1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

42 câu hỏi môn kinh tế học mác lênin( Có đáp án)

55 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 63,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tập hợp 42 câu hỏi của môn Kinh tế học mác lleenin và kèm theo câu trả lời .1.Phân tích các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ( người lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động)? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố đó đối với nước ta hiện nay?2.Lực lượng sản xuất ; quan hệ sản xuất là gì? Các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Phân tích mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Dấu hiệu nào trong đời sống kinh tế chứng tỏ quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất? 3.Hàng hóa là gì? Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa? 4.Trình bày ưu thế của sản xuất hàng hóa so với sản xuất tự cung, tự cấp? Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa? 5.Năng suất lao động, cường độ lao động là gì? Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa. Ở nước ta hiện nay để phát triển sản xuất thì yếu tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?6. Thời gian lao động cá biệt, thời gian lao động xã hội cần thiết là gì? Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào khi chưa xuất hiện tiền tệ và khi xuất hiện tiền tệ?7. Làm rõ vị trí, nội dung của quy luật giá trị? Tại sao trong thực tiễn giá cả xoay quanh giá trị? 8.Phân tích tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế hàng hóa? Ở nước ta hiện nay mặt tích cực và tiêu cực của tác động “phân hóa người sản xuất” là gì? Biện pháp chủ yếu để phát huy và khắc phục sự tác động đó của quy luật giá trị?9. Làm rõ nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ? Chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?10. Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản? Tư bản là gì? Điều kiện để tiền biến thành tư bản?11. Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động? 12.Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động là gì? Tại sao nói sức lao động ở nước ta cũng là hàng hóa? Theo quy luật giá trị, mua bán hàng hóa phải ngang giá, vậy tại sao trong chủ nghĩa tư bản hàng hóa sức lao động thường bị bán thấp hơn giá trị của nó?13.Nêu khái niệm giá trị thặng dư, tỉ xuất giá trị thặng dư, khối lượng giá trị thặng dư và rút ra bản chất của các khái niệm đó?14.Nếu khái niệm tư bản bất biến và tư bản khả biến? Trong hai yếu tố đó, yếu tố nào quyết định tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản? Vì sao?15.Trình bày hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư? Sự giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp đó?16. Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì? Biện pháp để có giá trị thặng dư siêu ngạch? Giá trị thặng dư siêu ngạch của xí nghiệp tồn tại lâu dài hay tạm thời? Vì sao? Ý nghĩa thực tiễn của giá trị thặng dư siêu nghạch đối với người sản xuất hàng hóa như thế nào?17.Sự giống nhau và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối? Vận dụng lý luận về sản xuất giá trị thặng dư tương đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay? 18.Bản chất của tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì? Các hình thức cơ bản của tiền lương? Như thế nào gọi là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế19.Tái sản xuất là gì? Nội dung cơ bản của tái sản xuất? Các hình thức cơ bản của tái sản xuất? 20.Làm rõ thực chất của tích lũy tư bản và phân tích các nhân tố quyết định quy mô tích lũy?21.Trình bày khái niệm tích tụ tư bản và tập trung tư bản? Cho ví dụ minh họa? Sự giống nhau và khác nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản?22.Lợi nhuận là gì? Phân tích sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư về mặt lượng và về mặt chất? 23.Tỉ suất lợi nhuận là gì? Giữa tỉ suất lợi nhuận và tỉ suất giá trị thặng dư có sự khác nhau về lượng và về chất như thế nào? Người sản xuất thường quan tâm đến tỉ suất lợi nhuận hay tỉ suất giá trị thặng dư? Vì sao?24.Cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì? Làm rõ mục đích, biện pháp và kết quả của cạnh tranh đó? Ý nghĩa thực tiễn của sự cạnh tranh này trong sản xuất kinh doanh?25.Cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích gì? Biện pháp như thế nào và kết quả ra sao?26.Tỉ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân là gì? Vì sao có hiện tượng bình quân hóa lợi nhuận? 27.Phân tích tuần hoàn tư bản? Làm rõ điều kiện để tư bản tuần hoàn diễn ra bình thường? Từ lý luận này rút ra ý nghĩa đối với người sản xuất kinh doanh.28.Làm rõ khái niệm chu chuyển tư bản? Biện pháp nâng cao tốc độ chu chuyển tư bản? Ý nghĩa đối với người sản xuất kinh doanh? 29.Trong thời gian chu chuyển tư bản thì thời gian nào quyết định đến việc tạo ra giá trị thặng dư?30.Tư bản cố định, tư bản lưu động là gì? Ý nghĩa của việc phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động? Làm rõ tư bản cố định trong quá trình sử dụng bị hao mòn dưới các hình thức nào?31.Tư bản thương nghiệp là gì? Vai trò của nó dưới chủ nghĩa tư bản? Lấy ví dụ minh họa làm rõ quá trình hình thành lợi nhuận thương nghiệp? Từ đó rút ra nguồn gốc và thực chất của lợi nhuận thương nghiệp?32.Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì? Bao gồm những loại địa tô nào? Nêu đặc điểm của từng loại địa tô đó? 33.Vì sao lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp (địa tô) tồn tại lâu dài? Việc giao ruộng đất lâu dài cho nông dân ở nước ta hiện nay dựa trên cơ sở lý luận địa tô nào? Vì sao?34.Vì sao lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp, lợi nhuận ngân hàng bằng lợi nhuận bình quân? Vì sao lợi tức cho vay và địa tô tư bản chủ nghĩa không bằng lợi nhuận bình quân?35.Trình bày khái niệm tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân? Muốn tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân phải làm gì? Biện pháp để tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân ở nước ta hiện nay?36.Để nghiên cứu về tái sản xuất tư bản xã hội Mác đã đưa ra những giả định khoa học gì? Trình bày các điều kiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?37.Trình bày khái niệm và nguyên nhân khủng hoảng kinh tế dưới chủ nghĩa tư bản? Mối liên hệ giữa thực hiện sản phẩm xã hội và khủng hoảng kinh tế?38.Trong một chu kì phát triển kinh tế của chủ nghĩa tư bản có mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm chủ yếu của các giai đoạn đó?39.Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền?40.Trình bày các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền? Phân tích đặc điểm 1?41. Xuất khẩu tư bản là gì? Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu tư bản? Xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu nào?42.Phân tích nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP

MÔN KINH TẾ HỌC MÁC - LÊNIN

………

1 Phân tích các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ( người lao

động, đối tượng lao động, tư liệu lao động)? Ý nghĩa của việcnghiên cứu các yếu tố đó đối với nước ta hiện nay?

2 Lực lượng sản xuất ; quan hệ sản xuất là gì? Các yếu tố cấu thành

lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Phân tích mối quan hệgiữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất? Dấu hiệu nào trongđời sống kinh tế chứng tỏ quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượngsản xuất?

3 Hàng hóa là gì? Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Phân

tích hai thuộc tính của hàng hóa?

4 Trình bày ưu thế của sản xuất hàng hóa so với sản xuất tự cung,

tự cấp? Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hànghóa?

5 Năng suất lao động, cường độ lao động là gì? Trình bày sự giống

nhau và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường

độ lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa Ở nước ta hiệnnay để phát triển sản xuất thì yếu tố nào là quan trọng nhất? Vìsao?

6 Thời gian lao động cá biệt, thời gian lao động xã hội cần thiết là

gì? Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào khi chưaxuất hiện tiền tệ và khi xuất hiện tiền tệ?

7 Làm rõ vị trí, nội dung của quy luật giá trị? Tại sao trong thực

tiễn giá cả xoay quanh giá trị?

8 Phân tích tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế hàng

hóa? Ở nước ta hiện nay mặt tích cực và tiêu cực của tác động

“phân hóa người sản xuất” là gì? Biện pháp chủ yếu để phát huy

và khắc phục sự tác động đó của quy luật giá trị?

9 Làm rõ nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ? Chức

năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

10 Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản? Tư bản là gì? Điều kiện

để tiền biến thành tư bản?

11 Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng

hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động?

Trang 2

12 Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động là gì? Tại sao nói

sức lao động ở nước ta cũng là hàng hóa? Theo quy luật giá trị,mua bán hàng hóa phải ngang giá, vậy tại sao trong chủ nghĩa tưbản hàng hóa sức lao động thường bị bán thấp hơn giá trị của nó?

13 Nêu khái niệm giá trị thặng dư, tỉ xuất giá trị thặng dư, khối

lượng giá trị thặng dư và rút ra bản chất của các khái niệm đó?

14 Nếu khái niệm tư bản bất biến và tư bản khả biến? Trong hai

yếu tố đó, yếu tố nào quyết định tạo ra giá trị thặng dư cho nhà

tư bản? Vì sao?

15 Trình bày hai phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư? Sự

giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp đó?

16 Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì? Biện pháp để có giá trị thặng

dư siêu ngạch? Giá trị thặng dư siêu ngạch của xí nghiệp tồn tạilâu dài hay tạm thời? Vì sao? Ý nghĩa thực tiễn của giá trị thặng

dư siêu nghạch đối với người sản xuất hàng hóa như thế nào?

17 Sự giống nhau và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch

và giá trị thặng dư tương đối? Vận dụng lý luận về sản xuất giá trịthặng dư tương đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?

18 Bản chất của tiền lương trong chủ nghĩa tư bản là gì? Các hình

thức cơ bản của tiền lương? Như thế nào gọi là tiền lương danhnghĩa và tiền lương thực tế

19 Tái sản xuất là gì? Nội dung cơ bản của tái sản xuất? Các hình

thức cơ bản của tái sản xuất?

20 Làm rõ thực chất của tích lũy tư bản và phân tích các nhân tố

quyết định quy mô tích lũy?

21 Trình bày khái niệm tích tụ tư bản và tập trung tư bản? Cho ví dụ

minh họa? Sự giống nhau và khác nhau giữa tích tụ và tập trung

tư bản?

22 Lợi nhuận là gì? Phân tích sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá

trị thặng dư về mặt lượng và về mặt chất?

23 Tỉ suất lợi nhuận là gì? Giữa tỉ suất lợi nhuận và tỉ suất giá trị

thặng dư có sự khác nhau về lượng và về chất như thế nào?Người sản xuất thường quan tâm đến tỉ suất lợi nhuận hay tỉ suấtgiá trị thặng dư? Vì sao?

24 Cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì? Làm rõ mục đích, biện

pháp và kết quả của cạnh tranh đó? Ý nghĩa thực tiễn của sựcạnh tranh này trong sản xuất kinh doanh?

Trang 3

25 Cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích

gì? Biện pháp như thế nào và kết quả ra sao?

26 Tỉ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân là gì? Vì sao

có hiện tượng bình quân hóa lợi nhuận?

27 Phân tích tuần hoàn tư bản? Làm rõ điều kiện để tư bản tuần

hoàn diễn ra bình thường? Từ lý luận này rút ra ý nghĩa đối vớingười sản xuất kinh doanh

28 Làm rõ khái niệm chu chuyển tư bản? Biện pháp nâng cao tốc

độ chu chuyển tư bản? Ý nghĩa đối với người sản xuất kinhdoanh?

29 Trong thời gian chu chuyển tư bản thì thời gian nào quyết định

đến việc tạo ra giá trị thặng dư?

30 Tư bản cố định, tư bản lưu động là gì? Ý nghĩa của việc phân

chia tư bản cố định và tư bản lưu động? Làm rõ tư bản cố địnhtrong quá trình sử dụng bị hao mòn dưới các hình thức nào?

31 Tư bản thương nghiệp là gì? Vai trò của nó dưới chủ nghĩa tư

bản? Lấy ví dụ minh họa làm rõ quá trình hình thành lợi nhuậnthương nghiệp? Từ đó rút ra nguồn gốc và thực chất của lợinhuận thương nghiệp?

32 Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì? Bao gồm những loại địa tô nào?

Nêu đặc điểm của từng loại địa tô đó?

33 Vì sao lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp (địa tô) tồn tại

lâu dài? Việc giao ruộng đất lâu dài cho nông dân ở nước ta hiệnnay dựa trên cơ sở lý luận địa tô nào? Vì sao?

34 Vì sao lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp, lợi

nhuận ngân hàng bằng lợi nhuận bình quân? Vì sao lợi tức chovay và địa tô tư bản chủ nghĩa không bằng lợi nhuận bình quân?

35 Trình bày khái niệm tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc

dân? Muốn tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân phảilàm gì? Biện pháp để tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân ở nước ta hiện nay?

36 Để nghiên cứu về tái sản xuất tư bản xã hội Mác đã đưa ra

những giả định khoa học gì? Trình bày các điều kiện tổng sảnphẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?

37 Trình bày khái niệm và nguyên nhân khủng hoảng kinh tế dưới

chủ nghĩa tư bản? Mối liên hệ giữa thực hiện sản phẩm xã hội vàkhủng hoảng kinh tế?

Trang 4

38 Trong một chu kì phát triển kinh tế của chủ nghĩa tư bản có

mấy giai đoạn? Nêu đặc điểm chủ yếu của các giai đoạn đó?

39 Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến từ chủ nghĩa

tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền?

40 Trình bày các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản

độc quyền? Phân tích đặc điểm 1?

41 Xuất khẩu tư bản là gì? Trình bày sự giống nhau và khác nhau

giữa xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu tư bản? Xuất khẩu tư bảnđược thực hiện dưới các hình thức chủ yếu nào?

42 Phân tích nguyên nhân ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư

- Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động sản xuất

- Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng của laođộng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

- Sức lao động là nhân tố chủ yếu của sức sản xuất của xã hội Sản xuất vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao vai trò của nhân tố conngười trong hoạt động và phát triển sản xuất

Trang 5

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

* Đối tượng lao động:

- Là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào làm thay đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của conngười

Đối tượng lao động có hai loại:

- Loại có sẵn trong tự nhiên, con người chỉ cần tách chúng khỏi mối liên hệ trực tiếp với tự nhiên là dùng được Loại này thường là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp khai thác

- Loại đã trải qua lao động, được cải biến đi như bông để kéo sợi, vải để may mặc, than ở trong nhà máy nhiệt điện, sắt thép để chế tạo máy gọi là nguyên liệu Loại này là đối tượng lao động của cácngành công nghiệp chế biến

- Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu Cũng không phải bất kỳ vật thể tự nhiên nào cũng là đối tượng lao động Nó chỉ trở thành đối tượng lao động khi con người hướng lao động của mình vào, khi nó được đặt trong quá trình lao động

* Tư liệu lao động:

Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền

dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động nhằm biến đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu con người.

- Tư liệu lao động được chia thành ba loại:

- Công cụ lao động hay công cụ sản xuất giữ vị trí là hệ thống

"xương cốt và bắp thịt" của sản xuất

- Tư liệu lao động dùng để bảo quản những đối tượng lao động, gọi chung là "hệ thống bình chứa của sản xuất" như ống, thùng, vại, giỏ Loại ho á chất

Trang 6

- Tư liệu lao động, với tư cách là kết cấu hạ tầng sản xuất như

đường sá, bến cảng, sân bay, phương tiện giao thông vận tải, điện, nước, thuỷ lợi, bưu điện, thông tin liên lạc là điều kiện cần thiết đối với quá trình sản xuất Phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất phải

đi trước một bước so với đầu tư sản xuất trực tiếp Ranh giới giữa tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ có ý nghĩa tương đối

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nhân tố trên trong xây dựng đất nước

- Nhận thức rõ vai trò của các yếu tố trong quá trình lao động sản

xuất, đặc biệt là nhân tố con người lao động, nhân tố giữ vai trò quyết định trong quá trình lao động sản xuất Đòi hỏi phải nâng caotrình độ văn hoá, khoa học, chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động một cách tương xứng, theo hướng ngày càng tăng vai trò của lao động trí tuệ

- Tích cực đổi mới công cụ lao động, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiến tiến hiện đại vào trong quá trình sản xuất góp phần nâng cao năng xuất lao động

Câu 2: Lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất là gì ? các yếu

tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ?phân tích mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ? Dấu hiệu nào trong đời sống kinh tế chứng tỏ quan

hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất ?

Trả lời:

Lực lượng sản xuất; quan hệ sản xuất là gì ? các yếu tố cấu thành

lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ?

* Lực lượng sản xuất.

- K/N: Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của một xã hội ở một thời kỳ nhất định Biểu hiện mối quan hệ tác động giữa con người với tự nhiên để sản xuất ra của cải vật chất Bao gồm 3 yếu tố: Lao động; đối tượng lao động; tư liệu lao động

Trang 7

- Lao động: Lao động là hoạt động có ý thức của con người tác

động vào một vật thể nào đó để cải biến nó thành cái có ích phục

vụ con người

- Ví dụ: người thợ mộc lao động biến gỗ thành bàn ghế để phục

vụ con người

- Đối tượng lao đông động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao

động của con người tác động vào làm thay đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của con người

- Ví dụ: Vải được lao động của con người biến thành quần áo để

phục vụ con người

- Tư liệu lao động: là một vật hay hệ thống những vât làm nhiệm

vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành sản phẩm để phục vụ con người Trong tư liệu lao động thì công cụ lao động đóng vai trò quan trọng nhất, vì nó quyết định tới năng xuất lao động

- Ví dụ: Con người dùng máy may để may quần áo phục vụ con

người

Ví dụ: người thợ mộc lao động biến gỗ thành bàn ghế để phục vụ

con người

- Đối tượng lao đông động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao

động của con người tác động vào làm thay đổi hình thái của nó cho phù hợp với mục đích của con người

Ví dụ: Vải được lao động của con người biến thành quần áo để phục

vụ con người

- Tư liệu lao động: là một vật hay hệ thống những vât làm nhiệm

vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành sản phẩm để phục vụ con người Trong tư liệu lao động thì công cụ lao động đóng vai trò quan trọng nhất, vì nó quyết định tới năng xuất lao động

Ví dụ: Con người dùng máy may để may quần áo phục vụ con

người

Trang 8

* Quan hệ sản xuất:

- K/N: Quan hệ sản xuất biêu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất, phản ánh mặt xã hội của sản xuất

Biểu hiện mối quan hệ này trên 3 mặt sau:

- Quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội( gọi tắt là quan hệ sở hữu)

- Quan hệ giữa người với người trong việc tổ chức quản lý sản xuất xã hội và trao đổi hoạt động cho nhau, biểu hiện quan hệ địa vị khác nhau ( gọi tắt là quan hệ quản lý)

- Quan hệ giữa người với người trong phân phối sản phẩm( gọi tắt là quan hệ phân phối)

* Mối quan hệ giữa LLSX và Quan hệ sản xuất

- Câu 3: Hàng hóa là gì ? điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa?

