Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển trong giai đoạn 2019-2020, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
TNHH LOGISTICS CHIM BỒ CÂU
NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ
Niên khóa: 2017 – 2021
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL)
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
TNHH LOGISTICS CHIM BỒ CÂU
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lớp: K51A KDTM
MSV:17K4041170
Niên khóa: 2017 – 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên
cứu khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiêncứu khóa luận tốt nghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài
đã được chỉ rõ nguồn gốc
Sinh viênNguyễn Thị Quỳnh Như
Trang 4Lời Cảm Ơn!
Đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã dạy dỗ và truyền đạt kinh nghiệm cho em trong 3 năm học và rèn luyện tại trường, đặc biệt là Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã mang đến cho em nhiều kiến thức
có tiền đề hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình thực tập cũng như những kiến thức đó sẽ là hành trang theo em giúp em vượt qua những thử thách và khó khăn trong công việc và cuộc sống công việc sau này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên hướng dẫn thực tập là TS Lê Thị Phương Thảo đã luôn nhiệt tình hỗ trợ em rất nhiều trong thời gian qua, giải đáp những thắc mắc, giúp đỡ em trong những lúc khó khăn nhất, hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo để đạt kết quả tốt nhất.
Và hơn hết, xin trân trọng cảm ơn đơn vị thực tập, anh Tôn Thất Dung
- Giám đốc điều hành, anh Lê Thanh Quang - Giám đốc kinh doanh, chị Nguyễn Thị Thu Thảo - Nhân viên chứng từ của phòng kinh doanh đã tạo điều kiện cho em được thực tập và trải nghiệm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Logistics Chim Bồ Câu Cảm ơn các anh chị đã hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập, chỉ bảo cho em rất nhiều trong thời gian qua để
em hoàn thành tốt nhiệm vụ, học hỏi nhiều kiến thức thực tế và hoàn thành tốt bài bài cáo Nhờ có anh chị, em biết thêm về các kiến thức thực tế, quy trình làm việc, cung cấp các dịch vụ ở công ty, được trải nghiệm và hiểu thêm về môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Trong quá trình thực tập, cũng nhưng trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót rất mong thầy cô thông cảm và bỏ qua Đồng thời do trình độ lí luận và kinh nghiệm thực tiễn em còn hạn chế nên bài báo cáo có thể có thiếu sót trong bài Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy
cô để bài của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4
5 Kết cấu đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Khái quát về nhập khẩu hàng hóa 6
1.1.2 Vận tải bằng Container đường biển 7
1.1.3 Sơ lược về giao nhận 8
1.1.4 Đặc điểm của giao nhận 8
1.1.5 Các bên có liên quan trong nghiệp vụ giao nhận 9
1.1.6 Các chứng từ sử dụng trong giao hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển 10
1.1.7 Nguồn luật điều chỉnh 11
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL 12
1.2 Nội dung của quy trình giao hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển 18
1.2.1 Thỏa thuận dịch vụ giao nhận với khách hàng 18
1.2.2 Nhận, kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu từ khách hàng 18
1.2.3 Nhận thông báo hàng đến, lấy lệnh giao hàng, kiểm tra D/O, cược container, gia hạn container 21
Trang 61.2.4 Làm thủ tục hải quan điện tử 22
1.2.6 Nhận hàng tại cảng và giao hàng cho khách 29
1.2.7 Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ 32
1.3 Tổng quan chung về tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam 33
1.3.1 Thông tin thực tiễn, số liệu, các vấn đề phát sinh liên quan 33
1.3.3 Khái quát các nghiên cứu liên quan 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 38
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LOGISTICS CHIM BỒ CÂU 39
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 39
2.1.2 Thông tin chung 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 41
2.1.4 Chức năng hoạt động của Công ty 43
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 45
2.2 Quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu 49
2.2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu 49
2.2.2 Diễn giải các bước trong quy trình thực tế tại Công ty 50
2.2.2.1 Tiếp nhận và xử lý yêu cầu hàng nhập từ khách hàng (B1) 50
2.2.2.2 Thương lượng và chào giá dịch vụ (B2) 50
2.2.2.3 Lập hợp đồng vận chuyển (B3) 50
2.2.2.4 Gửi Shipping Instruction cho đại lý (B4) 51
2.2.2.5 Nhận bộ chứng từ (B5) 51
2.2.2.6 Kiểm tra bộ chứng từ (B6) 52
2.2.2.7 Xử lý và lưu trữ hồ sơ (B7) 54
2.2.2.8 Lên và truyền tờ khai hải quan (B8) 54
2.2.2.9 Lấy lệnh hãng tàu (B9) 64
2.2.2.10 Làm thủ tục thông quan (B10) 65
2.2.2.11 Làm thủ tục lấy hàng (B11) 67
2.2.2.12 Giao lệnh cho xe (B12) 70
2.2.2.13 Lấy cược và hoàn ứng (B13) 71
Trang 72.2.2.14 Lập Debit note và gửi khách hàng (B14) 72
2.3 Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (FCL)bằng đường biển tại công ty 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 75
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH LOGISTICS CHIM BỒ CÂU 76
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của Công ty 77
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao và phát triển trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và công tác đào tạo của đội ngũ nhân viên .77
3.2.2 Giải pháp 2: Cải tiến trong khâu chào giá cho khách hàng 78
3.2.3 Giải pháp 3: Hạn chế rủi ro do sai sót của nhân viên 79
3.2.4 Giải pháp 4: Tối thiểu hóa các chi phí 80
3.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 81
3.2.6 Giải pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 82
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 84
1.1 Kiến nghị đối với Cảng vụ 84
1.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 84
1.3 Kiến nghị đối với Công ty 85
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Mã phân loại hàng hóaxuất nhập khẩu
C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất
xứBooking Booking confirmation Lệnh cấp container
rỗng
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình làm thủ tục hải quan tại Cảng 26
Hình 2.1 Logo Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu 40
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu 41
Hình 2.4 Hệ thống ECUS5 – VINACC 57
Hình 2.5 Khai hải quan thông tin doanh nghiệp 57
Hình 2.6 Đăng ký mở tờ khai nhập khẩu (IDA) 58
Hình 2.7 Khai báo ở tab thông tin chung 59
Hình 2.8 Khai báo ở tab Thông tin chung 2 60
Hình 2.9 Khai báo ở tab Danh sách hàng 61
Hình 2.10 Khai chính thức tờ khai IDC 63
Hình 2.11 Kết quả trả về từ Hải quan 64
DANH MỤC BẢNG Bảng 2 2 Doanh thu từ hoạt động giao nhận của Công ty 47
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các
nước đang phát triển, logistics được các nhà quản trị xem như là một công cụ, mộtphương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp Logistics
tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp.Trong chuỗi cung ứng toàn cầu hiện nay, logistics có vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp đến tay khách hàng Logistics trong chuỗi
cung ứng xuất nhập khẩu bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làmthủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, giao hàng hoặc cácdịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng nhằm thỏamãn và đáp ứng nhu cầu khách hàng trong quá trình tạo ra lợi nhuận cho chínhdoanh nghiệp
Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu là một trong những công ty đi đầutrong lĩnh vực logistics tại Việt Nam Công ty đang ngày càng phát triển với mongmuốn trở thành doanh nghiệp Logistics của Việt Nam có thương hiệu uy tín trongphạm vi Việt Nam và Đông Nam Á bằng sự phục vụ chuyên nghiệp, chất lượng tốtvới chi phí cạnh tranh
Để các doanh nghiệp liên kết tạo thành các chuỗi cung ứng toàn cầu thì nhu
cầu giao thương và vận chuyển của các doanh nghiệp giữa các quốc gia là cực kỳlớn Chính vì vậy mà các dịch vụ vận chuyển, thủ tục hải quan phát triển mạnh trênthế giới nói riêng và Việt Nam nói chung Hiện nay, nhiều doanh nghiệp ở ViệtNam cũng đang tập trung mạnh vào mảng này Do đó, Công ty TNHH LogisticsChim Bồ Câu ngày càng tập trung phát triển dịch vụ thông quan nhập khẩu hànghóa FCL bằng đường biển của mình bởi vì dịch vụ này đang được khách hàng sử
dụng nhiều tại công ty Đây cũng là lý do em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn
thi ện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên Container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu”.
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu
nguyên container (FCL) bằng đường biển trong giai đoạn 2019-2020, từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩunguyên container (FCL) bằng đường biển của Công ty TNHH Logistics Chim BồCâu
Câu trong giai đoạn 2019-2020
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩunguyên container (FCL) bằng đường biển của Công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập các tài liệu liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa, hiệu quảhoạt động giao nhận hàng hóa và thông tin về ngành Logistics Việt Nam
- Giáo trình môn Xuất nhập khẩu 2, Giáo trình vận tải và bảo hiểm trong
thương mại quốc tế
-Thông tin của Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu
- Các báo cáo về kết quả kinh doanh, tổ chức bộ máy, nguồn vốn, tài sản
- Các dữ liệu liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa: các bộ chứng từ,
hóa đơn thanh toán quốc tế Thu thập số liệu của Công ty TNHH Logistics Chim
Bồ Câu trong giai đoạn 2018-2020
- Tham khảo các nguồn tài liệu, sách, báo, internet, phỏng vấn trực tiếp vàphỏng vấn qua điện thoại, sử dụng điện thoại để chụp hình và ghi âm
- Các khóa luận tốt nghiệp, các tài liệu trên Internet liên quan đến ngànhLogistics ở Việt Nam
- Trang website: www.pigeonlog.vn - trang web chính thức của Công tyTNHH Logistics Chim Bồ Câu
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu tóm tắt trình bày, tính toán
và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát các đối tượngnghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tinNguồn thông tin bên trong là nguồn thông tin trong sổ sách của công ty, báocáo về tình hình hoạt động kinh doanh, các bộ chứng từ giao nhận xuất nhập khẩu
Đồng thời thu thập các nguồn thông tin bên ngoài bao gồm: sách báo, trang mạng
Trang 13xã hội, trang mạng thông tin trong ngành, cùng với các đề tài có sẵn liên quan đến
đề tài đang nghiên cứu
- Phương pháp quan sátQuan sát các hoạt động kinh doanh, quy trình giao nhận xuất nhập khẩu, xử lýthông tin nội bộ
5 Kết cấu đề tài
Ngoài 2 phần Đặt vấn đề và Kết luận – Kiến nghị, đề tài bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu quy trình giao nhận hàng
hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển
Chương 2: Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên
container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim Bồ Câu
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hoá nhập
khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Logistics Chim
Bồ Câu
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU QUY
TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU NGUYÊN
CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Khái quát về nhập khẩu hàng hóa
Khái niệm
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ
nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nướcngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợinhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty
nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái
xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng
Vai trò
Vai trò quan trọng hàng đầu là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân,tránh tình trạng khan hiếm bất ổn Khi mà tự quốc gia đó không thể sản xuất hoặcsản xuất không đủ để cung cấp, cần nhập khẩu từ những nguồn bên ngoài nhằm
đảm bảo cân đối kinh tế, phát triển ổn định bền vững
Hàng hóa nhập khẩu kết hợp hàng hóa có sẵn trong nước giúp thị trường tiêudùng trở nên đa dạng hóa và nhộn nhịp hơn bao giờ hết Giờ đây người dân có rấtnhiều sự chọn lựa từ chủng loại hóa, nguồn gốc xuất xứ, giá cả lẫn chất lượng Khả
năng tiêu dùng và mức sống của người dân vì thế cũng được nâng tầm
Trang 15Khi có nhiều thương hiệu đến từ nhiều quốc gia, tình trạng độc quyền sẽ bịxóa bỏ, đảm bảo quyền lợi cho người dân Thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp lạc hậucũng dần khép lại Thay vào đó là một thị trường năng động, tiến tới hợp tác rộngrãi giữa các quốc gia, là cơ hội để phát huy lợi thế so sánh công bằng.
Nhập khẩu còn đóng vai trò như một “cú hích” giúp các doanh nghiệp trong
nước không ngừng vươn lên Bởi khi hàng ngoại nhập về nhiều, người dân có thêm
nhiều chọn lựa, sự cạnh tranh mạnh mẽ, thì buộc doanh nghiệp phải không ngừngtìm tòi, phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình để giữ chânkhách hàng
Quá trình chuyển giao công nghệ nhờ nhập khẩu sẽ giúp kinh tế quốc giakhông ngừng cải thiện Sự học hỏi lẫn nhau tạo nên mức cân bằng về trình độ sảnxuất giữa các quốc gia, đồng thời giúp các đất nước “đến sau” kế thừa nhanhchóng, không phải mất quá nhiều chi phí và thời gian
Với hình thức xuất nhập khẩu đối lưu, thì nhập khẩu cũng trở thành xuất khẩu.Nhập khẩu sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩmcũng như uy tín của quốc gia
1.1.2 Vận tải bằng Container đường biển
Lợi ích của vận chuyển container đường biển
Lợi ích của container hóa: tạo ra một đơn vị vận chuyển đồng nhất bảo vệhàng hóa tốt hơn, giảm thiểu việc hàng hóa bị mất khuyến khích cho hoạt động
“door to door”, tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận tải
Đối với chủ hàng bảo quản tốt hàng hóa một cách hữu hiệu tình trạng mất cắp
Chủ hàng có thể không phải đóng kiện như thế sẽ tiết kiệm được chi phí Bên cạnh
đó việc bốc hàng nhanh gọn sẽ rút ngăn được thời gian vận chuyển hàng hóa Chủ
hàng còn có thể nhận được ưu đãi từ chủ tàu “Free time”
Đối với hãng tàu: tiết kiệm được thời gian để tăng số chuyến đi trong năm (chi
phí xếp dỡ giảm 30%); tận dụng tối đa dung tích của tàu, ít bị khiếu nại hơn
Trang 16Đối với người giao nhận: tập trung được hàng hóa và giao nhận thuận lợi hơn,
khi vận tải đa phương thức cũng thuận lợi hơn, ngoài ra cũng giảm thiểu được cáckhiếu nại từ chủ hàng
1.1.3 Sơ lược về giao nhận
Người giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (trong đó có
dịch vụ giao nhận) hoặc kinh doanh riêng lĩnh vực giao nhận hàng hoá Các loạidoanh nghiệp này có phạm vi kinh doanh trong nước hoặc dịch vụ giao nhận hànghoá quốc tế tuỳ theo phạm vi đăng ký kinh doanh của họ
Container và gửi hàng nguyên Container
Container là một công cụ vận tải (một loại thùng) dùng để chứa đựng hànghoá
Gửi hàng nguyên container (FCL) là phương thức chủ hàng/người xếp hàng
(người xuất khẩu) có đủ hàng hoá chất xếp đầy container hoặc nhiều container để
chở đến cho người nhập khẩu
1.1.4 Đặc điểm của giao nhận
Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm đối
tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làmthay đổi các đối tượng đó
Mang tính chất thụ động: Phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng,
các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính
phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba,…)
Người giao nhận thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng
Trang 17Người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch
vụ giao nhận hàng hoá
Vai trò của giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm màkhông cần có sư tham gia của người gửi và người nhận hàng
Giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận
tải vận dụng tối đa hiệu quả sử dụng cũng như các phương tiện hỗ trợ khác
