Nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm Nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm Nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm Nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm
Trang 1v
TÓM TẮT
Miết là một phương pháp gia công kim loại bằng áp lực để tạo hình chi tiết rỗng từ phôi tấm hoặc phôi ống dưới tác dụng của lực công tác làm biến dạng dẻo cục bộ theo biên dạng của khuôn Sản phẩm gia công theo phương pháp này có ưu điểm là có độ bền, chịu được áp lực cao hơn so với gia công theo các phương pháp khác, tiết kiệm được nguyên vật liệu, giảm chi phí đầu tư ban đầu, thích hợp cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ Sản phẩm sản xuất theo phương pháp miết ứng dụng rộng rãi cho các ngành như: gia dụng, ô tô, không gian vũ trụ, y tế, dầu khí, quốc phòng,…
Để giảm chi phí cho gia công thử, ứng dụng phương pháp số để mô phỏng quá trình gia công miết bằng phần mềm trên máy tính trước khi gia công chi tiết Ở đây, ứng dụng phần mềm Ansys – LsDyna chạy mô phỏng quá trình gia công miết, phân tích ứng suất, chiều dày của bề mặt chi tiết và dự đoán lực ép Thực nghiệm
để kiểm tra lại kết quả tính toán bằng phương pháp số, người nghiên cứu đã thực hiện các công việc: Thiết kế được thiết bị bị đo lực hai chiều theo chiều lực Fr và
Fa, sử dụng thiết bị khuyếch đại, thu nhận và xử lí tín hiệu kết nối với máy tính từ thiết bị đo lực Bên cạnh đó, dùng thiết bị chống nhiễu để khử bớt nguồn gây nhiễu đến tín hiệu của thiết bị đo lực Qua thực nghiệm thu được dữ liệu về lực, chiều dày chi tiết sau gia công, độ nhám bề mặt mà thể hiện cụ thể qua các biểu đồ về: lực trên chiều dài chi tiết gia công, ảnh hưởng sự thay đổi tốc độ con lăn đến chiều dày chi tiết, ảnh hưởng sự thay đổi tốc độ con lăn đến độ nhám bề mặt
Như vậy, tính toán dựa trên phương pháp số và thực nghiệm thu được kết quả biểu thị qua các biểu đồ về lực trên suốt chiều dài gia công miết, do đó dễ dàng có
sự so sánh các giá trị lực trên chiều dài gia công miết giữa tính toán số so với thực
Trang 2vi
nghiệm vào khoảng 2.55% Sai số này không lớn nên khuyến khích sử dụng phương pháp tính toán số để giảm chi phí ban đầu, góp phần giảm giá thành sản phẩm
Trang 3vii
SUMMARY
Sheet metal spinning process on the lathe is an excellent approach for quickly prototyping the round hollow metal forms A levered force is uniformly applied to the sheet metal by rotating the metal and its intended form (mandrel) at very high speeds, thus the sheet metal is deformed evenly without any wrinkling or warble The spinning process allows for the rapid production of multiple parts since only the mandrel needs to be modified Depending on the complexity of the part being spun, spinning can be highly demanding physically The interior surface against the mandrel should be as smooth as the mandrel surface Today, spinning techniques are being applied for the production of many key components, especially for the automotive and aerospace industries, and defense…
