1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Ban hành theo QĐ số /QĐ-HVTC ngày /2013 của Giám

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

(Ban hành theo QĐ số /QĐ-HVTC ngày /2013

của Giám đốc Học viện Tài chính)

NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ TÀI

CHÍNH

(Ban hành theo QĐ số /QĐ-HVTC ngày /2013

của Giám đốc Học viện Tài chính)

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

TÊN CHƯƠNG TRÌNH : Đào tạo Đại học hệ chính quy

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : Đại học

NGÀNH ĐÀO TẠO : Kinh tế Mã Ngành: 52310101

CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế đầu tư tài chính Mã chuyên ngành: 62

LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO : Chính quy

(Ban hành theo Quyết định số… /QĐ-HVTC ngày… /… /2013 của Giám đốc Học viện Tài chính)

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2 Mục tiêu đào tạo

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu đào tạo Cử nhân kinh tế chuyên ngành kinh tế đầu tư tàichính không chỉ có kiến thức về kinh tế mà còn phải có kiến thức chuyênsâu và kỹ năng quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư tài chính, am hiểu các quyluật chung và đặc điểm riêng của các lĩnh vực kinh tế mà mình quản lý.Chuyên ngành có mục tiêu đào tạo những cử nhân kinh tế có kiến thức rộng,đồng bộ, có năng lực phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sáchtài chính, đầu tư tài chính trong các đơn vị, các bộ, các ngành hay ở các địaphương

Sinh viên tốt nghiệp ra trường có khả năng tư duy khoa học, có khảnăng làm việc nhóm hoặc làm việc độc lập, đạt được các kỹ năng như lập kế

Trang 3

hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra ở các lĩnh vực tài chính, đầu tư tàichính, phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài chính, đầu tư tài chính đến cácvấn đề kinh tế - xã hội, xác định được hiệu quả của các chính sách, giải phápđầu tư tài chính Có kỹ năng đàm phán và giao tiếp Có thể phân tích, thamgia hoạch định, tư vấn về tài chính và đầu tư tài chính ở các cấp, các ngành.Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhànước về kinh tế xã hội, các bộ và cơ quan ngang bộ, các sở ban ngành ở cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các viện nghiên cứu kinh tế, cáctrường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, làm việc cho các dự

án phát triển kinh tế, các tổ chức trong và ngoài nước

- Biết làm việc tập thể và có khả năng hợp tác;

- Có sức khỏe tốt, có thái độ làm việc nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp

1.1 Mục tiêu chung:

Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư tài chính khi tốt nghiệp phảiđạt tiêu chuẩn chung của chuẩn đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh

tế, Học viện Tài chính Ngoài ra, phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, kinh tế cácngành, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính trong toàn bộ nền kinh tếcũng như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp, nắm được các kiến thức

Trang 4

cơ bản về đầu tư tài chính, phân tích và đầu tư chứng khoán, đầu tư nguồnlực tài chính, lựa chọn phương án đầu tư, kinh doanh, am hiểu kiến thứcquản lý nhà nước về đầu tư, luật đầu tư, tài chính, ngân hàng và kế toán –kiểm toán.

- Nắm được kiến thức bổ trợ pháp luật về Kinh tế, Tài chính, Ngânhàng

1.2 Mục tiêu cụ thể:

Mục tiêu đào tạo của chuyên ngành Kinh tế đầu tư tài chính thuộc

Khoa kinh tế- Học viện Tài chính là nhằm đào tạo các cán bộ quản lý vànghiên cứu có:

- Có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về khoa học Kinh tế, Tàichính - Ngân hàng, về khoa học xã hội

- Có đủ kỹ năng và năng lực để giải quyết các vấn đề chuyên môn vớimức độ phức tạp, có tính liên ngành; có khả năng xây dựng chiến lược, kếhoạch kinh tế tài chính trong các cơ quản quản lý nhà nước và các chủ thểtrong nền kinh tế

- Có kỹ năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu vềchất lượng cũng như đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về nhân lực ngànhKinh tế Tài chính và có thể tiếp tục học tập ở trình độ đào tạo cao hơn

1.3 Ví trí công việc trong tương lai:

Sau khi tốt nghiệp, các sinh viên chuyên ngành:

- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: Phân tíchtài chính và lựa chọn phương án, chiến lược đầu tư kinh doanh tại các doanhnghiệp Quản lý kinh tế, tài chính tại các vụ chức năng của các cơ quan quản

lý tài chính Nhà nước, Bộ, Ngành; quản lý kinh tế, tài chính tại các đơn vịchủ quản; cán bộ nghiên cứu và dự báo tại các viện nghiên cứu, các trungtâm nghiên cứu ở trung ương và địa phương; các cơ quan quản lý nhà nước,các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp từ Trung ương đến địa phương

- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơquan nghiên cứu khoa học

2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 năm

Trang 5

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ: 129 tín chỉ chưa kể phần

nội dung về GDTC (150 tiết) và GDQP (165 tiết)

4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:

Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học và tương đương

5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

5.1 Quy trình đào tạo:

- Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm gồm 8 học kỳ,trong đó 7 học kỳ tích lũy kiến thức tại Học viện và 01 học kỳ thực tập tại cơ

sở thực tế Cuối khóa sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp

- Sinh viên đào tạo theo loại hình chính quy áp dụng quy chế số43/2007/QĐ - BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo và Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hànhtheo quyết định số: 354/QĐ - HVTC ngày 12/04/2012 của Giám đốc Học việnTài chính

6 THANG ĐIỂM: Thang điểm 10 kết hợp với thang điểm chữ A, B, C, D,

F

7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

7.1 Khung chương trình đào tạo

Khối lượng kiến thức: 129 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về Giáo

dục Thể chất (150 tiết), và giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo:

Trang 6

7.1.1 Khối kiến thức đại cương: 36 TC

7.1.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 83 TC

7.1.2.1 Khối kiến thức cơ sở khối ngành 6 TC

7.1.2.2 Kiến thức cơ sở ngành 25 TC

7.1.2.3 Kiến thức ngành và chuyên ngành 52TC

7.1.3 Thực tập tốt nghiệp 10 TC

7.2 Chương trình đào tạo chi tiết

7.2.1 CHUYÊN NGÀNH PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG: 36 Tín chỉ

3 HVE 0244 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3

4 VPP0027 Đường lối cách mạng của ĐCSVN 3

5 BFL0117 Ngoại ngữ cơ bản 1 3

6 BFL 0118 Ngoại ngữ cơ bản 2 4

9 PSA0107 Lý thuyết XS &TK toán 3

10 GCO0233 Tin học đại cương 3

11 GLA0141 Pháp luật đại cương 2

PHẦN TỰ CHỌN 6

14 ETH 0102 Lịch sử các HTKT 2

15 PAM 0148 Quản lý hành chính công 2

16 EEC0097 Kinh tế môi trường 2

PHẦN KIẾN THỨC GDTC &GDQP

Trang 7

17 AED 0029 Giáo dục thể chất (150 tiết) 0

18 MED 0028 Giáo dục quốc phòng(165 tiết) 0

PHẦN KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 83 Kiến thức cơ sở khối ngành 6

Kiến thức cơ sở ngành 25

21 SFL 0115 Ngoại ngữ chuyên ngành 1 3

22 SFL 0116 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 3

23 APR 0123 Nguyên lý kế toán 4

24 ELA 0142 Pháp luật kinh tế 3

29 DEC0098 Kinh tế phát triển 2

30 IEC 0099 Kinh tế quốc tế 1 2

33 PEC 0094 Kinh tế công cộng 3

35 BOP 0014 Cơ sở hình thành giá cả 3

36 BPC 0322 Kinh tế các ngành sản xuất kinh

doanh

2

Kiến thức chuyên ngành 14

PHẦN BẮT BUỘC 12

37 IEC 0317 Kinh tế đầu tư 1 2

38 IEC 0320 Kinh tế đầu tư 2 3

Trang 8

44 DER0312 Chứng khoán phái sinh 2

Phần kiến thức bổ trợ 20

PHẦN BẮT BUỘC 12

45 ECA0295 Phân tích kinh tế 3

46 VNE 0298 Kinh tế Việt Nam 2

47 CBM 0169 Kế toán dành cho nhà quản lý 2

48 CFI 0186 Tài chính doanh nghiệp 1 3

49 FRE 0290 Kinh tế nguồn lực tài chính 1 2

50 CFI 0187 Tài chính doanh nghiệp 2 2

51 MMO 0113 Mô hình toán kinh tế 2

52 SBM 0156 Quản lý tiền tệ của NHTW 2

54 AVA 0025 Định giá tài sản 1 2

55 PFM 0106 Lý thuyết quản lý tài chính công 2

56 LMP 0157 Quản lý và quy hoạch đất đai 2

57 BMA 0167 Quản trị kinh doanh 2

59 CAO 0235 Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 2

Trang 9

7 3 Mô tả môn học

1 MPT 0125 Những NLCB của CNMLN HP1 2 (2,0)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ - BGD&ĐT, ngày18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảngdạy các môn Lý luận chính trị cho sinh viên ĐH và CĐ

Học phần tiên quyết: Không

2 MPT 0126 Những NLCB của CNMLN HP2 3 (3,0)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ - BGD&ĐT, ngày18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảngdạy các môn Lý luận chính trị cho sinh viên ĐH và CĐ

Học phần tiên quyết: MPT 0125

3 HVE 0244 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 (3,0)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ - BGD&ĐT, ngày18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảngdạy các môn Lý luận chính trị cho sinh viên ĐH và CĐ

Học phần tiên quyết: MPT 0125; MPT 0126

4 VPP 0027 Đường lối CM của Đảng CSVN 3 (3,0)

Nội dung ban hành tại quyết định số 52/2008/QĐ - BGD&ĐT, ngày18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảngdạy các môn Lý luận chính trị cho sinh viên ĐH và CĐ

Học phần tiên quyết: HVE 0244

5 BFL 0117 Ngoại ngữ cơ bản 1 3 (3,0)

Dưới hình thức nghe nói đọc viết bằng tiếng Anh, giới thiệu về bảnthân, về công ty và những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tổ chức doanhnghiệp, các hoạt động của doanh nghiệp, năng lực giải quyết các vấn đề,những yêu cầu cần phải có khi tìm việc làm, văn hóa ứng xử giao tiếp trong

Trang 10

công việc kinh doanh Cụ thể là học cách để luyện các kỹ năng: nói, nghe,đọc, viết và kỹ năng làm việc, giao tiếp trong thực tiễn.

6 BFL 0118 Ngoại ngữ cơ bản 2 4 (4,0)

Dưới hình thức nghe nói đọc viết bằng tiếng Anh, giới thiệu về bảnthân, về công ty và những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tổ chức doanhnghiệp, các hoạt động của doanh nghiệp, năng lực giải quyết các vấn đề,những yêu cầu cần phải có khi tìm việc làm, văn hóa ứng xử giao tiếp trongcông việc kinh doanh Cụ thể là học cách để luyện các kỹ năng: nói, nghe,đọc, viết và kỹ năng làm việc, giao tiếp trong thực tiễn

7 AMA 0237 Toán Cao cấp HP 1 2 (2,0)

Toán cao cấp học phần 1 là môn học thuộc phần kiến thức cơ bản,nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức về hàm số (một và nhiều biến số)

và các phép tính về hàm số như: giới hạn; sự liên tục; phép tính đạo hàm; viphân; tích phân của hàm số

8 AMA 0238 Toán Cao cấp HP2 2 (2,0)

Toán cao cấp học phần 2 là phần toán thuộc kiến thức cơ bản giúpsinh viên nắm vững kiến thức về chuỗi số, chuỗi hàm (chuỗi luỹ thừa), véc

tơ, ma trận, định thức và giải hệ phương trình tuyến tính

Điều kiện tiên quyết: AMA 0237

9 PSA 0107 Lý thuyết XS và TK toán 3 (3,0)

Xác suất và thống kê toán là môn học gồm hai phần rõ rệt: phần lýthuyết xác suất và phần thống kê toán Phần lý thuyết xác suất nhằm trang bịnhững kiến thức cơ bản của lý thuyết xác suất như: Ngẫu nhiên và xác suất;đại lượng ngẫu nhiên; một số quy luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫunhiên và luật số lớn Phần thống kê: sử dụng những kiến thức cơ bản của lýthuyết xác suất để giải quyết các vấn đề của thống kê như: lý thuyết mẫu; lýthuyết kiểm định; lý thuyết tương quan và hồi qui

Điều kiện tiên quyết: AMA 0237; AMA 0238

Trang 11

10 GOC 0233 Tin học đại cương 3 (3,0)

Học phần sẽ giới thiệu kiến thức cơ bản về tin học được ứng dụngtrong công việc của từng cá nhân cũng như của các tổ chức kinh tế xã hội.Học phần đề cập đến năm khối kiến thức là: (1) Một số vấn đề cơ bản về tinhọc như: Thông tin và tin học; Hệ đếm; Máy tính điện tử; Biểu diễn thôngtin trong máy tính điện tử; Phần mềm có mã độc hại (2) Hệ điều hành: Giớithiệu chung về hệ điều hành; Hệ điều hành MS_DOS và Hệ điều hànhWindows (3) Soạn thảo văn bản trên máy vi tính: Giới thiệu chung về soạnthảo văn bản; Giới thiệu về một hệ soạn thảo văn bản cụ thể là MicrosoftWord (4) Bảng tính điện tử: Giới thiệu chung về bảng tính điện tử; Giớithiệu về một chương trình bảng tính cụ thể là Microsoft Excel (5) Mạng máytính

Điều kiện tiên quyết: AMA0237

11 GLA 0141 Pháp luật đại cương 2 (2,0)

Học phần này cung cấp cho sinh viên hai nhóm kiến thức cơ bản là Nhànước và pháp luật nước CHXHCN VN; trong đó chủ yếu trình bày các kiến thứcpháp luật nước CHXHCN VN Trong nội dung này cũng dành một thời lượngnhất định để trình bày về ngành luật quốc tế do nhu cầu hội nhập quốc tế hiệnnay

Điều kiện tiên quyết: MAE0101, MIE0100

12 SOC 0248 Xã hội học 2 (2,0)

Tổng quan về xã hội học, vai trò của xã hội học, xã hội học Việt Nam

Điều kiện tiên quyết: MPT0126

13 MSI0056 Khoa học quản lý 2(2.0)

Việc nắm vững các nguyên lý quản lý, quy luật quản lý, các phạm trù

và các khái niệm cơ bản của khoa học quản lý sẽ giúp cho sinh viên cónhững cơ sở lý luận và phương pháp luận để nhận thức một cách đúng đắncác môn học trong khối kiến thức cơ sở cũng như trong khối kiến thức

Trang 12

chuyên ngành Đây là một môn học có tính khái quát hoá và trừu tượng hoácao, đòi hỏi sinh viên phải được trang bị kiến thức của những môn học cơbản, đặc biệt là môn Những nguyên lý chung của Chủ nghĩa Mác – Lênin.

14 ETH 01002 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2 (2,0)

Lịch sử ra đời và phát triển của các học thuyết kinh tế, các quan điểmcủa các nhà kinh tế, các quy luật kinh tế

Điều kiện tiên quyết:MPT0126

15 PAM 0148 Quản lý hành chính công 2 (2,0)

Ngoài những kiến thức chung về quản lí hành chính công, môn học đã đivào nghiên cứu quản lí hành chính công về kinh tế, về tài chính - tiền tệ.Đồng thời, môn học đã trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcông nghệ hành chính, về cải cách hành chính trong điều kiện hiện nay ởnước ta

Điều kiện tiên quyết: MPT0125, MPT0126

16 EEC0097 Kinh tế môi trường 2 (2,0)

KTMT là môn học cơ sở, trang bị những kiến thức cơ bản về các mặt:Bản chất của hệ thống môi trường; mối quan hệ giữa môi trường và pháttriển; các vấn đề kinh tế về tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường;những nguyên lí và kĩ năng cơ bản trong đánh giá tác động môi trường đốivới các dự án đầu tư phát triển, đặc biệt là kĩ năng cần thiết trong phân tíchchi phí - lợi ích mở rộng đối với dự án đầu tư phát triển; vai trò của Nhànước và những công cụ chủ yếu quản lí môi trường; hệ thống quản lí môitrường ở nước ta hiện nay nhằm sử dụng hiệu quả môi trường sống

Điều kiện tiên quyết: MPT 0125, MPT0126

17 ADE 0029 GIAO DUC THẾ CHẤT 150 tiết

Nội dung ban hành theo quyết định số 3244/2002/QĐ - BGD&ĐTngày 29/9/2002 của Bộ trưởng BGD&ĐT

Trang 13

18 MED 0028 GIAO DỤC QUỐC PHÒNG 165 tiết

Nội dung ban hành theo quyết định số 81/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày24/12/2007 của Bộ trưởng BGD&ĐT

19 MAE 0288 Kinh tế vĩ mô 1 3 (3,0)

Sau khi xem xét khái quát về kinh tế học là nghiên cứu khái quát vềkinh tế học vĩ mô, nghiên cứu cách tính tổng sản lượng quốc dân Nghiêncứu tổng cầu và tác động của các chính sách tài khoá và tiền tệ đến tổng cầu.Nghiên cứu tổng cung và chu kỳ kinh doanh Nghiên cứu nền kinh tế nhỏ và

mở, tác động của nền kinh tế trong nước đối với nước ngoài và nước ngoàiđối với trong nước Nghiên cứu về lạm phát thất nghiệp và quan hệ giữachúng

Điều kiện tiên quyết: AMA0237; AMA 0238

20 MIE 0286 Kinh tế vi mô 1 3 (3,0)

Giới thiệu khái quát về môn Kinh tế học và kinh tế học vi mô Họcphần tập trung vào nghiên cứu cung và cầu thị trường chung Sau đó nghiêncứu về hành vi của người tiêu dùng và của các hãng kinh doanh Nghiên cứucấu trúc thị trường sản phẩm và thị trường yếu tố sản xuất Cuối cùng bàn vềvai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường

Điều kiện tiên quyết: AMA0237; AMA 0238

21 SFL0115 Ngoại ngữ chuyên ngành 1 3 (3,0)

Trình bày những kiến thức chuyên ngành cơ bản về những vốn từ chủyếu về kinh tế học, tiền tệ ngân hàng, cung và cầu, marketing, giá, tài chínhdoanh nghiệp và các nguồn vốn cho doanh nghiệp

Điều kiện tiên quyết: BFL 0117

22 SFL0116 Ngoại ngữ chuyên ngành 2 3 (3,0)

Ngày đăng: 26/11/2021, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w