 (58)
      • 4.1.2 Phân độ tăng huyết áp (59)
      • 4.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T0 (60)
      • 4.1.4 Phân tầng yếu tố nguy cơ tim mạch (61)
      • 4.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân (61)
      • 4.1.6 Chức năng thận của bệnh nhân (61)
      • 4.1.7 Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu (61)
      • 4.1.8 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm (61)
      • 4.1.9 Các dạng phác đồ điều trị qua các tháng (62)
    • 4.2 Phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị (63)
      • 4.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 4.2.2 Tỷ lệ bệnh nhân đƣợc lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 4.2.3 Tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến thuốc điều trị THA (64)
      • 4.2.4 Phân tích sự phù hợp về liều đƣa thuốc và nhịp đƣa thuốc ở bệnh nhân có chỉ định bắt buộc đi kèm (0)
      • 4.2.5 Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian (65)
      • 4.2.6 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu (65)
      • 4.2.7 Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu (65)
    • 4.3 Một số ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu (0)
  • PHỤ LỤC (74)

Nội dung

phù hợp với hoàn cảnh của người bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bện

TỔNG QUAN

Đại cương về bệnh tăng huyết áp

Tăng huyết áp đƣợc xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mm Hg [13]

1.1.2 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp

Theo ƣớc tính của Hội tim mạch châu Âu và Hội tăng huyết áp châu Âu (ESC/ESH) tỷ lệ tăng huyết áp toàn cầu là 1,13 tỷ người trong năm 2015 Còn theo các nhà khoa học Mỹ, tỷ lệ tăng huyết áp (THA) trên thế giới năm 2000 là 26,4% (tương đương 972 triệu người, riêng các nước đang phát triển chiếm 639 triệu) và sẽ tăng lên 29,2% vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người [32]

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã là 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% [15] Theo Tổng điều tra toàn quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp [5]

Những thông tin về hiểu biết và kiểm soát THA ở Việt Nam cho thấy còn nhiều thách thức do nhận thức cộng đồng còn hạn chế Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi 5.840 bệnh nhân THA trong 5 năm cho thấy 90,8% được quản lý tốt, 9,2% chưa được quản lý tốt; trong nhóm được quản lý tốt có tới 71,48% đạt huyết áp mục tiêu và 28,52% không đạt được huyết áp mục tiêu Theo thống kê năm 2015 của Hội Tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên thuộc quần thể 44 triệu người ở 8 tỉnh thành trên toàn quốc có 52,8% huyết áp bình thường và 47,3% bị THA; trong số những người bị THA, 39,1% không được phát hiện, 7,2% chưa được điều trị và 69% THA chưa kiểm soát được huyết áp.

Phần lớn THA ở người trưởng thành là THA nguyên phát, chỉ khoảng 10% THA là THA thứ phát Nguyên nhân của THA thứ phát có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy, được đề cập trong [24].

- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận

- Cường Andosterone tiên phát (Hội chứng Conn)

- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên

- Do thuốc, liên quan đến thuốc( kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mắt…)

- Hẹp eo động mạch chủ

Hiện nay có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo các chỉ số huyết áp khác nhau Ở đây chúng tôi chọn phân độ THA theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam năm 2018, được trình bày theo bảng 1.1 dưới đây [13].

Bảng 1.1: Phân loại tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam 2018

Phân độ Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương (mmHg)

HA bình thường** 120-129 Và/hoặc 80-84

HA bình thường cao** 130 – 139 Và/hoặc 85 – 89

THA độ 1 (nhẹ) 140 – 159 Và/hoặc 90 – 99

THA độ 2 (trung bình) 160 – 179 Và/hoặc 100 – 109

THA độ 3 (nặng) ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110

THA tâm thu đơn độc ≥140 Và 3mmol/l, hoặc HDL nam 140/90 mmHg nên được phối hợp 2 thuốc UCMC/CTTA với chẹn kênh calci hoặc lợi tiểu để đạt mục tiêu huyết áp ở bệnh nhân dưới 65 tuổi.

≤130/80mmHg nếu bệnh nhân dung nạp tốt, bệnh nhân trên ≥65 đích HA18 tuổi theo khuyến cáo của Hội tim mạch học 2018 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ban đầu T0 chỉ là 3,7%, sau đó tăng đều, rõ rệt sau từng tháng theo dõi điều trị, tại thời điểm T6 tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu chiếm 47,7% Kết quả của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của Hoàng Quốc Vinh với tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại T12 là 63,8% [22] Cao hơn không đnags kể so với nghiên cứu của Phạm Thị Thu Mai ( 46,1%)[25] Sự khác nhau này có thể là do đích huyết áp đƣợc áp dụng cho mỗi nghiên cứu là khác nhau Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng Khuyến cáo mới của Hội tim mạch 2018 còn nghiên cứu khác sử dụng Khuyến cáo năm 2015[12][13] Sử dụng kiểm định thống kê đo lường lặp lại cũng đã chỉ ra huyết áp tâm thu và tâm trương giảm rõ rệt theo thời gian Điều này cho thấy hiệu quả của kiểm soát huyết áp khi bệnh nhân đến điều trị tại phòng khám ngoại trú

