Hội chứng màng não thường gặp là viêm màng não Viêm màng não là bệnh gây ra bởi sự viêm nhiễm màng bảo vệ bao phủ não và tủy sống còn gọi màng não Viêm nhiễm thường gây ra bởi sự nhiễ
Trang 1Viêm màng não
Trang 2HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
Trang 3Hội chứng màng não: do nhiều nguyên nhân, lâm sàng gồm
Trang 4Hội chứng màng não thường gặp là viêm màng não
Viêm màng não là bệnh gây ra bởi sự viêm nhiễm màng
bảo vệ bao phủ não và tủy sống còn gọi màng não
Viêm nhiễm thường gây ra bởi sự nhiễm trùng của dịch xung quanh não và tủy
Viêm màng não đe dọa sự sống bởi vì sự viêm nhiễm gần não và tủy
sống, được xem như “cấp cứu nội khoa”
Trang 51 GIẢI PHẪU MÀNG NÃO
Gồm có 3 màng
Trang 6Màng cứng (dura mater): màng xơ dày, dính chặt vào mặt trong xương sọ và
gồm có hai lá dính với nhau, chúng chỉ
tách ra ở những chỗ tạo thành xoang tĩnh mạch.
Trang 7 Màng nhện (arachnoidea): mỏng, nằm sát mặt trong của màng cứng.
Màng nuôi, màng mềm (pia mater): Dính sát tổ chức não, có nhiều mạch
máu Giữa màng nhện và màng nuôi là khoang dưới nhện chứa dịch não tủy.
Màng nuôi
Màng nhện
Trang 9 Bao quanh bảo vệ não bộ, tủy sống và phần đầu các dây
thần kinh sọ não
+ nhiều nguyên nhân khác nhau,
(Cảm giác màng não: dây V, IX, X, các rễ thần kinh C1, C2, C3 và các sợi thần kinh giao cảm cổ chi phối; những chỗ có màng cứng, xoang tĩnh mạch, động mạch rất nhạy cảm với kích thích đau; chất não, màng nhện, màng nuôi không nhận biết cảm giác đau).
2 CHỨC NĂNG MÀNG NÃO
Trang 103 DỊCH NÃO TỦY
Chất lỏng, không màu, thành phần:
Trang 11- Tiết ra bởi đám rối màng mạch
ở não thất bên.
- Chảy vào não thất 3 qua lỗ Monro, qua
cống Sylvius vào não thất 4, chảy vào khoang dưới nhện qua lỗ Magendie và Luschka.
- Hấp thu chủ yếu bởi các hạt Pacchioni
(là tổ chức đặc biệt của màng nhện), ngoài ra còn qua xoang tĩnh mạch, màng bạch huyết
Trang 12TRIỆU CHỨNG CỦA
HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
Trang 131 HỘI CHỨNG KÍCH MÀNG NÃO
Triệu chứng cơ năng
Tam chứng màng não gồm ba dấu chứng sau:
1.Ðau đầu: Thường gặp, đau dữ dội, lan tỏa hoặc khu trú, liên tục, cơn, tăng lên
tiếng động, ánh sáng hay khi cử động đột ngột Dùng thuốc giảm đau ít đáp ứng, nhưng rút bớt dịch não tủy giảm đau nhanh.
2 Nôn vọt: Nôn thành vòi nhất là khi thay đổi tư thế, nôn xong đở đau đầu.
3 Sợ ánh sáng: ánh sáng chói, không thích nghi ánh sáng
(Táo bón: không kèm chướng bụng, dùng thuốc nhuận tràng không đở).
Trang 14TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Co cứng cơ: Tư thế cò súng (đầu ngữa ra sau, chân
co vào bụng quay vào chổ tối)
Dấu cứng gáy: cằm không gập vào ngực
Trang 15TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
Dấu Kernig:
Người bệnh nằm ngửa, đặt cẳng chân vuông góc với đùi, đùi vuông góc với thân mình.
