Power Point phân tích đoạn 1 của bài thơ Tây Tiến ( Quang Dũng). Bài làm do mình tự chuẩn bị nên các bạn tham khảo và bổ sung nếu chưa được tốt nhé. Mong mọi người có thể tìm thấy những kiến thức chưa học được và có thể ôn lại kiến thức mình đã biết. Cảm ơn các bạn đã xem
Trang 1Phân tích đoạn 1
Tây Tiến
Quang Dũng
Lê Thị Thu Hà 12D1
Trang 2Đoạn 1 (14 câu
đầu):
Nỗi nhớ về 1 Tây
Tiến hùng vĩ, dữ
dội
2 câu thơ đầu: Nỗi nhớ về địa danh và đoàn quân Tây Tiến đã từng gắn bó
12 câu tiếp: Hồi tưởng về cuộc hành quân giữa núi
rừng Tây Bắc hùng vĩ
Trang 32 câu thơ đầu: Nỗi nhớ về địa danh và đoàn quân Tây Tiến đã từng gắn bó
" Sông Mã xa rồi, Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
Trang 4- Nhịp ngắt 4/3 + dấu phẩy ngăn cách giữa dòng
-> diễn tả sự trống trải, mênh mông ở thực tại bởi sông Mã và Tây Tiến đã xa rồi -> nhà thơ bừng tỉnh nỗi nhớ chơi vơi
Sông Mã xa rồi,
Tây Tiến ơi!
Trang 5- Nghĩa ẩn: con sông của miền đất kỉ niệm là chứng nhân lịch sử , là tri kỉ tri âm chứng kiến cuộc hành quân của người lính
- Nghĩa thực:
+ Là con sông chảy dọc qua biên giới Việt – Lào, nhiều gềnh thác, là dòng sông hùng vĩ nhiều thử thách con người,
+ Là nơi bắt đầu cuộc hành quân tiến về miền tây của những người lính
Sông Mã- nơi kỉ niệm được hình
thành
Trang 6-Sông Mã xa rồi: dòng sông trong kí ức
đã rời xa hiện thực, chỉ còn trong kỉ
niệm, trong nỗi nhớ thương
-> đánh dấu thời gian đã xa không bao
giờ có thể trở lại
-Tây Tiến ơi: cách gọi tha thiết -> nỗi nhớ đồng đội một thời chinh chiến gian lao
Trang 7Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
- Điệp từ nhớ lặp lại hai lần liên tiếp:
-> + Nỗi nhớ thường trực, da diết, mãnh liệt
đã khắc sâu vào nhà thơ
-Rừng núi - đối tượng của nỗi nhớ
+Núi non hùng vĩ: địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến
+Người bạn, tri âm, tri kỉ gắn bó với đoàn binh
Trang 8Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
- Chơi vơi:
+ Là từ láy vần với hai thanh không
-> độ cao phiêu du, gợi trạng thái trơ trọi giữa không trung, không có nơi nào để bấu víu
nhớ về kí ức không còn nữa giờ chỉ hiện lên trong tâm trí -> trong nỗi nhớ chất chứa niềm chơi vơi, nỗi nhớ khôn cùng, da diết
Trang 9- Láy ba lần âm "ơi ": ơi - chơi- vơi: 3
thanh bằng, âm mở
-> câu thơ mang âm hưởng ngân dài,
vang vọng
-Nhớ chơi vơi:
+ Cảm giác trơ trọi, hụt hẫng, chông chênh giữa hoài niệm, nỗi nhớ khôn nguôi, mênh mông, mơ hồ.
Trang 1012 câu tiếp:
Hồi tưởng về
quân giữa núi
rừng Tây Bắc
hùng vĩ
1 6 câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên miền Tây heo hút, hiểm trở nhưng hùng vĩ, thơ mộng
2 4 câu thơ tiếp: Hình ảnh người lính
3 2 câu thơ cuối: Kỉ niệm bình yên
và ấm áp của tình dân quân
Trang 111 6 câu thơ đầu: Bức tranh thiên
nhiên miền Tây heo hút, hiểm trở
nhưng hùng vĩ, thơ mộng
- Địa danh: Sài Khao, Mường Lát
-> gắn với chặng đường hành quân
-Sương + động từ "lấp"
-> Khắc nghiệt sương dày che lấp cả đoàn quân Tây Tiến
-> con đường hành quân gian lao vất vả và sự nguy hiểm, khó lường của vừng rừng núi
" Sài Khao sương lấp
đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về
trong đêm hơi"
Trang 12- " Hoa về" : chứa nhiều sắc thái, đa nghĩa
+ Là những bông hoa nở về đêm
+ Là những bó đuốc sáng chập chờn, bập bùng
+ Là hình ảnh ẩn dụ: đoàn quân Tây Tiến
-> Dù hiểu theo cách nào, núi rừng Tây Bắc trong mắt người lính cũng hiên lên thật đẹp thật thơ Và cho thấy nét mộng mơ, bay bổng trong tâm hồn những người lính trẻ
Trang 13- 5 thanh trắc liên tiếp "dốc",
"khúc", "Khuỷu",,"dốc", "thẳm" -> vẽ ra không gian trùng điệp núi non.