- * K/N Hàng hoá: là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn

nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi (mua- bán)

trên thị trường.

- * Điều kiện ra đời của SX hàng hóa ( có 2 điều kiện)

- - Phân công lao động xã hội: Phân công LĐ xã hội là sự

phân chia ngành nghề chuyên môn hóa trong lao động, làm cho năng suất lao động tăng và những người sản xuất liên hệ

và phụ thuộc lẫn nhau, nó là cơ sở của kinh tế hàng hóa

Trang 9

- - Chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất:

- Làm cho chủ thể sản xuất tách biệt Họ sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, bán sản phẩm cho ai là quyền của họ Vì vậymuốn tiêu dùng sản phẩm phải thông qua trao đổi

- * Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng của hàng hoá có một số đặc điểm chú ý đó là

- + Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn, không phụ thuộc vào chế độ xã hội

- + Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần trong quá trình phát triển của KHKT và của LLSX Ví dụ: Dầu mỏ, than đá con người phát hiện dần ra có hàng trăm công dụng khác

nhau

- + Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng cho xã hội

- + Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó

- + Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

- - Giá trị hàng hoá:

- + Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng, là tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau Giá trị của hàng hoá là lao động của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

- Đặc điểm của giá trị hàng hóa:

- + Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài

Trang 10

- + Giá trị là một phạm trù lịch sử, chỉ gắn liền với sản xuất

hàng hóa mà thôi

- + Giá trị là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau, quan hệ trao đổi lao động cho nhau

- * Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

- Hai thuộc tính của hàng hoá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau

- - Mặt thống nhất: Vì hai thuộc tính này đồng thời tồn tại trong

một hàng hoá

- - Mặt mâu thuẫn:

- + Xét góc độ GTSD thì các loại H không đồng nhất về chất, xétgóc độ giá trị thì mọi H đều đồng nhất về chất vì đều là lao động của người sản xuất H kết tinh trong H

- + Mâu thuẫn giữa người SX và người tiêu dùng, người muốn tăng giá trị, người muốn giảm giá trị

- Câu 4: Trình bày ưu thế của sản xuất hàng hóa so với sản xuất

tự cấp tự túc ? Phân tích tính chất hai mặt của sản xuất hàng hóa ?

- - Sản xuất hàng hóa càng phát triển thì càng thúc đẩy phân công lao động xã hội Sản xuất tự cung, tự cấp khép kín nên cản trở phân công lao động xã hội

- - Sản xuất hàng hóa có tính cạnh tranh vì vậy kích thích phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Sản xuất tự

cung, tự cấp làm cho lực lượng sản xuất phát triển chậm

Trang 11

- - Sản xuất hàng hóa tạo ra khối lượng hàng hóa ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao làm cho đời sống kinh tế xã hội ngày càng phát triển Sản xuất tự cung, tự cấp sản phẩm làm ra không đủ tiêu dùng, đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn

* Phân tích tính chất hai mặt của sản xuất hàng hóa ?

- Lao động cụ thể:

+ Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

+ Ví dụ: lao động của người thợ may, thợ mộc, thợ dệt

Mỗi lao động cụ thể có đốí tượng lao động, mục đích lao động, phương pháp lao động, kết quả lao động riêng

+ Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định

+ Lao động cụ thể tồn tại vĩnh viễn cùng với sản xuất và tái sản xuất xã hội, không phụ thuộc vào chế độ xã hội nào

+ Hình thức lao động cụ thể phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật

* Lao động trìu tượng:

- Là lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về một cái chung nhất Đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh của con người

- Lao động trìu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, chỉ có lao động sản xuất hàng hóa mới có lao động trìu tượng, nên nó là một phạm trù lịch sử (hưu hạn) tồn tại cùng với sản xuất hàng hóa Khi

không còn sản xuât hàng hóa thì cũng không có lao động trìu tượng

- Khi nghiên cứu không nên cho rằng đây là hai loại lao động táchbiệt nhau, mà nó là hai mặt lao động trong cùng một quá trình lao động sản xuất hàng hóa để tạo nên hai thuộc tính của hàng hóa là thuộc tính giá trị sử dụng và thuộc tính giá trị

Trang 12

Câu 5: Năng suất lao động, cường độ lao động là gì ? trình bày

sự giống nhau và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa Ở nước ta hiện nay để phát triển sản xuất thì yếu tố nào là quan trọng nhất Vì sao ?

- Năng suất lao động: Là sức sản xuất của lao động, được đo

bằng lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay lượngthời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Cường độ lao động: Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ

hao phí lao động trong một đơn vị thời gian nhất định, nó biểu

hiện độ căng thẳng khẩn trương của lao động trong một đơn vị

thời gian sản xuất hàng hoá

* Sự giống và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa.

- Giống nhau: Đều làm tăng khối lượng sản phẩm

- Khác nhau:

+ Tăng năng suất lao động : làm tăng số lượng sản phẩm, trong

khi thời gian lao động không đổi, hoặc giảm thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó lượng giá trị giảm đi trênmột đơn vị sản phẩm

+ Tăng cường độ lao động: Nó giống như kéo dài thời gian lao

động, cũng làm tăng khối lượng sản phẩm nhưng sự hao phí sức lao động tăng lên tương ứng

* Sự giống và khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đối với giá trị một đơn vị hàng hóa.

- Giống nhau: Đều làm tăng khối lượng sản phẩm

- Khác nhau:

+ Tăng năng suất lao động : làm tăng số lượng sản phẩm, trong

khi thời gian lao động không đổi, hoặc giảm thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó lượng giá trị giảm đi trênmột đơn vị sản phẩm

Trang 13

Ví dụ: Trong điều kiện bình thường một giờ làm được 6 sản phẩmthì 1 SP hết 10 phút.

Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật một giờ làm được 12 sản phẩm thì

1 SP hết 5 phút

+ Tăng cường độ lao động: Nó giống như kéo dài thời gian lao

động, cũng làm tăng khối lượng sản phẩm nhưng sự hao phí sức lao động tăng lên tương ứng

Ví dụ: Trong điều kiện bình thường một giờ làm được 6 SP thì một

SP hết 10 phút

Khi tăng cường độ lao động số lượng sản phẩm tăng lên gấp đôi

là 12 SP, nhưng số lượng thời gian hao phí trên một đơn vị Sp không đổi vẫn là 10 phút

- Như vậy, Tăng cường độ lao động tức là tăng mức độ khẩn

trương, căng thẳng của lao động, do đó sức lực hao phí sẽ nhiều hơn trong một đơn vị thời gian Do đó số lượng sản phẩmtăng lên, nhưng lượng lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm không đổi

- Tăng cường độ lao động đồng nghĩa với việc kéo dài thời gian lao động.

- Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động ảnh hưởng như thế nào đến giá trị một đơn vị hàng hóa:

+ Tăng năng suất lao động làm cho giá trị một đơn vị hàng hóa giảm Vì trong một thời gian lao động không đổi mà số lượng sản phẩm tăng do áp dụng tiến bộ kỹ thuật, thì tổng số hao phí lao động sẽ chia đều cho các sản phẩm, do vậy giá trị sẽ bị giảm trêntừng sản phẩm

+ Tăng cường độ lao động giá trị một đơn vị hàng hóa không thay đổi Vì thời gian lao động không đổi mà làm ra nhiều sản phẩm hơn khi không áp dụng khoa học kỹ thuật mới thì chỉ có thể

là tăng sức lao động lên, do vậy sẽ tăng hao phí lao động trên một đơn vị sản phẩm

Trang 14

* Ý nghĩa: Ở nước ta hiện nay để phát triển sản xuất thì yếu tố nào là quan trọng nhất Vì sao ?

Ở nước ta hiện nay do số lao động đông, nên cần chú trọng cả hai vấn đề là tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động.Nhưng cần tập trung vào tăng năng suất lao động vì nó mang tính cơ bản lâu dài và bền vững hơn Muốn vậy phải đầu tư khoa học công nghệ mới, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao

Câu 6: Thời gian lao động cá biệt, thời gian lao động xã hội cần thiết là gì ? Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào khi chưa xuất hiện tiền tệ và khi xuất hiện tiền tệ ?

* Thời gian lao động cá biệt, thời gian lao động xã hội cần thiết là

xã hội)

* Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào khi chưa xuất hiện tiền tệ và khi xuất hiện tiền tệ ?

- Lượng giá trị hàng hóa được xác định khi chưa xuất hiện tiền tệ:

Lượng giá trị hàng hóa được xác định thông qua mối quan hệ traođổi giữa các hình thức giá trị với nhau ( trao đổi vật lấy vật gọi là hình thức trao đổi ngẫu nhiên, hình thức toàn bộ hay mở rộng củagiá trị; Hình thức chung của giá trị) Thực chất là được xác định thông qua thời gian lao động xã hội cần thiết

- Lượng giá trị hàng hóa được xác định khi tiền tệ xuất hiện: Khi

tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hóa được phân chia thành hai

vế Vế hàng hóa và vế tiền tệ, đại lượng đo lường giá trị các hàng hóa được tính bằng tiền tệ, và tiền tệ là thước đo giá trị đối với

Trang 15

các hàng hóa, mọi hàng hóa đều soi mình vào tiền để thấy giá trị của mình ở trong đó Thực chất là lượng giá trị được xác định thông qua tiền tệ.

Câu 7: Làm rõ vị trí, nội dung, yêu cầu của quy luật giá trị ? Tại sao trong thực tiễn giá cả xoay quanh giá trị

* Làm rõ vị trí, nội dung, yêu cầu của quy luật giá trị ?

Vị trí quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất

hàng hóa

Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải

dựa trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa Tức là trên cơ sở hao phía lao động xã hội cần thiết

Yêu cầu của quy luật

+ Trong sản xuất: giá trị cá biệt phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị

xã hội

+ Trong lưu thông: trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá

* Tại sao trong thực tiễn giá cả xoay quanh giá trị.

- Quy luật giá trị là quy luật quan trọng nhất của sản xuất và lưu thông hàng hóa Theo quy luật này sản xuất và trao đổi hàng hóaphải thực hiện theo hao phí lao động xã hội cần thiết, những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lênh của giá cả thị thường, thông qua sự vận động của giá cả thị

trường Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa

và trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị

- Giá cả vận động xoay quanh trục giá trị là do các quy luật kinh

tế chi phối, đặc biệt là quy luật cung - cầu, cạnh tranh, sức mua đồng tiền

- Cho dù xoay quanh trục giá trị thế nào thì cũng không bao giờ thoát ly khỏi giá trị, mà chỉ nằm ở ba trạng thái là: giá cả bằng giá trị; giá cả cao hơn giá trị; giá cả thấp hơn giá trị

Cung = cầu thì giá cả = giá trị

Cung > cầu thì giá cả < giá trị

Trang 16

Cung < cầu thì giá cả > giá trị

Đây là trạng thái từng trường hợp cụ thể, xét cả xã hội thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị

Câu 8: Phân tích tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tếhàng hóa ? Ở nước ta hiện nay mặt tích cực và tiêu cực của tác động “ phân hóa người sản xuất” là gì ? biện pháp chủ yếu để phát huy và khắc phục sự tác động đó của quy luật giá trị ?

* Phân tích tác động của quy luật giá trị đối với nền kinh tế hàng hóa ?

- Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

+ Điều tiết sản xuất hàng hoá: Tức là điều hoà phân bổ các yếu

tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế làm cho quy mô ngành này tăng lên, ngành kia hẹp lại Đây là yếu tố tự phát do tín hiệu của thị trường quy định

+ Điều tiết lưu thông hàng hoá: Sự biến động của giá cả trên thị

trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt

- Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất

+ Mọi người sản xuất cạnh tranh với nhau để có giá trị cá biệt thấp hơn so với giá trị xã hội của hàng hoá Do vậy, họ phải tìm mọi cách hạ thấp giá trị cá biệt hàng hoá của mình Để làm được điều đó phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất tăng NSLĐ

- Phân hóa người sản xuất và phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy sự

- Mặt tích cực: Làm cho một bộ phận giầu lên, tập trung được

vốn, TLSX, nguồn lực để đầu tư kinh doanh tạo ra nhiều của cải

Trang 17

cho xã hội, có điều kiện đóng thuế cho nhà nước được nhiều hơn

và cũng có điều kiện đầu tư để làm cho khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển

- Mặt tiêu cực: Làm cho một bộ phận dân cư nghèo đi, không có

điều kiện sản xuất kinh doanh, thiếu nguồn lực, chậm phát triển Kìm hãm động lực xã hội

* Biện pháp chủ yếu để phát huy và khắc phục sự tác động đó của quy luật giá trị ?

Biện pháp chủ yếu để khắc phục mặt hạn chế của quy luật: hỗ trợ vốn, khoa học, thực hiện an sinh xã hội, kinh nghiệm sản xuấtkinh doanh Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Câu 9: Làm rõ nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ ? chức năng nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

* Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ

- Tiền tệ là sản phẩm của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hóa chia làm hai phía, một phía là tiền, còn một phía là các hàng hóa khác

- Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hoá còn lại Nó biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa Tiền là một quan hệ xã hội

* Chức năng nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

- Chức năng thước đo giá trị là quan trọng nhất.Vì:

+ Tiền là hàng hóa đặc biệt, tách ra làm vật ngang giá chung chotất cả hàng hóa khác Tiền được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hóa

+ Tiền là vật ngang giá thống nhất trong trao đổi hàng hóa, mọi hàng hóa đều soi mình vào tiền để thấy giá trị của mình ở trong đấy.Vì tiền cũng có giá trị nên nó làm được chức năng thước đo giá trị

Trang 18

Câu 10: Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản ? Tư bản là gì? Điều kiện để tiền biến thành tư bản? Ỏ nước ta hiện nay có xuất hiện các điều kiện đó không ? Vì sao ?

* Điều kiện ra đời của chủ nghĩa tư bản ?

- Tư liệu sản xuất được tập trung ở quy mô lớn trong tay một số

ít người ( tập trung số tiền đủ lớn để có khả năng mở xí nghiệp, nhà máy và thuê lao động làm thuê, tiến hành SX)

- Đa số người lao động bị tước hết tư liệu sản xuất, phải đi làm thuê để sống

* Tư bản là gì?

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Tư bản không phải là tiền hay TLSX mà là quan hệ XH, quan hệ sản xuất nhất định trong lịch sử

* Điều kiện để tiền biến thành tư bản?

- Điều quyết định để tiền biến thành tư bản là sức lao động trở thành hàng hóa Tiền trở thành công cụ bóc lột sức lao động của người khác, đem lại sự giầu có cho chủ tư bản

- Sức lao động có là hàng hóa thì chủ tư bản mới mua được ở trênthị trường

- Khi sử dụng sức lao động, sức lao động bao giờ cũng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động

- Giá trị sức lao động chủ trả sòng phẳng bằng tiền công, theo đúng quy luật giá trị Phần lớn hơn là giá trị thặng dư chủ chiếm Chỉ khi nào tạo ra được giá trị thặng dư thì tiền mới trở thành tư bản

* Ở nước ta hiện nay có xuất hiện các điều kiện đó không ? Vì sao

?

- Ở nước ta hiện nay vẫn có xuất hiện các điều kiện trên, nhưng không phải tất cả, mà chỉ nằm ở thành phần kinh tế Tư bản chủ nghĩa, nơi có đầu tư tư bản

Trang 19

- Nhưng các điều kiện này biểu hiện không rõ dệt như ở trong xã hội tư bản, vì nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, nên người lao động không phải ai cũng mất hết TLSX, mà họ vẫn có nguồn dựa vào để duy trì cuộc sống.

Câu 11: Sức lao động là gì ? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động ?

* Sức lao động là gì ?

- Sức lao động là toàn bộ những năng lực( thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất hàng hóa

- Trong chủ nghĩa tư bản sức lao động là đối tượng mua – bán, muabán khả năng lao động của người lao động về để lao động cho nhà

tư bản, đó là chế độ lao động làm thuê Nó khác với hình thức mua người lao động trong chế độ nô lệ

* Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa ?

Trong mọi xã hội, sức lao động đều là yếu tố của sản xuất, nhưngsức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện sau đây:+ Người LĐ được tự do về thân thể, có quyền chi phối sức lao động của mình

+ Người LĐ không có tư liệu sản xuất, muốn sống buộc phải đi làm thuê

* Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động ?

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động được thể hiện ra trong quátrình lao động của người công nhân để sản xuất ra hàng hóa Quá trình này nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, Một phần

là tiền lương để nuôi công nhân còn một phần bị nhà tư bản bóc lột

Vì vậy nó có tính chất đặc biệt là nguồn gốc sinh ra giá trị

- Giá trị của hàng hóa sức lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động là do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, được thể hiện

Trang 20

thông qua tiêu dùng cá nhân Giá trị sức lao động được tính bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống bản thân và gia đình người lao động Giá trị sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Nó bao gồm giá trị tư liệu tiêu dùng cho bản thân người lao động và gia đình họ và những chi phí đào tạo nâng cao trình độ người lao động.

Câu 12: Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động là gì ? Tại saonói sức lao động ở nước ta cũng là hàng hóa ?Theo quy luật giá trị, mua bán hàng hóa phải ngang giá, Vậy tại sao trong chủ nghĩa tư bản hàng hóa sức lao động thường bị bán thấp hơn giá trị của nó ?

* Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động là gì ?

- Tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động thể hiên ở thuộc tínhgiá trị sử dụng hàng hóa sức lao động:

Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì khi sử dụng nó sẽ tạo ra mộtlượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Giá trị mới( v + m) baogồm phần tiền lương của công nhân và phần giá trị thặng dư nhà tư bản bóc lột của công nhân Tỷ lệ phân chia này cho thấy: Nếu phần tiền lương càng nhỏ thì phần giá trị thặng dư càng lớn, nó phụ thuộcvào trinh độ bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản

- Mang yếu tố tinh thần và lịch sử: Vì nhu cầu của công nhân khôngchỉ là vật chất mà còn cả tinh thần nữa( giải trí, sách báo, đào

tạo ), nhu cầu đó phụ thuộc vào trình độ văn minh từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử của xã hội

- Người bán (chỉ có giai cấp công nhân) không mất quyền sở hữu sức lao động Người mua (chỉ có nhà TB) chỉ mua được quyền sử dụng sức lao động

* Tại sao nói sức lao động ở nước ta cũng là hàng hóa ?

- Ở nước ta sức lao động là hàng hóa vì vẫn còn nhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa, nên còn

Trang 21

quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, người công nhân cũng phải bán sức lao động như trong xã hội tư bản.

* Theo quy luật giá trị, mua bán hàng hóa phải ngang giá, Vậy tại sao trong chủ nghĩa tư bản hàng hóa sức lao động thường bị bán thấp hơn giá trị của nó ?

- Hàng hóa sức lao động thường bị bán thấp hơn giá trị của nó vì: Trong xã hội tư bản, cạnh tranh dẫn đến nhiều xí nghiệp phá sản, hoặc cơ cấu lại doanh nghiệp, dẫn tới công nhân bị thất nghiệp nhiều, thừa lao động trên thị trường

- Cung về lao động cao hơn cầu về lao động Điều này cho phép các nhà tư bản mặc cả mức tiền lương với công nhân, làm cho giá

cả sức lao động bị thấp hơn giá trị của sức lao động Việc mua bán này không bao giờ là ngang giá cả Nó trái với yêu cầu của quy luật giá trị

Câu 13: Nêu khái niệm giá trị thặng dư, tỷ xuất giá trị thặng dư, khối lượng giá trị thặng dư và rút ra bản chất của các khái niệm đó

* Nêu khái niệm giá trị thặng dư:

- Giá trị thặng dư là phần giá trị mới do lao động sống của người công nhân tạo ra ngoài giá trị sức lao động của công nhân, là kết quả lao động không công của người công nhân

- Khái niệm này chỉ rõ bản chất bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê Vì phần lao động sống của công nhân được chia làm hai phần, phần tiền lương của công nhân và phần giá trị thặng dư nhà tư bản chiếm đoạt không công của công nhân

* Tỷ xuất giá trị thặng dư:

- Tỷ Suất giá trị thặng dư là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến

- Tỷ xuất giá trị thặng dư phản ánh mức độ bóc lột( trình độ bóc lột)của nhà tư bản đối với công nhân Nó chỉ rõ, trong tổng số giá trị

Trang 22

mới công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu.

* Khối lượng giá trị thặng dư:

- Là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được trong mộtthời gian sản xuất nhất định

- Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh số lượng tuyệt đối về quy

mô bóc lột của nhà tư bản đối với giai cấp công nhân Nó phụ thuộc vào hai nhân tố là tỷ xuất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến Điều đó có nghĩa là khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào thời gian và cường độ lao động của mỗi công nhân và số lượng công nhân mà nhà tư bản sử dụng

Câu 14: Nêu khái niệm tư bản bất biến và tư bản khả biến ? Trong hai yếu tố đó yếu tố nào quyết định tạo ra giá trị thặng dư cho nhà

tư bản ? Vì sao?

* Nêu khái niệm tư bản bất biến và tư bản khả biến ?

- Tư bản bất biến: Là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất

Bao gồm cả máy móc, nhà xưởng và nguyên nhiên liệu

+ Đặc điểm là tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, giá trị của

nó được bảo toàn và chuyển dần sang hàng hóa mới như máy móc, nhà xưởng

+ Giá trị được chuyển hết trong cùng chu trình sản xuất như nguyênnhiên liệu

+ Vai trò của tư bản bất biến là điều kiện để nâng cao năng suất laođộng

- Tư bản khả biến: : Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động + Đặc điểm của nó: Giá trị của nó tăng lên về lượng, lớn hơn bản

thân nó nhiều lần, chính là phần giá trị mới( v + m), do lao động trìutượng của công nhân tạo ra

+ Vai trò của tư bản khả biến là tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

Trang 23

* Trong hai yếu tố đó yếu tố nào quyết định tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản ? Vì sao?

- Trong hai yếu tố tư bản bất biến và tư bản khả biến thì yếu tố tư bản khả biến là yếu tố quyết định tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

- Vì: Tư bản khả biến có sự biến đổi về lượng trong quá trình lao động sản xuất cho nhà tư bản Khi sản xuất lao động trìu tượng của công nhân không chỉ tạo ra một lượng giá trị mới bằng tiền lương của mình mà còn một phần lớn biểu hiện dưới hình thức giá trị

thặng dư nhà tư bản chiếm đoạt

Câu 15: Trình bày hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ? Sự giống và khác nhau giữa hai phương pháp đó ?

* Trình bày hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ?

- Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối:

- Khái niệm: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được

do kéo dài thời gian lao động trong khi năng suất lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

- Ví dụ: Ngày LĐ 8h, TGLĐTY: 4h, TGLĐTD: 4h -> m’=100%

Kéo dài ngày LĐ lên 10h, TGLĐTY: 4 -> TGLĐTD: 6h -> m’=150%

- Con đường và biện pháp:

+ Kéo dài ngày lao động

+ Tăng cường độ lao động

- Giới hạn của phương pháp này: Bởi ngày tự nhiên; tâm, sinh lý của

công nhân; phụ thuộc vào cuộc đấu tranh của giai cáp công nhân (Thời gian lao động tất yếu < ngày lao động < ngày tự nhiên)

- Đánh giá: là phương pháp bóc lột nặng nề, tàn bạo

* Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:

- Giá trị thặng dư tương đối : Là giá trị thặng dư thu được do rút

ngắn thời gian lao động tất yếu trong điều kiện ngày lao động

không đổi, do đó thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng

Trang 24

- Ví dụ : Ngày lao động là 10h, TGLĐ TY = 5h, TGLĐTD = 5h

Ta có : 5h/5h 100% = 100%

Nếu thời gian lao động trong ngày không đổi là 10h Thời gian lao động tất yếu bị rút ngắn xuống 4h thì thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng,

Lúc này : TGLĐTY = 4h ; TGLĐTD = 6h

Ta có: 6h/4h 100% = 150%

- Biện pháp: Cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng NSLĐ ở các

ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và các ngành sản xuất TLSX để sản xuất ra tư liệu tiêu dùng

- Đánh giá: đây là phương pháp bóc lột tinh vi, khó thấy

* Giá trị thặng dư siêu ngạch:

+ Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm

cho giá trị cá biệt của hàng hoa thấp hơn giá trị thị trường của nó Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng

dư tương đối

+ Sự giống và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối

Giống nhau: đều có được trên cơ sở tăng NSLĐ

Khác nhau: Giá trị thặng dư siêu ngạch trên cơ sở tăng NSLĐ cá biệt, giá trị thặng dư tương đối dựa trên sở sở tăng NSLĐ xã hội

* ý nghĩa

- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sống, khai thác tối đa hiệu suất của máy móc

- Tăng cường ứng dụng thành tựu KHKT, nâng cao NSLĐ

* Sự giống và khác nhau giữa hai phương pháp đó ?

- Giống nhau: Đều làm tăng giá trị thặng dư bằng mọi thủ đoạn.

- Khác nhau:

+ Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối dựa vào các phương pháp cổ điển là đơn thuần kéo dài ngày lao động hoặc tăng

Trang 25

cường độ lao động, cúp lương Được áp dụng trong giai đoạn đầu của CNTB.

+ Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối lại dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động để hạ giá trị sức lao động xuống, do đó làm tăng giá trị thặng dự lên Được áp dụng trong giai đoạn cao của CNTB

Câu 16: Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì ?Biện pháp để có giá trị thặng dư siêu ngạch ? Giá trị thặng dư siêu ngạch của xí nghiệp tồn tại lâu dài hay tạm thời ?Vì sao ? Ý nghĩa thực tiễn của giá trị thặng

dư siêu ngạch đối với người sản xuất hàng hóa như thế nào ?

* Giá trị thặng dư siêu ngạch là gì ?

Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng

dư tương đối

* Biện pháp để có giá trị thặng dư siêu ngạch ?

Biện pháp để có giá trị thặng dư siêu ngạch: Hợp lý hóa sản xuất,

áp dụng kỹ thuật, công nghệ tốt nhất nhằm giảm giá trị cá biệt thấphơn giá trị xã hội:

* Giá trị thặng dư siêu ngạch của xí nghiệp tồn tại lâu dài hay tạm thời ?Vì sao ?

Tồn tại chỉ là tạm thời, vì sẽ bị san bằng với các chủ xí nghiệp khác do cạnh tranh trong thị trường

* Ý nghĩa thực tiễn của giá trị thặng dư siêu ngạch đối với người sảnxuất hàng hóa như thế nào ?

Đối với người sản xuất hàng hóa, phải luôn hợp lý hóa sản xuất, cải tiến công nghệ, đầu tư khoa học để hạ giá trị cá biệt xuống ( hạ giá thành sản phẩm) xuống mức thấp hơn xã hội, có như vậy mới đem lạo lợi nhuận cao

Trang 26

Câu 17: Sự giống và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối ? Vận dụng lý luận về sản xuất giá trị thặng dư tương đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay ?

* Sự giống và khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối ?

- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu, trong điều kiện ngày lao động không đổi,

do đó thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng

- Giá trị thặng dư siêu ngạch: Là phần giá trị thặng dư thu được do

áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội

- Giống nhau: Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động.

- Khác nhau: Giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng

suất lao động cá biệt Giá trị thặng dư tương đối dựa trên sở sở tăngnăng suất lao động xã hội

* Vận dụng lý luận về sản xuất giá trị thặng dư tương đối với việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay ?

- Nước ta cần làm tăng năng suất lao động vì năng suất lao động còn thấp Muốn vậy phải sắp xếp lại sản xuất, tổ chức quản lý SX tốt

- Đề ra các chính sách để tạo động lực cạnh tranh trong nền kinh tế,kích thích đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật, nhằm hạ giá trị cá biệt của hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chât lượng cao, thích ứng với cuộc cách mạng 4.0 Để tiếp nhận và làm chủ được các loại hình công nghệ mới

Câu 18 : Bản chất của tiền lương trong CNTB là gì ? Các hình thức

cơ bản của tiền lương ? Như thế nào gọi là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế ?

* Bản chất của tiền lương trong CNTB là gì ?

Trang 27

- Tiền lương chỉ là một phần thời gian lao động trong ngày của ười công nhân, phần còn lại là giá trị thặng dư bị nhà tư bản bóc lột.

ng Bản chất tiền lương trong XH TBCN là biểu hiện mối quan hệ bóc lột của GCTS đối với GCCN

- Đây là cơ sở lý luận để trang bị vũ khí đấu tranh cho GCCN chống lại GCTS trong XH TBCN

* Các hình thức cơ bản của tiền lương ?

- Tiền công tính theo thời gian : Là số tiền công trả theo thời gian

lao động dài hay ngắn

- Tiền công tính theo sản phẩm: Là số tiền công trả theo số lượng

sản phẩm làm ra nhiều hay ít trong một đơn vị thời gian

- Xét về lịch sử: Tiền công tính theo thời gian có trước tiền công tính

theo sản phẩm

* Như thế nào gọi là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế ?

- Tiền công danh nghĩa: Là số tiền mà nguời lao đông nhận đựoc do

bán sức lao động cho nhà tư bản trong một thời gian nhất định

- Tiền công thực tế: Là số tiền công biểu hiện bằng sức mua thực tế

được bao nhiêu hàng hóa dịch vụ về tiêu dùng Vì giá trị sức lao động của người công nhân được tính bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt để chi phí cho sinh hoạt của anh ta và gia đình anh ta

Câu 19: Tái sản xuất là gì ? Nội dung cơ bản của tái sản xuất ? Các hình thức cơ bản của tái sản xuất ?

* Tái sản xuất là gì ?

- Là sự lặp lại không ngừng của sản xuất tư bản chủ nghĩa trên phạm vi toàn xã hội, là tái sản xuất của tất cả tư bản cá biệt trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đan xen vào nhau

- Tái sản xuất cá biệt là tái sản xuất diễn ra trong từng doanh nghiệp Tái sản xuất xã hội là tổng thể tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau

* Nội dung cơ bản của tái sản xuất ?

- Tái sản xuất của cải vật chất

Ngày đăng: 26/11/2021, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w