4.2.6 Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu

Theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam 2018, trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu tại thời điểm T0 chỉ là 3,7%, tỷ lệ huyết áp mục tiêu có xu hướng tăng đều theo từng tháng Tuy nhiên tại thời điểm T12 tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu vẫn còn thấp chiếm tỷ lệ 47,7%

4.2.7 Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu

Những bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu tại các thời điểm theo dõi là đối tượng cần cân nhắc điều chỉnh lại phác đồ điều trị, có thể sau mỗi tháng điều trị theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam 2018 Tuy vậy, tỷ lệ bệnh nhân không được đổi phác đồ lại có lúc chiếm tới 80,0%; 83,9% tại thời điểm T3 và T6; đặc biệt tỷ lệ này là 93,1% tại thời điểm T2 Bên cạnh đó, một số bệnh nhân còn được giảm thuốc, giảm liều mặc dù vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu như tại thời điểm T5, tỷ lệ bệnh nhân giảm thuốc giảm liều là 8,5% Sự thay đổi này chưa thực sự hợp lý theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam 2018.

Qua ghi nhận các lý do dẫn đến quyết định thay đổi phác đồ điều trị của bác sĩ, lý do phổ biến nhất là hiệu quả điều trị thấp và huyết áp của bệnh nhân giảm không đáng kể Tuy nhiên, một số bệnh nhân đáp ứng tốt điều trị và nhanh chóng đạt huyết áp mục tiêu nên bác sĩ có thể đơn giản hóa phác đồ để duy trì mục tiêu này Thực tế tại bệnh viện cho thấy một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến thay đổi phác đồ: thuốc hết thầu hoặc hết lượng không thể cung ứng khiến bác sĩ phải thay thế bằng nhóm thuốc khác mà bệnh viện đang có, hoặc tác dụng phụ với nhóm thuốc huyết áp đang dùng buộc đổi sang nhóm thuốc khác nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

4.3 Một số ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu

Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp, chúng tôi nhận thấy nghiên cứu có một số ƣu điểm và hạn chế nhƣ sau:

Nghiên cứu đã khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Na Rì, nhằm làm rõ các yếu tố lâm sàng, nhân khẩu học và mức độ kiểm soát THA ở nhóm này Dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm bệnh nhân THA và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị trong cộng đồng ngoại trú Những kết quả dựa trên dữ liệu này có thể phát huy hiệu quả cho chương trình quản lý bệnh nhân ngoại trú mắc THA mà Trung tâm Y tế đang triển khai, bằng cách cải thiện quy trình chăm sóc, giáo dục sức khỏe và theo dõi huyết áp Từ đó giúp tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe huyết áp tại địa phương và tối ưu hóa kết quả điều trị cho người dân.

Nghiên cứu đã phân tích đƣợc thực trạng kê đơn của bác sỹ tại trung tâm y tế huyện Na Rì trên nhóm đối tƣợng bệnh nhân THA, chỉ ra những ƣu điểm và những hạn chế chƣa phù hợp trong kê đơn, cung cấp thông tin cho bác sỹ để có thể điều chỉnh việc kê đơn cho hợp lý

Nghiên cứu đã khảo sát hiệu quả điều trị THA ở bệnh nhân trong vòng 6 tháng và cho thấy tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị theo khuyến cáo hiện hành của Hội Tim mạch Việt Nam Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng cho bác sĩ để điều chỉnh kê đơn sao cho phù hợp, hiệu quả và an toàn, đồng thời tối ưu hóa quản lý điều trị và tăng cường tuân thủ thuốc Những bằng chứng này hỗ trợ quyết định lâm sàng cá nhân hóa, giúp giảm biến chứng và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

Đây là nghiên cứu đầu tiên về tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Na Rì, cho thấy nỗ lực triển khai bài bản và tuân thủ các nguyên tắc khoa học cùng việc tham khảo các nghiên cứu liên quan để đạt mục tiêu đề ra Mặc dù đã cố gắng bám sát quy trình nghiên cứu và học hỏi từ các công trình khác, nghiên cứu của chúng tôi vẫn không tránh khỏi một số hạn chế nhất định.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là hồi cứu, không can thiệp, đồng thời khai thác thông tin từ hồ sơ bệnh án nên thiếu tính chủ động trong việc tiếp cận bệnh nhân và thu thập dữ liệu Do đó, thời gian mắc tăng huyết áp, chỉ số creatinin và chỉ số BMI của bệnh nhân chưa được thu thập đầy đủ, và một số yếu tố nguy cơ tim mạch cùng các bệnh mắc kèm cũng chưa được khai thác đầy đủ Hệ quả là khả năng đánh giá toàn diện các yếu tố nguy cơ và ảnh hưởng của các điều kiện sức khỏe lên người bệnh bị hạn chế.

Một số ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu

Tên đề tài: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2019

Mã hồ sơ bệnh án:

Nghề nghiệp: Địa chỉ: Điện thoại:

II – TIỀN SỬ BỆNH NHÂN

1 Các yếu tố nguy cơ

- Uống rƣợu bia 1 Có 2 Không

Ngày đăng: 26/11/2021, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2015), Chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
2. Bộ Y Tế (2014), Dự án phòng chống Tăng Huyết Áp - Báo cáo tình hình thực hiện dự án giai đoạn 2011 - 2014 và định hướng thực hiện giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phòng chống Tăng Huyết Áp - Báo cáo tình hình thực hiện dự án giai đoạn 2011 - 2014 và định hướng thực hiện giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
3. Bộ Y tế( 2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (NXB Y học) 4. Bộ Y tế ( 2010), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Ban hành kèm theo quyết định Số 3192/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa" (NXB Y học) 4. Bộ Y tế ( 2010), "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Nhà XB: NXB Y học) 4. Bộ Y tế ( 2010)
5. Bộ Y Tế (2016), Kết quả điều tra quốc gia các yếu tố không lây nhiễm trong năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra quốc gia các yếu tố không lây nhiễm trong năm 2015
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Mai Dung (2018), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại Khoa Tim mạch chuyển hóa Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2018, Luận văn tốt nghiệp Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp I, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại Khoa Tim mạch chuyển hóa Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Dung
Năm: 2018
8. Nguyễn Phương Dung (2011), Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu tại Viện tim mạch Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Dƣợc học, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị rối loạn Lipid máu tại Viện tim mạch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phương Dung
Năm: 2011
9.Trần Thị Thúy Hằng (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại Khoa nội - tổng hợp, Trung tâm Y tế Thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ Dƣợc học, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại Khoa nội - tổng hợp, Trung tâm Y tế Thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Trần Thị Thúy Hằng
Năm: 2019
10.Trần Đức Hậu (2007), Hóa Dược Tập 1 – chương 12 Thuốc Lợi Tiểu, nhà xuất bản Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa Dược Tập 1 – chương 12 Thuốc Lợi Tiểu
Tác giả: Trần Đức Hậu
Nhà XB: nhà xuất bản Y Học
Năm: 2007
14.Huỳnh Văn Minh (2008), Tăng huyết áp, giáo trình sau đại học Tim mạch học, tr 11-34, nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tăng huyết áp
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2008
15.J.R.B.J.Brouwers Hoàng Thị Kim Huyền (2014), Dược lâm sàng những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, tăng huyết áp, tr. 202-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, tăng huyết áp
Tác giả: J.R.B.J.Brouwers Hoàng Thị Kim Huyền
Năm: 2014
16.Phạm Gia Khải và cộng sự (2010), Tăng huyết áp – kẻ giết người thầm lặng, Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, số 52, tr77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp – kẻ giết người thầm lặng
Tác giả: Phạm Gia Khải và cộng sự
Năm: 2010
17.Phạm Thị Thu Mai (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Phòng khám Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên năm 2018, Luận văn tốt nghiệp Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp I, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Phòng khám Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên năm 2018
Tác giả: Phạm Thị Thu Mai
Năm: 2019
18.Nguyễn Xuân Phùng và cộng sự (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp thừa cân tại bệnh viện y học cổ truyền Hải Phòng, Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, số 57, tr 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp thừa cân tại bệnh viện y học cổ truyền Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phùng và cộng sự
Năm: 2010
19.Nguyễn Lân Việt (2012), Dịch tễ học tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch tại việt nam 2001 – 2009, Đại hội tim mạch toàn quốc lầ thứ 13, Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch tại việt nam 2001 – 2009
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2012
20.Nguyễn Lân Việt (2015), Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm 2015-2016, Hội nghị tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm 2015-2016
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2015
22.Hoàng Quốc Vinh (2018), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm Y tế huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Luận văn tốt nghiệp Dƣợc sỹ chuyên khoa cấp I, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Trung tâm Y tế huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Hoàng Quốc Vinh
Năm: 2018
23.Đào Thị Thùy (2019), Phân tích tình hình sử dụng thuốc và việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Phố Nối - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ Dƣợc học, Đại học Dƣợc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc và việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Phố Nối - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đào Thị Thùy
Năm: 2019
24.Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm (2010), Dược Lý Học Tập 2 – thuốc điều trị tăng huyết áp, Bộ Y Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược Lý Học Tập 2 – thuốc điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm
Năm: 2010
25.American College of Cardiology/American Heart Association Task Force (2017), “2017 guideline for the Prevention, Detection, Evalulation, and Management of High Blood Pressure in Adults”, JACC 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2017 guideline for the Prevention, Detection, Evalulation, and Management of High Blood Pressure in Adults
Tác giả: American College of Cardiology/American Heart Association Task Force
Năm: 2017
26.American Heart Association Center for Healtb Metrics And Evaluation (2017), “Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of Hight Blood Pressure in Adults” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of Hight Blood Pressure in Adults
Tác giả: American Heart Association Center for Healtb Metrics And Evaluation
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w