"Dốc lên khúc khuỷu,
dốc thăm thẳm"
- Điệp từ "dốc"được điệp lại
2 lần
-> +Thể hiện sự trùng
điệp, chồng chất, tiếp nối
như vô tận của những con
dốc
+ Nhọc nhằn của người
lính trên đường hành quân
- Nhịp ngắt 4/3 khiến câu
thơ như đang ở cấp độ
tăng tiến , thử thách gian
khó ngày càng dữ dội.
- Từ láy "khúc khuỷu", "thăm thẳm"
+ Dốc khúc khuỷu: quanh co, hiểm trở, gập ghềnh khó đi, gấp khúc nối tiếp nhau, liên tục như hình răng cưa
+ Thăm thẳm: không chỉ đo chiều cao mà còn gợi về độ sâu hút, không nhìn thấy điểm dừng
Trang 14- Từ láy, đảo ngữ "heo hút": gợi sự xa vắng, buồn và nhấn mạnh thêm sự hoang sơ đến rợn ngợp của núi rừng: đỉnh núi
mù sương cao vút núi cao tận mây, mây nổi thành cồn, mũi súng chạm trời.
- "Súng ngửi trời" : nhân hóa tạo nên hình ảnh giàu chất thơ, mang vẻ đẹp lãng mạn Nó khẳng định chí khí và quyết tâm của người chiến sĩ chiếm lĩnh mọi tầm cao mà đi tới.
"Heo hút cồn mây
súng ngửi trời"
Trang 15-"Dãi dầu" + cum từ " không
bước nữa:
-> Mệt nhọc, vất vả, gian khổ
của người lính
2 4 câu thơ tiếp: Hình ảnh người
lính " Anh bạn dãi dầu
không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ
quên đời"
-Anh bạn: cách gọi đồng đội của người lính
Tây Tiến
-> Cách gọi thân mật, gần gũi chứa đựng cả
bầu trời yêu thương
Trang 16-Nói giảm nói tránh "bỏ quên đời", "không bước nữa"
-> khẳng định tư thế hiên ngang, ngang tàn
Tư thế chủ động , luôn ngẩng cao đầu đối diện với thử thách chiến đấu
-Gục + súng ngửi trời
+ Tinh nghịch của người lính -> tinh thần lạc quan, ý chí
quyết đấu
+ Người lính phong trần với bước chân mệt mỏi ngủ gục lên
súng mũ , buông mình vào giấc ngủ hiếm hoi quên đi tất cả
+ Diễn tả sự hi sinh, mất mát -> phản ánh sự khốc liệt của
chiến tranh , hi sinh vinh quang, hào hùng của người lính
Trang 17-Từ láy "chiều chiều" , "đêm đêm"
-> gợi dòng thời gian lặp lại, tuần tự chảy trôi ngày qua ngày
-Nhân hóa "gầm thét", "cọp trêu người"
-> + Làm nổi bật nguy hiểm nơi rừng già luôn rình rập,
đe dọa con người
+ Khắc họa chí khí anh hùng của đoàn quân Tây Tiến.
"Chiều chiều oai linh
thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch
cọp trêu người"
Trang 183 2 câu thơ cuối: Kỉ niệm bình yên
và ấm áp của tình dân quân
"Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp
xôi"
- Thán từ "ôi"+ động từ "nhớ"
->mang tình cảm dạt dào, đó là tiếng lòng của các chiến sĩ Tây Tiến
- “Cơm lên khói”, “thơm nếp xôi” là hương vị núi rừng Tây Bắc,
là tình nghĩa , tấm lòng cao cả của đồng bào Tây Bắc thân yêu.
-Hai tiếng “mùa em”: sáng tạo độc đáo về ngôn ngữ thi ca, nó hàm chứa bao tình thương nỗi nhớ -> câu thơ uyển chuyển mềm mại, tình thơ trở nên ấm áp.
Trang 19Tiểu kết
Nội dung
- Nỗi nhớ chơi vơi
- Hình ảnh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc vừa dữ dội, hiểm trở vừa thơ mộng, trữ tình
Nghệ thuật
- Kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa bút
pháp hiện thực và lãng mạn
-BPTT: so sánh, nhân hóa, điệp từ,
điệp ngữ, ẩn dụ