In the present work the simulation of the spinning process was undertaken with the software Ansys-LsDyna to predict the residual stresses, thickness of the workpiece and the forces These simulation results are used to assist for selecting the force sensors in designing the measurement equipments that serve the experiment of the spinning process By the way experiment was also carried out on the lathe to valid the simulation results The tasks of the experiment consist of the design of the 2D force measurement equipment and measure the forces, thickness
of the workpiece and its surface roughness Both of the simulation and experiment were done for the thickness t = 1 and 2 mm of the sheet metal, and with three different feed ratios of the roller Aluminum 1050 is chosen as the working sheet metal for our tests Experimental results of the measured forces, the workpiece thickness and surface roughness of all cases considered are presented in this thesis
Trang 4viii
They figured out that the increase of the feed ratio of the roller will increase the total force and the surface roughness of the workpiece Simulation and experimental results of forces give good agreement together with the error about 2.55%
Trang 5ix
Quyết định giao đề tài
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3 Các kết quả nghiên cứu được công bố của nước ngoài và trong nước 3
1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 4
1.4.1 Mục tiêu của đề tài 4 1.4.2 Nhiệm vụ của đề tài 4 1.4.3 Giới hạn đề tài 4 1.5 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 5
1.5.1 Cơ sở lí luận 5 1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 5 1.6 Nội dung của đề tài 6 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
Trang 62.2.1 Các phương trình toán học của quá trình gia công miết 10
Chương 3: MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH MIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Trang 7xi
Trang 8xii
4.4 Kết quả đạt được so sánh với kết quả chạy mô phỏng Ls-Dyna chạy trên
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85 5.2 Kiến nghị 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 1 89
PHỤ LỤC 2 90
PHỤ LỤC 3 91
PHỤ LỤC 4 92
PHỤ LỤC 5 93
Trang 9xiii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
B: ma trận biến dạng hệ tọa độ địa phương
C: tham số vật liệu
CAE: tính toán, thiết kế kỹ thuật với sự hổ trợ của máy tính
de: véctơ chuyển hệ tọa độ địa phương
FEM: phương pháp phần tử hữu hạn
F: véctơ ngoại lực/bức tiến
Fr: lực hướng tâm
Fa: lực dọc
G: mô đun trượt
h: Mô đun cứng dẻo
I: véctơ nội lực của phần tử
ke: ma trận độ cứng hệ tọa độ địa phương
K: ma trận độ cứng hệ tọa độ toàn cục
L: hàm Lagrangian
me: ma trận khối lượng hệ tọa độ địa phương
Trang 11γ: giá trị lớn nhất của độ cong bề mặt
ξ: tọa độ tự nhiên của phần tử
θ: góc giữa hệ tọa độ địa phương và hệ tọa độ toàn cầu
Trang 12xvi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn quá trình gia công chi tiết bằng phương pháp miết 01
Hình 1.2: Sản phẩm ứng dụng ngành gia dụng 02
Hình 1.3: Sản phẩm ứng dụng ngành y tế 02
Hình 1.4: Sản phẩm ứng dụng ngành quốc phòng 03
Hình 2.1: Quá trình miết kim loại tấm với dạng chi tiết khác nhau 07
Hình 2.2: Các dạng đường con lăn đi 08
Hình 2.3: Một số hình dạng con lăn 08
