1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Thương mại điện tử: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty trách nhiệm hữu hạn một

138 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát khi thực hiện đề tài này chính là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên. Để giải quyết vấn đề này, tác giả nghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ KIM KIỀU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI WEBSITE CHƯƠNG TRÌNH THẺ GIẢM GIÁ HUES CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÂN NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thừa Thiên Huế, 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI WEBSITE CHƯƠNG TRÌNH THẺ GIẢM GIÁ HUES CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÂN NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH:

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Thạc sĩ Phạm Phương Trung Phạm Thị Kim Kiều

Mã sinh viên: 17K4041146Lớp: K51 thương mại điện tửKhóa: 2017 – 2021

Thừa Thiên Huế, tháng 5 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, nội dung của đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Nguyên” là kết quả nghiên cứu do chính

tôi thực hiện, thông qua sự hướng dẫn khoa học của thạc sĩ Phạm Phương Trung.Các thông tin và số liệu sử dụng trong đề tài đảm bảo tính trung thực và chính xác,cũng như tuân thủ các quy định về trích dẫn thông tin và tài liệu tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Huế, ngày 1 tháng 5 năm 2021

Tác giả

Phạm Thị Kim Kiều

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý thầy côTrường Đại học kinh tế - Đại học Huế, Quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanhchuyên ngành thương mại điện tử đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báucho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - Thầy, thạc sĩ Phạm Phương Trung, người đãnhiệt tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong công ty Công tytrách nhiệm hữu hạn Tân Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quátrình em thực tập Việc được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc giúp em có thêmhiểu biết, kiến thức cho yêu cầu công việc trong tương lai

Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bàikhóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp, phê bình của Quý thầy cô cũng như anh, chị trong công tyCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Nguyên Đó sẽ là hành trang quýgiá để em có thể hoàn thiện thiện hơn sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 1 tháng 5 năm 2021

Tác giả

Phạm Thị Kim Kiều

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến đối với websitechương trình thẻ giảm giá HueS của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênTân Nguyên” với mục tiêu khám phá thang đo để xem xét mức độ đánh giá củakhách hàng đối với các yếu tố được đề ra cho website chương trình thẻ giảm giáHueS cũng như sự ảnh hưởng lẫn nhau từ các yếu tố, trên cơ sở đó đề ra các giảipháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến trên website chương trình thẻ giảmgiá HueS Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước, bước một nghiên cứu sơ

bộ (sử dụng phương pháp định tính) bằng phương pháp thảo luận nhóm với nhânviên phụ trách hoạt động marketing trực tuyến chương trình thẻ giảm giá HueS trênwebsite và 10 khách hàng bất kỳ đã từng truy cập vào website chương trình thẻgiảm giá HueS Kết quả nghiên cứu sơ bộ được sử dụng để điều chỉnh một số cácchỉ tiêu và câu chữ trong bảng phỏng vấn dự kiến Bước hai nghiên cứu định lượng

sử dụng thang đo Likert 5 điểm, qua việc thu thập thông tin bằng bảng khảo sát(bảng giấy và trực tuyến) với phương pháp lấy mẫu định mức thuận tiện, số lượngbảng câu hỏi hợp lệ thu về và sử dụng cho nghiên cứu định lượng là 150 bảng Dữliệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 với một số công cụ chủ yếu nhưphân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ sốCronbach’s Alpha, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy đánh giá khách hàng đối với website chươngtrình thẻ giảm giá HueS của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênTân Nguyên được cấu thành bởi 5 thành phần chính: (1) Độ tin cậy; (2) Thiết kế;(3) Thông tin; (4) Sự tiện lợi; (5) Đồng cảm Đồng thời, cho ra kết quả kiểm định

mô hình lý thuyết, diễn tả mối quan hệ cùng chiều giữa biến độc lập là 5 thành phầnchính đã được nêu trên với biến phụ thuộc Đánh giá chung

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tiêu chí đánh giá website theo chuẩn của bộ khoa học và công nghệ

Việt Nam (2008) 24

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 46

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tân Nguyên năm 2019 .47

Bảng 2.4 Mẫu điều tra theo giới tính 54

Bảng 2.5 Mẫu điều tra theo độ tuổi 55

Bảng 2.5 Mẫu điều tra theo trình độ học vấn 57

Bảng 2.6 Mẫu điều tra theo nghề nghiệp 58

Bảng 2.7 Mẫu phân theo thu nhập 59

Bảng 2.8 Bảng nghề nghiệp phân theo thu nhập 59

Bảng 2.9 Phân theo nguồn thông tin tiếp cận 61

Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 63

Bảng 2.11 Bảng nhân tố và tổng biến động 65

Bảng 2.12 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố Đánh giá chung 69

Bảng 2.13 Bảng hệ số tải của nhân tố đánh giá chung 70

Bảng 2.14 Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm biến yếu tố đánh giá website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 71

Bảng 2.15 Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến Đánh giá chung 71

Bảng 2.16 Thủ tục chọn biến 75

Bảng 2.17 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 77

Bảng 2.18 Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 79

Bảng 2.19 Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan biến phụ thuộc 81

Bảng 2.20 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 82

Trang 8

Bảng 2.22 Kết quả đánh giá Độ tin cậy 88

Bảng 2.23 Kết quả đánh giá Thông tin 90

Bảng 2.24 Kết quả đánh giá yếu tố Sự tiện lợi 91

Bảng 2.25 Kết quả đánh giá yếu tố Đồng cảm 93

Bảng 2.26 Kết quả đánh giá yếu tố Thiết kế 95

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu đánh giá khách hàng về website chương trình thẻ

giảm giá HueS .11

Hình 2.1 Mô hình chất lượng điện tử WEBQUAL 4.0 (Nguồn: Barnes & Vidgen, 2002) 32

Hình 2.2 Mô hình đánh giá website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 32

Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Tân Nguyên 43

Hình 2.4 Mẫu điều tra theo giới tính 55

Hình 2.5 Mẫu điều tra theo độ tuổi 56

Hình 2.6 Mẫu điều tra theo trình độ học vấn 57

Hình 2.7 Mẫu điều tra theo nghề nghiệp 58

Hình 2.8 Mẫu phân theo thu nhập 60

Hình 2.9 Mẫu phân theo nguồn thông tin tiếp cận 61

Hình 2.10 Sơ đồ nghiên cứu hiệu chỉnh 74

Hình 2.11 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram .84

Hình 2.12 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Normal P-P Plot .85

Hình 2.13 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết được miêu tả 86

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iii

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

4.1 Nghiên cứu định tính 4

4.2 Nghiên cứu định lượng 5

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp 5

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp 6

4.2.2.1 Thiết kế bảng hỏi 6

4.2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 7

4.2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu và xác định kích thước mẫu 7

4.2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 7

5 Kết cấu đề tài 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14

1.1 Cơ sở lý luận 14

1.1.1 Định nghĩa marketing 14

Trang 11

1.1.3 Ưu và nhược điểm của Marketing trực tuyến 17

1.1.4 Các công cụ của marketing trực tuyến 18

1.1.5 Những mô hình về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng website 24

1.1.6 Khái quát về thẻ giảm giá (Coupon) 33

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 34

1.2.1 Xu hướng phát triển Marketing trực tuyến 34

1.2.2 Tình hình thực tế 38

1.2.3 Tình hình sử dụng thẻ giảm giá ở Việt Nam 39

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ WEBSITE CHƯƠNG TRÌNH THẺ GIẢM GIÁ HUES CỦA CÔNG TY NTHH MTV TÂN NGUYÊN .40

2.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty TNHH MTV Tân Nguyên và các lĩnh vực hoạt động 40

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 40

2.1.2 Logo của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 42

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 45 2.4 Giới thiệu về chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 49

2.5 Thực trạng ứng dụng hoạt động marketing trực tuyến cho chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 51

2.6 Phân tích đánh giá khách hàng về website chính thức chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 54

2.6.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 54

2.6.1.1 Phân theo giới tính 54

2.6.1.2 Phân theo độ tuổi 55

2.6.1.3 Phân theo trình độ học vấn 57

Trang 12

2.6.1.4 Phân theo nghề nghiệp 58

2.6.1.5 Phân theo thu nhập 59

2.6.1.6 Phân theo nguồn thông tin tiếp cận 60

2.5.3 Phân tích nhân tố khám khá đối với các nhân tố về đánh giá website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 62

2.6.3.1 Rút trích nhân tố các yếu tố chính về đánh giá website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 63

2.6.3.2 Đánh giá mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của công ty TNHH MTV Tân Nguyên trên website chương trình thẻ giảm giá HueS và các nhân tố ảnh hưởng đến nó 73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI WEBSITE CHƯƠNG TRÌNH THẺ GIẢM GIÁ HUES CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÂN NGUYÊN .96

3.1 Một số định hướng phát triển hoạt động marketing trực tuyến trên website chương trình thẻ giảm giá HueS .96

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng website chính thức chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên 97

3.2.1 Giải pháp về độ tin cậy 97

3.2.2 Giải pháp về thông tin 98

3.2.3 Giải pháp về sự tiện lợi 98

3.2.4 Giải pháp về yếu tố đồng cảm 98

3.2.5 Giải pháp về thiết kế 99

3.3 Giải pháp hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến khác 99

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Kiến nghị 102

Trang 13

PHỤ LỤC 106

Trang 14

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN ĐỐI VỚI WEBSITE CHƯƠNG TRÌNH THẺ GIẢM GIÁ HUES CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TÂN NGUYÊN

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nhiều năm trở lại đây, internet đang dần phát triển và nở rộ mạnh mẽ hơn baogiờ hết Sự thuận tiện, trao đổi và tìm kiếm thông tin dễ dàng, nhanh chóng đã giúpinternet trở thành một trong những yếu tố không thể nào thiếu được cho thời đạingày càng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với ưu thế vượt trội, internet đang có mộtchỗ đứng vững chắc và mang lại tác động quan trọng đến mọi lĩnh vực đời sống xãhội Mặc khác, xét về khía cạnh kinh doanh, internet không chỉ được sử dụng nhưmột công cụ giao tiếp phổ biến mà còn được các doanh nghiệp sử dụng như mộtphương thức marketing hiện đại Một vài phương tiện truyền thông khác như báogiấy, ti vi, đang dần trở nên yếu thế hơn bởi lượng người tiếp cận không còn nhiều

và chi phí thực hiện lại lớn Chính vì vậy, số lượng doanh nghiệp tìm đến hoạt độngmarketing trực tuyến để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấpđang tăng nhanh một cách đáng kể bởi tính hiệu quả trong quá trình thu hút kháchhàng, tiết kiệm ngân sách và thời gian

Báo cáo thống kê của We Are Social (2021)1, tốc độ người dùng internet Việt Namđang gia tăng một cách ngoạn mục Theo đó, hiện đang có 68,72 triệu người dùnginternet tại Việt Nam vào tháng 1/2021 Số lượng người dùng internet ở Việt Namtăng 551 ngàn người (+ 0,8%) trong giai đoạn 2020-2021 Tỷ lệ sử dụng internet ởViệt Nam đạt 70.3% vào tháng 1/2021 Những con số trên đã cho thấy phần nào về

vị trí của internet trong hoạt động đời sống con người ngày nay và cũng là yếu tố

1

Digital 2021, Global Overview Report, 2021-the-latest-insights-into-the-state-of-digital

Trang 15

https://wearesocial.com/blog/2021/01/digital-thúc đẩy việc các doanh nghiêp tham gia, tăng cường hơn đối với hoạt độngmarketing trực tuyến.

Thực tế cho thấy, đối với nhiều ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh vềnhững sản phẩm, dịch vụ vừa mới được xúc tiến vào thị trường, câu hỏi làm thế nào

để tiếp cận được khách hàng nhanh chóng, đúng đối tượng, tăng mức độ nhận biếtthương hiệu trên thị trường cho doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng và luônđược những người làm tiếp thị quan tâm đến Vì thế, hoàn thiện hoạt độngmarketing trực tuyến trên website sẽ là một giải pháp tối ưu, giúp nâng cao hiệu quảkinh doanh, xu hướng cạnh tranh trên thị trường và phù hợp với sự phát triển thờiđại, bởi website luôn được xem như là bộ mặt của bất kỳ doanh nghiệp nào Đó lànơi chứa đầy đủ thông tin chi tiết liên quan đến doanh nghiệp cũng như loại hìnhsản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp và quảng bá

Chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên được ra mắt

và phát hành vào ngày 11/2/2018 Khách hàng sở hữu thẻ giảm giá HueS sẽ đượcgiảm giá khi đến bất kỳ quán cà phê, shop thời trang, nhà hàng, showroom…có liênkết kinh doanh với chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty Công ty cũng đã cónhững hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giáHueS Thế nhưng, hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻgiảm giá HueS vẫn còn hạn chế và công tác đánh giá hiệu quả hoạt động này vẫnchưa được thực hiện một cách đầy đủ Công ty TNHH MTV Tân Nguyên cần dựatrên nhận xét, ý kiến của khách hàng cho website chương trình thẻ giảm giá HueS

để có góc nhìn đầy đủ và chân thật hơn cũng như góp phần đề ra các giải pháp giúphoàn thiện, khắc phục, đi kèm với đó là nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.Xuất phát từ những yêu cầu được đặt ra ở trên, nhận thấy tính cấp thiết của vấn đềcũng như nhìn nhận vào thực tế trong quá trình thực tập tại công ty, tác giả nghiêncứu quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuy ến đối với website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân nguyên”.

