1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

128 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích đánh giá của khách hàng về hoạt động Content Marketing trực tuyến của Học viện, từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động Content Marketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TRỰC TUYẾN

TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

NGUYỄN THỊ THU PHƯỢNG

NIÊN KHÓA: 2017 - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TRỰC TUYẾN

TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI

Lớp: K51A KDTM

Niên khóa: 2017 – 2021

Thừa Thiên Huế, 1/2021

Trang 3

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường cùng toàn thể các giảng viên trường Đại học Kinh Tế Huế, nhất là các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt những năm học qua.

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ nhân viên Học viện Đào tạo quốc tế ANI đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thu thập số liệu, nắm bắt tình hình thực tế tại chi nhánh.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè – những người đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi không ngừng cố gắng vươn lên.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Huế, tháng năm 2021

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Phượng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 4

4.2.1 Nghiên cứu định tính 4

4.2.2 Nghiên cứu định lượng 4

5 Kết cấu đề tài 8

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Cơ sở lý luận 9

1.1.1 Lý luận về Marketing 9

1.1.1.1 Khái niệm 9

1.1.1.2 Vai trò 10

1.1.1.3 Chức năng 11

1.1.2 Lịch sử hình thành khái niệm Content marketing 13

1.1.2.1 Khái niệm Content Marketing 14

1.1.2.2 Phân loại Content marketing 15

Trang 5

1.1.3 Lý luận về cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động content marketing

trực tuyến 18

1.1.3.1 Khái niệm khách hàng 18

1.1.3.2 Gía trị cảm nhận của khách hàng 19

1.1.4 Tổng quan về Website trong marketing online 21

1.1.5 Các lý thuyết về SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 23

1.1.5.1 Khái niệm về SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 23

1.1.5.2 Vai trò của SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 24

1.1.6 Tổng quan về Facebook marketing 25

1.1.6.1 Tổng quan về mạng xã hội Facebook 25

1.1.6.2 Vai trò của mạng xã hội Facebook trong marketing online .25

1.1.7 Mô hình hành vi khách hàng trong marketing trực tuyến 29

1.1.7.1 Các mô hình được ứng dụng phổ biến 29

1.1.7.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 31

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoạt động Content Marketing 33

1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước 33

1.2.2 Thực trạng hoạt động Content Marketing trên thế giới 36

1.2.3 Thực trạng hoạt động Content Marketing tại Việt Nam 37

1.2.4 Thực trạng hoạt động Content Marketing cho các trung tâm anh ngữ ở Thừa Thiên Huế 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI 40

2.1 Tổng quan về Học viện đào tạo quốc tế ANI 40

2.1.1 Giới thiệu về Học viện đào tạo quốc tế ANI 40

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Học viện đào tạo quốc tế ANI 40

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 42

2.1.1.4 Sản phẩm dịch vụ của Học viện đào tạo quốc tế ANI .44

2.1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh và một số quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của Học viện đào tạo quốc tế ANI 48

2.1.1.6 Hoạt động đào tạo tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 53

Trang 6

2.2 Phân tích thực trạng Content marketingqua kênh online 54

2.2.1 Sơ lược về hoạt động Content marketing qua kênh trực tuyến tại Công ty 54 2.2.1.1 Cách thức tổ chức và vận hành Website 55

2.2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động Content marketing thông qua Website 58

2.2.2 Kênh Facebook: 59

2.2.2.1 Cách thức tổ chức, vận hành và thực hiện hoạt động Content marketing thông qua Facebook 62

2.2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động Content marketing thông qua facebook 63 2.3 Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing tại Học viện đào tạo quốc tế ANI 67

2.3.1 Thống kê mô tả 67

2.3.2 Mã hóa thang đo nghiên cứu 71

2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) 72

2.3.4 Phân tích EFA cho biến độc lập 77

2.3.5 Kiểm định đánh giá của khách hàng về hoạt động Content Marketing trực tuyến (One Simple T-test) 80

2.3.6 Phân tích tương quan các nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing 86

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CONTENT MARKETING TẠI HỌC VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ ANI 88

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 88

3.2 Một số giải pháp Content Marketing trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Học viện Đào tạo quốc tế ANI 89

3.2.1 Thực hiện Content Marketing trực tuyến có chiến lược 89

3.2.2 Giải pháp cụ thể cho hoạt động Content Marketing trực tuyến dựa trên kết quả thu được: 91

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng nhân sự tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI 44

Bảng 2.2: Khóa Tiếng Anh Basic 45

Bảng 2.3: Khóa tiếng Anh Giao tiếp 45

Bảng 2.4: Khóa học IELTS 46

Bảng 2.5: Khóa học TOEIC 47

Bảng 2.6: Khoá tiếng anh Trẻ Em 47

Bảng 2.7 Tình hình hoạt động kinh doanh Thời kì I 49

Bảng 2.8.Tình hình hoạt động kinh doanh Thời kì II 50

Bảng 2.9.Tình hình hoạt động kinh doanh thời kì III 51

Bảng 2.10 Số lượng học viên 52

Bảng 2.11 Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự chú ý 73

Bảng 2.12 Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Sự thu hút 74

Bảng 2.13 Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự mong muốn 75

Bảng 2.14 Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – quá trình hành động 76

Bảng 2.15 Giá trị KMO của biến quan sát 77

Bảng 2.16 Ma trận xoay nhân tố 78

Bảng 2.17.Giá trị KMO của biến phụ thuộc 80

Bảng 2.18 Hệ số xoay nhân tố cho biến phụ thuộc 80

Bảng 2.19 Kết quả kiểm định One Sample T-test với sự Chú ý 81

Bảng 2.20 Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố Thu hút 83

Bảng 2.21 Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố Mong muốn 84

Bảng 2.22 Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố Hành động 85

Bảng 2.23 Ma trận tương quan tuyến tính 87

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu 7

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Học viện đào tạo quốc tế ANI 42

Biểu đồ 2.1: Thiết bị truy cập vào Website giai đoạn 1/12/2020 - 30/12/2020 59

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu về giới tính của mẫu quan sát 67

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu về Tuổi của mẫu quan sát 68

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu về Nghề nghiệp của mẫu quan sát 69

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu về Thu nhập của mẫu quan sát 70

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu về trực tuyến học khách hàng tiếp cận của mẫu quan sát 70

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình AIDA 31

Hình 1.2 Hoạt động Content Marketing trực tuyến 36

Hình 2.1 Logo Học viện đào tạo quốc tế ANI 40

Hình 2.2 Trang chủ website của học viện đào tạo quốc tế ANI 55

Hình 2.3 Các bài viết chia sẽ những bí quyết, kinh nghiệm trong tiếng anh 58

Hình 2.4: Fanpage Trung tâm ngoại ngữ ANI 60

Hình 2.5 Trang chủ của fanpage ANI English School Huế 61

Hình 2.6.Tổng quan fanpage trong 28 ngày qua kết quả kể từ ngày 20/12/2020 63

Hình 2.7 Lượt tiếp cận, tương tác các bài viết ở Học viện Đào tạo Quốc tế ANI 65

Hình 2.8 Sự kiện diễn ra trong 90 ngày qua ( tháng 11 – tháng 12) 66

Hình 2.9 Cảm xúc, bình luận, lượt chia sẻ và những hoạt động khác tại fanpage “Trung tâm Ngoại ngữ ANI” từ ngày 1/12/020 đến ngày 31/12/2020 66

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời đại hiện nay – thời đại bùng nổ của công nghệ và kĩ thuật số.Mọi thứ điềuchuyển dịch sang môi trường online Có thể thấy các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận

được với người tiêu dùng hơn bao giờ hết khi Internet là quá phổ biến và quen thuộc

với người tiêu dùng Đặc biệt trong môi trường kinh doanh, doanh nghiệp nào tậndụng được sức mạnh của tất cả các yếu tố công nghệ sẽ có được những lợi thế nổi bật.Cũng chính sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã kéo theo sự bùng nổ của hệthống các website, mạng xã hội Vì thế, các doanh nghiệp cũng ngày càng gắn chặt cácchiến lược marketing của mình với thế giới trực tuyến Minh chứng gần đây là sựthống trị của các hoạt động chuyên về Digital Marketing, trong đó không thể không kể

đến hoạt động tiếp thị nội dung (Content marketing) Các công việc viết bài chuẩn

SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) để quảng cáo cho hình ảnh thương hiệu cũng đượccác doanh nghiệp coi trọng hơn và trở thành một chiến lược marketing hiệu quả Ngoàitác dụng quảng bá và tuyên truyền rộng rãi thương hiệu của doanh nghiệp đến vớikhách hàng, tiếp thị nội dung (Content marketing) cũng không nằm ngoài mục đích

đưa sản phẩm đến gần với công chúng, thuyết phục khách hàng thực hiện một số hành

vi đối với sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo niềm tin thương hiệu với cộng đồng Việc đưa

những nội dung cần tiếp thị đăng lên website, diễn đàn, mạng xã hội có thể tăng mức

độ tiếp xúc với khách hàng mục tiêu, tăng độ tin cậy nhưng ít tốn chi phí hơn so với

những loại hình quảng cáo đa phương tiện khác, không những thế chúng còn có thể

đem lại hiệu quả lâu dài hơn

Học viện Đào tạo Quốc tế ANI là một trong những nơi đào tạo tiếng anh uy tín,chất lượng tại thị trường Huế Hiểu được rằng hoạt động Content Marketing càng hiệuquả thì công ty càng đạt được nhiều lợi ích khác nhau như: nhận diện thương hiệu, túc

đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ,… Tuy nhiên, vì Học viện Đào tạo Quốc tế ANIđược thành lập chưa lâu, đội ngủ nhân viên còn non trẻ chính vì thế hoạt động contentmarketing chưa thật sự mang đến những thông điệp lợi ích, chưa thu hút được nhiềulượt tương tác, theo dõi của khách hàng cũng như nội dung, chủ đề còn khá hạn chế,

Trang 10

thiếu sự sáng tạo và đa dạng trên mỗi bài được đăng tải Thực tế đặt ra yêu cầu đòi hỏiHọc viện Đào tạo Quốc tế ANI cần phải xây dựng được các chiến lược marketing phùhợp để có thể có lợi thế vượt trội nâng cao sự cảm nhận của khách hàng về dịch vụthông qua hoạt động Content Marketing trực tuyến.