Hình 2.4: Khoảng cách giữa con lăn so với trục gá 10
Hình 2.5: Trạng thái ứng suất – biến dạng của mỗi tùy chọn dẻo 12
Hình 2.6: Các bề mặt ứng suất khác nhau 13
Hình 2.7: Các kiểu của luật độ cứng 14
Hình 2.8: Trạng thái đơn trục 20
Hình 3.1: Các dạng chia lưới khác nhau 23
Hình 3.2: Mô tả đặc điểm Contact174 24
Hình 3.3: Xác định điểm tiếp xúc tại điểm Gauss 25
Hình 3.4: Điểm xâm nhập 26
Trang 13xvii
Hình 3.5: Làm mượt cạnh góc 26
Hình 3.6: Mô hình ma sát 28
Hình 3.7: Phần tử lục giác và hệ tọa độ 39
Hình 3.8: Tấm phẳng hình chữ nhật 2D 40
Hình 3.9: Cấu trúc phần tử Shell163 có 4 nút 44
Hình 3.10: Đường cong ứng suất – biến dạng tuyến tính 45
Hình 3.11: Mô hình mô phỏng số 46
Hình 3.12: Mô hình thực nghiệm quá trình miết chi tiết côn 48
Hình 3.13: Đường đi của con lăn trong mô phỏng số 48
Hình 3.14: Mô hình hóa mô phỏng 49
Hình 3.15: Ứng suất xảy ra trong quá trình miết 51
Hình 3.16: Ảnh hưởng của lực dọc Fa trên chiều dài chi tiết 51
Hình 3.17: Ảnh hưởng của lực hướng tâm Fr trên chiều dài chi tiết 52
Hình 3.18: Ảnh hưởng của lực dọc Fa trên chiều dài chi tiết 53
Hình 3.19: Ảnh hưởng của lực hướng tâm Fr trên chiều dài chi tiết 54
Hình 4.1: Sơ đồ thực nghiệm 55
Hình 4.2: Máy tiện vạn năng 56
Hình 4.3: Bộ điều khiển tốc độ con lăn 57
Hình 4.4: Thiết bị kiểm tra số vòng quay động cơ hiệu Hioki 58
Trang 14xviii
Hình 4.5: Cảm biến lực đơn CBCA 75 kgf 59
Hình 4.6: Bộ khuếch đại tín hiệu 60
Hình 4.7: Bộ thu và chuyển đổi dữ liệu FTezDAQ 61
Hình 4.8: Giao diện phần mềm FTezDAQ 2.2.0 61
Hình 4.9: Bộ nguồn điện 24V 62
Hình 4.10: Ổn áp cách li, bộ lọc nhiễu nguồn điện đầu vào 63
Hình 4.11: Phôi hợp kim nhôm 64
Hình 4.12: Phôi nhôm bề dày 1(mm) 64
Hình 4.13: Phôi nhôm bề dày 2(mm) 64
Hình 4.14: Khuôn 65
Hình 4.15: Tấm chặn 65
Hình 4.16: Con lăn 66
Hình 4.17: Sơ đồ nguyên lý đo lực dọc Fa và lực hướng tâm Fr 67
Hình 4.18: Bộ phận gá con lăn và bố trí cảm biến lực 68
Hình 4.19: Thiết bị đo lực đã được lắp ráp 68
Hình 4.20: Sự thay đổi lực Fr trong suốt chiều dài miết 70
Hình 4.21: Sự thay đổiđ lực Fa trong suốt chiều dài miết 70
Hình 4.22: Mối quan hệ lực Fa và chiều dài gia công miết 72
Hình 4.23: Mối quan hệ lực Fr và chiều dài gia công miết 73
Trang 15xix
Hình 4.24: Chi tiết được cắt làm hai kiểm tra chiều dày 74
Hình 4.25: Ảnh hưởng của sự thay đổi tốc độ con lăn đến chiều dày chi tiết 75
Hình 4.26: Sự thay đổi độ nhám khi tốc độ con lăn thay đổi 76
Hình 4.27: Độ nhám của mẫu có chiều dày t = 1mm 77
Hình 4.28: Độ nhám của mẫu có chiều dày t = 2mm 78
Hình 4.29: So sánh kết quả lực Fa giữa FEM với kết quả EXP 79
Hình 4.30: So sánh kết quả lực Fr giữa FEM với kết quả EXP 80
Hình 4.31: So sánh kết quả lực Fa giữa FEM với kết quả EXP 81
Hình 4.32: So sánh kết quả lực Fr giữa FEM với kết quả EXP 81
Hình 4.33: Gá phôi lên khuôn 82
Hình 4.34: Đang gia công 83
Hình 4.35: Cận cảnh quá trình gia công 83
Hình 4.36: Gia công ra sản phẩm 84
Hình 4.37: Sản phẩm sau gia công 84
Trang 16Bảng 4.1 Kiểm tra số vòng quay với thiết bị Hioki 58
Bảng 4.2 Thông số kỹ thuật của cảm biến lực CBCA 75kgf 59
Bảng 4.3 Kết quả thu được trung bình của chiều dày, thời gian, lực ứng
với t = 1(mm) 69
Bảng 4.4 Kết quả thu được trung bình của chiều dày, thời gian, lực ứng
với t = 2 (mm) 72
Trang 171
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, đất nước ta hội nhập với thế giới Khoa học kỹ thuật cũng phải hội nhập với thế giới, tận dụng các công nghệ của thế giới để phát triển đất nước Trong đó, ngành cơ khí được nhà nước chọn là ngành mũi nhọn để phát triển, cơ khí phát triển góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được nhanh chóng hơn Tuy nhiên, hiện nay ngành cơ khí nói chung, gia công áp lực nói riêng còn nhiều hạn chế, công nghệ còn lạc hậu so với thế giới Trong đó, công nghệ miết kim loại để tạo hình cũng không là ngoại lệ Nếu nhập hoàn toàn công nghệ tiên tiến, phương án này tốn rất nhiều chi phí Vậy cần làm gì để tiết kiệm chi phí, sản phẩm sản xuất ra vẫn đáp ứng được yêu cầu cần thiết
Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn quá trình gia công chi tiết bằng phương pháp miết [1]
Chi tiết
Phôi tấm
Đầu gá Con lăn Đường đi con lăn
Khuôn
Trang 182
Miết là một phương pháp gia công kim loại bằng áp lực để tạo hình chi tiết rỗng từ phôi tấm hoặc phôi ống dưới tác dụng của lực công tác làm biến dạng dẻo cục bộ theo biên dạng của khuôn
Phương pháp gia công miết tạo hình ra đời từ nhiều thập kỷ trước Người thợ dùng dụng cụ thô sơ để tạo các sản phẩm tròn xoay như bình hoa, nồi, Đến thế kỷ
19, công nghệ miết áp dụng rộng rãi trong đồ gia dụng, công nghiệp
Hiện nay, phương pháp gia công miết được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm ứng dụng cho các ngành như: gia dụng, ô tô, không gian vũ trụ, y tế, dầu khí, quốc phòng,…
Hình 1.2: Sản phẩm ứng dụng ngành gia dụng [9]
Hình 1.3: Sản phẩm ứng dụng ngành y tế [10]
Trang 193
Hình 1.4: Sản phẩm ứng dụng ngành quốc phòng [10]
Lợi ích khi ứng dụng phương pháp gia công miết: Tăng khả năng sử dụng nguyên vật liệu, giảm chi phí đầu tư ban đầu, cải thiện tính chất kim loại, thích hợp cho các chi tiết trong thiết bị chịu áp lực lớn, phù hợp cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ tiến của con lăn trong quá trình gia công miết các chi tiết dạng tấm
1.3Các kết quả nghiên cứu được công bố của nước ngoài và trong nước
Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa biến dạng của vật liệu và các khuyết tật nhăn trong quá trình miết kim loại dạng tấm [1] Các tác giả đã nghiên cứu đường
đi của con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm với nhiều con lăn [3] Các tác giả điều tra thí nghiệm biến dạng kim loại tấm do quá trình miết chi tiết dạng tấm với nhiều con lăn gây ra [4] Các tác giả đã thí nghiệm trên mẫu thép thường, tìm
ra ảnh hưởng của hình dạng con lăn đến chất lượng sản phẩm [5] Tác giả đã nghiên cứu khả năng chịu lực của chi tiết gia công bằng phương pháp miết, tác giả
đã thiết kế máy dùng gia công miết để tiết kiệm chi phí [11]
Trang 20Giảm thời gian gia công thử và phế phẩm
Đảm bảo tính chính xác của kích thước và hình dáng hình học sản phẩm
1.4.2Nhiệm vụ đề tài
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ:
Tìm hiểu các sản phẩm ứng dụng của công nghệ miết
Nghiên cứu công nghệ miết kim loại
Ứng dụng lí thuyết biến dạng dẻo kim loại và lí thuyết phần tử hữu hạn để
mô phỏng quá trình gia công miết với Ansys - LsDyna
Thiết kế thiết bị đo lực dọc trục và hướng tâm để phục vụ thực nghiệm của
Trang 21Chỉ nghiên cứu với chi tiết dạng tấm
Không nghiên cứu khuyết tật nhăn của quá trình gia công miết
1.5Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
1.5.2Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, người nghiên cứu dùng các phương pháp sau:
Tham khảo các nghiên cứu về qúa trình gia công miết dựa theo tài liệu ngoài nước [1-10] và trong nước [11]
Tiết kiệm chi phí gia công thử
Phân tích lực, ứng suất dư, bề dày sản phẩm trong quá trình miết bằng tính toán số
Khuyến khích ứng dụng CAE
Trang 226
Xây dựng một mô hình toán học phần tử hữu hạn mô phỏng cho quá trình gia công miết
Thiết bị đo lực cho gia công miết
1.6Nội dung của đề tài
Ngoài phần tổng quan, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Mô phỏng quá trình miết bằng phương pháp phần tử hữu hạn với Ansys – LsDyna
Chương 4: Thực nghiệm quá trình gia công miết
Chương 5: Kết luận
Trang 237
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1Lí thuyết biến dạng dẻo vật liệu trong công nghệ miết
Phần này, xem xét lực công cụ, ứng suất, biến dạng trong cả quá trình miết chi tiết
có dạng côn Phân tích lực công cụ trong quá trình miết là rất quan trọng cho việc lựa chọn các thông số quá trình, cải tiến chất lượng sản phẩm, thiết kế máy miết
Trang 248
Fa: lực dọc trục
Fr: lực hướng tâm
Ớ hình 2.1a, chi tiết dạng côn, lực hướng tâm Fr có giá trị là lớn nhất, con lăn
ép tấm kim loại vào trục gá suốt quá trình miết Lực dọc trục Fa có giá trị nhỏ hơn Lực tiếp tuyến Ft có giá trị là nhỏ nhất (thường được bỏ qua không xem xét trong các nghiên cứu) [3-5]
Ở hình 2.1b, chi tiết dạng hình chổm cầu, lực dọc trục Fa có giá giá trị lớn nhất, con lăn ép tấm kim loại vào trục gá suốt quá trình miết ép Lực dọc trục Fr có giá trị nhỏ hơn Lực tiếp tuyến Ft có giá trị là nhỏ nhất
Tỉ lệ cung cấp là tỉ lệ giữa tốc độ tiến của con lăn với tốc độ quay của trục gá
Tỉ lệ này xem như hằng số bằng cách thay đổi tốc độ tiến của con lăn tương ứng với thay đổi của tốc độ quay khuôn, như vậy tác động không đáng kể đến lực công
cụ
Đường di chuyển của con lăn: bằng cách sử dụng nhiều lần đường con lăn đi thì ứng suất kéo và nén xảy ra dần dần nên giảm được các khuyết tật chi tiết
Trang 259
Trục gá Trục gá Trục gá Đường thẳng Đường lõm Đường lồi
Hình 2.2: Các dạng đường con lăn đi [1]
Biên dạng con lăn: con lăn có nhiều biên dạng khác nhau, tuy nhiên con lăn có bán kính góc lượn lớn sẽ làm giảm ứng suất dư bề mặt hơn
Trang 2610
a) b) c)
Hình 2.4: Khoảng cách giữa con lăn so với trục gá [1]
Khi khoảng cách giữa con lăn với khuôn nhỏ hơn chiều dày lí thuyết t1 <tosinα (xem hình 2.4b) thì tấm kim loại bị con lăn ép dồn vật liệu về phía trước, tấm kim loại bị uốn cong hướng vào con lăn, sinh ra ứng suất dư
Ngược lại, nếu khoảng cách giữa con lăn với khuôn lớn hơn chiều dày lí thuyết
t1 > tosinα (xem hình 2.4c), lúc đó phần kim loại dồn vào phía trong, làm cho tấm kim loại hướng vào khuôn, ứng suất dư sinh ra
2.2Phương trình toán học quá trình gia công miết
Kể từ năm 1990, ứng dụng phân tích phần tử hữu hạn trong quá trình miết kim loại tấm bắt đầu phổ biến Các nghiên cứu trước đây, do tính chất gia tăng biến dạng, giảm thời gian tính toán, việc đơn giản hóa đã thực hiện Gần đây, công nghệ máy tính phát triển, mô hình phần tử 3D được ứng dụng phổ biến để nghiên cứu sự biến dạng và các khuyết tật sản phẩm trong quá trình gia công miết Trong phần này, trình bày năm yếu
tố ảnh hưởng đến mô phỏng phần tử hữu hạn như: phương pháp phần tử hữu hạn, cấu trúc mô hình vật liệu, lựa chọn phần tử, chia lưới và tiếp xúc con lăn
2.2.1Các phương trình toán học của quá trình gia công miết
Việc tiếp xúc của con lăn phức tạp, lực thay đổi trong suốt quá trình miết ép
Để giải quyết bài toán này, ứng dụng giải pháp tính phần tử hữu hạn mà không cần điểm hội tụ, xử dụng ma trận khối lượng đường chéo
2.2.2Mô hình vật liệu
Trang 2711
Tỉ lệ dẻo hoàn toàn được đặc trưng bởi sự biến dạng không thể đảo ngược xảy
ra trong một vật liệu một lần một mức độ nhất định của ứng suất Các biến dạng dẻo được giả định để phát triển ngay lập tức, đó là, độc lập với thời gian Ansys cung cấp sáu tùy chọn để mô tả các loại khác nhau của các trạng thái vật liệu: trạng thái cứng đẳng hướng, cứng đa tuyến đẳng hướng, cứng phi tuyến đẳng hướng,
trạng thái cứng động học, cứng động học đa tuyến và cứng động học phi tuyến
Lý thuyết dẻo cung cấp một mối quan hệ toán học, đặc trưng của phản ứng đàn hồi dẻo của vật liệu Có ba thành phần trong lý thuyết dẻo tỷ lệ độc lập: các tiêu chí ứng suất, luật dòng chảy và các luật cứng
Các tiêu chí ứng suất xác định mức độ ứng suất mà tại đó ứng suất được bắt đầu Đối với ứng suất đa thành phần, điều này được biểu diễn như là một cái hàm của các thành phần riêng lẻ, f({σ}), có thể được hiểu như là ứng suất tương đương
nó không gây ra biến dạng dẻo
Trang 2812
Hình 2.5: Trạng thái ứng suất – biến dạng của mỗi tùy chọn dẻo, theo [8]
Trang 3014
λ: hệ số dẻo (trong đó xác định số lượng ứng suất dẻo) Q: hàm chu kỳ ứng suất khả năng dẻo (trong đó xác định hướng của ứng suất dẻo)
Nếu Q là hàm ứng suất (thường được giả định), luật dòng chảy được gọi là liên kết và các biến dạng dẻo xảy ra trong một hướng vuông góc với bề mặt ứng suất
2.2.2.2Luật độ cứng
Các luật cứng mô tả sự thay đổi của bề mặt ứng suất với tăng ứng suất, do
đó các điều kiện (ví dụ: trạng thái ứng suất) cho ứng suất tiếp theo có thể được thiết lập Hai luật độ cứng: cứng đẳng hướng và cứng động học Trong cứng đẳng hướng, bề mặt ứng suất vẫn tập trung về đường tâm ban đầu của nó và
mở rộng kích thước như các biến dạng dẻo phát triển Đối với vật liệu có trạng thái dẻo đẳng hướng này được gọi là cứng đẳng hướng và được thể hiện trong hình 2.7: "Các kiểu của luật độ cứng (a) Cứng động học giả định rằng bề mặt ứng suất vẫn không đổi trong kích thước và bề mặt chuyển trong không gian ứng suất với tăng ứng suất, như thể hiện trong hình 2.7: "Các kiểu của luật độ
cứng" (b)
Hình 2.7: Các kiểu của luật độ cứng, theo [8]
Trang 3115
2.2.2.3Tăng biến dạng dẻo
Nếu ứng suất tương đương tính toán sử dụng tính chất đàn hồi vượt quá ứng suất vật liệu, sau đó ứng suất dẻo phải xảy ra Biến dạng dẻo làm giảm tình trạng ứng suất để nó đáp ứng các tiêu chí ứng suất, phương trình (2.2) Dựa trên lý thuyết được trình bày trong các phần trước, tăng biến dạng dẻo là
dễ dàng tính toán
Các luật cứng nói rằng tiêu chuẩn ứng suất thay đổi với cứng đẳng hướng và/hoặc cứng động học Kết hợp những phụ thuộc vào phương trình (2.2), và viết lại nó vào các hình thức sau đây:
, , 0
F (2.4) Với:
κ: cứng đẳng hướng {α}: dịnh của bề mặt ứng suất
κ và {α} được gọi là các biến nội bộ Cụ thể, cứng đẳng hướng là tổng của các công dẻo thực hiện của tải:
T pl
M d
(2.5) Với:
Trang 3216
Trong đó:
C: tham số vật liệu {α}: trở lại ứng suất (vị trí trung tâm của bề mặt ứng suất) Phương trình (2.4) có thể được phân biệt để các điều kiện thống nhất là:
el pl
d d d (2.12)
Kể từ khi tổng ứng suất tăng có thể được chia thành một bộ phận đàn hồi
và dẻo Thay phương trình (2.3) vào phương trình (2.10) và phương trình (2.12) và kết hợp các phương trình (2.10), phương trình (2.11), và phương trình (2.12):
Trang 33Các tham số vật liệu σy (2.2) được xác định cho khoảng thời gian này (ví
dụ, các ứng suất ở nhiệt độ hiện hành)
Ứng suất được phân theo biến dạng thử {εtr}, mà là tổng các biến dạng trừ biến dạng dẻo thời điểm trước đó (nhiệt và các hiệu ứng khác được bỏ qua)
1
(2.15) Ứng suất thử nghiệm sau đó:
tr tr
D
(2.16) Ứng suất tương đương σe được đánh giá ở mức độ ứng suất này bằng phương trình (2.1) Nếu σe là nhỏ hơn σy vật liệu là đàn hồi và không tăng biến dạng dẻo được tính
Nếu ứng suất vượt quá ứng suất vật liệu, hệ số dẻo λ được xác định bởi một thủ tục lặp Newton-Raphson địa phương
{ Δεpl } được tính qua phương trình (2.14)
Trang 34 pl n
: biến dạng hiện hành
Và biến dạng đàn hồi tính toán:
el tr pl
(2.18) Với:
εel: biến dạng đàn hồi Véc tơ ứng suất:
[ ] el
D
(2.19) Tăng trong cứng đẳng hướng Δκ và trung tâm của bề mặt ứng suất {Δα} được tính qua phương trình (2.8) và phương trình (2.9) và các giá trị hiện tại được cập nhật
1
n n
(2.20) Và:
1
n n
(2.21)
Chỗ kí hiệu n-1 được thay thế giá trị lần tăng trước đó
Tỷ lệ ứng suất được cho là:
e y
N
(2.22)
Mà σe được đánh giá bằng cách sử dụng ứng suất thử nghiệm N là do đó lớn hơn hoặc bằng một trong khi ứng suất đang xảy ra và ít hơn một khi các trạng thái ứng suất đàn hồi Việc tăng biến dạng dẻo tương đương được đưa ra như:
1 2
2
[ ]3
Trang 3519
Biến dạng dẻo tương đương và thông số ứng suất tương đương là phát triển cho mỗi tùy chọn ở phần tiếp theo
2.2.2.5Ma trận ứng suất – biến dạng đại
Việc tiếp xúc hoặc ma trận ứng suất – biến dạng đàn hồi dẻo là bắt nguồn
từ phép tính toán lặp Newton-Raphson địa phương sử dụng trong bước 4 ở trên Nếu các luật dòng chảy là không kết hợp (F ≠ Q), khi đó các tiếp tuyến là không đối xứng Để duy trì sự đối xứng của ma trận, để phân tích với luật dòng chảy thông thường (Drucker-Prager), ma trận có giá trị chỉ sử dụng duy nhất F
và trở lại chỉ với Q và hai ma trận trung bình
2.2.2.6Chuyển hóa cho độ cứng
Trạng thái cứng đẳng hướng đa tuyến và trạng thái cứng đẳng hướng
Những tùy chọn sử dụng các tiêu chí ứng suất von Mises với các luật liên quan đến dòng chảy và cứng đẳng hướng
Sự ứng suất tương đương phương trình (2.1) là:
1 2
3[ ]2
T
e s M s
(2.24) Với {s} là các ứng suất lệch (2.22) Khi σe bằng với ứng suất hiện tại σkvật liệu là ứng suất giả định Các tiêu chí ứng suất là:
1 2
Trang 3620
Hình 2.8: Trạng thái đơn trục, theo [8]
Đối với cứng đẳng hướng đa tuyến và xác định σk
2.2.2.7Chuyển hóa cho cứng động học đẳng hướng
Tùy chọn này sử dụng các tiêu chí ứng suất von Mises với các luật liên quan đến dòng chảy và cứng động học
Ứng suất tương đương ở phương trình (2.1) là:
1 2
3
[ ]2
13
(2.27) Lưu ý rằng kể từ khi phương trình (2.26) là phụ thuộc vào ứng suất lệch, ứng suất là độc lập với trạng thái ứng suất thủy tĩnh Khi σe bằng với ứng suất đơn trục, σy, vật liệu được cho là ứng suất giả định Do đó, các tiêu chí ứng suất phương trình (2.4) là:
Trang 37Dịch bề mặt ứng suất được định nghĩa là:
2G sh (2.30) Với:
2 1
E G
T T
EE C
(2.32) E: modul đàn hồi
ET: modul tiếp tuyến từ đơn trục đường cong ứng suất biến dạng song tuyến
Trang 38pl h
: Biến dạng dẻo tương đương với thời điểm này
1
pl h
: biến dạng dẻo tương đương từ thời điểm trước đó Các tham số ứng suất tương đương được xác định là:
: tham số ứng suất tương đương
Lưu ý rằng nếu không có ứng suất dẻo (
pl h
= 0), sau đó pl
e
là bằng với ứng suất chảy pl
2.3Cơ sở về tốc độ con lăn
Dựa theo các nghiên cứu đã được công bố [6,7] Trong các nghiên cứu này, tốc độ tiến của con lăn được tính theo tốc độ của trục chính động cơ mà nó được điều khiển bằng biến tần có tần số từ 3Hz đến 12Hz Như vậy, tốc độ tiến f của con lăn từ 0,146mm/s đến 0,598mm/s Như vậy, trong đề tài này, tốc độ tiến con lăn được chọn ở
ba tốc độ f = 0,242; 0,34; 0,598mm/s tương ứng với tần số điều khiển là 5Hz, 8Hz và 12Hz
Trang 393.2Chia lưới
Các phương pháp chia lưới khác nhau thì ảnh hưởng đến sai số kết quả tính toán của phần tử hữu hạn và ở phần này chọn chia lưới B để mô phỏng
Hình 3.1: Các dạng chia lưới khác nhau, theo [1]
3.3Tiếp xúc con lăn
Trong suốt quá trình miết ép tấm kim loại, sự tiếp xúc giữa con lăn với tấm kim loại là tự động và phức tạp Dạng tiếp xúc giữa chúng là mặt tiếp xúc mặt
Lưới B
Lưới C Lưới A
Lưới D
Trang 4024
Hình 3.2: Mô tả đặc điểm Contact174 [8]
Trong Ansys – LysDyna có các loại tiếp xúc 3D như Contact173, Contact174, Contact175,… và ở đây, tiếp xúc Contact174 được chọn cho mô phỏng số bởi các ưu điểm, đặc tính được trình bày dưới đây
Contact174 là phần tử 8 nút dùng để phân tích tiếp xúc gồm cứng – dẻo và dẻo – dẻo Trong phân tích tiếp xúc nói chung, diện tích tiếp xúc giữa hai (hoặc nhiều hơn) phần tử là không biết trướt Contact174 ứng dụng cho hình học 3D Nó có thể ứng
dụng cho tiếp xúc giữa khối rắn hoặc tấm
3.3.1Động học tiếp xúc
3.3.1.1Cặp tiếp xúc
Nghiên cứu tiếp xúc giữa 2 thân, bề mặt của một cái thân được qui ước như là bề mặt tiếp xúc, bề mặt của thân còn lại như là bề mặt mục tiêu Tiếp xúc cứng – mềm, bề mặt tiếp xúc có liên quan đến biến dạng thân và bề mặt mục tiêu phải là bề mặt cứng Tiếp xục mềm – mềm, cả bề mặt tiếp xúc và bề mặt mục tiêu là liên quan đến biến dạng thân Bề mặt tiếp xúc và bề mặt mục tiêu xem như động học tiếp xúc