Viêm nướu do thay đổi hormone• Viêm nướu : dậy thì, uống thuốc ngừa thai, giai đoạn trứng rụng hay có kinh, thai nghén.. • nam điều trị với hoc mon giới tính androgene • Cơ chế: thay đổi
Trang 1MỐI LIÊN HỆ GIỮA MỘT
SỐ BỆNH TOÀN THÂN VỚI
BỆNH LÝ VÙNG MIỆNG
Trang 21 Viêm nướu do thay đổi hormone
• Viêm nướu : dậy thì, uống thuốc ngừa thai, giai đoạn trứng rụng hay có kinh, thai nghén
• nam điều trị với hoc mon giới tính androgene
• Cơ chế: thay đổi tính thấp nhập ở các mao mạch và tăng
dịch mô, đưa đến viêm, phù, chảy máu, tăng sản nướu khi có MB
Trang 3Viêm nướu dậy thì
Trang 4• Viêm VN thai nghén tăng bắt đầu từ tháng thứ 2,
mạnh nhất là tháng thứ 8, giảm dần ở tháng thứ 9 và sau sinh
• Cơ chế: gia tăng nồng độ progesterone Tăng
khe nướu
Trang 5U nhú nướu thai nghén: đáp ứng mô quá mức đối với kích thích tại chỗ
• Điều trị:
- Loại bỏ kích thích tại chỗ và thiết lập chế độ VSRM thật kỹ
- Phẫu thuật NC nên trì hoãn cho đến sau sinh nếu có thể
- Điều trị NK an toàn nhất nên thực hiện vào 3 tháng giữa thai kỳ
Trang 6U nhú nướu thai nghén
Trang 7U nhú nướu thai nghén
Trang 82 Viêm nướu do dùng thuốc
• Thuốc chống động kinh (phenytoin)
• Cyclosporin (ức chế miễn dịch)
Trang 9Viêm nướu do dùng phenyltoin
Trang 10Viêm nướu do dùng cyclosporin
Trang 113 Viêm nha chu kết hợp HIV
• viền nướu đỏ: rộng 2-3mm, có thể lan đến nướu
Trang 12Viền nướu đỏ
Trang 133 Viêm nha chu kết hợp HIV
Viêm nướu hoại tử lở loét/ viêm nha chu hoại tử lở loét
• Sang thương hoại tử đi từ đỉnh gai nướu (thể nhẹ) đến nướu dính (thể vừa) đến hoại tử ở xương ổ tạo mảnh xương chết
• Thể nặng: tạo mảnh xương thối
• Đặc điểm: miệng rất hôi thối và rất đau, 50% các vị trí có
chảy máu tự phát
Trang 14Viêm nướu hoại tử lở loét: sang thương lõm hình chén
Trang 15Viêm nha chu hoại tử lở loét
Trang 16Viêm nha chu hoại tử lở loét
Trang 174 Viêm nha chu và bệnh đái tháo đường
• Đường trong máu cao
• Thay đổi chức năng bạch cầu
• TD gây cường giáp thứ phát có thể làm tăng mất XO nếu có nhiễm trùng nha chu
• đáp ứng miễn dịch suy giảm, lành thương kém, nhiễm trùng dễ tái phát
Trang 184 Viêm nha chu và bệnh đái tháo đường
• Thường biểu hiện có nhiều áp xe nha chu tái phát BN có bệnh TD chưa phát hiện hay kiểm soát kém dễ bị viêm nướu, tăng sản nướu và VNC
• Người DTD có bệnh nha chu chắn chắn cao hơn người không DTD DTD là yếu tố nguy cơ
đối với bệnh nha chu Bệnh nha chu là biến chứng thứ 6 của bệnh DTD
Trang 19Mối liên hệ hai chiều giữa bệnh nha chu- đái tháo đường:
• Người DTD có bệnh nha chu : khó kiểm soát đường huyết
• Bệnh nha chu nặng: làm tăng đường huyết ở bệnh nhân có đường huyết cao, dẫn đến các biến chứng khác
Bệnh nhân DTD phải được kiểm soát mô nha chu
Trang 216 Loạn năng thái dương hàm
Trang 22• Cảm giác đau hoặc mỏi ở vùng cơ hàm khi nói chuyện, ăn nhai, há miệng, siết chặt hai hàm, nhai thức ăn cứng…
• Cảm giác đau ở các cơ nhai: vùng góc hàm, vùng dưới hàm.
• Đau vùng trước tai, đau trong tai
• Đau vùng thái dương, các cơ vùng cổ-vai-gáy
Trang 23• Tiếng kêu lục cục khi mở hoặc đóng hàm
• Đau đầu, đau nửa đầu
• Cứng khít hàm: khó khăn khi há miệng lớn, khi há lớn có thể lệch
Trang 24Nguyên nhân
Tâm lý
Bệnh khớp toàn
thân
Rối loạn khớp cắn
Trang 25Điều trị
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân
Dựa vào chẩn đoán chính xác để đưa ra hướng điều trị từ đơn giản tới phức tạp:
• Thuốc kháng viêm, giảm đau, giãn cơ trong đợt cấp
• Nhận thức hành vi để giúp thư giãn cơ
• Tái lập khớp cắn bằng phục hình hoặc chỉnh nha
• Phẫu thuật tái tạo khớp