Từ tất cả những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Đánh giá cảm nhận

của khách hàng đối với hoạt động Content Marketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Phân tích đánh giá của khách hàng về hoạt động Content Marketing trực tuyếncủa Học viện, từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động ContentMarketing trực tuyến tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

2.2 M ục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động Content Marketing+ Tìm hiểu thực trạng hoạt động content marketing truyến

+ Phân tích đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động Content

Marketing trực tuyến của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

+ Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Content marketing trực tuyến của

Học viện Đào tạo quốc tế ANI trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là cảm nhận của khách hàng về hoạt động Contentmarketing trực tuyến tạiHọc viện Đào tạo Quốc tế ANI

- Đối tượng điều tra: là các khách hàng đã và đang học, các khách hàng tiềm

năng có tiếp xúc với hoạt động Content Marketing trực tuyến của ANI

Trang 11

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Về nội dung:

Do phạm vi giới hạn nên đề tài chỉ tập trung phân tích và đề xuất giải pháp

Content marketing trên hai phương tiện trực tuyến là Website và Facebook, không đi

sâu phân tích các kênh truyền thông khác Cụ thể:

, 04 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, TP Huế

Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài các dữ liệu thứ cấp

được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2019 đến năm 2020 Các dữ liệu sơ cácđược thu thập trong vòng 3 tháng (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phụ thuộc vào từng giai đoạn nghiên cứu thu thập các dữ liệu khác nhau nhằmphục vụ cho quá trình nghiên cứu chính xác, nghiên cứu thu thập những nguồn dữ liệuthứ cấp như sau:

- Dữ liệu từ bộ phận sales, phòng kế toán tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI

- Các tài liệu trong Học viện đào tạo quốc tế ANI, các nghiên cứu liên quan trong

và ngoài nước, Tài liệu khóa luận của sinh viên khóa trước; các đề tài khoa học có liên

quan; Giáo trình tham khảo; Các trang web chuyên ngành, tạp chí khoa học

- Thu thập các hoạt động Content Marketing cùng với các công cụ đang được ápdụng tại học viện Các thống kê từ website, facebook về lượt tương tác, số lượng tiếpcận, phản hồi

Trang 12

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

4.2.1 Nghiên cứu định tính

Thực hiện phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp từ 3 chuyên gia gồm:

- Giám đốc bộ phận Marketing tại ANI và 2 nhân viên trong bộ phận Marketing

đã thực hiện các hoạt động có liên quan đến Content marketing để hoàn thiện mô hình

và phát thảo thang đo đề xuất

- Sau đó tiến hành điều tra thử 30 khách hàng tiềm năng, đã và đang học tại họcviện đào tạo quốc tế ANI Mục đích nhằm hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng hỏi để tiến

hành điều tra chính thức đánh giá cảm nhận của khách hàng về hoạt động Content

Marketing trực tuyến tại ANI

4.2.2 Nghiên cứu định lượng

Thực hiện thiết kế bảng hỏi điều tra khách hàng của học viện Từ đó tiến hành

phân tích, đánh giá thông qua các thông tin thu thập Đưa ra các giải pháp, kết luận,

kiến nghị

4.2.2.1 Cỡ mẫu

Qua tìm hiểu, nghiên cứu nhận thấy hiện nay có hai công thức xác định cỡ mẫu

được sử dụng phổ biến, đó là: xác định kích thước cỡ mẫu mẫu theo trung bình

Phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo trung bình lại được sử dụng khá phổ biến bởiviệc tính toán khá đơn giản, không yêu cầu tồn tại các điều kiện về thang đo, xử lý dữliệu như phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ, chỉ cần có một quá trình điềutra thử để tính giá trị độ lệch chuẩn thì có thể áp dụng công thức này Về mức độ tincậy của cỡ mẫu, do đều là những công thức được xây dựng và kiểm nghiệm qua rấtnhiều đề tài trong nước và trên thế giới nên độ tin cậy của công thức rất tốt

Chính vì hai lý do trên, nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài

xác định cỡ mẫu nghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình

n =

: phương sai

Trang 13

: độ lệch chuẩn

n: kích cỡ mẫu

e: sai số mẫu cho phép

Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh, độ tin cậy mà tôi lựachọn là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96

Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thậpbằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05

Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên cứutiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn Kết quả thu được giá trị = 0,302

n = = , × ,

. = 139,8666Nhằm đảm bảo việc phân tích nhân tố là đáng tin cậy, số mẫu điều tra càng lớnthì thông tin thu thập được càng chính xác Trong phạm vi nghiên cứu này, để đảm bảo

độ tin cậy và ý nghĩa của nghiên cứu, cỡ mẫu cần điều tra của đề tài là 140 bảng, phù

hợp với điều kiện cỡ mẫu n ≥ 40 Sau khi điều tra chính thức 150 bảng hỏi, thu về

được 140 bảng hỏi hợp lệ, sử dụng 140 bảng hỏi đã điều tra tiến hành phân tích

4.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

- Đối với học viên đã và đang học tạiHọc viện Đào tạo Quốc tế ANI: phương pháp

chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Nghiên cứu được tiến hành điều tra tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI Nghiêncứu chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Dựa trên danh sách học viên đang theo học tại

trung tâm và sau đó tiến hành chạy hàm random Excel cứ ba người sẽ chọn 1 người.Lượng khách hàng theo học tại ANI khá đông khoảng 430 học viên

Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành với

hai giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử và giai đoạn điều tra chính thức

Nghiên cứu áp dụng phương thức phỏng vấn trực tiếp và điều tra thông qua bảnghỏi nhằm thu thập thông tin có mức độ tin cậy cao

Trang 14

- Đối với khách hàng tiềm năng củaHọc viện Đào tạo Quốc tế ANI: phi ngẫu nhiênthuận tiện Vì đối tượng này quá rộng và rất khó để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.Tuy nhiên sẽ tập trung điều tra vào các khách hàng ở các trường mục tiêu như: phụhuynh của các bé mầm mon, cấp 1, cấp 2, cấp 3 gần trung tâm, sinh viên các trường

đại học Kinh tế, luật, nông lâm, y dược,… Việc điều tra sẽ được tiến hành bằng cách

khảo sát khách hàng trước các cổng trường đại học, tiếp cận và hỏi dựa theo bảng hỏi4.2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0

Các bước xử lý số liệu:

Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS

Tiến hành nhập các dữ liệu đã thu thập trên phần mềm Excel (kiểm tra lại dữ liệu

đã nhập tương ứng với dữ liệu đã thu thập được)

Tiến hành xử lý và phân tích dữ liệu

Cách mã hóa dữ liệu: Các thang đo được mã hóa theo đúng số thứ tự câu hỏitrong bảng hỏi, mã hóa thang đo likert 5 thứ bậc: 1 = “rất không đồng ý”, 2 = “không

đồng ý”, 3 = “trung lập”, 4 = “đồng ý”, 5 = “rất đồng ý” Các thang đo định danh được

mã hóa theo đúng số thứ tự của câu trả lời gh trong bảng hỏi Mã hóa thang đó Scale

cho than đo likert, thang đo Nominal cho thang đo định danh

Cách làm sạch dữ liệu: Sử dụng bảng tần số theo lệnh Analyze > Descriptive>Statistics Frequencies Nếu phát hiện giá trị lạ trong bảng tần số, sử dụng lệnh Edit >

Find để tìm và sửa giá trị lạ

Đề tài trên sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện việc phân tích, thống kê các số

liệu sơ cấp Đề tài còn sử dụng một vài phương pháp như:

Phương pháp phân tích thống kê mô tả

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Kiểm định sự tin cậy của thang đo: hệ số Cronbach’s Alfa

Phương pháp tương quan tuyến tính bội

Kiểm định One sample T test

Trang 15

4.2.2.4 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu: Trước tiên cần xác định rõ mục tiêu cần nghiên cứu, sau

đó tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đăng ký học lặp

lại của học viên Dựa trên cơ sở lý thuyết đó và căn cứ vào tình hình thực tế củaTrung tâm, xây dựng đề cương nghiên cứu, thiết kế mô hình nghiên cứu ban đầu vànghiên cứu xây dựng bảng hỏi định tính và định lượng

Tiến hành nghiên cứu qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 là nghiên cứu sơ bộ bằng cách

trao đổi và phỏng vấn thử một số học viên qua đó hiệu chỉnh thang đo của các biếnquan sát Giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân

thông qua bảng hỏi

Tiếp theo điều tra chính thức để lấy số liệu điều tra Sau khi thu thập thông tin

từ bảng hỏi khảo sát, tiến hành xử lý và phân tích số liệu thông qua phần mềmSPSS Cuối cùng, kết luận và đưa ra kiến nghị đối với Trung tâm

Xây dựng bảng hỏi

định lượng

Nghiên cứu, xây dựng,

điều tra bảng hỏi định tính

Tìm hiểu cơ sở lý luận và

các nghiên cứu liên quan

Trang 16

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu hoạt động Content Marketing trực

tuyến tạiHọc viện Đào tạo Quốc tế ANI

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Content Marketing trực tuyến tại Họcviện Đào tạo Quốc tế ANI

Phần III: Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý lu ận về Marketing

1.1.1.1 Khái niệm

Marketing là làm việc với khách hàng Mặc dù chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu

về định nghĩa của marketing sau, tuy nhiên có thể hiểu một cách đơn giản nhấtmarketing là quản lý các mối quan hệ khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận Hai mụctiêu của marketing là thu hút thêm nhiều khách hàng mới bằng việc đưa ra những giátrị vượt trội và tạo ra sự thõa mãn để giữ gìn và phát triển lực lượng khách hàng hiêntại Như vậy, marketing là yếu tố có tính quyết định đến sự thành công của mọi tổchức Từ những doanh nghiệp lớn như P&G, Google, Toyota, đến các tổ chức phi lợinhuận như trường hoc, bênh viện, bão tàng, nhà hát hay thâm chí nhà thờ đều vândụng marketing vào hoạt động của minh Thực ra, marketing diễn ra hằng ngày xungquanh chúng ta Ở nhà, ở trường, ở nơi làm việc hay ở bất cứ khu vui chơi nào chúng

ta sẽ thấy sự hiện diện của marketing Trước đây marketing xuất hiện dưới những dạnghoạt động truyền thống như: hàng hóa được trưng bày phong phú trên các kệ hàng,mẫu quảng cáo tràn ngập trên màn hình tivi và tạp chí Nhưng, trong những năm gần

đây các chuyên gia marketing bắt đầu bàn về những cách tiếp cận mới từ việc làm chủ

những trang web sáng tạo hay các mạng xã hội ảo đến việc khai thác chiếc điện thoại

di động Điều này đòi hỏi người làm marketing không chỉ dừng lại ở việc gửi đi nhữngthông điệp hàng loạt cho cộng đồng mà họ cần phải tiếp xúc khách hàng một cách trực

tiếp và đòi hỏi sự cá nhân hóa cao Ngày nay, các nhà marketing trở thành một phầnkhông thể thiếu trong cuộc sống, kết nối chúng ta với các thuơng hiệu

Vậy marketing là gì? Rất nhiều người vẫn thường nghĩ rằng marketing chỉ là việcbán hàng và quáng cáo Thực sự mỗi ngày chúng ta bị tấn công không ngừng bởi nhữngquảng cáo trên tivi, trên catalog, những cuộc điện thoại hay thư điện tử Tuy nhiên, bánhàng và quảng cáo chỉ là một phần nổi trong tảng băng trôi marketing

Trang 18

Ngày nay, marketing cần được hiểu theo một lối tư duy mới đó là cách thức thỏamãn nhu cầu của khách hàng chứ không phải là lối mòn cố gắng bán được hàng Nếu

như người làm marketing thực sự hiểu được nhu cầu của khách hàng từ dó phát triển

những sản phẩm mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng, ấn định một mức giáhợp lý, tổ chức phân phối và xúc tiến hiệu quả thì việc bán được hàng hóa sẽ trở nên

vô cùng dễ dàng Thật vậy, đúng như chuyên gia quản lý Peter Drucker nhận định

"mục đích của marketing là khiến cho việc bán hàng trở nên không cần thiết" Quảngcáo và bán hàng chỉ là một phần nhó nằm trong một khái niệm lớn hơn,marketing hỗnhợp - một bộ công cụ marketing họat động đồng bộ, phối hợp với nhau để thoả mãnnhu cầu khách hàng và xây dựng nên những mối quan hệ với khách hàng

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, "marketing là hoạt động, tập hợp các tổ chức,

và các quá trình để tạo ra, truyền thông, phân phối và trao đổi những thứ có giá trị cho

khách hàng, đối tác và xã hội nói chung"

Hiểu một cách rộng hơn marketing là một tiến trình quản lý mang tính chất xãhội được thực hiện bởi những chủ thể và tổ chức mà qua đó nhu cầu tự nhiên và mongmuốn của họ được tạo ra, trao đổi và thoả mãn Theo nghĩa hẹp trong phạm vi kinhdoanh, marketing là các hoạt động liên quan đến việc xây dựng những mối quan hệkhách hàng hữu ích Vì vậy, Philip Kotler và Gary Amstrong (2014) đã định nghĩa

“marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các các giá trị cho

khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ

đó thu lại lợi nhuận”

1.1.1.2 Vai trò

Theo thời gian, vai trò và vị trí của marketing trong doanh nghiệp cũng dần có sự

thay đổi Khi mới xuất hiện marketing được xem là một trong những chức năng hỗ trợ

họat động kinh doanh có tầm quan trọng ngang bằng với các hoạt động khác Sau đó,với tình trạng khan hiếm nhu cầu thị trường marketing được đánh giá là một chức năngquan trọng hơn các chức năng khác Một thời gian sau marketing được khẳng định làmột chức năng chủ chốt của doanh nghiệp còn các chức năng khác chỉ là những chức

năng hỗ trợ Tuy nhiên, tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều hướng đến khách hàng

Trang 19

nên khách hàng mới là trung tâm, các bộ phận còn lại cần hợp tác để phát hiện và thỏamãn nhu cầu khách hàng Cuối cùng, các chuyên gia đồng ý rằng marketing phải giữvai trò kết nối, hợp nhất các bộ phận để phát hiện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Đối với doanh nghiệp, marketing giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và

vững chắc trên thị trường do marketing cung cấp khả năng thích ứng với những thay

đổi của thị trường và môi trường bên ngoài.Thành công của doanh nghiệp phu thuộc

vào việc doanh nghiệp có cung cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần, phùhợp với mong muốn và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không Marketing tạo

ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường qua các giai đoạncủa quá trình tái sản xuất Marketing cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị

trường và truyền tin về doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản

phẩmmới, tiêu thụ sản phẩm cung cấp dịch vụ khách hàng

Đối với người tiêu dùng, những thông tin được cung cấp bởi các nhà marketingcho người tiêu dùng như đặc điểm, lợi ích của sản phẩm dịch vụ, giá, phân phối và xúc

tiến Những thông tin này không chỉ có lợi cho người tiêu dùng trong việc lựa chọnsản phẩm phù hợp với nhu cầu, mong muốn và khá năng chi trả của bản thân, mà còn

giúp người tiêu dùng lựa chọn những sản phẩm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu, cũng nhưmua được những sản phẩm có giá trị cao hơn mức chi phí mà họ bỏ ra

1.1.1.3 Chức năng

Marketing hiện đại bao gồm những hoạt động và những tính toán về ý đồ trướckhi sản xuất sản phẩm, cho đến những hoạt động tiêu thụ và cả những hoạt động sautiêu thụ

Việc áp dụng marketing trong những lĩnh vực khác nhau đều có những mức độ

ảnh hưởng không giống nhau Song, nhìn chung dù ở lĩnh vực nào, marketing cũngđều có các chức năng chủ yếu sau

Thăm dò nhu cầu tiềm năng của thị trường và dự đoán xu hướng phát triển của

thị trường trong tương lai Vận dụng chức năng này đòi hỏi nhà marketing phải thườngxuyên nghiên cứu phân tích những biến động của thị trường để kịp thời điều chỉnh các

Trang 20

chính sách marketing của doanh nghiệp Thực hiện chức năng này sẽ tạo điều kiện đểcác chức năng khác cua marketing phát huy tác dụng.

Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong việc làm cho sản phẩm thích ứng vớithị trường Thực hiện chức năng này sẽ giúp cho doanh nghiệp quyết định nên sản xuấtloại sản phẩm gì? Chủng loại bao nhiêu là thích hợp? Yêu cầu về chất lượng? Nên sảnxuất bao nhiêu? Các yêu cầu về kiểu dáng bao bì, mẫu mã? Thời điểm nào nên đưa sảnphẩm ra thị trường và tung ra ở đâu? Loại sản phẩm nào đang bão hòa cần cải tiếnhoặc rút lui?

Không ngừng hoàn thiện và đổi mới hệ thống phân phối sản phẩm Chức năngnày gắn kết toàn bộ họat động kinh doanh của doanh nghiệp với người tiêu thụ, tức làchuyển sản phẩm từ người bán đến người mua Để quá trình này được hoàn chỉnh, nhàmarketing cần phải xác định chính sách giá thích hợp và tạo điều kiện dễ dàng cho

người mua bằng hệ thống phân phối hữu hiệu Ngoài ra, để đạt được hiệu quả cao

trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần phải hiểu biết về sở thích củakhách hàng, biết cách thu thập thông tin một cách hiệu quả về sản phẩm và doanhnghiệp và cũng cần phải có chính sách khuyến khích hợp lý đối với việc bán hàng…Cùng với các yếu tố khác của quá trình kinh doanh (sản xuất, nhân sư tài

chính…), hoạt động marketing góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế của doanh

nghiệp Tuy nhiên, xuất phát từ mục tiêu của marketing mà hiệu quả marketing thường

được xem xét trên 3 khía cạnh: lợi nhuận doanh nghiệp, nhu cầu khách hàng và phúc

lợi xã hội

Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống như chức năngsản xuất tài chính, quản trị nhân sự, tài chính, kế toán, cung ứng vật tư Những chức

năng này đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của doanh nghiệp Chức năng

cơ bản của hoạt động marketing là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, giống như sản

xuất tạo ra sản phẩm Từ đó, xét về mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành trong hệthống chức năng quản trị doanh nghiệp thì marketing là một chức năng có nhiệm vụkết nối nhằm đảm bảo sự thống nhất hữu cơ với các chức năng khác

Trang 21

1.1.2 L ịch sử hình thành khái niệm Content marketing

Cách đây 4200 năm trước công nguyên, những hình vẽ có nội dung bắt đầu xuất

hiện và được tìm thấy trên những bức tường bên trong những hang động Điều đặc biệt

đáng chú ý nhất trong số đó là bản vẽ hướng dẫn: “6 cách sử dụng 1 ngọn giáo giúp

thoát khỏi lợn rừng” Phát hiện này được cho là đánh dấu những bước tiến đầu tiên củanền công nghiệp Content Marketing Đến khoảng năm 1895 – John Deere xuất bảncuốn tạp chí The Follow, phát hành tới 1.5 triệu bản, trên 40 quốc gia và được dịch

sang hơn 12 thứ tiếng khác nhau Sự ra đời của The Follow đặt nền móng đầu tiên vàđược đánh giá là mở đầu cho sự phát triển của Content Marketing

Với nội dung hơn 400 trang sách nói về cách hướng dẫn lái xe, bảo quản xe hơi

an toàn, du lịch và ăn ở trong khi di chuyển Thương hiệu xe hơi Michelin phát hànhcuốn sách The Michelin Guides Năm 1900 họ bắt đầu bán The Michelin Guides đểkiếm lợi nhuận sau khi đã phát hành 35.000 bản in miễn phí Hơn 30 năm sau đó, vàothập niên 1930s Thương hiệu nổi tiếng P&G mở đầu cho trào lưu quảng cáo khi họbắt đầu bằng bước đột phá quảng cáo kịch trên radio cho sản xuất xà phòng Duz &Oxydol

Tiếp tục hơn nửa thế kỷ vào năm 1996, với những khách hàng lớn đầu tiên nhưHewlett-Packard, Intel, Sun Microsystems và PBS Placaware một phòng thí nghiệm

độc lập của Xerox PARC bắt đầu giới thiệu dịch vụ giao lưu trực tuyến - Web

conferencing là một hình thức trao đổi thông tin trực tiếp giữa các thành viên ở xa nhau,

có thể từ phòng này đến phòng khác trong một tòa nhà hay từ quốc gia này đến quốc gia

khác Đây được cho là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực này

Đến năm 2001 là thời điểm mà cụm từ Content Marketing bắt đầu được đưa vào

sử dụng Khởi nguồn từ công ty Penton Custom Media tại Cleveland, Ohio Bắt đầu

cho ra đời và đầu tư nội dung theo yêu cầu (custom content) lên tới 20 tỉ USD Tínhđến năm 2008 đã có hơn 5 thương hiệu lớn bắt đầu làm content BeingGirl.Com Là

trang web được đánh giá là hiệu quả gấp 4 lần so với cách quảng cáo truyền thống,

được thương hiệu nổi tiếng P&G cho ra mắt với nội dung chuyên biệt dành riêng cho

các cô gái tuổi teen Vào cùng thời điểm đó, American Express cũng đi đầu với việcxây dựng một Open Forum dành riêng cho khách hàng, với tốc độ trưởng hơn trước

Trang 22

điển hình tăng 23 lần trong 2 năm Đặc biệt đến năm 2011, sự bùng nổ của hoạt độngContent Marketing được cho là thực sự bắt đầu khi tạp chí dành cho giám đốc Content

marketing - Chief Content Officer đã được cho ra đời với bản in và bản online và có

đến 88% doanh nghiệp có sử dụng Content marketing và 25% kinh phí dành cho

Content marketing là những con số đã được thống kê từ các doanh nghiệp (TheoAdmicro, 2014)

1.1.2.1 Khái niệm Content Marketing

Theo định nghĩa của Joe Pulizzi về tiếp thị nội dung: “Content marketing là cách

tiếp cận thị trường, thay vì gây cho khách hàng mất tập trung với những quảng cáo

không liên quan đến họ, chúng ta sẽ tạo ra những nội dung có giá trị, hấp dẫn và có

liên quan dựa trên nền tảng nhất quán, từ đó theo thời gian tạo nên nhóm khách hàng

và sự thay đổi về hành vi của khách hàng mang tính lợi nhuận” (Theo Tạp chí AdAge,2015)

Tiếp thị nội dung có nghĩa là thu hút và chuyển đổi khách hàng tiềm năng thànhkhách hàng bằng cách tạo và chia sẻ nội dung miễn phí có giá trị Mục đích của tiếp thịnội dung là giúp các công ty tạo ra sự trung thành thương hiệu bền vững và cung cấpthông tin có giá trị cho người tiêu dùng cũng như tạo ra sự sẵn lòng mua sản phẩm từ

công ty trong tương lai Hình thức tiếp thị tương đối mới này không liên quan đến bán

hàng trực tiếp Thay vào đó, nó tạo dựng lòng tin và mối quan hệ với khách hàng(Theo Le D., 2013)

Theo Vincent Do, CEO của GTV SEO (2017): “Content marketing là một chiến

lược tập trung vào việc tạo và phân phối các content giá trị, liên quan và liên tục tới thịtrường nhằm mục đích biến họ thành khách hàng và từ khách hàng sang khách hàng

mua lại Loại content (nội dung) bạn chia sẻ liên quan chặt chẽ đến những gì bạn bán;nói cách khác, bạn đang giáo dục mọi người để họ biết, thích và tin tưởng đủ để làm ănvới bạn Thay vì quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, bạn cung cấp nội dung thực

sự hữu ích cho khách hàng tiềm năng và khách hàng của bạn để giúp họ giải quyết cácvấn đề của họ đang gặp phải.”

Trang 23

Tiếp thị nội dung là chiến lược tiếp thị tập trung vào việc tạo ra và phân phối nộidung có giá trị, liên quan và nhất quán để thu hút và giữ chân đối tượng xác định - vàcuối cùng là thúc đẩy hành động của khách hàng để thu về lợi nhuận (Theo ContentMarketing Institute, 2012).

Tóm lại, tiếp thị Nội dung (Content marketing) là lập ra kế hoạch chi tiết vềnhững chuyên mục, chủ đề bao quát; kế hoạch viết bài, đăng bài với nội dung đã được

đưa ra trong chiến lược; kế hoạch đi bài trên website cũng như trên những kênh truyền

thông phù hợp để tạo ra những phản ứng và thảo luận (theo hướng tích cực) về nộidung truyền tải, từ đó có thể thay đổi suy nghĩ, thái độ và hành động của khách hàngmục tiêu (Theo Brandsvietnam, 2014)

1.1.2.2 Phân loại Content marketing

- Dựa vào mục đích của chiến lược marketing người ta phân Content marketinglàm 3 loại chính:

Content để ra đơn hàng: Với mục đích này, bài viết của doanh nghiệp phải giải

quyết được nỗi lo của khách hàng Khách hàng đang muốn cái gì và sản phẩm của bạngiải quyết vấn đề gì cho họ Với loại bài viết này, cần đánh đúng vào tâm điểm củakhách hàng, làm cho họ nghĩ bạn đang giải quyết vấn đề của họ, bạn đồng cảm với họ

Từ đó sẽ tạo ra được sự kết nối giữa sản phẩm của bạn và khách hàng Ngoài ra khiviết xong, bạn cần phải dùng một câu chốt mang tính hành động cực kỳ cao Làm chokhách hàng phải thực hiện ngay khi đọc xong bài Nếu bạn đạt được những bước trênnày thì chắc chắn rằng khách hàng của bạn sẽ là một trong những nhóm người trungthành của công ty

Bài viết tăng tương tác: Đây là loại bài viết đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay

đổi liên tục, nắm bắt đúng sở thích và hành vi đối tượng khách hàng như các chiến

thuật tâm lý: tặng quà (tài liệu free, gift, voucher tùy thuộc vào loại hình kinh doanhcủa công ty), góc giao lưu với khách hàng (kích thích khách hàng comment), nội dungkích thích cảm xúc, trends (trào lưu, nhân vật và sự kiện đang được chú ý)

Bài viết xây dựng thương hiệu: Là quá trình tạo ra những giá trị cốt lõi cho

Trang 24

thương hiệu, hay có thể hiểu là việc doanh nghiệp đưa ra những đặc điểm và nhữngthông điệp riêng để nhằm xây dựng tính cách thương hiệu, hình thành sự liên kết giữathương hiệu với cảm xúc của khách hàng từ đó tạo ra các giá trị cộng đồng Giá trị

này cần được tối ưu thành những điểm khác biệt, nhằm khác biệt hoá thương hiệu sovới những đối thủ cạnh tranh trên thị trường và đồng thời có ý nghĩa đối với kháchhàng mục tiêu

- Dựa vào mức độ phổ biến hiện nay, người ta phân thành 8 dạng tiếp thị nộidung hiệu quả nhất: (Theo ECPVietnam, 2018)

Infographics

Đây là dạng hình ảnh kèm chữ phổ biến nhất trên Facebook, có thể sử dụng để

giới thiệu các tính năng sản phẩm, quá trình hình thành công ty hoặc là các thủ thuật,mẹo vặt đơn giản và dễ hiểu với hình ảnh minh họa Đây được coi là dạng Visualcontent quyền lực nhất khi phân loại vào dạng Visual Image (hình ảnh trực quan) Tất

cả thông tin bạn cần biết đều được tổng hợp đầy đủ chỉ trong một trang hình ảnh, hoặcnhiều hình ảnh nhỏ được phân ra với câu từ ngắn gọn, câu từ cũng không dài dòng mà

cô đọng nhất có thể

Quote/ Meme – Trích dẫn

Nghĩa là khi chèn những câu trích dẫn hay hoặc vui nhộn, hài hước, tình cảm đểtạo lượt tương tác tốt nhất trên bài viết của mình Các câu trích dẫn visual marketing(tiếp thị lan truyền) sẽ được đặt trên những hình ảnh thu hút (background), từ đó thu

hút người xem quan tâm tới Fanpage của bạn Trích dẫn ở đây chúng ta phân thành hai

Đặc điểm chung của hai dạng trích dẫn này là chúng gây ấn tượng và dễ đi vào tâm trí

của người xem, khiến họ nhớ mãi Từ đó thúc đẩy các tương tác trên bài viết như like,

Trang 25

share, comment, và tag Khả năng tương tác của loại visual content này rất cao, nếu bạn

chăm chỉ và chia sẻ đúng thời điểm sẽ giúp bạn tăng lượt like trên Fanpage cao mà

không cần phải đổ quá nhiều tiền vào chạy quảng cáo

Chart – Biểu đồ hoạt họa màu sắc

Sử dụng hình ảnh biểu đồ mô tả quá trình tăng trưởng hoặc phát triển của một sảnphẩm, dịch vụ hay xu hướng đang đi lên của thị trường Với quá nhiều con số và biểu đồphức tạp đem đến khó khăn khi xem cho người xem trên Facebook, thay bằng biểu đồmàu sắc đơn giản và rõ ràng khiến người xem vừa chú ý và tương tác được tăng cao

Hình ảnh thương hiệu được đăng tải đẹp mắt

Mỗi bài viết được đăng tải đều phải chứa hình ảnh thương hiệu, phong cách

thương hiệu để mọi người có thể nhận biết được thương hiệu ngay lập tức Hình ảnh

visual marketing (tiếp thị trực tiếp) không cần quá cầu kì, đơn giản mà đẹp mắt mớimang lại giá trị cao nhất, vì quá màu mè khiến người xem không tập trung được vàosản phẩm Ngoài ra bạn có thể đính kèm link rút gọn trên mạng xã hội để khuyếnkhích khách hàng lựa chọn sản phẩm Để làm được điều này hãy xác định đâu làphong cách cho hình ảnh mà bạn muốn làm nổi bật Điểm đặc trưng trong sản phẩm

mà bạn muốn truyền tải là gì (cụ thể như là cảm giác bạn muốn mang lại cho ngườixem) Từ đó xây dựng bố cục hình ảnh và chụp ảnh như thế nào để làm nổi bật và cócái nhìn rõ ràng nhất Hãy luôn nhớ: “Đúng chủ đề – Đúng phong cách – Rõ ràngtrong nhận diện thương hiệu” sẽ tạo nên hình ảnh đậm phong cách của thương hiệu

Video Content – Nội dung bằng video

Đây là xu hướng marketing nổi bật nhất trong những năm vừa qua Các doanh

nghiệp đã và đang đầu tư vào nội dung này để vừa thu hút khách hàng, vừa có thể tăngnhận diện thương hiệu, gọi là viral video marketing (tiếp thị video lan truyền) Thậm chí,trên Facebook cũng ưu tiên loại quảng cáo thông qua video nhiều hơn, có thể thấy khi lướtNewsFeed thì hơn 60% – 70% là chia sẻ video Video là một trong những dạng content

thu hút người xem nhất từ: ảnh động, âm thanh, chữ, và các hiệu ứng nổi bật đa dạng Bạn

có thể tạo ra được nhiều chủ đề hài hước, ý nghĩa, để chia sẻ cho người xem

Trang 26

Ngoài ra còn một dạng Visual content đang rất thịnh hành là GIF, ảnh động vớicác hình ảnh lặp đi lặp lại Những Fanpage cộng đồng rất hay dùng hình ảnh này đểmiêu tả cho một status hoặc trạng thái nào đó vui nhộn trong ngày.

Sử dụng lời kêu gọi hành động trên hình ảnh/ video (Call-to-Action)

Được sử dụng nhiều trong các hình ảnh quảng cáo trên Facebook, chúng dùng để

kích thích và khuyến khích người đọc nhấp vào link bạn muốn chia sẻ, hay vào bài viếttrực tiếp trên Facebook Đó như một dạng gợi mở và hướng người xem tới bước tiếp theo

mà họ cần làm sau khi đánh trúng nhu cầu của họ Sử dụng các hiệu ứng và font chữ đadạng để tạo ấn tượng cho câu kêu gọi hành động mà doanh nghiệp muốn truyền tải

Hình ảnh hướng dẫn thủ thuật – mẹo vặt đơn giản

Với các hình ảnh đơn có kèm các bước thực hiện đơn giản và ngắn gọn cũng manglại tương tác cao khi đăng tải bài viết trên Facebook Biết cách lồng ghép thông tin đi kèmvới hình ảnh sản phẩm vừa nâng cao thương hiệu mà lại mang cho người dùng cảm giác

an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm của bạn (Nguồn: kyna.vn, 2016)

Hình ảnh chứa câu hỏi gợi mở

Nó không phải là hình ảnh trích dẫn, nó gần như là hình ảnh để dẫn đường chobài viết của bạn, dạng bài viết kèm theo hình ảnh trên Facebook Câu hỏi mở dễ dàngtạo sự kích thích, khiến người xem phải suy nghĩ xem làm thế nào để trả lời câu hỏi

đó Từ đó kích thích trí tò mò để người xem phải vào xem để trả lời được câu hỏi Vô

tình giữa bạn và người xem có được một sự tương tác, dễ dàng tạo ấn tượng và phủrộng hơn thương hiệu của bạn

1.1.3 Lý lu ận về cảm nhận của khách hàng đối với hoạt động content marketing tr ực tuyến

1.1.3.1 Khái niệm khách hàng

Khách hàng là người có nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm Việc mua của

họ có thể diễn ra nhưng không có nghĩa mua là chính họ sẽ sử dụng sản phẩm đó(Tống Bảo Hoàng, 2016)

Trang 27

Khách hàng cá nhân – Người tiêu dùng (Consumer) là người mua sắm và tiêudùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ Họ là

người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có

thể là một cá nhân, một hộ gia đình hoặc một nhóm người (Tống Bảo Hoàng, 2016).Khách hàng tổ chức bao gồm những người mua sắm sản phẩm/dịch vụ khôngnhằm cho mục đích tiêu dùng cá nhân mà để sử dụng cho hoạt động của tổ chức.Khách hàng tổ chức phụ thuộc và chịu ảnh hưởng bởi tổ chức của họ (Tống BảoHoàng, 2016)

1.1.3.2 Gía trị cảm nhận của khách hàng

Gía trị đích thực của sản phẩm/ dịch vụ xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ cónhững cảm nhận tốt thì sản phẩm/ dịch vụ mới có giá trị cao Khi nói về giá trị sảnphẩm/ dịch vụ thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh Thứ nhất, giá trị cảm nhận lànhững cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm/ dịch vụ Thứ hai, giá trịtài chính là hành vi của người tiêu dùng, họ chọn dùng sản phẩm/ dịch vụ của tổ chứchay là những đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, có một số sản phẩm/ dịch vụ có được nhữngtình cảm rất tốt của người tiêu dùng nhưng họ lại không chọn dùng Ngược lại, một sốsản phẩm/ dịch vụ được chọn dùng thì người tiêu dùng lại không có những tình cảm tốt

Trong hai trường hợp trên thì sản phẩm/ dịch vụ không mang lại nhiều giá trị cho tổ

chức và vì thế không được định giá cao Vấn đề ở đây là làm sao có thể khắc phục đượccác tình trạng trên? Khái niệm về giá trị cảm nhận sẽ mang đến lời giải đáp?

Khi nói đến giá trị nhận được thì người ta luôn hàm ý đó chính là giá trị cảm nhận

Cùng một sản phẩm và dịch vụ thì giá trị nhận được hoàn toàn khác nhau về mức độquan trọng và chi phí họ phải trả cho sản phẩm và dịch vụ Tóm lại, mỗi người tiêu dùng

đều có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ gọi đó là giá trị cảm

nhận Một nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra một sản phẩm tốt, giá cả phải chăng thì

người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sản phẩm tốt chỉ khi người tiêu dùng cho

rằng nó tốt - một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm khi mà người tiêu dùng cho rằng

nó tốt - một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm khi mà người tiêu dùng cảm nhận rằng

nó phù hợp với những lợi ích mà họ nhận được khi tiêu dùng sản phẩm

Trang 28

Từ những năm cuối thế kỷ 20 khái niệm “giá trị cảm nhận” đã được các nhànghiên cứu trên thế giới quan tâm đến, nó nổi lên như một yếu tố đóng vai trò quantrọng đối với sự sống còn của tổ chức, doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu đã sử dụngnhiều thuật ngữ khác nhau để định nghĩa “giá trị cảm nhận” của khách hàng Chẳnghạn như: giá trị cảm nhận (perceived value), giá trị của khách hàng (customer value),giá trị cho khách hàng (value for the customer), giá trị cảm nhận của khách hàng(customer perceived value), giá trị khách hàng cảm nhận (perceived customer value),giá trị của người tiêu dùng (consumer value), giá trị tiêu dùng (consumption value)…Thuật ngữ thường được dùng nhiều trong các nghiên cứu là giá trị cảm nhận(perceived value) hoặc giá trị cảm nhận của khách hàng (customer perceived value).

Đã có nhiều học giả kinh tế trên thế giới về giá trị cảm nhận của khách hàng từ

các thập niên trước đây và đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

Khái niệm giá trị cảm nhận phổ biến nhất là của Zeithaml (1988): “Giá trị cảmnhận là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về tiện ích của một sản phẩm haydịch vụ dựa vào nhận thức của họ về những gì nhận được và những gì phải bỏ ra”.Giá trị cảm nhận của khách hàng là giá trị được cảm nhận tính theo đơn vị tiền tệcủa lợi ích về mặt kỹ thuật, kinh tế, dịch vụ và xã hội mà khách hàng có thể nhận được

so với giá mà họ trả cho một sản phẩm, đặt trong việc xem xét giá cả và chào hàng củacác nhà cung cấp sẵn có (Anderson, Jain and Chintagunta 1993:5)

Butz và Goldstein (1990) định nghĩa giá trị cảm nhận là mối quan hệ cảm xúcđược thiết lập giữa khách hàng và nhà cung cấp sau khi khách hàng đã sử dụng một

sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà cung cấp và thấy rằng sản phẩm hoặc dịch vụ đó tạo ragiá trị gia tăng

Nhận thức của người mua về giá trị là miêu tả sự cân đối giữa chất lượng sảnphẩm hoặc lợi ích mà họ cảm nhận được từ sản phẩm và chi phí mà họ phải trả cho sảnphẩm đó (Monroe, 1990)

Theo Wooddruff (1997) định nghĩa giá trị cảm nhận như là một sự yêu thích,

cảm nhận và đánh giá của khách hàng về các đặc tính của sản phẩm, sự thể hiện của

Trang 29

đặc tính và những kết quả đạt được từ việc sử dụng để đạt một cách dễ dàng ý định và

mục tiêu của khách hàng trong các trường hợp sử dụng

Tóm lại, mỗi người tiêu dùng đều có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sảnphẩm và dịch vụ đó chính là giá trị cảm nhận Cùng một sản phẩm và dịch vụ thì giátrị nhận được hoàn toàn khác nhau đối với mỗi người Giá trị cảm nhận là một kháiniệm rất quan trọng đối với tổ chức Một nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra được sảnphẩm tốt, giá cả phải chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sản phẩmtốt chỉ khi người tiêu dùng cho rằng nó tốt – một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm

khi mà người tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp với những lợi ích mà họ nhận được

khi tiêu dùng sản phẩm

1.1.4 T ổng quan về Website trong marketing online

Trang web, có thể hiểu là một tập hợp các trang web con với các nội dung vô

cùng đa dạng từ văn bản, hình ảnh, video, flash, landing page… Trang web được truy

cập và nằm trong một tên miền chính hoặc các tên miền phụ

Về khía cạnh marketing, Website được hiểu là một công cụ truyền tải thông tin

đến người dùng dựa trên nền tảng ứng dụng Internet để tiếp thị cho các doanh nghiệp

Marketing qua website là quá trình bao gồm việc sử dụng các phương tiện truyềnthông, công cụ tìm kiếm, viết blog, video, email,… để tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ.Website marketing sẽ đưa thông điệp về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tớinhững trang web rộng lớn Với rất nhiều người sử dụng internet mỗi ngày, có rất nhiều

cơ hội để sản phẩm hoặc dịch vụ đó xuất hiện trước những người cần hoặc muốn nó,làm thúc đẩy mong muốn mua hàng của họ, từ đó gia tăng tỉ lệ chuyển đổi họ thành

khách hàng

Vai trò của Website trong marketing online

Hoạt động Digital Marketing lấy Internet làm cơ sở để thực hiện các hoạt độngMarketing và truyền thông, bên cạnh đó để thực hiện thành công các chiến lượcDigital Marketing thì điều cơ bản đầu tiên chính là doanh nghiệp cần có một website.Hầu hết các hoạt động Marketing Online đều sẽ bắt đầu từ website bán hàng của doanh

Trang 30

nghiệp Website là nguồn thông tin chính để người làm Digital Marketing tiến hànhcác hoạt động khác trên mạng xã hội cũng như các công cụ khác Khách hàng có thểbiết về doanh nghiệp thông qua thông tin quảng cáo ở Email Marketing, các kênhquảng cáo online hay các trang mạng xã hội… thì cuối cùng địa chỉ khách hàng tìm vềcũng chính là website Thông qua website, doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm,dịch vụ của mình đến với khách hàng một cách rõ ràng, chi tiết nhất.

Một website có giao diện chuyên nghiệp và nội dung sâu sắc sẽ thu hút được

người dùng truy cập vào và giữ chân họ ở lại website lâu hơn, điều này là khá quan

trọng trong Marketing Online Ý nghĩa của việc giữ chân người dùng không chỉ là tăngkhả năng bán hàng mà còn giúp các công cụ tìm kiếm như Google đánh giá cao vềwebsite của doanh nghiệp, giúp website đạt được thứ hạng tìm kiếm cao một cách tựnhiên trên công cụ tìm kiếm Đặc biệt trong thời đại công nghệ phát triển, con người

thường có xu hướng làm mọi việc trên internet, từ hành vi tìm kiếm, đánh giá đến

quyết định mua hàng Hiển nhiên, Internet là nơi quy tụ lượng người dùng lớn nhất thếgiới và hầu hết con người hiện nay có xu hướng tìm đến website để tìm kiếm và tracứu thông tin Do đó, nội dung website chính là mấu chốt quan trọng để người đọc xác

định xem có nên đọc tiếp không Nếu nội dung thú vị, hữu ích với người dùng, họ sẽthích thú và tin tưởng, dần trở thành khách hàng tiềm năng và khả năng cao sẽ chia sẻ

cho những người khác Nội dung hay còn cần kết hợp những hình ảnh bắt mắt, chắcchắn sẽ đi vào tâm trí của người xem

Có thể nói, website giống như một cửa hàng, một địa điểm trực tuyến nơi mà

người dùng có thể tìm kiếm mọi thông tin họ cần về một sản phẩm hoặc dịch vụ

Nhiều website còn là nơi giao tiếp, giao dịch hay trao đổi thông tin giữa khách hàng,

đối tác và nhà cung cấp Với website họ sẽ không cần phải đi đâu xa mà vẫn có thể

truy cập thông tin bất kì lúc nào mong muốn, điều này vừa giúp tiết kiệm chi phí lạilàm cho quá trình tìm kiếm thông tin diễn ra nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn

Ngoài ra, một số các lợi ích khác của Website trong marketing là:

- Là nơi tiếp thị nhanh nhất những sản phẩm chiến lược của công ty trên mạng toàncầu, giúp sản phẩm của doanh nghiệp luôn nổi bật và được nhiều người biết đến

Trang 31

- Giúp doanh nghiệp giới thiệu đầy đủ về đơn vị hoặc công ty của mình đếnkhách hàng nhằm tạo sự tin tưởng về dịch vụ và sản phẩm của công ty.

- Chi phí dành cho website so với những loại hình dịch vụ marketing truyềnthống là thấp hơn nhưng mang lại hiệu quả cao hơn

- Website giúp doanh nghiệp luôn nhận được phản hồi nhanh nhất từ phía khách hàng

- Website góp phần giúp doanh nghiệp bắt kịp xu hướng chung của thị trường cũng

như nắm được những thông tin về thị hiếu của khách hàng chính xác và nhanh nhất

1.1.5 Các lý thuy ết về SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

1.1.5.1 Khái niệm về SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứhạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất

là Google) Các phương pháp đó bao gồm việc tối ưu hóa website và xây dựng các liên

kết đến trang để các công cụ tìm kiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ ngườitìm kiếm trên Internet ứng với một từ khóa cụ thể được người dùng truy vấn (Theo

Bách khoa toàn thư - Wikipedia)

Theo chuyên gia Rand Fishkin: “Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là việc làm tăng số

lượng và chất lượng của lưu lượng truy cập mà bạn kiếm được qua những kết quả tìm

kiếm cơ bản, tự nhiên trong công cụ tìm kiếm”

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cũng được xem một trong những kỹ thuật phổ biếnnhất trong việc gia tăng lưu lượng truy cập đến Website của bạn, giúp bạn có thể tiếpcận đối tượng khách hàng một cách chính xác hơn Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm làviệc tổng hợp của nhiều phương pháp nhằm cải thiện độ thân thiện của website vớimáy tìm kiếm Các phương pháp này có thể bao gồm việc tối ưu phần nội dung, tối ưucấu trúc website với mục tiêu để công cụ tìm kiếm ưu tiên hiển thị website đến ngườidùng khi họ có nhu cầu tìm kiếm những thông tin liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ

mà doanh nghiệp đang cung cấp Về mục tiêu của các chiến dịch SEO hiện nay, hầuhết các đơn vị đều lựa chọn mục tiêu thấp nhất là đưa website lên trang kết quả đầu

tiên, cao hơn có thể là vị trí top 3, top 4,…

Trang 32

1.1.5.2 Vai trò của SEO – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

SEO tốt sẽ giúp website có vị trí cao trong công cụ tìm kiếm, thu hút số lượng

đông đảo khách hàng truy cập, từ đó gia tăng cơ hội tiếp cận đúng khách hàng tiềmnăng hơn SEO hoạt động tốt sẽ giúp tăng tỉ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp, cải thiện

trải nghiệm cho người tiêu dùng và gia tăng độ nhận diện thương hiệu giữa một loạtnhững trang web khác Từ khi kinh doanh trực tuyến phát triển, lợi ích từ hoạt độngkinh doanh trực tuyến thúc đẩy nhiều đơn vị kinh doanh đầu tư cho hoạt động kinhdoanh, bán hàng qua mạng Chính vì điều này mà mức cạnh tranh giữa các đơn vị bắt

đầu xuất hiện, lúc này thì doanh nghiệp nào có khả năng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ

của mình đến nhiều người dùng hơn thì đương nhiên hiệu quả kinh doanh mà doanhnghiệp này có được là cao hơn các doanh nghiệp còn lại

Với hoạt động marketing online hiện nay thì SEO đang được xem là một giải pháphữu hiệu nhanh chóng giúp các đơn vị kinh doanh tiếp cận khách hàng mà không yêu cầumức chi phí đầu tư quá lớn Đối với tất cả các doanh nghiệp lớn nhỏ hiện nay, họ đang

đầu tư song song giữa hoạt động marketing bằng quảng cáo và marketing thông qua các

chiến dịch SEO nhằm đảm bảo lượng người dùng, lượng khách hàng tiềm năng truy cậpweb ổn định Thói quen của người tiêu dùng lúc này đơn giản chỉ là họ có nhu cầu vớimột sản phẩm, dịch vụ nào đó, họ truy cập vào các công cụ tìm kiếm trực tuyến và bắt đầu

gõ tìm những sản phẩm, dịch vụ họ cần thông qua các từ khóa được lựa chọn Ngay tạithời điểm đó, nếu như website của doanh nghiệp xuất hiện ở những vị trí tốt, thu hút

lượng truy cập của người dùng thì chắc chắn cơ hội bán hàng sẽ đến với doanh nghiệp

Để có được những khách hàng thông qua những lần tìm kiếm của người dùngnhư thế, yêu cầu website của doanh nghiệp sẽ phải có được một thứ hạng tốt Và để cóđược thứ hạng tốt như vậy yêu cầu doanh nghiệp cần đầu tư cho một chiến dịch SEO

Vai trò của SEO bắt đầu được thể hiện, một chiến dịch SEO mang lại kết quả tốt, mà

cụ thể là thứ hạng cao cho website sẽ giúp doanh nghiệp:

- Phát triển được lượng người dùng, lượng khách hàng tiềm năng truy cậpwebsite một cách ổn định

- Thương hiệu sẽ được nhiều người biết đến và phát triển nhờ vào lượng truycập người dùng kể trên

Trang 33

- Cơ hội bán hàng được cải thiện đáng kể nhờ vào việc website có được lượngtruy cập người dùng tốt từ những khách hàng tiềm năng.

- SEO đang là cách tốt nhất để doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm, dịch vụcủa mình đến hơn 98% người dùng internet với một mức chi phí đầu tư tương đối thấp

(Theo Brandsvietnam, 2018)

1.1.6 T ổng quan về Facebook marketing

1.1.6.1 Tổng quan về mạng xã hội Facebook

Facebook là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến miễn phí Tên của nó xuất phát

từ tên của cuốn sách cho học sinh được phát vào đầu năm học tại một số trường đạihọc tại Mỹ để giúp học sinh làm quen với nhau Facebook được sáng lập vào tháng 2

năm 2014 bởi Mark Zuckerberg và các bạn đại học Harvard của ông như Eduardo

Saverin, Andrew McCollum, Dustun Moskovits và Chris Hughes

Mới đây , người đứng đầu bộ phận sản phẩm của Facebook là Chris Cox đã có

trao đổi với trang tin công nghệ TechCrunch và cho biết mạng xã hội lớn nhất thế giới

hiện nay vừa đạt thêm cột mốc mới Sau 13 năm ra mắt chính thức công chúng và chỉ

chưa tới 5 năm sau đã cán mốc 1 tỷ ngườu dùng, và giờ Facebook đã có 2 tỷ người

dùng tích cực mỗi tháng (Nguồn: Techcrunch, 2017)

Với con số 2 tỷ người dùng tích cực đã đưa Facebook trở thành ứng dụng mạng

xã hội lớn nhất thế giới tính đến thời điểm này khi xét về yếu tố người dùng có đăngnhập sử dụng, vượt lên cả YouTube với 1,5 tỷ người

Ở Việt Nam Facebook cũng là trang mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay, mức độ

nhận biết thương hiệu là tuyệt đối 100%, cứ 100 người thì có đến 99 người đăng kí tàikhoản Facebook (Theo Brandsvietnam, 2018)

1.1.6.2 Vai trò của mạng xã hội Facebook trong marketing online.

Theo số liệu thống kê năm 2013, Việt Nam có tới 31 triệu người sử dụng

Internet, trong đó 66% người dùng truy cập Internet mỗi ngày và 86% người dùng

Internet có thói quen truy cập mạng xã hội tức là có đến 26,66 triệu người dùng mạng

xã hội Đến tháng 8/2013, tại Việt Nam đã có 19,6 triệu người dùng Facebook, chiếm

Trang 34

21,42% dân số và chiếm tới 71,4% người sử dụng Internet Việt Nam đang là nước

đứng thứ 16 trên thế giới về tỷ lệ tăng trưởng lượng người sử dụng Facebook tính đến

tháng 7/2013 (Theo kết quả nghiên cứu của Socialbakers & SocialTimes.Me -2013)

Theo IM Group, năm 2017 lần đầu tiên lợi nhuận và doanh thu từ quảng cáo của

Facebook là lớn hơn doanh thu của cả những công ty quảng cáo truyền thống lớn nhất,chỉ xếp sau Google

Theo nghiên cứu giám sát marketing của TNS (Taylor Nelson Sofres: tập đoàn

hàng đầu về lĩnh vực nghiên cứu thị trường và thông tin thị trường), lần đầu tiên các

marketer khắp châu Á xem truyền thông trên Social media (truyền thông mạng xã hội)quan trọng hơn bất kì yếu tố nào khác

Sau đây là số liệu thống kê của Zephoria – một công ty tư vấn internet marketingtại Mỹ - thể hiện tầm quan trọng của mạng xã hội Facebook: (Được cập nhật vào02/2018)

Trên toàn thế giới, có hơn 2,13 tỷ tài khoản Facebook hoạt động hàng tháng cho

quý 4 năm 2017 (Facebook MAUs), tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái

(Nguồn:Facebook, 31/01/2018) Điều này có nghĩa là: Trong trường hợp các doanhnghiệp có bất cứ sự nghi ngờ gì, thì số liệu này cho thấy Facebook là nền tảng quá lớn

mà doanh nghiệp không thể bỏ qua

Có 1,15 tỷ người sử dụng di động hoạt động mỗi ngày (Mobile DAU) vào tháng

12 năm 2016, tăng 23% so với năm trước (Nguồn: Facebook, 02/01/2017) Điều này cho

thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ của lưu lượng truy cập bằng điện thoại di động trênFacebook Doanh thu quảng cáo di động được Facebook báo cáo chiếm khoảng 88%doanh thu quảng cáo trong quý 3 năm 2017 so với 84% trong quý 3 năm 2016

Trung bình có 1,4 tỷ người đăng nhập trên Facebook mỗi ngày và được xem là

người dùng hoạt động hàng ngày (Facebook DAU) vào tháng 12 năm 2017, tăng 14%

so với năm trước (Nguồn: Facebook, 31/01/2017)

Có 1,74 tỷ người sử dụng hoạt động di động (Mobile Facebook MAU) trong

tháng 12 năm 2016, tăng 21% so với năm trước (Nguồn: Facebook,02/01/2017)

Trang 35

Trung bình, nút Thích và Chia sẻ được xem trên hầu hết 10 triệu trang web mỗingày (Nguồn: Facebook, 10/02/2014).

Ở châu Âu, có trên 307 triệu người trên Facebook (Nguồn: Tạp chí Search Engine)

Độ tuổi 25-34 chiếm 29,7% người dùng, là nhóm độ tuổi phổ biến nhất (Nguồn:Emarketer, 2012) Đây là đối tượng mục tiêu chính về nhân khẩu học cho nhiều nỗ lực

tiếp thị của doanh nghiệp và có cơ hội thu hút những người tiêu dùng quan trọng nàytrên Facebook

Có 5 tài khoản mới được tạo ra mỗi giây (Nguồn: Facebook, 2012), đây được

xem là đối tượng tiềm năng của doanh nghiệp tiếp thị trên Facebook

Lượng truy cập cao nhất là vào giữa tuần trong khung giờ từ 1-3h chiều (Nguồn:

Bit.ly blog) Ở một lưu ý khác, post Facebook vào lúc 7h tối sẽ thu hút được nhiều lượt

click hơn lúc 8h tối (Nguồn: tạp chí Forbes) Doanh nghiệp có khả năng tiếp cận nhiềukhách hàng hơn và điều hướng lượng truy cập vào trang web trong khung giờ vàng,nhưng đồng thời lượng người dùng cũng có thể sẽ tham gia nhiều hơn vào mỗi buổi

tối Con số thống kê này sẽ là một yếu tố mà các doanh nghiệp cần quan tâm khi lên kếhoạch tiếp thị qua mạng xã hội xung quanh múi giờ của thị trường mục tiêu

Vào thứ Năm và thứ Sáu, lượng tương tác cao hơn 18% (Nguồn: Bit.ly blog).Thông tin này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định về thời gian đăng bài sao cho cóthể tối ưu hóa các nỗ lực tiếp thị qua mạng xã hội

Có 83 triệu tài khoản Facebook giả mạo (Nguồn: CNN) Không có thứ gì làhoàn hảo, vì vậy các doanh nghiệp hãy luôn theo sát và duy trì chiến lược bằng tất cả

nỗ lực của mình Dù là tài khoản giả hay thật, đây vẫn là những đối tượng tiềm năng

Có hàng ngàn lý do để người ta tạo tài khoản ảo, bao gồm cả việc thực hiện nhữngnghiên cứu và kiểm tra chuyên sâu, và người dùng vì muốn phân loại việc dùngFacebook của họ mà họ sẽ sử dụng nhiều hơn 1 tài khoản

Có 300 triệu tấm ảnh được tải lên mỗi ngày (Nguồn: CNN) Đây là một dấu hiệu đểdoanh nghiệp kết nối với khách hàng của họ Đồng thời, điều này cũng chỉ ra rằng, có rấtnhiều hình ảnh cũng như thông tin khác phân tán sự chú ý của người dùng

Trang 36

Thời gian trung bình mỗi lần lướt Facebook của người dùng là 20 phút (Nguồn:Infodocket) Bạn chỉ có một khoảng thời gian ngắn để gây ấn tượng về mình, vì vậyhãy sử dụng nó một cách khôn ngoan với những bài đăng và đề xuất có liên quan, thú

vị và độc đáo để thu hút được nhiều nhất lượt trở lại

Cứ mỗi 60 giây trên Facebook sẽ có: 510.000 bình luận được đăng, 293.000trạng thái mới được cập nhật và 136.000 bức ảnh được đăng tải (Nguồn: The SocialSkinny) Có rất nhiều tài khoản tích cực hoạt động trên Facebook nhưng cũng có rấtnhiều luồng thông tin phân tán sự chú ý của họ, nên hãy nâng cao chất lượng nhữngthông tin bạn đưa lên Facebook và có chiến lược rõ ràng cho những điều đó

4,75 tỷ mẫu nội dung được chia sẻ hàng ngày vào tháng 5 năm 2013, tăng 94% sovới tháng 8 năm 2012 (Nguồn: Facebook)

50% người trong độ tuổi 18-24 lướt Facebook khi họ thức dậy (Nguồn: TheSocial Skinny) Facebook là điều quan trọng đối với những người dùng này, và có khảnăng nếu được thực hiện đúng thì nội dung bạn đăng có thể nằm trong đó

Ở Hoa Kỳ, một trong năm lượt xem trang xảy ra trên Facebook (Nguồn:Infodocket,2012) Đây là một thị trường khổng lồ trên website; nếu bạn sử dụng các

nỗ lực tiếp thị trên Facebook xã hội tốt, bạn có thể có một lượng lớn lượt xem trang.42% các marketer báo cáo rằng Facebook là quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của họ (Nguồn: State of Inbound Marketing,2012) Đây là một thị trường cực

kỳ đông đúc, nhưng bạn cũng không thể chiếm một vị trí ở đó bởi vì tỷ lệ cạnh tranhcũng cực kỳ khốc liệt Chìa khóa chỉ có một, đó là hãy sử dụng Facebook marketingmột cách chính xác và đảm bảo rằng những nỗ lực của bạn sẽ giúp bạn khác biệt vànổi bật giữa đám đông

16 triệu trang kinh doanh địa phương đã được tạo ra vào tháng 5 năm 2013, tăng100% so với 8 triệu trong tháng 6 năm 2012 (Nguồn: Facebook) Facebook marketing

đã làm thay đổi cách thức kinh doanh, và việc sử dụng các doanh nghiệp địa phương

để mở rộng thị trường của họ tiếp tục được đẩy mạnh

(Nguồn: Zephoria, 02/2018).

Trang 37

Facebook là công cụ tuyệt vời giúp doanh nghiệp đẩy mạnh sự nhận biết thươnghiệu, tăng doanh số và tăng lưu lượng truy cập đến website Nếu như SEO giúp doanhnghiệp có khách hàng miễn phí đến từ công cụ tìm kiếm thì Social Media giúp bạn cókhách hàng miễn phí đến từ mạng xã hội (Theo Nguyễn Trọng Thơ, 2014).

1.1.7 Mô hình hành vi khách hàng trong marketing tr ực tuyến

1.1.7.1 Các mô hình được ứng dụng phổ biến

a/ Mô hình AIDMA

AIDMA là mô hình miêu tả về sự dịch chuyển tâm lý và hành vi của người tiêudùng do Roland Hall (Mỹ) đưa ra từ những năm 20 của thế kỉ trước Nội dung của môhình này như sau:

Attention: chú ý

Interest: Quan tâm

Desire: mong muốn

Mô hình AISAS là một mô hình hành vi tâm lý khách hàng khá phổ biến trong

Online marketing Ngoài ra đã được sử dụng khá thành công trong một số lĩnh vực.Đây là mô hình miêu tả sự dịch chuyển tâm lý và hành vi của người tiêu dùng do công

ty quảng cáo cải tiến hàng đầu thế giới Dentsu đưa ra vào năm 2004 và đăng ký bảnquyền vào năm 2005 tại Nhật Bản Nội dung của mô hình này là:

Trang 38

Attention: Chú ý

Interest: Quan tâm

Search: Nghiên cứu

Action: Hành động

Share: Chia sẻ

Ý nghĩa của AISAS là: Khách hàng chú ý sản phẩm, dịch vụ của bạn; họ quantâm, tìm hiểu về sản phẩm, dịch vụ đó; sau đó hành động và cuối cùng là chia sẻ vềsản phẩm, dịch vụ ấy ( hoặc là chia sẻ về hành động của họ)

c/ Mô hình AIDA

AIDA được biết là một mô hình truyền thông Marketing cổ điển giúp cho cácdoanh nghiệp hiểu được người mua hàng Các doanh nghiệp, cá nhân có thể biết đượcnhu cầu của người dùng khi đưa ra quyết định mua hàng Sau đó, họ sẽ đưa ra nhữngchiến lược truyền thông thích hợp với mỗi giai đoạn

AIDA là cụm từ viết tắt của 4 giai đoạn:

Attention – Sự chú ý

Internet – Sự thu hút

Desire – Sự mong muốn

Action – Sự hành động

Đây được xem như là một mô hình, là một công thức vô cùng quan trọng trong

các công tác tiếp thị quảng cáo cũng như một bài viết Pr bán hàng Cùng với nhữnghiệu quả lớn và đặc tính nổi bật mà AIDA đang ngày càng được phổ biến Dường như

AIDA đã trở thành một phần không thể thiếu trong lĩnh vực Marketing

Hình thức này đơn giản chỉ là cần phải thu hút được sự chú ý của khách hàngngày từ ban đầu Rồi sau đó, bày cho khách hàng những đặc điểm hữu ích của sảnphẩm đó, tạo sự thú vị để khơi lên sự hào hứng, thu hút với khách hàng

Trang 39

Bước tiếp theo là tạo sự khao khát, kích thích mong muốn mua sản phẩm, sử

dụng dịch vụ của doanh nghiệp bạn Cuối cùng là hướng niềm khát khao đó của kháchhàng chuyển thành hành động theo chủ đích của bạn

AIDA được coi là một trong các công thức hay nhất, ấn tượng nhất và được ứngdụng thành công nhất AIDA được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như:quảng cáo, tiếp thị, giao tiếp, bán hàng…

1.1.7.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình AIDA

Mục tiêu đầu tiên của các doanh nghiệp, dịch vụ đó chính là tạo sự thu hút, dễtiếp cận khách hàng bằng bất cứ phương thức nào Và một công thức hiệu quả nhấtphải kể đến chính là công thức mô hình AIDA Mô hình này sẽ phát huy được tácdụng của nó trong hầu hết những ngành cần đến nó

Một số ngành cần đến mô hình này có thể kể đến như: tiếp thị, quảng cáo, bán hàng…hay thậm chí là cả trong SEO Onpage Khi bạn áp dụng 4 bước của AIDA đầy đủ vào trongbài viết của mình, thì việc bán hàng của bạn sẽ đạt được thành công hơn mong đợi

Hình 1.1: Mô hình AIDA

(Nguồn: https://startupnation.vn)

Trang 40

Thu hút sự chú ý (Attention)

Bước đầu tiền và đóng vai trò quan trọng trong mô hình AIDA chính là thu hút

sự chú ý của khách hàng – Attention Bước này có nghĩa là bạn cần phải lôi kéo,

hướng sự chú ý của mọi người vào phần nội dung của sản phẩm mà bạn muốn quảng

cáo, giới thiệu

Phần này giống như phần mở bài của 1 bài văn, nếu phần mở bài càng hay, cànghấp dẫn thì sẽ dễ dàng thu hút Người đọc sẽ nhanh chóng tìm hiểu về những gì tiếptheo của sản phẩm Nếu như phần mở đầu không tốt thì sẽ không có lý do gì để ngườidùng chú ý đến những điều sau

Để có thể tạo được ấn tượng ngay từ khi khách hàng mới nhìn thấy bài viết,

chúng ta có thể sử dụng cách giật tít, đặt tiêu đề ấn tượng Hoặc bạn có thể dùng nhữngngôn từ ấn tượng, đi theo các xu hướng đang thịnh hành trên thị trường…

Tạo sự thích thú (Interest)

Khi áp dụng mô hình AIDA thì bước tạo sự thích thú được coi là giai đoạn khó

khăn nhất Trong bước này, cần phải kể ra một cách mạch lạc nhất, gọn gàng nhất về

thông tin sản phẩm, dịch vụ Có thể nêu ra những tính năng, ưu nhược điểm của sảnphẩm của mình với sản phẩm, dịch vụ của đối thủ

Đồng thời, cũng cần phải có sự hiểu biết rõ ràng về nhu cầu, mong muốn của đốitượng mà mình hướng đến Mục đích là để sắp xếp, chọn lọc các yếu tố, thông điệp

thích hợp nhất cho khách hàng Hãy cho khách hàng của mình thấy được là mình sẽ

được nhận những lợi ích gì khi sử dụng sản phẩm và khuyến mãi đi kèm

Điểm nhấn quan trọng của bước này chính là bạn cần phải làm sao để khiến cho

khách hàng quyết định mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngay

Tiến xa hơn với mong muốn của khách hàng (Desire)

Khi đến bước thứ 3 ở mô hình AIDA trong content, tạo mong muốn của kháchhàng thì nghĩa là đã nắm chắc được 1 phần thành công trong tay Rủi ro có thể đến từ

Ngày đăng: 26/11/2021, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm