SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌÁP LỰC NỘI SỌ Áp lực nội sọ không phải trạng thái tĩnh mà ngược lại nó bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố Ghi ALNS cho thấy có hai dạng dao động áp lực ◦ Tăng với tâm t
Trang 1HỘI CHỨNG TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
phát hiện hội chứng TALNS
được nguyên nhân
Trang 3 Tăng áp lực nội sọ là một hội chứng thường gặp trong bệnh lý thần kinh và do nhiều
nguyên nhân.
Lý do căn bản là mất cân bằng về áp lực
giữa hộp sọ không
giãn nở ra được và các thành phần khác chứa bên trong có khuynh hướng tăng lên về thể tích.
Trang 5 Ở người lớn, khi nằm đầu cao 45o
: ALNS từ 2-5 mmHg
ALNS tăng đến 15 mmHg cũng không nguy
hiểm
Trang 6◦ Bệnh nhân có HA bình thường sẽ có chức năng tâm thần kinh bình thường nếu ALNS từ 25-40 mmHg
◦ Khi ALNS qua mức 40-50 mmHg thì áp lực tưới máu
sẽ giảm
Tiên lượng bệnh nhân tốt nhất nếu giữ ALNS dưới 20 mmHg.
Trang 7SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ
ÁP LỰC NỘI SỌ
Áp lực nội sọ không phải trạng thái tĩnh mà ngược lại nó bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố
Ghi ALNS cho thấy có hai dạng dao động áp lực
◦ Tăng với tâm thu của tim do giãn các động mạch trong sọ
◦ Thay đổi áp lực chậm hơn với hô hấp, giảm khi hít vào và tăng khi thở ra
Rặn, ép tĩnh mạch cổ có thể làm tăng đột ngột và đáng kể
ALNS
Bao màng cứng tuỷ có thể chứa một lượng DNT và được bao quanh bởi một lớp áo mô lỏng lẻo vào đám rối tĩnh mạch
ngoài màng cứng
◦ Ngoài ra khi tăng ALNS máu sẽ thoát qua các thông nối tĩnh mạch
Trang 10SINH LÝ ÁP LỰC NỘI SỌ
ÁP LỰC NỘI SỌ
Khi ALNS tăng thì áp lực tĩnh mạch tăng song song để duy trì áp lực cao hơn 2-5
mmHg, nếu không thì hệ tĩnh mạch sẽ bị xẹp
◦ Do mối liên hệ này nên áp lực tưới máu não có thể được đánh giá qua áp lực động mạch trung bình (MAP) - áp lực nội sọ.
Trang 11SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
LƯU LƯỢNG MÁU NÃO
Não chiếm chỉ khoảng 2% trọng lượng cơ thể, tuy nhiên lưu lượng máu não chiếm đến 15% cung lượng tim lúc nghỉ và 20% tổng lượng oxy được tiêu thụ
Não cần 1000 L máu mỗi 24 giờ để nhận
71 L oxygen và 100 g Glucose
Trang 12SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
LƯU LƯỢNG MÁU NÃO
Lưu lượng máu não vẫn hằng định trên
phạm vi rộng của thay đổi áp lực động
mạch (60-150 mmHg)
◦ Khi áp lực động mạch trung bình tăng quá 150 mmHg thì lưu lượng máu não sẽ tăng
◦ Lưu lượng máu não ngưng khi áp lực động
mạch trung bình giảm đến 20 mmHg
◦ Trong trường hợp tăng huyết áp mạn thì cơ chế điều hoà này có nhiều giới hạn
Trang 18SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
LƯU LƯỢNG MÁU NÃO
Bản chất chính xác của cơ chế tự điều hoà này không được biết rõ. Có nhiều lý thuyết
Lý thuyết sinh cơ gợi ý phản ứng trực tiếp của
cơ trơn động mạch não với sự căng áp lực
Lý thuyết thể dịch liên quan đến sự điều hoà bởi ảnh hưởng trực tiếp từ các sản phẩm của chuyển hoá
Lý thuyết sinh thần kinh nằm ở các thần kinh quanh mạch máu.
Trang 19SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
LƯU LƯỢNG MÁU NÃO : Cơ chế tự điều hoà
Với áp lực mạch máu não và huyết áp bình
thường thì thậm chí một sự thay đổi vừa phải của pCO2 có thể làm thay đổi đáng kể lưu lượng máu não
◦ Trong phạm vi ALNS từ 30-60 mmHg thì pCO2 thay đổi 1 mmHg thì lưu lượng máu não thay đổi 2.5%
◦ Với ALNS < 20 hay > 80 mmHg thì cũng không có sự thay đổi nào thêm
◦ Ở người già và xơ cứng động mạch, có sử giảm đáng
kể của pCO2.