Thầy thuốc nâng từ từ cẳng chân lên thẳng trục với đùi Trường hợp tổn
thương màng não, các cơ sau đùi và cẳng chân co cứng, không nâng cẳng chân lên được hoặc nâng lên được rất ít, hay đau: Dấu hiệu Kerrnig dương tính, được tính bằng góc tạo bởi cẳng chân và đùi.
.
Trang 17CÁC DẤU HIỆU KHÁC
- Tăng cảm giác đau toàn thân nên có khi sờ vào, bóp nhẹ
đã kêu đau.
- Sợ ánh sáng do tăng cảm giác đau khi nhìn ánh sáng.
- Tăng phản xạ gân xương.
- Rối loạn giao cảm: Mặt khi đỏ khi tái
Vạch màng não (+)
(khi vạch ở da bụng vạch đỏ thẩm hơn, lan rộng nơi vạch và giữ lâu, thường trên 1 - 3 phút).
Trang 182 TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG NÃO
Có thể có một hay nhiều các dấu chứng sau:
- Rối loạn tinh thần: Lơ mơ đến hôn mê, hoặc mê sảng.
- Rối loạn cơ tròn: Bí hay tiểu không tự chủ.
- Rối loạn vận động:
Liệt hoặc tổn thương các dây sọ não(liệt dây VI) Ðộng kinh nhất là đối với viêm màng não ở trẻ em.
Trang 193 HỘI CHỨNG VỀ DỊCH NÃO TỦY
Hội chứng này rất quan trọng để chẩn đoán xác định và chẩn đoán nguyên nhân
Trang 20A ÁP LỰC DNT
- Áp lực thường tăng từ 25cm H20 trở lên khi chọc dò thắt lưng ở tư
thế nằm (bình thường 7 - 20 cm H20 ).
Trang 21B MÀU SẮC
Có thể gặp các màu sắc sau:
- Màu đỏ (hồng): Ðều từ đầu đến cuối do xuất huyết màng não, chấn thương sọ
não, tăng huyết áp, vỡ dị dạng mạch, bệnh máu, viêm màng não tối cấp.
(loại trừ chọc nhầm mạch máu, lúc đầu đỏ sau đó nhạt dần, để lâu sẽ động).
- Màu vàng: xuất huyết cũ (sau 4 - 5 ngày) nhưng khi soi kính hiển vi vẫn còn
thấy hồng cầu hay do lao màng não.
Trang 22C TẾ BÀO VI TRÙNG:
- Hồng cầu: do xuất huyết.
- Bạch cầu: trên 10 con/mm3 ở người lớn là bệnh lý
Bạch cầu trung tính > 50 % trong viêm màng não mủ Lympho ( 50 % trong viêm màng não do lao, siêu vi,
giang mai, nấm
- Tế bào lạ do ung thư di căn
- Tế bào ưa axit do dị ứng hoặc do ký sinh trùng (ấu trùng sán lợn).
- Soi hoặc nuôi cấy có thể phát hiện được vi khuẩn hoặc siêu vi.
Trang 25MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý VỀ
VIÊM MÀNG NÃO
Trang 26Viêm màng não là hiện tượng viêm của màng não dẫn đến các triệu chứng màng não (như đau đầu, cứng gáy, sợ ánh sáng) và tăng số lượng bạch cầu trong dịch não tủy.