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát khi thực hiện đề tài này chính là đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện hoạt động marketing trực tuyến đối với website chương trình thẻ giảm giáHueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên Để giải quyết vấn đề này, tác giảnghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing trực tuyến đốivới website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên.Đồng thời, chú trọng vào phân tích nhận xét, đánh giá ý kiến khách hàng về websitechương trình thẻ giảm giá HueS của công ty và từ đó có những hướng đề xuất giảipháp cải thiện phù hợp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện website nói riêng và hoạt độngmarketing trực tuyến đối với chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty nóichung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến và đánh giá khách hàng

về website chính thức chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTVTân Nguyên

- Đối tượng điều tra: Khách hàng của công ty và những người đã từng truy cập vàowebsite chương trình thẻ giảm giá HueS

- Phạm vi khảo sát: Do số lượng khảo sát quá lớn trong khi nguồn lực kinh phí vànhân lực hạn hẹp nên tác giả nghiên cứu quyết định khảo sát đối với sinh viêncác trường đại học kinh tế, đại học ngoại ngữ, đại học y dược trực thuộc đại học

Trang 17

Huế và khảo sát tại chi nhánh công ty 42A Tùng Thiện Vương, phường Vỹ Dạ,thành phố Huế thông qua hình thức khảo sát là trực tuyến và trực tiếp.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phươngpháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng

về đánh giá của họ đối với website thẻ giảm giá HueS của công ty

- Các thông tin cần thu thập:

 Thực trạng ứng dụng marketing trực tuyến vào chương trình thẻ giảm giáHueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên Hiện nay, chương trình thẻgiảm giá HueS của công ty đang ứng dụng những hình thức marketing trựctuyến nào? Sự đầu tư về nhân lực, kỹ thuật, ngân sách cho các hoạt độngnày?

 Xác định đánh giá của khách hàng đối với website chương trình thẻ giảm giáHueS của công ty sẽ bao hàm những yếu tố nào? Vấn đề gì cần được đề ra đểgiải quyết và bàn đến Đánh giá của khách hàng như thế nào? Những đề xuất,

Trang 18

kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng website thẻ giảm giá HueS của công ty.Thông tin về đối tượng được phỏng vấn.

- Đối tượng phỏng vấn:

 Tiến hành phỏng vấn nhân viên phụ trách hoạt động marketing trực tuyếncho chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty nhằm nắm được tình hìnhhoạt động marketing trực tuyến và thảo luận về hiệu quả đem lại của cáchình thức marketing trực tuyến trên

 Tiếp đó, tác giả nghiên cứu còn phỏng vấn thêm 10 khách hàng bất kỳ đãtừng truy cập vào website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty

- Quy trình phỏng vấn khách hàng đã từng truy cập vào website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty:

 Trước hết, tác giả nghiên cứu sẽ để cho khách hàng tự nói ra những đánh giá,nhìn nhận của khách hàng, các vấn đề mà khách hàng quan tâm và gặp phảikhi truy cập vào website chương trình thẻ giảm giá HueS Sau khi tiếp nhận

ý kiến khách hàng, tác giá nghiên cứu so sánh với nội dung đã chuẩn bị sẵn,đối chiếu với những đánh giá của khách hàng, từ đó bổ sung, xây dựng hoànthiện bảng hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức

4.2 Nghiên cứu định lượng

Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là nhằm điều tra, đánh giá và phân tíchnhững yếu tố liên quan tới website chương trình thẻ giảm giá HueS sẽ ảnh hưởngđến việc truy cập của khách hàng Từ đó đề ra những giải pháp hiệu quả nhằm cảithiện website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV TânNguyên

4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến công ty TNHH MTV Tân Nguyên nhưlịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh.Ngoài ra, tác giả nghiên cứu tham khảo từ các tài liệu, bài nghiên cứu đánh giá nhưbài nghiên cứu tiêu chí đánh giá website của bộ khoa học và công nghệ Việt Nam

Trang 19

(2008), tổng quát các tiêu chí như sau: Nội dung thông tin, mức độ tiên tiến củacông nghệ sử dụng, tính thân thiện, tính công bố và tương tác, khả năng tìm kiếm,thống kê mức độ truy nhập, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, hỗ trợ truy cập.Mặc khác, tác giả nghiên cứu còn tham khảo thêm về bài nghiên cứu chất lượngwebsite của Loiacono, Eleanor, “Webqual: A web quality Instrument” (1999).AMCIS 1999 Proceedings Paper 348, tại đại học Georgia Tác giả tập trung đi sâu

và tìm hiểu về mô hình đánh giá website, mô hình “Webqual” của Eleanor (1999)bao gồm 5 nhóm yếu tố: Tính tiện ích (usability), tính tin cậy (Trust), thông tin(Information), thiết kế (Design), sự thấu cảm (empathy) Ngoài ra, việc đánh giáwebsite còn được thông qua mô hình 7C trong thương mại điện tử đang rất phổ biếnhiện nay, được phát triển bởi chuyên gia về thương mại điện tử và tiếp thị điện tử,thạc sĩ Quản trị kinh doanh Phan Anh gồm: Context (bối cảnh), commerce (tínhthương mại), connection (liên kết đến các website khác), communication (khả năngtương tác hai chiều giữa người xem và website), content (nội dung), community(tính tương tác cộng đồng), customization (khả năng tương thích) Mỗi nghiên cứu

về các mô hình website tham khảo thêm đã góp phần giúp tác giả nghiên cứu có thểđịnh hình nên được những tiêu chí nhận xét, đánh giá, và tham khảo nhằm bổ sung,phối hợp góp phần hoàn thiện hướng nghiên cứu và mô hình nghiên cứu phù hợpcho đề tài của tác giả nghiên cứu

4.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Nghiên cứu được thực hiện bẳng bảng hỏi với hình thức khảo sát trực tuyến và trựctiếp nhằm phục vụ cho các câu hỏi nghiên cứu Khảo sát khách hàng đã từng truycập vào website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV TânNguyên