Trang 20SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
LƯU LƯỢNG MÁU NÃO Cơ chế tự điều hoà
Ảnh hưởng của pO2 thì không đáng kể như pCO2
◦ Thay đổi vừa O 2 trên và dưới mức bình thường không làm thay đổi lưu lượng máu não
◦ Tăng pO2 làm co rút mô não không bị thiếu máu cùng với giảm lưu lượng máu não
Tăng ALNS sẽ làm giảm áp lực tĩnh mạch, và khi điều trị cần duy trì áp lực tĩnh mạch đến 50 mmHg
Trang 21SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
Tăng ALNS được định nghĩa như tăng áp lực kéo dài trên 20 mmHg/cmH2O.
Hộp sọ, ống sống, màng cứng: tạo nên bể chứa cứng. Chúng chứa đựng: não, máu,
và dịch
=> Học thuyết Monro-Kellie: tăng một thành phần sẽ được bù trù bằng hai thành phần còn lại.
Trang 22SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
Khi thể tích trong sọ tăng chậm và liên tục, ALNS tăng đến mức bình nguyên trong đó mức hấp thu DNT song song với mức tăng thể tích
Tăng thể tích từ hồi chỉ làm ALNS tăng tạm thời, khi DNT được hấp thu tương ứng với thể tích, ALNS trở về bình thường
Tuy nhiên, tăng đáng kể thể tích làm tăng kéo dài ALNS
ALNS cuối cùng tăng đến mức mà áp lực động mạch phải điều chỉnh tăng theo, kèm với mạch chậm hay các rối loạn nhịp tim khác (đáp ứng Cushing), điều này đi kèm sự giãn các động mạch nhỏ ở màng mềm và một số lưu lượng tĩnh mạch bị chậm lại
Khi tăng ALNS quá nhiều sẽ làm ngừng tuần hoàn não, và áp lực động mạch cần tăng vượt qua ALNS để hồi phục tuần hoàn, nếu không não sẽ chết
Trang 23SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
Nguyên nhân và tốc độ tăng ALNS cũng là yếu tố quan trọng
◦ Nhiều bệnh nhân với u nội sọ lành tính hay não úng thuỷ tắc nghẽn sẽ không bị ảnh hưởng hay bị ảnh ít vì chính mô não bình thường và cơ chế tự điều hoà nguyên vẹn
◦ Bệnh nhân với các sang thương nhu mô (u, tụ máu, dập não) do
sự dịch chuyển não và rối loạn cơ chế tự điều hoà nên LLMN có thể bị ảnh dù với mức độ tăng ALNS tương đối thấp
◦ Ảnh hưởng nhanh trong não úng thuỷ cấp vì không có thời gian
bù trừ
Trang 24SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
SINH LÝ BỆNH CỦA TĂNG ALNS
Tăng áp lực nội sọ làm rối loạn chức năng não do:
◦ Giảm LLMN
◦ Tụt não qua lều hay qua lỗ lớn đưa đến chèn ép chọn lọc và thiếu máu cục bộ thân não.
◦ Tụt não qua lều với chèn ép thân não có thể đưa đến tình trạng lâm sàng trầm trọng dù LLMN còn đầy đủ.
◦ Một khối ở thuỳ thái dương có thể gây ra tụt não hồi móc không có tăng ALNS.
◦ Một khối ở thuỳ trán có thể làm lệch theo trục gây suy giảm tưới máu thân não
Thời gian giảm áp lực tưới máu não là yếu tố quyết định chính tổn thương não
Trang 26CCBS CỦA TĂNG ALNS
Trang 27CCBS CỦA TĂNG ALNS
Tắc nghẽn dòng chảy hay sự hấp thu dịch não tuỷ
Não úng thuỷ
Trang 28CCBS CỦA TĂNG ALNS
Trang 29CCBS CỦA TĂNG ALNS
Trang 30CCBS CỦA TĂNG ALNS
Trang 31CCBS CỦA TĂNG ALNS
Trang 32◦ Bản thân não cũng có khả năng thụ cảm riêng có thể do hệ thống mạch máu trong não.
◦ Một số trường hợp như u màng não, có thể chèn ép khối u vào xương gây đau đầu cục bộ.
