1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Thuyết minh điều chỉnh bảng giá loại đất địa bàn 07 huyện, thành phố Hải Phòng 05 năm (2015 - 2019)

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT Điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố 05 năm 2015 - 2019 để đảm bảo quản lý nhà nước về giá các loại đất và đáp ứng công bằng xã hộ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

I SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

Điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố 05 năm (2015 - 2019)

để đảm bảo quản lý nhà nước về giá các loại đất và đáp ứng công bằng xã hội khithực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bảng giácác loại đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành định kỳ 05 năm 1 lần và được

áp dụng từ ngày 01/01 của năm đầu kỳ theo Luật Đất đai năm 2013 để làm căn cứ:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộgia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức;

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất

ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính thuế sử dụng đất; tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tínhtiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụngđất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhànước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê

Việc điều chỉnh Bảng giá đất đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ theo Thôngbáo số 12/TB-UBND ngày 10/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Kết luận củaChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nguyễn Văn Tùng tại cuộc họp bàn biện phápthực hiện dự toán thu ngân sách năm 2017 và Quyết định số 849/QĐ-UBND, ngày17/4/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt dự án điềuchỉnh bảng giá các loại đất 05 năm ( 2015-2019) trên địa bàn 7 quận, thành phố HảiPhòng

II CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Thông tư số 36/2010/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và

Trang 2

Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảnggiá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

- Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhân dânthành phố Hải Phòng về bảng giá các loại đất 05 năm ( 2015 - 2019) trên địa bànthành phố Hải Phòng;

- Quyết định số 3391/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Dự án điều chỉnh bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn 07 huyện thành phố Hải Phòng

- Theo báo cáo đề xuất điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn của các huyện,kèm bảng đề xuất chi tiết đối với từng tuyến đường, khu vực

- Tình hình biến động giá thị trường: Thông qua đơn vị tư vấn khảo sát mẫugiá biến động trên thị trường; các quyết định của UBND thành phố ban hành giá đất

cụ thể các dự án đầu tư: Đấu giá quyền sử dụng đất; Đền bù giải phóng mặt bằngtrên địa bàn các huyện

III MỤC TIÊU CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

Việc điều chỉnh bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) để áp dụng từ01/12/2018 căn cứ vào khung giá đất của Chính phủ ban hành theo quy định củaLuật Đất đai năm 2013, đảm bảo sát với giá chuyển nhượng thực tế trong điều kiệnbình thường, mang tính phổ biến, không bị tác động bởi các yếu tố gây tăng hoặcgiảm giá đột biến bất hợp lý và đặc điểm các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá đất củacác loại đất trên địa bàn thành phố

IV NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT

- Điều tra, khảo sát các thửa đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế;các thửa đất đang cho thu nhập trực tiếp từ việc khai thác, sử dụng đất Cập nhật giáđất cụ thể đã phê duyệt: Đền bù giải phóng mặt bằng; đấu giá quyền sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng giá đất như: đặc điểm vị trí củathửa đất, điều kiện về hạ tầng, khả năng sinh lợi, yếu tố pháp lý, yếu tố về quyhoạch

- Tổng hợp, so sánh kết quả điều tra giá đất, các kết quả phê duyệt giá đất đã banhành với bảng giá đất năm 2014 để đánh giá sự phù hợp

- Trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát giá đất; kết quả phân tích, đánh giá, tổnghợp và so sánh; kế thừa bảng giá đất 05 năm (2015 -2019) và giá đất cụ thể đã đượcUBND thành phố phê duyệt để điều chỉnh Bảng giá các loại đất

- Điều chỉnh Bảng giá các loại đất năm 2015 - 2019 theo đúng Nghị định số44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Thông tư số36/2010/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụthể và tư vấn xác định giá đất như: điều tra, khảo sát các giao dịch, chuyển nhượngquyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, đánh giá đất, điều tra năng suất cây trồng,

Trang 3

điều kiện kết cấu hạ tầng và các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh thì phải lập đề ánđiều tra, khảo sát theo quy định đồng thời cập nhật giá đất cụ thể được UBND thànhphố phê duyệt

V KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương

Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình

Phía Đông giáp biển Đông

Hải Phòng nằm ở vị trí thuận lợi giữa các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua

hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàngkhông với các tuyến trục quan trọng như Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội -Hải Phòng, sân bay Cát Bi, cảng Hải Phòng

2) Địa hình, thổ nhưỡng, đất đai: Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng

phản ánh một quá trình lịch sử địa chất lâu đời và phức tạp Phía bắc Hải Phòng códáng dấp của một vùng trung du với những đồng bằng xen đồi trong khi phía namthành phố có địa hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuýnghiêng ra biển

Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của toàn thành phốnhưng lại rải ra hơn nửa phía bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hướng tâybắc - đông nam, có quá trình phát sinh gắn liền với dải núi Quảng Ninh thuộc khuđông bắc Bắc bộ về phía nam Đồi núi của Hải Phòng là hai dải núi chính: dải đồinúi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dài khoảng 30 km có hướngTây Bắc - Đông Nam gồm các núi: Voi, phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân áng, núi Đối,

Đồ Sơn, Hòn Dấu; dải Kỳ Sơn - Tràng Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh:nhánh An Sơn - Núi đèo cấu tạo chính là đá cát kết có hướng tây bắc đông nam gồmcác núi Phù Lưu, Thanh Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn - Trang Kênh có hướng tâytây bắc - đông đông nam gồm nhiều núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh lànguồn nguyên liệu quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng

Với điều kiện thuận lợi về vị trí, đất đai, khí hậu , Hải Phòng có tiềm năng đểphát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp Từ phát triển trong lĩnhvực này, các lĩnh vực khác cũng phát triển theo, như phát triển đô thị, dịch vụ, hạtầng Điều đó dẫn đến những thay đổi trong việc xác định vị trí, loại đường phố vànhững thay đổi này cần phải được cập nhật, xử lý qua việc điều chỉnh giá đất chophù hợp với điều kiện thực tế

Trang 4

VI ĐIỀU TRA GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

1 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu chung

- Điều tra các dự án đã đầu tư cơ sở hạ tầng và các điểm còn thiếu, sót, các điểmgiáp ranh

- Hiện trạng mạng lưới giao thông, chợ, khu thương mại, khu du lịch, khu côngnghiệp, đầu mối giao thông

- Các tài liệu về bản đồ có liên quan: Bản đồ địa chính; bản đồ hiện trạng sửdụng đất; bản đồ địa hình

2 Xác định số lượng thửa đất cần điều tra:

Số lượng thửa đất cần điều tra đối với từng loại đất tại mỗi điểm điều tra đạt tốithiểu 50% trong tổng số thửa đất của loại đất đó đã chuyển nhượng trên thị trường,trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đếnthời điểm điều tra nhưng không ít hơn 03 thửa đất

3 Lựa chọn mẫu điều tra:

Khoanh sơ bộ các vùng vị trí theo quy định của bảng giá các loại đất 5 năm

2015 -2019 (theo tuyến đường, khu vực, vị trí) lên bản đồ để phục vụ công tác điềutra

4 Xác định số lượng điểm điều tra:

Điểm điều tra tập trung vào khu vực có biến động về giá đất và đạt tối thiểu50% trong tổng số xã, phường, thị trấn; điểm điều tra đại diện cho loại đất điều tra

và được phân bố đều trên địa bàn cấp quận, huyện;

5 Điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra (đơn vị hành chính

xã, phường, thị trấn) trên toàn 7 huyện thuộc thành phố (đối với trường hợp thửa đất

có tài sản gắn liền với đất, bóc tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sảngắn liền với đất)

6 Tổng số phiếu điều tra là 2.635 phiếu trên tổng số 153 điểm điều tra (trung bình mỗi xã điều tra 17 phiếu ), cụ thể được phân bố theo bảng sau:

BẢNG PHÂN BỐ PHIẾU ĐIỀU TRA THEO CẤP HUYỆN

S

Số điểm điều tra

Số vị trí điều tra Số phiếu điều tra

Thị trấn Xã Tổng số

Trang 5

Số điểm điều tra

Số vị trí điều tra Số phiếu điều tra

Thị trấn Xã Tổng số

7 Xử lý phiếu điều tra và ước tính giá đất

8 Đánh giá, nghiệm thu sản phẩm

VII KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Sau ba năm thực hiện bảng giá đất, thực tế trong quá trình xác định giá đất cụ thể

để làm căn cứ xác định giá khởi điểm thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tính bồithường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiên thuê đất các dự án trên địabàn thành phố thì giá đất cụ thể tăng so với bảng giá đất, một số khu vực tăng trên 20%

do chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động tăng, cụ thể:

+ Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa bàn huyệnKiến Thụy và huyện Tiên Lãng, giá đất cụ thể để bồi thường GPMB tăng cao nhất là6,67 lần ( từ 450.000 đồng lên 3.000.000 đ), xã Đông Hưng, huyện Tiên Lãng

+ Dự án khu đô thị Bắc Sông Cấm và dự án tái định cư khu đô thị Bắc SôngCấm trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, giá đất cụ thể để bồi thường GPMB tăng caonhất là 4,44 lần ( từ 1,8 triệu lên 8 triệu), xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên

1 Giá đất ở các huyện thuộc thành phố Hải Phòng

1.1 Giá đất ở Huyện An Lão:có 152 đoạn, tuyến đường, trong đó có 129 đoạn

đường điều chỉnh tăng giá và 23 đoạn đường không điều chỉnh giá, cụ thể:

+ 23 đoạn đường phố không điều chỉnh;

+ 102 đoạn đường phố có mức tăng: 0% < đến 50%;

+ 10 đoạn đường phố có mức tăng: 51% < đến 100%;

+ 17 đoạn đường phố có mức tăng trên 100%;

Trang 6

+ Bổ sung: 0 đoạn, tuyến, đường

Lý do tăng: Giá đất cụ thể thực hiện Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 10, đoanqua địa bàn huyện An Lão, được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1574/QĐ-UBD ngày 05/8/2016, như sau:

+ Tại xã Quang Trung: Vị trí, Quốc lộ 10, ngã 4 Kênh về hai phía, tại xãQuang Trung (STT 14.3), giá đất cụ thể được phê duyệt: 10.980.000đ/m2, tăng 2.196lần so với giá đất trong bảng giá 1 số vị trí đất tương tự đề xuất hệ số điều chỉnhtăng 2.196 lần so với giá đất trong bảng giá: STT 14.1, 14.2, 14.3, 14.5

+ Tại xã Quốc Tuấn: Vị trí 1 Quốc lộ 10, cách ngã 4 Quang Thanh 200 đếncách ngã 4 Kênh 100m (STT 13.3), giá đất cụ thể được phê duyệt: 8.800.000đ/m2,tăng 2.2 lần so với giá đất trong bảng giá; Vị trí 1 Quốc lộ 10, cách ngã 4 Kênh vềhai phía 100m (STT 13.4), giá đất cụ thể được phê duyệt: 10.980.000đ/m2, tăng2.196 lần so với giá đất trong bảng giá 1 số vị trí đất tương tự đề xuất hệ số điềuchỉnh tăng 2.196 lần so với giá đất trong bảng giá: STT 13.1 và STT 13.2

+ Giá đất cụ thể thực hiện Dự án xây dựng đường dẫn Cầu Khuể, tại xã MỹĐức, huyện An Lão, được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số965/QĐ-UBD ngày 17/5/2018, như sau:

+ Tại xã Mỹ Đức: Vị trí 1, Tỉnh lộ 354: đoạn từ Cầu Nguyệt đến ngã 3 Quán

Rẽ 100m, giá đất cụ thể được phê duyệt: 8.800.000đ/m2, tăng 1,61 lần so với giá đấttrong bảng giá ( STT 3.1, STT 8.1, 10.1 đến 10.3)

+ Các vị trí STT 1.1 đến 1.5, STT 2.4 đến 2.7, STT 3.2 đến 3.5, STT 4.3 đến4.6, STT 5.1 đến 5.5, STT 6.4 đến 6.6, STT 7.7, 7.10 đến 7.12, STT 8.2, 8.4, 8.5,8.6, STT 9.4 đến 9.7, STT 10.9 đến 10.12, STT 11.1, 11.3 đến 11.8, STT 12.1 đến12.6, STT 13.5 đến 13.12, STT 14.6 đến 14.12, STT 15.1 đến 15.8: Đề xuất mứctăng là 1,5 lần so với giá đất trong bảng giá căn cứ thông tin giá đất cụ thể đượcUBND thành phố phê duyệt và giá đất khảo sát thị trường

+ Các vị trí còn lại: Đề xuất mức tăng là 2,0 lần so với giá đất trong bảng giácăn cứ thông tin giá đất cụ thể được UBND thành phố phê duyệt và giá đất khảo sátthị trường

Ngoài ra một số đoạn, tuyến đường đề xuất tăng từ 21% đến 50% vì có giá đấtcòn bất cập, chưa phù hợp với giá đất cụ thể được phê duyệt, một số đoạn tuyến đềxuất tăng thông qua khảo sát trên thị trường

1.2 Giá đất ở Huyện Thủy Nguyên (kèm theo bảng giá đất chi tiết)

Trang 7

Trên địa bàn huyện Thủy Nguyên: có 275 đoạn, tuyến đường, trong đó có 268đoạn đường điều chỉnh tăng giá và 7 đoạn đường không điều chỉnh giá, cụ thể:

+ 7 đoạn đường phố không điều chỉnh;

+ 200 đoạn đường phố có mức tăng: 0% < đến 50%;

+ 25 đoạn đường phố có mức tăng: 51% < đến 100%;

+ 43 đoạn đường phố có mức tăng trên 100%

+ Bổ sung: 02 đoạn tuyến đường, cụ thể:

30,6 Đảo Vũ Yên ( Vị trí bổ sung)

31.6 Dự án khu tái định cư đường điện 220KV Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng Vật Cách, xã Ngũ Lão ( Tuyến bổ sung)

* Lý do bổ sung: Cho phù hợp với thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế, điềukiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ( khả năng kết nối giao thông, mật độ dân cư, lợithế kinh doanh cho từng vị trí… ), tại thời điểm điều chỉnh

* Lý do tăng: Tại Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2018 của

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồithường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹthuật Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm (giai đoạn 2) trên địa bàn huyện Thủy Nguyên:

a Tại xã Tân Dương:

- Đường Cầu Bính - Phà Rừng (TL 359): Đoạn từ cầu Bính đến ngã 4 Tân Dươngkhu vực Doanh trại quân đội:

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường Cầu Bính - Phà Rừng (TL 359): Đoạn từ cầuBính đến ngã 4 Tân Dương khu vực Doanh trại quân đội (STT 15.1): 14.800.000 đồng/

m2, so với giá đất trong bảng giá là: 3,7 lần

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 3 Đường Cầu Bính - Phà Rừng (TL 359): Đoạn từ cầuBính đến ngã 4 Tân Dương khu vực Doanh trại quân đội (STT 15.1): 5.600.000 đồng/

m2, so với giá đất trong bảng giá là: 3,73 lần

- Đường từ cầu Bính - Phà Rừng (TL359) rẽ xuống Hải Đội 4:

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường từ cầu Bính - Phà Rừng (TL359) rẽ xuống HảiĐội 4: 5.600.000 đồng/m2, so với giá đất trong bảng giá là: 3,73 lần

- Khu dân cư khu vực miếu Cống Hà (thôn Bến Bính A) (tương đương vị trí đấtcác khu vực còn lại):

+ Giá đất cụ thể tại Đoạn từ tỉnh lộ 359 rẽ xuống Hải đội 4 đến miếu Cống Hà(Khu dân cư khu vực miếu Cống Hà - thôn Bến Bính A): 2.580.000 đồng/m2, so vớigiá đất trong bảng giá là: 4,3 lần

Trang 8

+ Giá đất cụ thể tại Đoạn từ Miếu Cống Hà đến cuối đường (Đầu nối với đườngbến Phà Bính - Phà Rừng - TL 359): 2.410.000 đồng/m2, so với giá đất trong bảng giálà: 4,02 lần.

- Đường Bến Phà Bính - Phà Rừng (TL 359): Từ bến phà Bính đến ngã tư TânDương (STT 15.3):

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường Bến Phà Bính - Phà Rừng (TL 359): Từ bến phàBính đến ngã tư Tân Dương: 8.000.000 đồng/m2, so với giá đất trong bảng giá là: 2,67lần

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 2 Đường Bến Phà Bính - Phà Rừng (TL 359): Từ bến phàBính đến ngã tư Tân Dương: 4.770.000 đồng/m2, so với giá đất trong bảng giá là: 2,65lần

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 3 Đường Bến Phà Bính - Phà Rừng (TL 359): Từ bến phàBính đến ngã tư Tân Dương: 3.640.000 đồng/m2, so với giá đất trong bảng giá là: 2,7 lần

- Khu dân cư sau Trung đoàn 238:

+ Giá đất cụ thể tại Mặt đường bê tông đoạn từ đường bến Phà Bính Phà Rừng TL359 đến nhà ông Nguyễn Đình Như (thửa 314, tờ TĐĐC số 2): 5.920.000 đồng/m2,

-so với giá đất trong bảng giá là: 3,29 lần

+ Giá đất cụ thể tại Ngõ kết nối trực tiếp ra đường bến Phà Bính Phà Rừng TL359 đến nhà ông Nguyễn Đình Như (thửa 314, tờ TĐĐC số 2): 4.450.000 đồng/m2,

-so với giá đất trong bảng giá là: 3,3 lần

- Khu tái định cư Cầu Bính (tương đương Vị trí 2 Đường Bến Phà Bính - PhàRừng (TL 359): Từ bến phà Bính đến ngã tư Tân Dương) (STT 15.3):

+ Giá đất cụ thể tại Đường trong khu tái định cư Cầu Bính (song song với đườngbến Phà Bính - Phà Rừng, kết nối trực tiếp ra đường D72): 8.000.000 đồng/m2, so vớigiá đất trong bảng giá là: 4,44 lần

+ Giá đất cụ thể tại Đường nội bộ còn trong khu tái định cư Cầu Bính: 8.000.000đồng/m2, so với giá đất trong bảng giá là: 4,44 lần

- Khu dân cư Đầm Sành (tương đương Vị trí 2 Đường Bến Phà Bính - Phà Rừng(TL 359): Từ bến phà Bính đến ngã tư Tân Dương) (STT 15.3)

+ Giá đất cụ thể tại Đường bê tông đoạn từ đường bến Phà Bính – Phà Rừng – TL

359 đến nhà ông Bùi Văn Dũng (Thửa 421, tờ TĐĐC số 5): 4.050.000 đồng/m2, so vớigiá đất trong bảng giá là: 2,25 lần

- Đường từ D72 đến Hữu Quan: Đoạn từ D72 đến giáp xã Dương Quan (STT15.5):

+ Giá đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường từ D72 đến Hữu Quan: Đoạn từ D72 đến giáp

Trang 9

xê Dương Quan: 6.710.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,36 lần

+ Giâ đất cụ thể tại Vị trí 2 Đường từ D72 đến Hữu Quan: Đoạn từ D72 đến giâp

xê Dương Quan: 4.050.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,38 lần

- Vị trí còn lại (STT 15.10)

+ Giâ đất cụ thể tại Đất câc khu vực còn lại: 2.410.000 đồng/m2, so với giâ đấttrong bảng giâ lă: 4,02 lần

b Tại xê Dương Quan:

- Đường từ D72 đến Hữu Quan: Đoạn từ giâp xê Tđn Dương đến cầu Quốcphòng:

+ Giâ đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường từ D72 đến Hữu Quan: Đoạn từ giâp xê TđnDương đến cầu Quốc phòng: 6.680.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,34 lần

- Đường từ thôn Bấc Vang đến thôn Lò Vôi (đường bí tông mới): đoạn từ thônBấc Vang đến nhă bă Nguyễn Thị Thiíu (Thửa 137, tờ TĐĐC số 03) (Ngê tư LòGạch):

+ Giâ đất cụ thể tại Vị trí 1 Đường từ thôn Bấc Vang đến thôn Lò Vôi (đường bítông mới): đoạn từ thôn Bấc Vang đến nhă bă Nguyễn Thị Thiíu (Thửa 137, tờ TĐĐC

số 03) (Ngê tư Lò Gạch): 6.680.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,34 lần.+ Giâ đất cụ thể tại Vị trí 2 Đường từ thôn Bấc Vang đến thôn Lò Vôi (đường bítông mới): đoạn từ thôn Bấc Vang đến nhă bă Nguyễn Thị Thiíu (Thửa 137, tờ TĐĐC

số 03) (Ngê tư Lò Gạch): 4.050.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,38 lần.+ Giâ đất cụ thể tại Vị trí 3 Đường từ thôn Bấc Vang đến thôn Lò Vôi (đường bítông mới): đoạn từ thôn Bấc Vang đến nhă bă Nguyễn Thị Thiíu (Thửa 137, tờ TĐĐC

số 03) (Ngê tư Lò Gạch): 3.110.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ lă: 3,346 lần

- Khu dđn cư bâm ngõ bí tông khu dđn cư bâm đường từ ngê tư thôn Lò Vôi nhăÔng Thảng đến nhă Ông Truyền:

+ Giâ đất cụ thể tại vị trí bâm mặt ngõ chính: 3.700.000 đồng/m2, so với giâ đấttrong bảng giâ lă: 3,08 lần

+ Giâ đất cụ thể tại mặt đường: 5.600.000 đồng/m2, so với giâ đất trong bảng giâ

Trang 10

là: 3,73 lần.

+ Tại Quyết định số 414 ngày 23/2/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố, giáđất cụ thể được phê duyệt để tính tiền bồi thường thực hiện dự án đầu tư xây dựngtuyến đường từ Quốc lộ 10 đi cảng cá Mắt Rồng, tại xã Lập Lễ, vị trí 1 đường trụcxã: 1.600.000 đồng/ 2, so với giá đất trong bảng giá là: 2 lần

+ Các vị trí còn lại: Đề xuất hệ số tăng giá so với giá đất trong bảng giá căn

cứ thông tin do đơn vị tư vấn thu thập được

Ngoài ra một số đoạn, tuyến đường đề xuất tăng từ 20% đến 50% vì có giáđất còn bất cập, chưa phù hợp với giá đất cụ thê được phê duyệt, một số đoạntuyến đề xuất tăng thông qua khảo sát các giao dịch chuyển nhượng quyền sửdụng đất trên thị trường và quá đấu giá đất thành công

1.3 Giá đất ở Huyện An Dương (kèm theo bảng giá đất chi tiết)

Trên địa bàn huyện An Dương: có 112 đoạn, tuyến đường, trong đó có 112đoạn đường điều chỉnh tăng giá và 0 đoạn đường không điều chỉnh giá, cụ thể:

+ 0 đoạn đường phố không điều chỉnh;

+ 93 đoạn đường phố có mức tăng: 0% < đến 50%;

+ 3 đoạn đường phố có mức tăng: 51% < đến 100%;

+ 16 đoạn đường phố có mức tăng trên 100%

+ Bổ sung: 12 đoạn, tuyến đường

STT Tên đoạn, tuyến đường bổ sung

5.4.1 Đoạn từ giáp đường 351 đến cầu Trạm Xá

5.4.2 Đoạn từ cầu Trạm Xả đến đường mương An Kim Hài

10,1 Đường 351: Từ giáp địa phận TT An Dương đến địa phận xã Đặng Cương

10,4 Đường trục chính khu TĐC Dự án Cải thiện điều kiện VSMT thành phố

14,6 Đường trục xã: đoạn từ cổng trào đến cầu cao Nghĩa Tây, thôn Dụ Nghĩa

14,7 Đường trục xã: đoạn từ trường tiểu học thôn Cữ đến giáp đường tàu thôn Phi Xá 14,8 Đường nội bộ KDC dự án đấu giá QSDĐ

15.10 Đường 208: từ ngã 3 rẽ vào UBND xã An Đồng mới đến ngã rẽ vào UBND xã An Đồng cũ15.13 Đường 208: Ngã rẽ chợ An Đồng đến bến đò

15.18 Khu dân cư An Trang

15.19 Đường 442 khu dân cư An Trang

15.20 Đường nội bộ KDC

* Lý do bổ sung: Cho phù hợp với thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế, điềukiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ( khả năng kết nối giao thông, mật độ dân cư, lợithế kinh doanh cho từng vị trí… ), tại thời điểm điều chỉnh

Ngày đăng: 26/11/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w