- Theo thời gian viêm màng não được phân loại cấp tính hay mạn tính+ Viêm màng não cấp tính: thời gian khởi phát và diễn biến triệu chứng vài giờ đến vài ngày
+ Viêm màng não mạn tính: thời gian diễn biến triệu chứng ít nhất 4
tuần
Trang 27- Viêm màng não có thể do các tác nhân nhiễm trùng hoặc không nhiễm trùng Các tác nhân không nhiễm trùng hay gặp là thuốc (thuốc chống
viêm không steroid, kháng sinh) và bệnh ung thư biểu mô
- Theo định hướng nguyên nhân, viêm màng não được sơ bộ phân loại
viêm màng não mủ hoặc viêm màng não nước trong
+ Viêm màng não mủ: dịch não tuỷ đục, thường hàm ý viêm màng não do
vi khuẩn, triệu chứng màng não thường diễn biến cấp tính, tăng bạch cầu
đa nhân trung tính trong dịch não tủy
+ Viêm màng não nước trong: dịch não tuỷ trong, chỉ viêm màng não
không có tế bào sinh mủ mà ưu thế lymphô bào trong dịch não tủy, căn nguyên thường do virus nhưng cũng có thể do vi khuẩn, nấm,
Mycobacteria, ký sinh trùng
Trang 28Sinh lý bệnh
Có 3 con đường chính mà tác nhân nhiễm trùng (vi
khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng) có thể tới được hệ
thần kinh trung ương và gây bệnh
Trang 29- Đầu tiên, các tác nhân nhiễm trùng quần cư hoặc gây nhiễm trùng khu trú ở vật chủ.
+ Các quần cư hoặc ổ nhiễm khu trú ở da, họng mũi, đường hô hấp, đường tiêu hóa hoặc đường tiết niệu sinh dục
+ Phần lớn các mầm bệnh viêm màng não lây truyền qua đường hô hấp
Trang 30- Tại những vị trí này, mầm bệnh vượt qua hệ thống phòng vệ của vật chủ
(hàng rào vật lý, miễn dịch tại chỗ, thực bào/đại thực bào) xâm nhập lớp
dưới niêm mạc và tới được hệ thần kinh trung ương qua:
+ Xâm nhập vào dòng máu và theo đường máu tới hệ thần kinh trung ương Đây là con đường phổ biến nhất
+ Con đường ngược dòng theo tế bào thần kinh (các dây thần kinh khứu và
ngoại biên) như trong trường hợp nhiễm Naegleria fowleri, Gnathostoma
spinigerum.
+ Lan truyền theo đường lân cận trực tiếp như trong trường hợp viêm xoang, viêm tai giữa, dị dạng bẩm sinh, chấn thương, sau mổ sọ não
Trang 31- Ở trong máu, các tác nhân nhiễm trùng phải né tránh sự cảnh giới miễn dịch của cơ thể nhưng sau khi đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, khả năng tồn tại của mầm bệnh cao hơn do hệ thống phòng vệ của vật chủ
bị hạn chế rất nhiều trong khoang cơ thể này Tác nhân gây bệnh tồn tại và phát triển không bị kiểm soát dẫn đến quá trình viêm màng não
Trang 32- Hậu quả cuối cùng của tương tác mầm
bệnh-vật chủ là tổn thương tế bào nội mô và tăng tính thấm hàng rào máu não, từ đó dẫn đến nhiều thành phần của máu xâm nhập
vào trong khoang dưới nhện, góp phần vào hiện tượng phù não nguồn gốc vận mạch và tăng protein dịch não tủy Tăng độ quánh của dịch não tủy do thành phần plasma từ máu vào khoang dưới nhện và do giảm dòng về tĩnh mạch sau phù khoảng kẽ trong não, do các sản phẩm của thoái giáng mầm bệnh
cũng như bạch cầu trung tính, và do sự hoạt hóa tế bào khác dẫn đến phù não do ngộ độc
tế bào
Trang 33- Phù não (nguồn gốc vận mạch, ngộ độc tế bào, khoảng kẽ) góp phần
đáng kể vào tăng áp lực nội sọ và hậu quả là giảm tưới máu não Chuyển hoá yếm khí góp phần làm tăng nồng độ lactat và giảm glucose dịch não tuỷ Ngoài ra, giảm glucose trong dịch não tuỷ còn do giảm vận chuyển glucose vào trong khoang dịch não tuỷ Nếu quá trình này không được
kiểm soát nhờ điều trị hiệu quả thì sẽ có rối loạn chức năng tế bào thần kinh tạm thời hoặc tổn thương tế bào thần kinh vĩnh viễn
+ Phù não nguồn gốc vận mạch: do tăng tính thấm hàng rào máu não
+ Phù não do ngộ độc tế bào: sưng phồng các đơn vị tế bào của não do sự giải phóng các yếu tố gây độc từ mầm bệnh và bạch cấu trung tính
+ Phù não khoảng kẽ: thứ phát sau tắc nghẽn lưu thông dịch não tuỷ, như trong não úng thuỷ
Trang 34Tuổi và các yếu tố cơ địa Mầm bệnh vi khuẩn
0-4 tuần tuổi S agalactae (liên cầu nhóm B)
Tình trạng suy giảm miễn dịch S pneumoniae
N meningitdis
L monocytogenes Trực khuẩn Gram âm hiếu khí
Can thiệp nội sọ, trong đó có phẫu thuật thần kinh
Staphylococcus aureus
Tụ cầu coagulase âm tính Trực khuẩn Gram âm hiếu khí, trong đó có Pseudomonas aeruginosa
Vỡ nền sọ S pneumoniae
H influenzae Liên cầu nhóm A
Nối dẫn lưu dịch não tuỷ Tụ cầu coagulase âm tính
S aureus Trực khuẩn Gram âm hiếu khí Propionibacterium acnes
Trang 35Vi khuẩn Viêm màng não mủ mất đầu L monocytogenes Các loài Brucella Ricketsia ricketsii Các loài Ehrlichia
Mycoplasma pneumoniae B burgdorferi Treponema pallidum.Các loài Leptospira Mycobacterium tuberculosis.Các loài Nocardia
Ký sinh
trùng N fowleri Các loài Acanthamoeba Các loài Balamuthia Angiostrongylus cantonensisG spinigerum Baylisascaris procyonis S stercoralis Taenia solium (bệnh ấu trùng sán dây lợn)
Nấm Cryptococcus neoformans C immits B dermattdis H capsulatum Các loài Candida Các loài Aspergillus
Virus Enterovirus Poliovirus Echovirus
Coxsackievirus A Coxsackievirus B Enterovirus 68-71 Herpesvirus HSV-1 và HSV-2 Virus thuỷ đậu-giời leo EBV CMV HHV-6 (Human Herpes virus) HHV-7 Paramyxovirus
Virus quai bị Virus sởi Togavirus Rubella virus Flavivirus Virus viêm não Nhật Bản Virus viêm não St Louis
Arenavirus Virus dại Retrovirus HIV
Các nguyên nhân nhiễm trùng gây viêm màng não nước trong
Trang 36Nhóm Tác nhân
B burgdorferi
T pallidum Các loài Brucella Francisella tularensis Các loài Nocardia Các loài Actnomyces
C immits
B dermattdis
H capsulatum Candida albicans Các loài Aspergillus Sporothrix schenckii
Ký sinh trùng Các loài Acanthamoeba
N fowleri Angiostrongylus cantonensis
G spinigerum
B procyonis Các loài Schistosoma
S stercoralis Echinococcus granulosus
Các căn nguyên Viêm màng não mạn tính
Trang 37Xét nghiệm Dịch não tuỷ
- Mấu chốt chẩn đoán viêm màng não là phân tích dịch não tuỷ
+ Nên chọc dịch não tuỷ ngay khi nghi ngờ viêm màng não
+ Quan sát đặc điểm vật lý (áp lực, màu sắc, độ trong đục) và lấy dịch làm các xét nghiệm sinh hoá (protein, glucose), tế bào (đếm số lượng và thầnh phần tế bào) và vi sinh (nhuộm soi và nuôi cấy)
+ Những trường hợp đặc biệt có thể tiến hành thêm các xét nghiệm
chuyên sâu như xác định kháng nguyên-kháng thể, phản ứng khuếch đại gen
Trang 38Căn nguyên Áp lực (mm H 2 O) Số bạch cầu/µl Glucose (mmol/l) Protein (g/L) Vi sinh
Viêm màng não mủ 200-300 100-5000; >80%
BCĐNTT <2,2 >1,0 Xác định mầm bệnh đặc hiệu 60%
với nhuộm Gram
và 80% với nuôi cấy
Viêm màng não lao 180-300 100-500; Chủ yếu
BC lympho Giảm, <2,2 Tăng, > 1,0 Nhuộm soi tìm AFB, cấy, PCR
Viêm màng não do
Cryptococcus 180-300 10-200; Chủ yếu
Cryptococcus, nuôi cấy
Trang 39Chẩn đoán hình ảnh
- Chụp sọ thường, chụp xoang và chụp ống tai-xương chũm có thể phát hiện được tình trạng tăng áp lực nội sọ kéo dài và một số yếu tố nguy
cơ của viêm màng não
- Chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI) sọ não không giúp ích nhiều cho chẩn đoán viêm màng não Tuy nhiên các thăm dò này
có thể giúp phát hiện được các tổn thương kèm theo, các biến chứng của bệnh (não úng thuỷ, nhồi máu não, áp-xe não, tụ mủ dưới màng
cứng và huyết khối xoang tĩnh mạch) và giúp chẩn đoán loại trừ các
bệnh lý có bệnh cảnh tương tự trên lâm sàng
- Điều quan trọng là không được để các thăm dò chẩn đoán hình ảnh làm chậm “thời gian vàng” dùng kháng sinh
Trang 40Điều trị Nguyên tắc:
- Nhanh chóng chọc dịch não tuỷ khi nghi ngờ viêm màng não trên lâm sàng
- Khi không có dấu hiệu thần kinh khu trú thì chưa nên thăm dò chẩn đoán hình ảnh ngay mà ưu tiên chọc dịch não tuỷ và cho dùng ngay kháng sinh
- Dùng ngay kháng sinh theo kinh nghiệm dựa trên các khuyến cáo tại địa
phương
- Điều chỉnh kháng sinh dựa trên:
+ Kết quả soi dịch não tuỷ
+ Kết quả cấy sơ bộ dịch não tuỷ
+ Kháng sinh đồ của vi khuẩn phân lập được
+ Đánh giá hiệu quả điều trị
- Kháng sinh sử dụng phải thấm được vào khoang dưới nhện với nồng độ hữu hiệu Ví dụ như các penicillin, một số cephalosporin (thế hệ III, IV),
carbapenem, fluoroquinolon và rifampin
- Chú ý điều trị hỗ trợ và tích cực giải quyết các biến chứng
Trang 41Nhóm cơ địa Kháng sinh
0-4 tuần tuổi Ampicillin cộng với cefotaxim hoặc một aminoglycosid
1-3 tháng tuổi Ampicillin cộng với cefotaxime cộng với vancomycin*
3 tháng tuổi đến 50 tuổi Ceftriaxon hoặc cefotaxim cộng với vancomycin*
Trên 50 tuổi Ampicillin cộng với ceftriaxon hoặc cefotaxim cộng với vancomycin*
Suy giảm miễn dịch tế bào Ampicillin cộng với ceftazidim cộng với vancomycin*
Phẫu thuật thần kinh, chấn thương đầu, nối
thông dẫn lưu dịch não tuỷ Vancomycin cộng với ceftazidim
Điều trị kháng sinh kinh nghiệm khi nghi ngờ viêm màng não mủ
Trang 42Hình thái nhuộm Gram Kháng sinh
Cầu khuẩn Gram dương Vancomycin cộng với ceftriaxon hoặc cefotaxim
Cầu khuẩn Gram âm Penicillin G*
Trực khuẩn Gram dương Ampicillin cộng với một aminoglycosid
Trực khuẩn Gram âm Cephalosporin † phổ rộng cộng với một aminoglycosid
Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm theo kết quả soi dịch não tuỷ
Trang 43Vi khuẩn Tính nhạy cảm Kháng sinh Thời gian (ngày)
S pneumoniae Penicillin MIC <0,1 mg/L
MIC 0,1-1 mg/L MIC >2 mg/L Ceftriaxone MIC >0,5 mg/L
Penicillin G Ceftriaxon hoặc cefotaxim Ceftriaxon hoặc cefotaxim Ceftriaxon hoặc cefotaxim cộng với vancomycin hoặc rifampin
10-14
H influenzae Lactamase âm tính
Lactamase dương tính AmpicillinCeftriaxon hoặc cefotaxim 7
N meningitidis Penicillin G hoặc ampicillin 7
L monocytogenes Ampicillin hoặc penicillin G
Trang 44Viêm màng não virus:
- Phần lớn các viêm màng não virus là lành tính và thường tự khỏi Chỉ cần điều trị hỗ trợ và không cần điều trị đặc hiệu Chỉ có một số ít trường hợp cần dùng thuốc kháng virus đặc hiệu.
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (như thiếu hụt gamma globulin) có thể dùng
immunoglobulin miễn dịch thay thế để điều trị nhiễm enterovirus mạn tính.
- Trong viêm màng não do virus herpes, điều trị thuốc kháng virus vẫn còn là vấn đề tranh cãi.
- Ganciclovir (liều cảm ứng 5 mg/kg TM mỗi 12 giờ, liều duy trì 5 mg/kg mỗi 24 giờ)
và foscanet (liều cảm ứng 60 mg/kg TM mỗi 8 giờ, liều duy trì 90-120 mg/kg TM mỗi
24 giờ) dùng cho viêm màng não CMV ở người suy giảm miễn dịch.
- Có thể cần phải điều trị kháng retrovirus (HAART) cho bệnh nhân viêm màng não HIV trong giai đoạn chuyển đảo huyết thanh cấp tính.
Trang 45Viêm màng não do nấm:
- Hiện có rất nhiều phác đồ điều trị viêm màng não do nấm.
- Viêm màng não do nấm Cryptococcus liên quan AIDS:
+ Điều trị cảm ứng: Dùng amphotericin B (0,7-1 mg/kg/ngày TM) trong ít nhất 2 tuần có kèm theo flucytosin (100 mg/kg uống chia 4 lần) hoặc không.
+ Điều trị củng cố: Dùng fluconazol (400 mg/ngày) trong 8 tuần Itraconazol dùng thay thế khi không dung nạp được
fluconazol.
+ Điều trị duy trì: Điều trị lâu dài fluconazol (200 mg/ngày) để tránh tái phát.
+ Trong nhiều trường hợp áp lực nội sọ tăng cao có thể dùng các biện pháp chọc tháo dịch não tuỷ hoặc dẫn lưu dịch não tuỷ Cũng có trường hợp đã dùng mannitol.
- Viêm màng não do nấm Cryptococcus không liên quan đến AIDS:
+ Cảm ứng/củng cố: Dùng amphotericin B (0,7-1 mg/kg/ngày) cộng với flucytosin (100 mg/kg/ngày) trong 2 tuần Sau đó dùng fluconazol (400 mg/ngày) trong ít nhất 10 tuần.
+ Khuyến cáo chọc lại dịch não tuỷ sau 2 tuần để kiểm tra xem hết nấm chưa Nếu vẫn còn thì có khuyến cáo điều trị lâu hơn Những trường hợp ghép tạng cần điều trị lâu hơn.
- Các viêm màng não do nấm khác:
+ C immitis: Uống fluconazol (400 mg/ngày) hoặc itraconazol (400-600 mg/ngày) và điều trị thường là suốt đời.
+ Các loài Candida: Điều trị tấn công có thể dùng amphotericin B (0,7 mg/kg/ngày) còn nhóm azol có thể dùng điều trị
tấn công hoặc duy trì Nguy cơ tái phát thường cao Cần giải quyết các yếu tố nguy cơ như thay ống dẫn lưu nếu có dẫn lưu não thất-ổ bụng.
(Tham khảo biết )