Giúp giảm giá thành của hàng hoá xuất khẩu do giúp các nhà sản xuất giảmbớt các chi phí bỏ ra như: Chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí cơ hội,…
1.1.5 Các bên có liên quan trong nghiệp vụ giao nhận
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận (Fowarder/Freight fowarder/Forwarding
agent) là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (trong đó có dịch vụ giao nhận)hoặc kinh doanh riêng lĩnh vực giao nhận hàng hoá
Cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan là cơ quan quản lý hành chính nhà nước, họ tham gia vào
công tác giao nhận với vai trò kiểm tra hàng hoá căn cứ vào cơ chế điều hành hànghoá xuất nhập khẩu
Cảng vụ
Cảng vụ (Port authorities) hàng hải là các bộ phận chuyên trách của cảng,tham gia quản lý cảng, quản lý tàu ra vào cảng, neo đậu, cung cấp thiết bị bốc dỡ
Trang 18hàng hoá và làm các thủ tục bốc dỡ, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá với hãng tàu, đại
lý hãng tàu, chủ hàng, người giao nhận
1.1.6 Các chứng từ sử dụng trong giao hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển
Hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại(Sales contract) là thoả thuận giữa thương nhân với
thương nhân, thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại
Hóa đơn thương mại
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là một chứng từ thương mại được
phát hành bởi người bán cho người mua để nhận được một số tiền nào đó mà ngườimua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải thanh toán cho người bán hàng theonhững điều kiện cụ thể
Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển (Bill Of Lading) là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng
đường biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người
vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận chuyển bằng tàu biển
và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích với chất
lượng tốt và số lượng đầy đủ như biên nhận
Phiếu đóng gói hàng hóa
Bảng kê/phiếu chi tiết hàng hóa (Packing list) là chứng từ mô tả chi tiết nộidung lô hàng và thông thường không bao gồm giá trị lô hàng
Phiếu đóng gói được gửi cho nhà nhập khẩu và xuất trình cho hải quan kiểmtra hàng xuất khẩu
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Trang 19Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin) cho biết nguồn gốcxuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào.
Hiện tại có nhiều loại C/O, tùy từng trường hợp khác nhau thì sử dụng cácmẫu C/O theo quy định
- C/O form A: Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
- C/O form B: Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
- C/O form D: các nước trong khối ASEAN
- C/O form E : ASEAN - Trung Quốc
- C/O form EAV: Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu
- C/O form ICO: Mẫu C/O cấp cho mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam
- C/O form T: Mẫu C/O cấp cho hàng dệt may của Việt Nam đi EU, …
- C/O form AJ: Việt Nam và các nước ASEAN khác sang Nhật Bản
- C/O form S: Mẫu C/O ưu đãi Việt Nam sang Lào
Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng
Chứng từ này nhằm kết luận lô hàng sau khi sản xuất có phù hợp với tiêuchuẩn và điều khoản chất lượng, số lượng cam kết trong hợp đồng hay không
Lệnh giao hàng
Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) là chứng từ nhận hàng mà doanhnghiệp nhập khẩu nhận được để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi cóthể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi,
Tờ khai hải quan
Tờ khai hàng hóa hải quan là một trong những loại văn bản được chủ hàng sửdụng để kê khai số liệu hàng hóa trong đó, để bên lực lượng kiểm soát khi xuấtnhập khẩu hàng hóa nhìn rõ thông tin đưa hàng vào nước ta
1.1.7 Nguồn luật điều chỉnh
Nguồn luật quốc gia
Trang 20Luật pháp Việt Nam liên quan đến giao nhận chủ yếu bao gồm: Bộ Luật dân
sự năm 2015; Luật Thương Mại năm 2005; Bộ Luật Hàng hải năm 2005; LuậtHàng không dân dụng Việt Nam 2006 sửa đổi bổ sung 2014,…
Nguồn luật quốc tế
Các nguồn luật quốc tế liên quan đến hoạt động giao nhận có thể tập hợp nhưsau: Nghị định thư Visby 1968; Công ước Hamburg 1978; Quy tắc Hague-Visby kýtại Brucxen 1979…
Các công ước quốc tế
Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế
Công ước Brucxen năm 1924 thống nhất một số điều kiện về vận chuyểnđường biển, bắt buộc các nước quốc gia thực hiện
Công ước Hambua 1978: Là công ước Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng
hoá bằng đường biển Công ước này nhằm tạo nên sự bình đẳng giữa chủ hàng vàchủ tàu, xoá bỏ các miễn trách cho người chuyên chở dựa vào nguyên tắc xác địnhlỗi
Công ước Lahay năm 1929: Thống nhất trách nhiệm của người chuyên chở
trên phạm vi toàn thế giới
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Các nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính
Cần phải có một bộ máy quản lý, lãnh đạo hoàn chỉnh, không thừa, khôngthiếu và tổ chức phân cấp quản lý, phân công lao động trong mỗi doanh nghiệp saocho phù hợp Nếu bộ máy cồng kềnh không cần thiết sẽ làm cho việc kinh doanhcủa doanh nghiệp không có hiệu quả và ngược lại
- Nguồn tài chính
Trang 21Là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng sản xuất kinh doanh, cũng như
là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Khả năng tài chính củadoanh nghiệp gồm: vốn chủ sở hữu hay vốn tự có và các nguồn có thể huy động
được
Tài chính không chỉ gồm tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp
mà còn bao gồm các khoản vay, các khoản thu nhập sẽ có trong tương lai Nếuthiếu nguồn tài chính cần thiết, các doanh nghiệp có thể bị phá sản bất cứ lúc nào
Trong kinh doanh, tài chính được coi là vũ khí sắc bén để chiếm lĩnh thị trường vàthôn tính các đối thủ cạnh tranh
- Nhân tố về con người
Con người là trung tâm hoạt động xã hội và mọi hoạt động kinh doanh đều
nhằm phục vụ con người ngày một tốt hơn Vì vậy, muốn hoạt động kinh doanh cóhiệu quả thì trước hết phải chăm lo mội mặt đời sống cán bộ, có chế độ khen
thưởng, kỷ luật rõ ràng nhằm khuyến khích người lao động, đáp ứng nhu cầu của
hoạt động kinh doanh Đây là yếu tố hàng đầu nhằm đảm bảo cho sự thành côngcủa doanh nghiệp trong kinh doanh
- Nhân tố tổ chức mạng lưới kinh doanh
Hiện nay các nhà kinh doanh luôn tìm mọi cách để mở rộng mạng lưới kinhdoanh, nhất là các thị trường lâu dài Trong điều kiện thị trường kinh doanh luônbiến động như hiện nay thì việc mở rộng mạng lưới kinh doanh sẽ giúp doanhnghiệp tìm kiếm thị trường, phát hiện nhu cầu và tăng khả năng phục vụ của doanhnghiệp trên thị trường
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của ngân hàng
Hoạt động nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến đối tác nước ngoài và ngoại tệ
sử dụng trong quá trình thanh toán Vì vậy, chính sách tỷ giá hối đoái có tác dụngmạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
Trang 22Mọi việc thanh toán và tính giá trong kinh doanh nhập khẩu đều sử dụng đếnngoại tệ và tỷ giá hối đoái là cơ sở để so sánh giá cả của hàng hoá trong nước vàhàng hoá thế giới, đồng thời phục vụ cho sự lưu thông tiền tệ và hàng hoá của cácquốc gia Sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể gây những biến động lớn trong tỷtrọng hàng nhập khẩu.
- Giá cả vận tải biển biến động
Đối với các loại hàng vận chuyển bằng container thì vì là hầu hết phụ thuộc
vào các hãng tàu quốc tế, do đó giá cước vận chuyển sẽ ảnh hưởng theo hướng tăngcao
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hoá ở Việt Nam thì lại phụ thuộc đội
tàu nước ngoài nên phải chịu tăng giá cước, tăng các chi phí, làm cho hàng hoá
cạnh tranh không tốt với hàng hoá từ các nước có lợi thế hơn về vận chuyển TrungQuốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… là những ví dụ khi họ có những doanh nghiệp sảnxuất mạnh, đồng thời luôn có cả những đội tàu hùng hậu hoạt động khắp các châulục
- Chế độ chính sách pháp luật trong nước và quốc tế
Hoạt động nhập khẩu được tiến hành giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khácnhau bởi vậy nó chịu tác động của chính sách luật pháp trong nước và những quy
định luật pháp quốc tế bởi chúng thể hiện ý trí của nhà nước và sự thống nhất chung
của quốc tế
Ngoài hệ thống luật pháp, tuỳ từng thời kỳ phát triển của đất nước mà chínhphủ ban hành các chính sách vĩ mô quản lý hoạt động nhập khẩu Các chính sách
này tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu là việc dựng lên các hàng rào thuế
quan, phi thuế quan nhằm bảo vệ nền sản xuất có khả năng cạnh tranh kém trong
nước như: hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu, tiêu chuẩn chất lượng,…
- Yếu tố hạ tầng cơ sở phục vụ mua bán hàng hoá quốc tế
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế ảnh hưởngtrực tiếp đến nhập khẩu, chẳng hạn:
Trang 23Hệ thống cảng biển được trang bị hiện đại cho phép giảm bớt thời gian bốc
dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hoá được mua bán
Hệ thống ngân hàng: sự phát triển của hệ thống ngân hàng đặc biệt là hoạt
động ngân hàng cho phép các nhà nhập khẩu thuận lơi trong việc thanh toán, huyđộng vốn Ngoài ra ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh
bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng cho phép các hoạt động mua bánhàng hoá quốc tế được thực hiện một cách an toàn hơn đồng thời giảm bớt đượcmức độ thiệt hại có thể xảy ra đối với các nhà kinh doanh trong trường hợp xảy rarủi ro
- Yếu tố thị trường trong nước và nước ngoài:
Tình hình và sự biến động của thị trường trong nước và nước ngoài như sự
thay đổi, xu hướng thay đổi của giá cả, khả năng cung cấp, khả năng tiêu thụ và xuhướng biến động dung lượng của thị trường…
Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu
Nhiệm vụ của thuế nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước,bảo vệ phát triển sản xuất,…Tuy nhiên điều đó sẽ làm cho mức giá của sản phẩmkhi nhập khẩu vào Việt Nam bị đôn lên Khi người tiêu dùng phải chi trả quá caocho một mặt hàng, thì họ sẽ dễ dàng cân nhắc giữa mặt hàng trong nước với mặt
hàng nước ngoài, làm giảm sức mua, từ đó ảnh hưởng tới nhập khẩu
- Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu sẽ giới hạn lượng hóa nhập vào một quốc gia Mục đíchnhằm bảo vệ những nhà sản xuất trong nước Tránh tình trạng hàng hóa nhập khẩu
ồ ạt làm doanh nghiệp trong nước bị “lép vế” quá mức
- Điều kiện quốc gia
Trang 24Với các quốc gia có điều kiện thuận lợi cho nhập khẩu (Về hệ thống cơ sở hạtầng, thông tin liên lạc, giao thông vận tải, cảng biển) thì chắc chắn hoạt động xuấtnhập khẩu sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn.
- Cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ
Các công ty logistics Việt Nam mới chỉ hoạt động trong phạm vi nội địa haymột vài nước trong khu vực, và chủ yếu làm đại lý hoặc đảm nhận từng công đoạncho các doanh nghiệp logistics quốc tế Trong khi đó, các công ty nước ngoài(khoảng 25 công ty đa quốc gia, chiếm tới 70-80% thị phần cung cấp dịch vụlogistics ở Việt Nam) với phạm vi hoạt động gần 100 quốc gia khác nhau Đây làmột trong những cản trở cho các doanh nghiệp Việt Nam cung cấp các dịch vụ trọngói cho khách hàng
Trong bối cảnh khi mà hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càngphát triển, thương mại nội địa ngày càng mở rộng, nhu cầu dịch vụ logistics cànggia các doanh nghiệp Việt Nam nên khắc phục, hạn chế thua thiệt ngay trên “sân
nhà” đối với lĩnh vực được coi là ngành dịch vụ “cơ sở hạ tầng” của nền kinh tế,
không chỉ đem lại nguồn lợi to lớn đối với đất nước mà còn có vai trò quan trọng
trong đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế hiện nay
Trên đây là các nhân tố chính Tuy nhiên thực tế nhập khẩu là một hoạt động
mang tính quy mô nên có vô số yếu tố có thể tác động Có thể kể thêm như thị hiếu
người dùng trong nước, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, bản thân khảnăng của doanh nghiệp, tình hình chính trị thế giới,…
1.1.9 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Doanh thu, lợi nhuận
Doanh thu là toàn bộ tiền cung cấp dịch vụ và bán hàng, bao gồm cả tiền trợgiá mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Doanh thuphản ánh được tình hình doanh thu của công ty qua các kỳ kinh doanh Dựa vào sự
Trang 25tăng trưởng của doanh thu mà công ty xác định được hiệu quả kinh doanh của công
ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công tự
thương mại sau mỗi kỳ kinh doanh Lợi nhuận là tổng chênh lệch giữ doanh thu bán
hàng( dịch vụ) và chi phí kinh doanh của các công ty thương mại Khi đó, công ty
có lợi nhuận kinh doanh cao thì chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả
Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận
Biểu thị sự biến động về doanh thu, lợi nhuận qua các năm Tốc độ tăng
trưởng bằng doanh thu/ lợi nhuận năm nay chia cho doanh thu/ lợi nhuận năm trước
đó trở đi một để xem tốc độ phát triển hiệu quả kinh doanh của công ty như thế nào
Dựa trên chỉ số tốc độ tăng trưởng mà công ty có thể đánh giá được hiệu quả kinhdoanh của kỳ này so với kỳ trước Khi chỉ số này dương chứng tỏ doanh thu/ lợinhuận năm sau cao hơn năm trước và ngược lại
Chất lượng dịch vụ khách hàng
Với một công ty giao nhận không thể thiếu dịch vụ chăm sóc khách hàng Làmột bộ phận kết nối, cung cấp thông tin lô hàng cho khách hàng, giải đáp nhữngthắc mắc của khách hàng về những vấn đề chưa được rõ trên giấy thông báo hàng
đến Bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty sẽ theo dõi lô hàng trong suốt quá
trình vận chuyển cho tới khi hàng tới được đích đến cuối cùng
Công ty đem đến sự hài lòng trong việc cung cấp dịch vụ vận tải đường biểnvới hệ thống chuyên nghiệp, giá cước luôn có ưu thế Với ưu thế về hệ thống mạng
lưới sẽ đem lại hiệu quả về thời gian và tiền bạc cho khách hàng
Mức an toàn của hàng hóa giao nhận
Mức an toàn của hàng hóa được vận chuyển đường hàng không tỷ lệ an toànrất cao so với đường biển Trong 90 phút sẽ có một vụ đắm tàu (theo thống kê củathế giới), còn hàng không việc xảy ra tai nạn rất hiếm khi xảy ra Với trường hợpthiếu kiện, mất hàng, hàng bị vỡ đa số so đầu nước gửi không kiểm tra kỹ số lượnghàng hóa trong kiện trước khi gửi hàng đi Nếu nói tới mức độ an toàn thì chuyển
Trang 26phát nhanh là hình thức vận chuyển đảm bảo nhất, bởi qua một quy trình làm việcchuyên nghiệp và cẩn thận, hàng sẽ được đóng gói và bảo quản cẩn thận.