4.2.2.1 Thiết kế bảng hỏi

Việc đánh giá website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV

Tân Nguyên được sử dụng theo thang đo Likert từ mức độ 1 Rất không đồng ý

-đến mức độ 5 - Rất đồng ý Khách hàng sẽ thể hiện đánh giá của mình về mức độ

đồng ý theo từng yếu tố được đưa ra

Trang 20

4.2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo

Dựa theo kết quả nghiên cứu định tính, việc đánh giá website chương trình thẻ giảmgiá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên được tiến hành với 5 thành phần và

4.2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu và xác định kích thước mẫu

Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn bảnghỏi trực tuyến và trực tiếp những khách hàng đã từng truy cập vào website chươngtrình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên Về xác định kíchthước mẫu, dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) chotham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5lần tổng số biến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phântích nhân tố (Comrey, 1973; Roger, 2006) với n=5*m , lưu ý m là số lượng câu hỏitrong bảng, với 5 bảng câu hỏi và 23 biến quan sát trong đề tài nghiên cứu lần nàycủa tác giả, vậy tổng số mẫu cần là: 5*23=115 Để đảm bảo mức độ chính xác, tácgiả nghiên cứu quyết định điều tra với cỡ mẫu là 150 Qúa trình phỏng vấn đượctiến hành cho đến khi mẫu đạt được yêu cầu trong giai đoạn từ ngày 1/2/2021 –15/3/2021

4.2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS dành cho Windows phiên bản 26.0 để phântích kết quả các câu hỏi dữ liệu thu thập Khởi đầu, dữ liệu được mã hoá và làmsạch, sau đó tiếp tục đưa vào để phân tích nhân tố

Trang 21

Ki ểm định thang đo

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại (InternalConsistantcy) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng(Item-total Correrlation)

Hệ số Cronbach Alpha

Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau haykhông, nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cầngiữ lại Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến tổng sẽ giúp loại ra nhữngbiến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (HoàngTrọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)

Các tiêu chí được lựa chọn khi đánh giá độ tin cậy của thang đo

Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3), tiêu chuẩnchọn thang đo khi có độ tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 (Cronbach’s Alphacàng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫntheo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)

Các mức giá trị của Cronbach’s Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến0,8 là sử dụng được; lớn hơn 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp kháiniệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978;Peterson, 1994; Slater, 1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,2005)

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số này có ý nghĩa quan trọng trong phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’sAlpha, giúp quan sát được biến quan sát nào ít đóng góp cho thang đo, từ đó cânnhắc việc loại bỏ biến quan sát để tăng độ tin cậy cho thang đo Hệ số tương quanbiến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến kháctrong cùng một thang đo Do đó, hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến nàyvới các biến khác trong nhóm càng cao Theo Nunnally & Burnstein (1994), các

Trang 22

biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và bị loại khỏithang đo.

Từ thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo của tác giả nghiên cứu dựa theo tiêu chí:

Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 (đây là nhữngbiến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều nghiên cứutrước đây đã sử dụng tiêu chí này)

Chọn thang đo có độ tin cậy Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trongnghiên cứu này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả lời)

Phân tích nhân t ố (EFA)

Phân tích nhân tố được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến thành phần vềkhái niệm Các biến có hệ số tương quan đơn giữa biến và các nhân tố (Factorloading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại Phương pháp trích “Principal Component” được sửdụng cùng với phép quay “Varimax” Điểm dừng trích khi các yếu tố có “InitialEigenvalues” > 1

Xác định số lượng nhân tố

Số lượng nhân tố được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalues, chỉ số này đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chí Kaiser, những nhân

tố có chỉ số Eigenvalues < 1 sẽ bị loại khỏi mô hình (Garson, 2003)

Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria)

Tổng phương sai trích phải ≥ 50% (Gerbing & Anderson, 1988), cho biết các nhân

tố được trích giải thích được % sự biến thiên của các biến quan sát

Độ giá trị hội tụ

Về lý thuyết, có nhiều ngưỡng của Factor loading như sau: theo Hair & ctg (1998,111), Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA(Ensuring Practical Significance) Factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức

Trang 23

tối thiểu, > 0.4 được xem là quan trọng, ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.Hair & ctg (1998,111) cũng khuyên như sau: Nếu chọn tiêu chuẩn Factor loading >0.3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩnFactor loading > 0.55 (thường có thể chọn 0.5), nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì Factorloading phải > 0.75 Trong đề tài nghiên cứu lần này của tác giả, để thang đo đạt giátrị hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố (Factor loading)phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 trong một nhân tố (Jabnoun & Ctg, 2003)

Độ giá trị phân biệt

Để đạt được độ giá trị phân biệt, khác biệt giữa Factor loading phải lớn hơn hoặcbằng 0.3 (Jabnoun & Ctg, 2003)

Phương pháp trích hệ số sử dụng trong thang đo

Mục đích kiểm định các yếu tố theo thang đo, nhằm điều chỉnh để phù hợp chạy hồiquy mô hình tiếp theo Phương pháp trích yếu tố “Principal Component” với phépquay Varimax sẽ được sử dụng cho phân tích EFA trong nghiên cứu của tác giả,phương pháp này sẽ giúp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các yếu tố của

mô hình nếu có

Điều chỉnh mô hình lý thuyết

Sau quá trình đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố EFA, mô hìnhnghiên cứu có thể khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu, chính vì thế việc điềuchỉnh lại mô hình là cần thiết với kết quả phân tích trước khi tiến hành kiểm địnhhồi quy đa biến

Ki ểm định các yếu tố của mô hình

Sau khi kiểm định các yếu tố theo thang đo, tiếp theo sẽ là chạy hồi quy tuyến tính

và kiểm định với mức ý nghĩa 5% theo mô hình đã được điều chỉnh, mô hình hồiquy như sau: Đánh giá website = β0+ β1*X1 + … + βi*Xi

Trang 24

Trong đó: Xi: Yếu tố thứ i

β0: Hằng số

βi: Các hệ số hồi quy (i>0)

Kết quả của mô hình sẽ giúp xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trongđánh giá của khách hàng về website chương trình thẻ giảm giá HueS của công tyTNHH MTV Tân Nguyên

Ki ểm định các giả thuyết của mô hình

Đánh giá của khách hàng về website chương trình thẻ giảm giá HueS của công tyTNHH MTV Tân Nguyên được đánh giá thông qua giá trị trung bình, phương sai,

độ lệch chuẩn Kiểm định one sample T –test được sử dụng để kiểm định và đánhgiá trung bình các thành phần của website, tổng thể

Quy trình nghiên c ứu

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu đánh giá khách hàng về website chương trình thẻ giảm giá HueS.

