Dây I: Khứu giác Olfactory nerve - Ít khám trong thực hành lâm sàng - Nên khám trong trường hợp: chấn thương, u màng não mặt dưới thùy trán … - Cách khám: Sử dụng lọ chứa chất quen thuộc
Trang 1KHÁM 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ
Trang 2Nhắc lại giải phẫu
Trang 3Nhắc lại giải phẫu
Trang 4Nhắc lại giải phẫu
Trang 5Nhắc lại giải phẫu
Trang 6Nhắc lại giải phẫu
Trang 7Khám 12 đôi dây thần kinh sọ
Trang 9Dây I: Khứu giác (Olfactory nerve)
Trang 10Dây I: Khứu giác (Olfactory
nerve)
- Ít khám trong thực hành lâm sàng
- Nên khám trong trường hợp: chấn thương, u màng não mặt dưới thùy
trán …
- Cách khám: Sử dụng lọ chứa chất quen thuộc (cà phê,
nước hoa…) hayvật dụng quen thuộc (bánh mì, trái cây ), cho bệnh nhân nhắm mắt và
che kín một lỗ mũi đưa lọ (đồ vật) lại lỗ mũi còn lại yêu cầu xác định mùi
- Đánh giá:
• Bình thường: phân biệt được các mùi
• Bất thường: mất mùi => có ý nghĩa khi loại trừ bệnh lý tại mũi
(nghẹt mũi)
Trang 11Dây II: Thị giác (Optic
nerve)
1 Khám thị lực
- Khám từng mắt, đeo kính nếu có các tật khúc xạ
- Khám sàng lọc thị lực bằng đọc chữ trên sách, báo
- Nếu than phiền giảm thị lực: khám bằng đếm ngón tay
ở các khoảngcách khác nhau Không đếm được tiếp tục khám bằng quan sát bóng
bàn tay, vẫn không ghi nhận được thì đánh giá nhận diện sáng tối
bằng chiếu đèn pin vào mắt
- Xem xét khám nhãn khoa nếu cầu
- Đánh giá:* Giảm thị lực điều chỉnh được bằng kính =>
Trang 12Dây II: Thị giác (Optic nerve)
2 Khám thị trường đối chiếu
Trang 13Dây II: Thị giác (Optic
ngón trỏ bàn tay (T) của người khám ngay bên ngoài
thị trường của người khám ở một phần tư dưới thịtrường phía thái dương Di chuyển chậm ngón tay của
người khám dần dần về phía trung tâm Yêu cầu BN
nói “thấy” ngay khi thấy được ngón tay người
Trang 162:02
Trang 17Dây II: Thị giác (Optic
nerve)
3 Khám đồng tử
(Edinger – Westphal nucleus)
Trang 18Dây II: Thị giác (Optic
- Quan sát kích thước, hình dạng đồng tử, và so sánh hai bên
- Khám phản xạ của đồng tử: hướng dẫn BN nhìn vào một điểm bất kỳ
trong phòng,
chiếu đèn pin vào mỗi mắt riêng biệt từ phía bên ngoài vào Quan sát
đồng tử haibên có co lại giống nhau không Đồng tử của mắt được chiếu sáng co trực
tiếp được gọi là phản xạ ánh sáng trực tiếp Co đồng tử của mắt còn
lại được
gọi là phản xạ ánh sáng đồng cảm Bình thường phản xạ trực tiếp và
đồng cảm giống nhau
Trang 20Khám vận nhãn: Dây III,
IV, VI
Trang 21Khám vận nhãn: Dây III,
IV, VI
Trang 22ngón tay lại và quan sát tầm vận nhãn giống như ở vị trí số 2.
- Di chuyển ngón tay về lại mặt phẳng ngang, và tiếp tục đến các vị trí
mũi BN để khám hội tụ của hai mắt.
- Cuối cùng, di chuyển ngón tay người khám đến vị trí số 8 và
số 9 và
quan sát tầm vận nhãn giống như ở vị trí số 2.
- Ở mỗi hướng nhìn, hỏi BN xem nhìn thấy một hay hai ngón tay, để
khảo sát BN có bị song thị ở hướng nhìn nào hay không.
Trang 23Khám vận nhãn: Dây III,
IV, VI
Trang 24Khám vận nhãn: Dây III,
IV, VI
Trang 28Dây V (Trigemenal nerve)
Trang 29Dây V (Trigemenal nerve)
Trang 30mắt, yêu cầu bệnh nhân nói cảm giác nóng – lạnh mỗi khi sờ.
Cảm giác nhiệt và đau cùng được dẫn truyền bởi bó sinh ba – đồi thị nên
thường chỉ cần khám cảm giác nhiệt.
Trang 35Dây VII (Facial
cử động của cơ mặt khi BN nói chuyện hoặc biểu lộ cảm xúc
- Quan sát xem có những biểu hiện rối loạn vận động khác trên
nhăn trán hai bên (yêu cầu BN nhăn trán ngước nhìn lên trên)
- Lưu ý trường hợp: mất đối xứng bẩm sinh, di chứng sau chấn
thương hay bệnh
nhân bị mất răng
Trang 36Taste
pathways
Trang 37Liệt mặt trung
Trang 40Dây VIII (Vestibulocochlear nerve)
Trang 41Dây VIII (Vestibulocochlear nerve)
- Rinne test
- Weber test
Trang 42Dây IX (Glossopharyngeal) và X (Vagus)
Trang 43phần nào giọng nói của BN.
- Xác định xem BN có nói đớ hay không Nếu BN có nói đớ,
khám tiếp xem liệu nói đớ này do nhóm dây thần kinh
Trang 44BN có than phiền khó nuốt nhẹ hoặc trung bình.
- Đối với BN có khó nuốt mức độ nặng, hoặc đã ăn qua sonde dạ dày thì khôngkhám nghiệm pháp uống nước nữa vì có thể gây viêm phổi do
Trang 46liệt dây IX và dây X, thì bỏ qua phần khám phản xạ nôn Ngoài ra, có nhiều BN lớn tuổi
khỏe mạnh bình thường, vẫn có phản xạ nôn âm tính
Trang 48Dây XI (Accessory nerve)
Trang 49và ngược lại.
- Khám sức cơ thang bằng cách yêu cầu BN nâng hai vai
lêntrên chống lại sức cản bàn tay người khám So sánh sức
cơ haibên
Trang 51Dây XII (Hypoglossal nerve)
Trang 52Dây XII (Hypoglossal
- Một số bệnh lý gây tổn thương neuron vận động dưới hai bên (ví dụ như
trong bệnh xơ cứng cột bên teo cơ: ALS (Amyotrophic Lateral Sclerosis) gây
ra teo cơ lưỡi và rung giật cơ lưỡi hai bên
- Khám sức cơ lưỡi bằng cách yêu cầu BN thè lưỡi thẳng ra trước Bình
thường đầu lưỡi nằm ngay đường giữa Nếu cơ lưỡi bên nào bị yếu
(do tổn
thương dây XII) thì đầu lưỡi sẽ lệch về bên đó
Trang 55Tài liệu tham khảo
1 Hồ Hữu Thật, Khám 12 đôi dây thần kinh sọ, Bộ môn Nội Thần