Thị phần của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa bằng
đường biển
Thị phần là tỷ lệ phần trăm về thị trường mà một công ty nắm giữ so với tongquy mô thị trường Công ty có thị phần cao nhất được xem là thương hiệu dẫn đầu.Thị phần là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ thành công của doanhnghiệp
1.2 Nội dung của quy trình giao hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển
1.2.1 Thỏa thuận dịch vụ giao nhận với khách hàng
Một công việc khá quan trọng của phòng kinh doanh là tìm kiếm khách hàng,các doanh nghiệp nhập khẩu có nhu cầu thuê dịch vụ để hoàn thành thủ tục nhậphàng hóa Lúc này nhân viên phòng kinh doanh có nhiệm vụ đưa ra những điềukhoản thỏa thuận về quyền lợi và nghĩa vụ các bên, thông qua giám đốc để đàmphán và ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng
Trong hợp đồng dịch vụ phải nêu rõ các điều kiện có thỏa thuận về khu vựcvận chuyển, cước phí vận chuyển, phí dịch vụ giao nhận, phí kiểm hóa hàng hóa,phí nâng hạ, lệ phí hải quan,… và các chi phí có liên quan như phí cầu đường, phíD/O (lệnh giao hàng), phí lưu container, phí lưu bãi,… Các điều kiện về phươngthức thanh toán giữa công ty khách hàng và công ty dịch vụ, về trách nhiệm củamỗi bên trong hợp đồng; điều khoản khiếu nại tranh chấp, hiệu lực hợp đồng…
Các điều khoản sẽ được thỏa thuận rõ ràng và được hai bên kí kết qua hợpđồng dịch vụ này
1.2.2 Nhận, kiểm tra bộ chứng từ nhập khẩu từ khách hàng
Đối với hàng nhập khẩu, nhằm tránh những sai sót trong quá trình làm chứng
từ gây khó khăn cho việc làm thủ tục thông quan lô hàng, nhà xuất khẩu sẽ fax hoặcemail bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu kiểm tra trước khi gửi bộ chứng từ gốc
Trang 27Để công việc giao nhận được tiến hành nhanh chóng và thuận lợi thì ngay khi
nhận được bộ chứng từ, nhân viên giao nhận cần kiểm tra kỹ lưỡng tính chính xác,
đồng nhất và hợp lệ của mỗi chứng từ, nhằm giải quyết nhanh chóng các thủ tục
thông quan cho lô hàng
Kiểm tra hợp đồng ngoại thương
- Số và ngày hợp đồng
- Tên và địa chỉ các bên mua bán
- Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng trị giá…)
- Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…)
- Phương thức thanh toán
- Thời điểm và địa điểm giao hàng
Kiểm tra hóa đơn thương mại
- Số và ngày của hợp đồng trên hóa đơn (nếu có)
- Số và ngày của hóa đơn
- Tên và địa chỉ các bên mua bán
- Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá)
- Điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR…)
- Phương thức thanh toán (nếu có)
Kiểm tra Bill Of Lading
- Số và ngày B/L
- Những thông tin của ô shipper, consignee và notify Đặc biệt ô Consigneephải thể hiện tên và địa chỉ chính xác của Công ty nhập khẩu vì chỉ có người trongmục này mới được nhận hàng
- Tên tàu, cảng bốc, cảng dỡ
- Tên hàng, số lượng, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì
Trang 28- Số cont, số seal
Kiểm tra Packing List
- Số và ngày của Invoice trên Packing list
- Mô tả hàng hóa (tên hàng, số lượng)
- Đơn vị tính
- Trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì
- Quy cách đóng gói, loại bao bì
Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ
- Đơn vị và ngày cấp giấy chứng nhận
- Nơi xuất xứ
- Tổng khối lượng
- Số lượng
Kiểm tra giấy chứng nhận số lượng và chất lượng
- Đơn vị và ngày cấp giấy chứng nhận
Khi nhận đầy đủ những chứng từ trên, bộ phận chứng từ của Công ty giaonhận sẽ kiểm tra chi tiết lại một lần, xem các chi tiết giữa các chứng từ có phù hợpvới nhau hay không Các chứng từ trên rất quan trọng, các chi tiết phải đúng thìmới nhập khẩu được lô hàng, vì vậy việc kiểm tra chứng từ rất cần thiết Nếu cácchi tiết trên chứng từ đã đúng thì tiến hành các bước tiếp theo, còn nếu chưa đúngphải thông báo cho doanh nghiệp nhập khẩu biết để bổ sung, sửa chữa
Trang 291.2.3 Nhận thông báo hàng đến, lấy lệnh giao hàng, kiểm tra D/O, cược container, gia hạn container
Khi nhận chứng từ từ Công ty khách hàng, trong đó có thông báo hàng đến(Notice Arrival), nhân viên chứng từ sẽ photo lại một bản giao cho bộ phận giaonhận Nhân viên giao nhận căn cứ trên giấy báo hàng đến xem hàng đến ngày nào
để đi lấy lệnh giao hàng cho kịp lúc, tránh tình trạng lưu container, lưu bãi
Nhân viên giao nhận liên hệ với hãng tàu để lấy lệnh giao hàng D/O (DeliveryOrder)
Nếu là vận đơn thông thường thì khi đi lấy D/O nhân viên giao nhận cần cầmtheo vận đơn gốc cùng với giấy giới thiệu của doanh nghiệp nhập khẩu đến hãng
tàu để lấy D/O Nếu là vận đơn Surrendered thì nhân viên giao nhận chỉ cần cầm
giấy giới thiệu và giấy báo hàng đến hãng tàu là nhận được D/O Nếu là vận đơntheo lệnh To Order thì mặt sau của vận đơn phải có ký hậu (thanh toán bằng L/C
mà trên vận đơn có To Order thì mặt sau vận đơn phải có ký hậu của ngân hàng).Khi lấy D/O nhân viên giao nhận cần phải đóng các khoản chi phí như phí
D/O, phí THC, cước vận tải (nếu nhập theo giá CIF), phí vệ sinh container, phí gia
hạn D/O (nếu D/O đã hết hạn), phí cược container (phí này hãng tàu sẽ trả lại chodoanh nghiệp nhập khẩu sau khi doanh nghiệp nhập khẩu đã hoàn trả containerrỗng về bãi mà hãng tàu chỉ định)…
Gia hạn D/O đối với những D/O hết hạn là đóng thêm một khoản phí gọi là
phí lưu cont Trên giấy báo hàng đến của hãng tàu thường có ghi ngày cho phépfree phí lưu cont, khoảng 13-14 ngày (tùy từng hãng), khi hết hạn này thì bắt buộc
doanh nghiệp phải đóng khoản phí gọi là phí gia hạn lệnh
Cược container là đóng một khoản phí để đảm bảo với hãng tàu sẽ giữ gìn
container tốt, trả rỗng đúng hạn, đúng nơi chỉ định Sau này doanh nghiệp sẽ đượchoàn lại tiền cược cont, nếu cont có hư hỏng, móp méo thì hãng tàu sẽ trừ vàokhoản tiền cược cont của mình
Trang 30Nhân viên giao nhận đóng các khoản phí trên tại quầy thu ngân và ký xácnhận lên hóa đơn, giữ lại hóa đơn màu đỏ, còn hóa đơn màu xanh và màu tím thì
nhân viên thu ngân lưu
Nhân viên giao nhận cầm hóa đơn trở lại để lấy bộ D/O bao gồm:
- 3 bản D/O gốc
- 1 bản B/L có đóng dấu hãng tàuKhi nhận lệnh giao hàng D/O, nhân viên giao nhận cần kiểm tra số Cont, sốSeal, số lượng hàng, trọng lượng hàng… các nội dung trên D/O và trên B/L cókhớp nhau không Nếu có sai sót đề nghị bên phát hành D/O sửa chữa và đóng dấucorrect hay nếu có sai sót nhiều thì yêu cầu phát hành D/O mới
Sau khi nhận D/O đã có dấu giao thẳng, nhân viên giao nhận xuống cảng làmthủ tục nhận hàng Trên D/O có ghi rõ lệnh có giá trị đến ngày nào, người mua phải
căn cứ vào đó để sắp xếp thời gian nhận hàng sao cho thích hợp, tránh phí lưu cont,lưu bãi Thông thường các hãng tàu cho phép khoảng 1-4 ngày miễn phí lưu cont,lưu bãi kể từ ngày tàu cập cảng Nếu vượt quá thời gian này thì người mua phải báo
với hãng tàu cho gia hạn thêm Trong lúc chưa nhận được sự trả lời từ phía hãngtàu là có cho miễn phí thêm một khoảng thời gian nữa hay nếu không thì thì ngườimua phải đóng phí lưu cont, lưu bãi Có dấu “gia hạn” trên D/O thì mới có thể làmthủ tục hải quan để thông quan hàng nhập khẩu được
1.2.4 Làm thủ tục hải quan điện tử
Đối với công ty, thời gian bắt đầu khai báo là khi nhận được thông báo hàngđến (Arrival Notice) từ hãng tàu Trong quá trình khai báo cần phải nghiên cứu kỹ
mã số hàng hoá xuất nhập khẩu (mã số HS) để áp dụng thuế suất cho đúng
Sau khi điền đầy đủ các thông tin, nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra và bấm nút
“Khai báo”, hồ sơ Hải quan điện tử sẽ được gửi đến Chi cục Hải quan khai báo Khi
nhận được thông tin khai báo, Hải quan sẽ xem xét, tính toán các mẫu khai; nếu cósai lệch, phía hải quan sẽ gửi lại, yêu cầu doanh nghiệp chỉnh sửa; nếu các chứng từ
và danh mục đã phù hợp, phía hải quan sẽ gửi thông báo chấp nhận chứng từ của
Trang 31doanh nghiệp và gửi cho doanh nghiệp (01) phiếu tiếp nhận tờ khai Hải quan.Doanh nghiệp in phiếu tiếp nhận để làm bộ hồ sơ mở tờ khai.
Các chứng từ cần thiết để lên tờ khai bao gồm các chứng từ sau:
- Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract): 01 bản sao
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 01 bản sao
- Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản sao
- Vận đơn đường biển (Bill Of Ladimg): 01 bản sao
- Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) : 01 bản sao
Lên tờ khai hải quan
Bước 1: Khởi động phần mềm khai báo hải quan ECUS 5 VNACCS
=> Click chọn “thử nghiệm”
Bước 2: Đăng nhập vào ECUS 5 VNACCS
Bước 3: Khai trước thông tin tờ khai (IDA)Vào menu: “Tờ khai xuất nhập khẩu” chọn “Đăng ký mở tờ khai nhập khẩu(IDA)” Chỉ khai báo các thông tin trong 3 tab: Thông tin chung, Thông tin chung 2,
Danh sách hàng
- Bước 3.1: Khai báo tab “Thông tin chung”
Khai báo các thông tin cơ bản:
- Bước 3.2: Khai báo tab “Thông tin chung 2”
Khai báo thông tin về hóa đơn thương mại:
Khai báo tờ khai trị giá:
Khai báo về thông tin hợp đồng:
Khai báo về thông tin khác:
Phần ghi chú: ta nhập lại thông tin về hợp đồng, bao gồm số hợp đồng vàngày hợp đồng
- Bước 3.3: Khai báo tab “Danh sách hàng”
Trang 32Tại tab “Danh sách hàng” ta nhập thông tin hàng hóa trực tiếp trên danh sáchhàng.
Khi khai báo tab “Danh sách hàng” bằng phần mềm ECUS 5 VNACCS có
một số lưu ý quan trọng như sau:
Chỉ tiêu Trị giá tính thuế và Thuế suất nhập khẩu:
Trên danh sách hàng ô “Trị giá tính thuế” và ô “Thuế suất nhập khẩu (%)” có
màu xám nên không cần nhập dữ liệu của hai ô này vì theo nghiệp vụ VNACCS
thông thường Trị giá tính thuế và Thuế suất sẽ do hệ thống Hải quan trả về
Các chỉ tiêu về thuế suất và tiền thuế của các sắc thuế:
Các cột dữ liệu “Thuế suất tiêu thụ đặc biệt (%)”, “Tiền thuế tiêu thụ đặcbiệt”, “Thuế suất môi trường”, “Tiền thuế môi trường”, “Thuế suất VAT (%)”,
“Tiền thuế VAT” có màu xám nên không cần phải nhập liệu, thông tin từ các cột dữ
liệu này sẽ do hệ thống của Hải quan trả về, người khai chỉ cần chọn các mã biểuthuế tương ứmg cho các sắc thuế này
- Bước 3.4: Tiến hành Khai trước thông tin tờ khai (IDA)
Sau khi đã nhập xong thông tin cho 3 tab “Thông tin chung”, “Thông tinchung 2”, “Danh sách hàng”, ta bấm chọn nút “Ghi” và chọn mã nghiệp vụ “2.Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” để gửi thông tin
Khi đó, chương trình sẽ yêu cầu xác nhận chữ ký số khi khai báo, ta chọn chữ
ký số từ danh sách và nhập vào mã PIN của Chữ ký sốThành công hệ thống sẽ trả về số tờ khai và bản copy tờ khai bao gồm cácthông tin về thuế được hệ thống tự động tính
Bước 4: Khai chính thức tờ khai (IDC)Sau khi đăng ký thành công bản khai trước thông tin tờ khai nhận được thông
tin hệ thống trả về, ta tiến hành đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan, tachọn mã nghiệp vụ “3 Khai chính thức tờ khai (IDC)”
Trang 33Sau đó sẽ hiện ra cửa sổ thông báo kết quả khai báo: “Khai báo tờ khai thànhcông”
Bước 5: Lấy kết quả phân luồng, thông quan
Ta chọn nghiệp vụ “4 Lấy kết quả phân luồng, thông quan” để nhận được kếtquả phân luồng, lệ phí hải quan, thông báo tiền thuế và chấp nhận thông quan của
tờ khai
Bước 6: In tờ khai
Sau khi nhận được các kết quả xác nhận tờ khai được chấp nhận thông quan,
người khai có thể xem lại và in các bản in bằng cách nhấn vào nút “In Tờ Khai”
Trang 341.2.5 Làm thủ tục Hải quan tại cảng và nhận hàng
Hình 1.1 Quy trình làm thủ tục hải quan tại Cảng
(Nguồn: https://songanhlogs.com/)
Đăng ký tờ khai.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai hải quanSắp xếp bộ hồ sơ hải quan theo thứ tự như sau:
Tờ khai hải quan điện tử: 02 bản chính
Hợp đồng mua bán (Sales Contract): 01 bản sao
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) số: 01 bản chính
Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản chínhVận đơn đường biển (Bill of Lading): 01 bản chínhGiấy Giới thiệu của công ty
- Bước 2: Nộp bộ hồ sơ hải quan tại cửa Thông quan điện tử hàng nhập khẩu
Trang 35Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nhân viên giao nhận của Công ty mang hồ
sơ đến cửa thông quan điện tử hàng nhập khẩu để nộp cho Hải quan tiếp nhận
Công chức Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ Hải quan, thực hiện theo kếtquả phân luồng
Có 3 mức độ kiểm tra phân luồng khác nhau như sau:
Luồng xanh: được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hànghóa
Luồng vàng: hàng hóa thuộc luồng vàng phải kiểm tra chi tiết hồ sơ nhưngmiễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Luồng đỏ: phải kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa
Có 2 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:
Mức (1): Kiểm tra tỷ lệ ( theo tỷ lệ 5% hoặc 10%) tùy theo tính chất, qui
cách đóng gói của lô hàng
Mức (2): Kiểm tra toàn bộ lô hàngSau khi lãnh đạo Chi Cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan đốivới lô hàng này, nếu là hàng miễn kiểm (luồng xanh) thì trả hồ sơ tại quầy trả tờkhai Nếu là hàng kiểm (luồng đỏ) thì hồ sơ đuợc luân chuyển trả lại cho công chứctiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan để ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức
- Bước 3: Hải quan tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí và thông quan
Xây dựng giá tính thuế.
Tiếp theo công chức hải quan sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá tính thuế, mã số,chế độ, tham vấn giá Dựa vào bảng giá tối thiểu của hải quan để xem xét, đốichiếu lại với giá của người khai tự khai Nếu giá trên tờ khai của hàng hoá cao hơnhoặc không thấp hơn 80% giá tối thiểu của hải quan thì chấp nhận, ngược lại côngchức hải quan sẽ thông báo cho chủ hàng biết, điều chỉnh lại giá và ghi vào mặt saucủa tờ khai
Trang 36Tiếp theo hải quan tính lại thuế dựa vào mã số hàng hoá cùng đơn giá tính lại(nếu đơn giá có điều chỉnh) và thông báo thuế cho chủ hàng Sau khi kiểm tra, tínhtoán xong nếu thấy kết quả tính thuế của doanh nghiệp hoàn toàn hợp lý thì côngchức hải quan đóng dấu và ký xác nhận lên Tờ khai hải quan điện tử, các tờ phụ lục
đính kèm và tờ khai trị giá tính thuế rồi chuyển qua bộ phận thu lệ phí hải quan
Nộp thuế và lệ phí hải quan.
Trong trường hợp phải nộp thuế ngay, dựa vào hợp đồng hai bên ký kết thôngthường công ty giao nhận sẽ thanh toán thay tất cả các chi phí cho công ty Nhập
khẩu và sẽ quyết toán sau nên nhân viên giao nhận sẽ đi nộp thuế để thuận tiên choviệc hoàn tất mở tờ khai
Đối chiếu D/O
Nhân viên giao nhận đến bãi (vì đây là hàng nguyên container), đưa (01) D/Oghi số tàu, loại hình tờ khai, tên người nhận, tên hàng, số lượng, trọng lượng chohải quan giám sát Nhân viên hải quan sẽ căn cứ vào D/O đối chiếu tên người gửi,
người nhận, tên hàng, số lượng, trọng lượng với trên hồ sơ lưu manifest của hảiquan, xem hàng đã vào bãi hay chưa Sau đó đóng dấu “Đã đối chiếu” lên D/O và
trả lại cho nhân viên giao nhận của Công ty để làm thủ tục hai quan khi lấy hàngvề
Kiểm tra vị trí container, tìm hàng
Thường thì lúc tàu về, container được dỡ xuống đặt tại bãi trung tâm Các
container lúc này được xếp theo các hàng hình cây cao Do đó cần phải đưacontainer về bãi kiểm hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá của hảiquan
Nhân viên giao nhận xin chuyển container từ bãi trung tâm về bãi kiểm hoá tại
văn phòng điều độ cảng Tại đây trình (02) D/O, trên (01) D/O ghi số container, sốseal, lưu lại văn phòng Nhân viên điều độ cảng đóng dấu xác nhận và ghi ngày, giờ
chuyển container lên D/O còn lại và trả cho nhân viên giao nhận
Trang 37Khi biết chính xác ngày giờ container được chuyển về bãi kiểm hóa, nhânviên giao nhận phải đến tận nơi để kiểm tra xem số container, số seal.
Nhận lại tờ khai.
Nhân viên giao nhận xuất trình biên lai đã đóng lệ phí hải quan và bản saogiấy nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước (trường hợp phải nộp thuế ngay) vànhận lại tờ khai (bản lưu người khai) Nhân viên giao nhận ký xác nhận đã nhận lại
tờ khai vào phiếu tiếp nhận theo dõi và mặt sau tờ khai rồi sau đó đi làm thủ tụcnhận hàng
1.2.6 Nhận hàng tại cảng và giao hàng cho khách
Đến hàng tàu cược container
Nhân viên giao nhận của Công ty cầm lệnh giao hàng đến Công ty hàng tàu để
đóng dấu giao thẳng Để được đóng dấu “giao thẳng” nhân viên giao nhận của
Công ty viết phiếu cược Container, tại quầy tiếp nhận, nhân viên giao nhận của
Công ty điền đầy đủ các thông tin như sau:
- Tên Công ty:
- Tên tàu / Số chuyến:
- Số B/L:
- Số container:
- Số tiền cược:
Sau khi điền các thông tin trên, nhân viên giao nhận của Công ty ký tên vào
“Giấy mượn Container về kho riêng” Sau đó, sang bộ phận thu ngân để đóng tiềncược Thu ngân sau khi nhận được tiền sẽ giao biên lai thu tiền cược, nhân viên
giao nhận của Công ty mang biên lai đến quầy tiếp nhận Lúc đó, hãng tàu sẽ ký tênxác nhận và đóng đấu “Đã thu tiền” lên “Phiếu cược”, đồng thời đóng dấu “Giaothẳng” lên các D/O và giao cho nhân viên giao nhận của Công ty
Trang 38 Đăng ký lấy phiếu EIR
Nhân viên giao nhận của Công ty xuống phòng Thương vụ cảng xuất trình
D/O có đóng dấu “Giao thẳng” để đổi lấy phiếu EIR
Hải quan thương vụ cảng sẽ thu tiền nâng hạ Container và ra hóa đơn đồngthời in phiếu EIR (gồm 4 liên) giao cho nhân viên giao nhận của Công ty và giữ lại
1 D/O
Thanh lý cổng
Nhân viên giao nhận của công ty xuất tờ khai, lệnh hình thức, D/O đối chiếucho hải quan cổng đối chiếu, kiểm tra vào sổ theo dõi:
- Kiểm tra thủ tục hải quan trên tờ khai
- Căn cứ trên tờ khai và trên phiếu xuất đối chiếu tên hàng, số lượng, trọng
lượng, ghi số xe vào nhận hàng sau đó vào sổ hải quan
Hải quan cổng sẽ giữ lại 1 phiếu EIR màu xanh cùng lệnh hình thức và đóngdấu xác nhận lên phiếu EIR màu hồng Nhân viên giao nhận nhận lại D/O và phiếuEIR màu hồng, giao cho bảo vệ cảng phiếu EIR màu hồng để đối chiếu với xe chởhàng khi qua cổng
Nhận hàng
Dự kiến thời gian hoàn tất thủ tục hải quan rồi báo cho công ty biết để sắp xếp
và điều xe đi nhận hàng
Khi xe vào bãi, nhân viên giao nhận của công ty liên hệ với công nhân cảng
để họ xếp hàng lên xe, mặt khác kiểm tra tình trạng bên ngoài của hàng trước khi
lấy hàng Trong trường hợp hàng nhiều thì trong quá trình bốc xếp hàng hoá, nhânviên giao nhận phải theo dõi, đốc thúc công nhân tổ chức thực hiện nhanh gọn,
đồng thời đảm bảo an toàn tránh hư hỏng cho hàng hoá do bất cần của công nhân.Sau đó viết phiếu bàn giao cho các xe, trong đó ghi rõ số xe, số lượng thực
chở, địa điểm hàng được chở đến và giao phiếu EIR màu hồng cho xe để kiểm trakhi xe qua cổng
Trang 39 Kéo container về kho và giao hàng cho khách hàng.
Sau khi nhận hàng tại cảng xong, nhân viên giao nhận cho xe đầu kéocontainer về tiến hành giao hàng cho khách hàng tại kho riêng của công ty và haibên ký nhận vào biên bản bàn giao hàng hóa
Khi kiểm tra hàng hóa đúng và đầy đủ theo chứng từ, nhân viên đại diện chokhách hàng sẽ ký vào biên bản bàn giao hàng hóa nhằm chứng minh hàng hóa đã
được giao theo đúng thỏa thuận
Khi giao hàng cho khách hàng thì nhân viên giao nhận phải lưu ý về số lượngcủa hàng hóa thực giao so với số lượng ghi trên chứng từ Nếu như hàng hóa đượcHải quan kiểm tra với tỷ lệ 5% hay 10% thì khó để đảm bảo đúng số lượng trênchứng từ Nhưng khi hàng hóa được kiểm tra toàn bộ thì số lượng hàng hóa sẽ donhân viên giao nhận chịu trách nhiệm thực tế so với số lượng trên chứng từ
Trả vỏ container và lấy lại tiền cược container
Nhân viên giao nhận yêu cầu tài xế sau khi chở hàng về kho và rút hàng, phảimang container trả về địa điểm mà hãng tàu đã quy định trong giấy mượncontainer
Sau khi trả container phải có xác nhận đã trả container, tình trạng containertrên phiếu hạ container rỗng Tài xế xe phải giao lại phiếu hạ container rỗng đểnhân viên giao nhận đi lấy lại tiền cược
Những giấy tờ cần thiết trong quá trình đi lấy tiền cược:
- Giấy cam kết mượn container
- Phiếu hạ container rỗng
Nhân viên giao nhân mang giấy tờ cần thiết đến hãng tàu để lấy lại tiền cượccontainer Nhân viên hãng tàu sẽ tính chi phí sửa chữa container nếu trên biên bảngiao có ghi chú container bị hư hỏng, tùy vào mức độ khác nhau sẽ được trừ vào sốtiến đã đóng cho hàng tàu
Trang 401.2.7 Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ
Sau khi tất cả các thủ tục liên quan đã hoàn chỉnh, nhân viên giao nhận tiếnhành bàn giao hồ sơ cần thiết cho khách hàng Công ty sẽ nhận phí dịch vụ từkhách hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết
Sau khi container đã giao đến kho của công ty Nhập khẩu, công ty giao nhận
làm giấy báo nợ (Debit Note) gửi cho công ty Nhập khẩu để xác nhận các khoảnphí Khi gửi Debit Note, khách hàng thuận tiện hơn trong việc điều chỉnh nếu cóphát sinh sai lệch
Sau khi công ty Nhập khẩu đã xác nhận, Công ty giao nhận xuất hóa đơnVAT và yêu cầu Công ty Nhập khẩu thanh toán Trả lại cho Công ty Nhập khẩubao gồm những chứng từ:
- Hợp đồng ngoại thương (Sales contract): (01) bản sao
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): (01) bản chính
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): (01) bản chính
- Phiếu đóng gói (Packing List): (01) bản chính
- Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin): (01) bản chính
- Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng (Certificate of Quantity andQuality) :(01) bản chính
Công ty giao nhận lưu giữ lại bao gồm những chứng từ:
- Hợp đồng ngoại thương (Sales contract): (01) bản sao
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): (01) bản sao
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): (01) bản sao
- Phiếu đóng gói (Packing List): (01) bản sao
- Tờ khai hải quan: (02) bản sao
- Hóa đơn giá trị gia tăng: (01) bản sao