Đau đầu còn phụ thuộc vào chu kỳ và mức độ tiết dịch não tuỷ
trong 24 giờ
◦ Thường vào nửa đêm về sáng
Trang 33LÂM SÀNG
ĐAU ĐẦU
Đau hai bên, tiến triển, không theo kiểu nhịp đập
Đau tăng nửa đêm về sáng, mỗi khi đau nhiều kèm theo buồn nôn hoặc nôn
Triệu chứng đau kéo dài thường kèm theo mắt mờ (do phù gai), bệnh nhân có rối loạn tâm thần, mạch chậm
Trang 34LÂM SÀNG
NÔN
Triệu chứng muộn hơn đau đầu
◦ Lúc đầu chỉ buồn nôn khi đau đầu tăng
◦ Về sau nôn thường xuyên hơn và có thể nôn vọt
Thường xảy ra vào buổi sáng khi bụng rỗng
Có trường hợp đau bụng rồi mới nôn, nôn khan, và có thể nôn ra máu nên dễ nhầm với một bệnh ở dạ dày hay thực quản
Nôn trong tăng áp lực nội sọ thường kèm với diễn tiến nặng lên của đau đầu và đau đầu sau khi nôn
Trang 36LÂM SÀNG
RỐI LOẠN THỊ GIÁC
Nhìn đôi hay khó nhìn vật liên quan đến dây thần kinh
VI một hay hai bên
Thu hẹp thị trường
◦ Thường xuất hiện trước teo gai thị
Giảm thị lực là hiện tượng muộn của tăng áp lực nội sọ
◦ Là biến chứng khó hồi phục trong các trường hợp tăng áp lực nội sọ
Trang 37◦ Các tĩnh mạch giãn rộng và ngoằn ngoèo
◦ Các động mạch thì thưa, mảnh và nhỏ lại so với các tĩnh mạch giãn lớn
◦ Một số trường hợp có các đốm xuất huyết và xuất tiết.
Giai đoạn sớm khó chẩn đoán
◦ Hiện nay có chụp mạch huỳnh quang có thể thấy rõ hơn tình trạng ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch
Trang 38 Đáp ứng Cushing: Tăng huyết áp, Mạch chậm,
Thay đổi hô hấp
◦ Liên quan đến não giữa đưa đến hô hấp kiểu Cheyne-Stokes
◦ Khi não giữa và cầu não bị ảnh hưởng sẽ làm tăng khí kéo dai
◦ Ảnh hưởng hành não trên hô hấp sẽ nhanh và nông, sau đó là thở thất điều và cuối là ngưng thở
Phù phổi do thần kinh
◦ Do tăng hoạt động giao cảm vì ảnh hưởng của tăng áp lực nội sọ liên tục trên hạ đồi, hành não hay tuỷ cổ cao
Trang 40CẬN LÂM SÀNG
Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner)
Cho giá trị chẩn đoán sớm và trực tiếp
Dấu hiệu gián tiếp
◦ Một khối u trên lều thường biểu hiện tình trạng choán chỗ
◦ Chuyển vị đường giữa
◦ Chuyển chỗ của đám rối mạch mạc
◦ Đè ép và làm biến dạng não thất bên
◦ Gây tắc dòng lưu thông dịch não tuỷ gây ứ nước não thất
◦ Hình ảnh não thất giãn rộng trên CT
Trang 41CẬN LÂM SÀNG
Cộng hưởng từ sọ não MRI
Điện não đồ
Siêu âm doppler xuyên sọ
Trang 42Dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD)
Nguồn:https://bacsinoitru.vn/content/chay-mau-nao-1560.html
Trang 43BIẾN CHỨNG
Trang 44PHƯƠNG PHÁP TOÀN THÂN
Điều trị cấp cứu chung
năng bàng quang ruột
Normal saline hay Lactated Ringer
đầy đủ
Trang 49Khám:
GCS: 7đ, đồng tử P 2mm, PXAS (+), (mắt trái hỏng)
Thở máy qua NKQ
Liệt ½ người phải
NIHSS 27 đ
Trang 50CAS LÂM SÀNG 1
Trang 51Chẩn đoán: Xuất huyết não bèo
trái V# 70 ml/ THA/VDD/ BC Hôn mê- Suy hô hấp
=> Chỉ định mở sọ giảm áp (+ lấy máu tụ)
Trang 52Bệnh nhân ra viện với di chứng yếu
½ người phải
=> chuyển tập PHCN
Trang 54Khám:
GCS: 15đ, đồng tử 2 bên 2mm, PXAS (+),
Đau đầu, không nôn
Huyết động ổn
Yếu ½ người phải, cơ lực 1/5
Nói khó, không giảm thị lực
Trang 55CAS LÂM SÀNG 2
Trang 56Chẩn đoán: TD U não bc T/ ĐTĐ typ 2/ BC Tăng áp lực nội sọ/ Yếu
½ người phải
Þ Chỉ định phẫu thuật U vi phẫu
Trang 57người P, mất ngôn ngữ=>v/v ĐN lúc 21g
Trang 59CAS LÂM SÀNG 3
Trang 60Þ Chẩn đoán: Nhồi máu não diện rộng bc trái/ THA
PHCN
Trang 61- Khởi bệnh: khoảng 7h sáng bệnh nhân đang quét nhà đột ngột ngã quỵ, yếu tay phải =>v/v
Trang 63CAS LÂM SÀNG 4
Trang 64Þ RA viện sau 28 ngày
Trang 66THANK FOR YOUR ATTENTION