Thang đonháp

Nghiên cứu sơ bộ

- Thăm dò ý kiến

- Thảo luận chuyên gia

Hiệu chỉnh mô hìnhThang đo

chínhNghiên cứu chính

Kiểm định thang đo

Trang 25

Cách th ức tiến hành

- Tác giả nghiên cứu tiến hành nghiên cứu sơ bộ 10 khách hàng đã từng truy cậpvào website chương trình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV TânNguyên Kết hợp với mô hình nghiên cứu dự định, từ đó đề ra mô hình nghiêncứu chính thức cho đề tài

- Sau quá trình nghiên cứu sơ bộ 10 khách hàng, tác giả nghiên cứu sẽ tiến hànhđiều tra trước với quy mô mẫu là 30 trước khi điều tra chính thức nhằm đánh giámức độ tin cậy của phiếu điều tra và kiểm tra sai sót

- Phân tích nhân tố EFA nhằm xác định các yếu tố đánh giá website chương trìnhthẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên thông qua phân tích sốliệu của quá trình phỏng vấn những khách hàng đã từng truy cập vào websitechương trình thẻ giảm giá HueS

- Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Conbach’s Alpha

- Tác giả nghiên cứu thực hiện phân tích hồi quy tương quan để xác định mức độảnh hưởng của các thành phần cấu thành nên đánh giá của khách hàng về websitechương trình thẻ giảm giá HueS

- Dữ liệu chính thức của cuộc khảo sát sẽ được tác giả nghiên cứu dùng để phântích thống kê mô tả một biến đối với hầu hết các biến quan sát Kiểm tra phânphối chuẩn các biến quan sát, đánh giá điều kiện tiến hành kiểm định Các biếnquan sát đánh giá chung sau khi đảm bảo tuân theo quy luật phân phối chuẩn thì

Kiểm định mô hình lý thuyết

Mô hình thực tiễn

Kiểm định sự phù hợp của mô hìnhKiểm định các giả thuyết

Trang 26

tiến hành kiểm định: “Giá trị trung bình một tổng thể (One Sample T – Test)”bằng phần mềm SPSS 26.0 đối với các biến đưa ra trong mô hình bao gồm:Thông tin, độ tin cậy, tương tác, sự tiện lợi, thiết kế.

5 Kết cấu đề tài

Đề tài được chia là 3 phần: Đặt vấn đề, Nội dung và kết quả nghiên cứu, Kết luận và kiến nghị Trọng tâm của đề tài ở phần hai Nội dung và kết quả nghiên

cứu

được chia làm 3 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong chương này, đề tài nêu rõ các khái niệm liên quan đến marketing trực tuyến,vai trò của hoạt động marketing trực tuyến đối với doanh nghiệp, các yếu tố ảnhhưởng hoạt động marketing trực tuyến Và quan trọng nhất là hướng về đánh giáhoạt động marketing trực tuyến trên website Bên cạnh đó, bản thân tác giả nghiêncứu trình bày tóm lược một số các báo cáo, nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu

về mô hình đánh giá website từ đó vận dụng phù hợp vào đề tài

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đây là chương trọng tâm của đề tài Chương này chủ yếu phân tích các kết quảnghiên cứu được xử lý từ việc thu thập dữ liệu Có ba nội dung chính trong phầnnày, đó là: đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty TNHHMTV Tân Nguyên, xây dựng mô hình đánh giá website phù hợp, đánh giá cụ thểcủa khách hàng đối với từng tiêu chí của website chương trình thẻ giảm giá HueS

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

Từ những kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở chương 2, nội dung chương 3nêu ra những định hướng và giải pháp làm cơ sở giúp công ty Công ty TNHH MTVTân Nguyên có những thay đổi về nguồn lực, sự cải tiến trong chất lượng thông tin,nội dung truyền tải đến khách hàng, nhằm góp phần tạo ra trải nghiệm tốt, mangđến sự hài lòng và thu hút được khách hàng hơn

Trang 27

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định nghĩasau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiếntrình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằmquản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổchức và các thành viên trong hội đồng cổ đông"

Theo định nghĩa dành cho các nhà quản lý, marketing được ví như "nghệ thuật bánhàng", nhưng khá ngạc nhiên rằng, yếu tố quan trọng nhất của marketing thật rakhông nằm ở chỗ bán sản phẩm Peter Drucker, nhà lý thuyết quản lý hàng đầu chorằng: "Nhưng mục đích của marketing là làm sao để biết và hiểu rõ khách hàng thậttốt sao cho sản phẩm hoặc dịch vụ thích hợp nhất với người đó, và tự nó sẽ bánđược nó Lý tưởng nhất, Marketing nên là kết quả từ sự sẵn sàng mua sắm Từ đó,việc hình thành nên sản phẩm hoặc dịch vụ mới trở nên cần thiết để tạo ra chúng (sựsẵn sàng mua sắm để "tự nó bán được nó")”

Nguyễn Văn Ngọc, từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân (2015), có địnhnghĩa rằng: Marketing là hoạt động, chuyên ngành Quá trình người quản lý doanhnghiệp xác định những yêu cầu, đòi hỏi của thị trường dưới dạng nhu cầu của người

Trang 28

mua và đáp ứng nhu cầu đó thông qua quá trình phân phối, định giá, xúc tiến bánhàng và các dịch vụ hậu mãi (tức sau bán hàng).

Còn theo Philip Kotler, cha đẻ của ngành tiếp thị lại có định nghĩa: Marketing làmột dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhưng nhu cầu, mong muốnthông qua trao đổi Khái niệm này của Marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi:nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí, và sự hài lòng, trao đổi,giao dịch, các mối quan hệ, thị trường

Từ những định nghĩa nổi bật nhất để trả lời cho câu hỏi Marketing là gì ở trên, tácgiả nghiên cứu đề tài đúc kết lại quan điểm về marketing rằng: Marketing chính làquá trình tương tác, tiếp cận, trao đổi về sản phẩm hoặc dịch vụ giữa khách hàngvới doanh nghiệp với mục địch đem lại sự hài lòng và thỏa mãn cho cả hai bên thamgia

1.1.2 Marketing trực tuyến

Định nghĩa Marketing trực tuyến

Marketing trực tuyến (tiếng Anh: Online marketing) là hình thức áp dụng công nghệthông tin để tiến hành các quá trình Marketing Hiện nay, Marketing trực tuyến cónhiều định nghĩa khác nhau:

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thì Marketing trực tuyến là lĩnh vực tiến hànhhoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và Internet.Theo Philip Kotler, Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá,phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của

tổ chức và cá nhân dựa trên phương tiện điện tử và Internet

Bên cạnh đó, tạp chí Marketing online năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về kháiniệm này như sau: Marketing trực tuyến là hình thức áp dụng các công cụ củaCNTT thay cho các công cụ thông thường để tiến hành các quá trình marketing

Trang 29

Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng, mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau vềMarketing trực tuyến nhưng các định nghĩa đều thống nhất với nhau một quanđiểm: Marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, mà cụ thể hơn là việctiến hành hoạt động marketing thông qua môi trường internet Marketing trực tuyếnmang trong mình đặc điểm của marketing truyền thống đó là cùng hướng tới mộtmục đích tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà cung cấp Tuynhiên, sự khác biệt cơ bản của Marketing trực tuyến với marketing truyền thống đó

là Marketing trực tuyến sử dụng công cụ, khả năng thâm nhập thị trường, có tínhtương tác, có khả năng cá biệt hoá

Đặc điểm Marketing trực tuyến

Khách hàng có thể tương tác với dịch vụ quảng cáo để mua hàng, có thể là nơi đểkhách hàng tìm kiếm và tra cứu thông tin về chính doanh nghiệp Có thể quảng cáohiệu quả hơn nhờ sự lan truyền nhanh, ít tốn kém chi phí nhằm thúc đẩy xúc tiếnviệc bán hàng, quảng bá hình ảnh, thương hiệu, dịch vụ của doanh nghiệp đến vớikhách hàng Là công cụ hữu hiệu kích thích được tâm lý người mua hàng tùy hứng.Giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn được những khách hàng mục tiêu và tiềm năng

mà doanh nghiệp muốn hướng tới Giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí,nâng cao hiệu quả của công việc kinh doanh Đây là ưu điểm vượt trội của dịch vụmarketing online so với các loại hình quảng cáo khác

Lợi ích của Marketing trực tuyến

Rút ngắn khoảng cách: Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng Internet đãrút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính màkhông cần biết đối tác ở gần hay ở xa Điều này cho phép nhiều người mua và bán

bỏ qua những khâu trung gian truyền thống

Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt độngmarketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới Điều mà cácphương tiện marketing thông thường khác hầu như không thể, đây là điểm nổi bậttrong việc phát huy sức mạnh của hoạt động marketing trực tuyến

Trang 30

Giảm thời gian: Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng Những người làmmarketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với kháchhàng 24/7.

Giảm chi phí: Chi phí sẽ không còn là gánh nặng Như đã đề cập ở trên thì chi phí

bỏ ra để thực hiện marketing trực tuyến sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều so với marketingtruyền thống và tiềm năng hiệu quả lợi nhuận sản phẩm, dịch vụ mang lại thì vôcùng lớn

1.1.3 Ưu và nhược điểm của Marketing trực tuyến

Ưu điểm

Một trong những lợi thế lớn của Marketing trực tuyến là sự sẵn sàng của lượng lớnthông tin Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin sản phẩm và thực hiện giaodịch, mua bán mọi lúc mọi nơi Doanh nghiệp sử dụng Marketing trực tuyến có thểtiết kiệm được chi phí như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên bánhàng, Marketing trực tuyến còn giúp doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớncũng như phát triển ra toàn cầu Ngoài ra, so sánh với các phương tiện khác như in

ấn, báo đài, truyền hình, Marketing trực tuyến có lợi thế hơn về chi phí

Các hoạt động Marketing trực tuyến khi triển khai có thể dễ dàng theo dõi và đánhgiá Ví dụ với website, dịch vụ ‘Web analytic' cho phép theo dõi số lượng ngườitruy cập, nội dung quan tâm từ đó có thể đánh giá thông điệp truyền đi có đúng vớiước muốn của khách hàng không Theo dự đoán, Marketing trực tuyến sẽ ngày càngphát triển mạnh hơn so với các loại hình khác

Nhược điểm

Tuy nhiên, Marketing trực tuyến vẫn có một số hạn chế:

Thứ nhất, về phương diện kỹ thuật, Marketing trực tuyến đòi hỏi khách hàng phải

sử dụng các kỹ thuật mới và không phải tất cả mọi đối tượng khách hàng có thể sử

Trang 31

dụng chúng Đường truyền tốc độ chậm cũng là một tác nhân gây khó khăn Ngoài

ra, nếu công ty xây dựng website lớn và phức tạp để quảng bá sản phẩm, nhiềukhách hàng sẽ gặp khó khăn khi sử dụng website cũng như tải thông tin về vớiđường truyền chậm hay vào các thiết bị di động

Thứ hai, về phương diện bán hàng, khách hàng không thể chạm, nếm, dùng thử haycảm nhận sản phẩm trước khi mua trực tuyến

1.1.4 Các công cụ của marketing trực tuyến

Theo giáo trình “The McGROW – HILL 36hour course online marketing” (2011)của nhà xuất bản McGROW – HILL, có các công cụ marketing trực tuyến được liệt

kê bao gồm:

 Website marketing (tiếp thị trên website)

 Content marketing (tiếp thị nội dung)

 Social media marketing (tiếp thị thông qua mạng xã hội)

 Website analytics (phân tích website)

 Blogging

 Online advertising (quảng cáo trực tuyến)

 Online public relation (Quan hệ công chúng)

 SEM (Search Engine Marketing - Tiếp thị qua các công cụ tìm kiếm)

 Email marketing (Tiếp thị qua thư từ)

Mỗi công cụ đều có những chất năng nhằm hướng đến mang lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm, tiếp cận và trao đổi thông tin với kháchhàng Tuy nhiên, trong bài khóa luận lần này, tác giả nghiên cứu đề tài xin đượcphân tích năm công cụ phổ biến nhất và đồng thời làm căn cứ để thực hiện cho đề

Trang 32

tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến đối với website chươngtrình thẻ giảm giá HueS của công ty TNHH MTV Tân Nguyên”, năm công cụ baogồm: Tiếp thị trên website (website marketing), tiếp thị nội dung (contentmarketing), tiếp thị thông qua mạng xã hội (social media marketing), tiếp thị quacác công cụ tìm kiếm (SEM) và cuối cùng là tiếp thị qua thư từ (email marketing).

Website marketing

- Là nơi chuyên cung cấp đầy đủ dường như mọi thông tin cần thiết cho kháchhàng, website Marketing là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp truyền tảithương hiệu về sản phẩm, dịch vụ đến đối tượng khách hàng rộng lớn hơn

- Website marketing là quá trình sử dụng cơ sở internet để tiếp thị doanh nghiệp.Quá trình này bao gồm việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội, công cụtìm kiếm, viết blog, video và email để tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ Về cơ bản,website marketing là dùng trang web để quảng cáo cho sản phẩm, dịch vụ

- Website có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể như sau:

 Website chính là đại sứ thương hiệu của doanh nghiệp: Khác với trước đâykhi mà mạng internet và các thiết bị di động chưa phát triển thì bây giờ,khách hàng khi có nhu cầu mua hàng hay về một sản phẩm hay dịch vụ bất

kỳ, họ thường tìm hiểu thông tin doanh nghiệp, thông tin về sản phẩm dịch

vụ thông qua website

 Website hỗ trợ quảng bá thông tin doanh nghiệp: Khi sở hữu một websiteđược thiết kế chuyên nghiệp sẽ mang đến cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp những lợi thế to lớn Website giúp các đơn vị kinh doanh trongmọi lĩnh vực cung cấp đầy đủ thông tin, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đếnkhách hàng gần xa một cách nhanh chóng thông qua internet Website được

Trang 33

xem là công cụ tối ưu hỗ trợ cho hoạt động marketing góp phần quảng bárộng rãi hình ảnh doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đến kháchhàng nhằm xây dựng thương hiệu, tạo dựng uy tính, đồng thời nâng cao sứcmạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường.

- Website giúp mở rộng hoạt động kinh doanh:

 Đối với lĩnh vực kinh doanh sản phẩm: Website được xem như là cửa hàngthứ hai của doanh nghiệp, ngoài việc bán sản phẩm trực tiếp thì có thể tậndụng lợi thế của công nghệ để mở một cửa hàng trên internet mà ở đó kháchhàng có thể tìm hiểu thông tin và đặt hàng ngay trên trang web

 Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ: Website là một công cụ đắc lựccho việc quảng bá hình ảnh công ty, truyền tải thông tin đến khách hàng.Dịch vụ là một sản phẩm vô hình nên không thể nào tìm kiếm trên thị trườngthực tế Hiện nay, nhu cầu tìm kiếm và sử dụng các loại hình dịch vụ điềuđược thực hiện chủ yếu thông qua internet mà cụ thể trong đó là website.Chính vì thế, việc thiết kế website kết hợp với marketing trực tuyến rộng rãi

sẽ giúp khách hàng biết đến doanh nghiệp nhiều hơn, cũng như loại hình dịch

vụ mà doanh nghiệp đang cung ứng

Content marketing (tiếp thị nội dung)

- Vị tỷ phú đại tài Bill Gates đã từng nói: “Content is king” (nội dung là vua), đủ

để thấy tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của loại hình này Content hay cònđược hiểu là nội dung, là toàn bộ phần chữ viết, video, hình ảnh, hiển thị trênwebsite mà bất cứ người dùng nào cũng có thể nhìn thấy Theo đó, tiếp thị nộidung chính là một hình thức tiếp thị nội dung được các cá nhân, doanh nghiệpthường xuyên sử dụng trong các chiến lược truyền thông

- Các doanh nghiệp sẽ sử dụng tiếp thị nội dung trong việc tạo ra những nội dunghấp dẫn, thu hút và có giá trị hữu ích đối với các khách hàng của mình về thôngtin các sản phẩm mà doanh nghiệp đó cung cấp

- Tiếp thị nội dung có nhiều vai trò quan trọng với doanh nghiệp, cần kể đến:

 Cung cấp đầy đủ thông tin

Trang 34

Bất cứ nội dung nào được xây dựng đều nên chứa những thông tin cần thiết về mộtvấn đề, dịch vụ hay sản phẩm nào đó mà cá nhân doanh nghiệp muốn chia sẻ nó đếnvới khách hàng trên website Tiếp thị nội dung có thể đa lĩnh vực từ sức khỏe, làmđẹp, thời trang đến cả đồ điện tử, phụ kiện, sản phẩm tiêu dùng,…

Từ việc cung cấp thông tin, các nội dung sẽ giúp google hiểu được về thông tin vàhoạt động trên website của doanh nghiệp Điều đó sẽ giúp đánh giá độ tin cậy vàtính hữu ích của trang web để google thực hiện đẩy trang hiển thị lên top đầu khingười dùng tìm kiếm

 Tăng lượng traffic

Tăng lượng traffic ở đây được hiểu là quá trình tăng lượng người dùng tìm đếntrang web của doanh nghiệp thông qua các công cụ tìm kiếm, phổ biến nhất làgoogle Nội dung càng hấp dẫn, bổ ích sẽ càng thu hút nhiều người dùng truy cập.Đồng thời, tối ưu trải nghiệm người dùng và mang tới sự hiệu quả trong chiến lượctiếp thị nội dung

 Tăng sự uy tính cho doanh nghiệp

Tiếp thị nội dung có thể biến các doanh nghiệp trở thành các chuyên gia đi đầutrong lĩnh vực mà mình cung cấp Một nội dung chất lượng dễ hiểu sẽ và mang lạigiá trị mà khách hàng cần Từ đó thúc đẩy các khách hàng thường xuyên quay trởlại trang web của doanh nghiệp giúp tên tuổi cá nhân doanh nghiệp ngày càng đượcnâng cao, tạo độ tin tưởng tuyệt đối cho người dùng

 Tăng tỉ lệ chuyển đổi (conversion rate)

Tiếp thị nội dung giúp tạo dựng lòng tin của khách hàng, là yếu tố quan trọng trongviệc thuyết phục khách hàng tìm hiểu và đăng ký sử dụng sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp Đặc biệt, khi đã có sự tin tưởng, khách hàng sẵn sàng để lạicác thông tin cá nhân, thông tin liên hệ như họ và tên, email, số điện thoại, đểnhận thêm các thông báo và tin tức về sản phẩm

 Tránh thuật toán Google Panda

Trang 35

Một điều đặc biệt của tiếp thị nội dung đó chính là tránh thuật toán Google Panda.Các nội dung chất lượng sẽ luôn được google “ưu ái” và đặt lên top đầu của trangtìm kiếm Tuy nhiên, với những bài viết có nội dung kém chất lượng, ít thông tin vàkhông mang lại nhiều giá trị cho người dùng sẽ bị google thẳng tay loại bỏ ra khỏicác trang đầu.

- Ngoài ra, các website có thể dính các án phạt của Google Panda nếu mắc phảimột trong những lỗi sau đây:

 Nội dung trên trang mỏng, ít thông tin

 Trùng lặp nội dung quá nhiều

 Sao chép nhiều nguồn, vi phạm nội dung

 Viết lại nội dung của các trang web khác, dẫn tới nội dung rác

 Chất lượng nội dung thấp, không mang lại nhiều giá trị

 Thiếu thẩm quyền, không có độ tin tưởng cao

 Nội dung chứa quá nhiều quảng cáo

Social media marketing (Tiếp thị thông qua mạng xã hội)

- Marketing qua mạng xã hội hay còn gọi với thuật ngữ “Social Media Marketing”,

là hình thức thực hiện các hoạt động marketing trên mạng internet thông qua việc

sử dụng các kênh mạng xã hội (social media) nhằm mục đích xây dựng thươnghiệu và quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ

- Marketing qua mạng xã hội là một phần của Digital Marketing – tổ hợp các hoạtđộng marketing Với khả năng kết nối mạnh mẽ của các kênh mạng xã hội (socialmedia), nơi tập hợp đa dạng các đối tượng khách hàng cùng nhau giao lưu, chia

sẻ, tương tác, trao đổi, thảo luận về nội dung, hình ảnh thì việc thực hiện tiếpthị qua các kênh này đang dần trở thành hình thức được sử dụng phổ biến và pháttriển trong thời đại kỹ thuật số như hiện nay

- Khi thực hiện tiếp thị qua mạng xã hội, các doanh nghiệp có thể cho phép kháchhàng và người dùng internet đăng tải nội dung do người dùng tạo ra (ví dụ: nhậnxét trực tuyến, đánh giá sản phẩm, v.v.), còn được gọi là “truyền thông lan truyền”(earned media), thay vì sử dụng bản sao quảng cáo mà nhân viên tiếp thị chuẩn bị

Trang 36

- Các nền tảng truyền thông xã hội phổ biến nhất hiện nay phải kể đến như:Twitter, Facebook, Youtube, Linkedln, instagram.

- Việc doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng này vào một cách phù hợp với loạihình kinh doanh sẽ góp phần mang lại tác động tích cực cho doanh nghiệp vềlượng người biết đến cũng như cao nhất là mang lại doanh thu, lợi nhuận đối vớidoanh nghiệp

SEM (Tiếp thị qua các công cụ tìm kiếm)

- SEM là cụm từ viết tắt của Search Engine Marketing, còn có thể được dịch làTiếp thị qua các công cụ tìm kiếm Đây là một quá trình nhằm giúp website giatăng lượng truy cập nhờ vào các hoạt động trên công cụ tìm kiếm Khi đó, SEMbao gồm cả SEO (Search Engine Optimization – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) vàPSA (Paid Search Advertising – quảng cáo tìm kiếm trả tiền)

- Theo những lý thuyết đầu tiên khi Search Engine Marketing được ra đời, SEMbao gồm hai công cụ vô cùng quan trọng chính là SEO và PSA

- SEO là viết tắt của Search Engine Optimization (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)

và là một kỹ thuật đặc biệt trong Internet Marketing Mục đích giúp website đạtđược thứ hạng cao trên các trang tìm kiếm, tiêu biểu là Google

- Các loại hình SEO hay làm:

 SEO từ khóa hay SEO Website đang là hình thức phổ biến và thông dụngnhất Đa số các doanh nghiệp hoặc SEOer đều mong muốn từ khóa của mình

có thứ hạng cao trên kết quả tìm kiếm của Google

 SEO ảnh: Là cách SEO dùng kỹ thuật để đưa hình ảnh trong trang web củabạn lên top tìm kiếm của Google khi người dùng tìm kiếm với từ khóa đó vàchọn tab hình ảnh hiển thị

 SEO Clip: Có thể SEO những video, clip có sẵn trên web hoặc dùng cáckênh thông tin khác như youtube để đưa trang web của bạn hiển thị trên tabVideo

 SEO Google Map (Local SEO): Là cách làm giúp cho người tìm kiếm dễdàng nhận thấy được địa điểm cần tìm trên Google Map

Trang 37

 SEO App Mobile: Hình thức SEO này sẽ được các App xuất hiện trên trangtìm kiếm mà Google hiển thị, giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc lựachọn.

 Quảng cáo tìm kiếm trả tiền PSA: Hiện nay, PSA còn biết đến với nhiềuthuật ngữ khác như CPC (Cost Per Click – Chi phí cho mỗi lần nhấp chuột);CPM (Cost Per Thousand Click – Giá cho mỗi 1000 lần hiển thị), PPC (Payper Click – Trả tiền dựa trên mỗi cú nhấp chuột) và Paid Search Ads (quảngcáo có trả tiền) Việc sử dụng những dịch vụ quảng cáo tìm kiếm trả tiền này

sẽ được thực hiện tự động một cách tối ưu, thay cho các thao tác thủ cônghiện tại và mang đến rất nhiều thành công trong chiến dịch SEO

Email marketing (Tiếp thị qua thư từ)

- Email marketing được hiểu là hình thức sử dụng email hay còn gọi là thư điện tử

có những nội dung như thông tin - tiếp thị - giới thiệu - bán hàng

- Tiếp thị qua thư từ cho phép doanh nghiệp gửi những thông tin liên quan và phùhợp với người dùng, giúp doanh nghiệp chăm sóc khách hàng một các tỉ mỉ, chânthành nhất Tiếp thị qua thư từ giúp doanh nghiệp gửi thông tin một cách tự động,gửi một lúc đến với nhiều người, giúp sự tương tác giữa doanh nghiệp với kháchhàng diễn ra mạnh mẽ và hiệu quả… Và quan trọng nhất tiếp thị qua thư từ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm thời gian tối đa và chi phí

1.1.5 Những mô hình về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng

Trang 38

TT Nội dung

Điểm tối đa

1 Nội dung

thông tin

Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chuyên mục thông tintheo Luật Công nghệ thông tin, các văn bản phápquy có liên quan và theo chức năng, nhiệm vụ chínhcủa đơn vị

Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo

Trang 39

TT Nội dung

Điểm tối đa

trình duyệt)

Sử dụng tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật cho kết nối

và tích hợp dữ liệu (một hoặc nhiều kỹ thuật sau)

- Lưu trữ ngay tại máy chủ (tập trung)

- Lưu trữ trên nhiều máy chủ (phân tán)

- Lưu trữ tại thiết bị ngoài

- Data Center

- Network Attached Storage (NAS)

- Storage Area Network (SANs)

- Storage Management Software

Trang 40

TT Nội dung

Điểm tối đa

Có cấu trúc chuyên mục thông tin rõ ràng 2

Diễn đàn cho phép hỏi đáp (offline) 1Kết nối website của các đơn vị trực thuộc BộKH&CN và website chính thức của Đảng và Chínhphủ

2

5 Khả năng

tìm kiếm

Tìm kiếm nhanh nội dung trên website 2

Có các thông tin được lưu lại theo thời gian

Cho phép khai thác cơ sở dữ liệu chuyên dụng 3

Ngày đăng: 26/11/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w