Chảy máu tự phát ở điểm mạch Kiesselbach: Nhẹ, ít, thường đơn thuần, không tìm thấy nguyên nhân.. Đa dạng, được chia làm 3 loại chínhChảy máu mức độ nhẹ do mao mạch ở điểm mạch Kiesse
Trang 1CHẢY MÁU MŨI
Trang 2Chảy máu mũi (epistaxis) là một cấp cứu
Chảy máu từ các khe, hốc nên khó quan sát trực tiếp vị trí chảy máu nên cần các phương tiện cấp cứu chuyên khoa
ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Nam giới (58-60%) nhiều hơn nữ giới 42%)
(40-Trẻ nhi là thấp nhất và tăng dần theo tuổi
Tăng cao ở tuổi >50 (50% số bệnh nhân)
Đỉnh ở tuổi 60
Thấp dần ở tuổi >70
Tỷ lệ tử vong 0,6-1%
DỊCH TỄ HỌC
Trang 4GIẢI PHẪU
Trang 5Tại chỗ
Chấn thương: Ngoáy mũi, xì mũi mạnh, chấn thương tháp mũi, vỡ khối xương hàm, chấn
thương sọ não, do thủ thuật vùng mũi xoang
Viêm mũi cấp tính hoặc mạn
Ảnh hưởng môi trường: độ cao, không khí
Trang 6Chảy máu tự phát ở điểm mạch
Kiesselbach: Nhẹ, ít, thường đơn thuần, không tìm thấy nguyên nhân Gặp nhiều
ở tuổi thanh thiếu nhi
NGUYÊN NHÂN
Trang 7Suy nhức năng gan, thận
Nhiễm trùng cấp tính toàn thân: cúm, sởi,
thương hàn
Nội tiết: kinh nguyệt, có thai, u tế bào ưa
crome
Bệnh lý rối loạn tạo mô hạt: U hạt Wegener,
lupus ban đỏ hệ thống, Viêm nút quanh động mạch
Osler-Weber-Rendu
NGUYÊN NHÂN
Trang 8Đa dạng, được chia làm 3 loại chính
Chảy máu mức độ nhẹ do mao mạch ở điểm mạch Kiesselbach:
Chiếm đa số các trường hợp
Chảy ít thành dòng hoặc xì mũi có lẫn máu
Xu hướng tự cầm và tái diễn
Thường gặp ở trẻ nhi, người trẻ do gãi mũi, ngoáy mũi, đôi khi tự phát
Tiên lượng thường tốt
LÂM SÀNG
Trang 9Chảy máu do động mạch
Chảy máu nhiều, đột xuất và kéo dài
Có thể chảy máu mũi sau
Đôi khi bệnh nhân nuốt máu rồi nôn ra
Do các bệnh mạch máu: Tăng huyết áp, Suy
gan, chấn thương,…
Thường nặng, có thể gây trụy mạch, shock mất máu, tử vong nếu không xử trí kịp thời
LÂM SÀNG
Trang 10Chảy máu lan tỏa mao mạch:
Chảy máu rỉ rả khắp niêm mạc, không cố định
Thường dai dẳng, kéo dài
Nguyên nhân: Các bệnh về máu như
Hemophilia, leucemia, sốt xuất huyết,…
Khi can thiệp cần tránh thô bạo
LÂM SÀNG
Trang 11Theo mức độ chảy máu:
Chảy máu nhẹ: máu đỏ tươi nhỏ từng giọt, số
lượng ít hơn 100ml, thường ở điểm mạch
Chảy máu vừa: máu chảy thành dòng ra ngoài
cửa mũi hoặc chảy xuống họng, số lượng từ 100 – 200ml
Chảy máu nặng: máu chảy nhiều kéo dài, bệnh
nhân có thể ở trong trạng thái kích thích, hốt hoảng, vã mồ hôi, môi mặt xanh nhợt, mạch
nhanh, huyết áp hạ, số lượng máu mất nhiều
hơn 200 ml
LÂM SÀNG
Trang 12Chẩn đoán chảy máu mũi thường không khó
Xác định nguồn chảy và vị trí chảy máu
thường khó khăn, phức tạp
Nhẹ: soi mũi có thể phát hiện điểm chảy
Nặng: nhét bấc tẩm Naphazolin, adrenalin để giảm bớt chảy máu rồi rút ra và quan sát
nhanh sau 1-2 phút
Nội soi mũi: giúp quan sát sâu hơn, chi tiết
hơn vị trí chảy máu
CHẨN ĐOÁN
Trang 13Giúp đánh giá lượng máu mất để truyền máu và tìm nguyên nhân
Công thức máu
Các xét nghiệm đông máu: thời gian chảy
máu, thời gian máu đông, thời gian Quick,
thời gian Howell
Nhóm máu
Chức năng gan
X-quang, CT-scan khi nghi ngờ các nguyên
nhân vùng đầu cổ, não
CẬN LÂM SÀNG
Trang 14Nguyên tắc
1 Đánh giá chảy máu mũi và cầm máu
2 Đánh giá tình trạng mất máu và hồi sức nội khoa
3 Tìm nguyên nhân và điều trị nguyên
nhân
ĐIỀU TRỊ
Trang 15Cầm máu mũi:
Chảy máu nhẹ ở điểm mạch Kiessenbach:
ngồi thẳng, đầu gập nhẹ, ép chặt 2 cánh vào vách ngăn trong 10 phút
Các can thiệp tại chỗ:
Đốt điện, cầm máu bằng Nitrat bạc
Nhét mèche mũi trước
Nhét mè che mũi sau
Đặt ống thông có bóng bơm
Các vật liệu tự tiêu: merocel, spongel, surgicel,
…
ĐIỀU TRỊ
Trang 16Nhét mèche mũi trước và mèche mũi sau
Trang 17ĐIỀU TRỊ
Merocel và ống thông có bóng bơm
Trang 18ĐIỀU TRỊ
Surgic el
Spongel
Trang 19Điều trị phẫu thuật: Chỉ định khi cầm máu tại chỗ và điều trị nội khoa thất bại
Thắt động mạch sàng hoặc động mạch hàm:
Thắt động mạch cảnh ngoài:
Thuyên tắc mạch: rút ngắn thời gian nằm
viện, chỉ cần gây tê tại chỗ, giải quyết được các mạch máu ko thể phẩu thuật đến được Đòi hỏi thực hiện ở các trung tâm kỹ thuật
cao
ĐIỀU TRỊ
Trang 20Điều trị nguyên nhân
Thuốc cầm máu đường toàn thân:
Trang 21Dựa vào: nguyên nhân, lượng máu mất, tần suất chảy máu
Nguyên nhân cục bộ, lượng máu mất ít hoặc vừa, ít tái diễn, không ảnh hưởng toàn trạng: tiên lượng tốt
Nguyên nhân toàn thân, chảy máu nhiều,
thường tái phát, ảnh hưởng toàn trạng: tiên lượng xấu
TIÊN LƯỢNG
Trang 22CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE!