bài thi cuối kì luật thương mại 2phân tích những điểm mới của luật doanh nghiệp 2020 so với luật 2014 ( ít nhất là 05 điểm mới)từ đó đánh giá những quy định nào góp phần cải thiện môi trường kinh doanh ở việt nam
Trang 11
Trang 22
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU: 3
B NỘI DUNG: 3
I Phân tích và đánh giá một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh nghiệp năm 2014: 3
1 Bổ sung thêm đối tượng không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần: 3
2 Thay đổi khái niệm về doanh nghiệp nhà nước 4
3 Những thay đổi quy định về dấu của doanh nghiệp: 5
4 Bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi hình thức doanh nghiệp 7
5 Giảm thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh: 8
6 Một số điểm mới đáng chú ý khác: 10
II Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: 11
C KẾT LUẬN: 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 33
A MỞ ĐẦU:
Luật Doanh nghiệp năm 2020 được ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020, tại k h p th 9, uốc hội nước Cộng h a hội chủ ngh a iệt Nam khóa
XI Các quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 được coi là có nhiều điểm mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong giai đoạn gia nhập thị trường nói riêng và trong quá trình đầu tư, kinh doanh nói chung, có thể tạo ra những đột phá mới, góp phần cải cách thể chế kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư, kinh doanh, phát huy nội lực trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài nhằm duy trì tăng trưởng, góp phần giải quyết các vấn đề hội Bài viết dưới đây em in lựa ch n ra 05 điểm mới nổi bật nhất của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 để phân tích, qua đó làm
rõ vai tr của những điểm mới này trong việc cải thiện môi trường kinh doanh cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
B NỘI DUNG:
I Phân tích và đánh giá một số điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với Luật Doanh nghiệp năm 2014:
1 Bổ sung thêm đối tượng không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần:
uyền thành lập và quản lý doanh nghiệp là quyền được luật hóa
từ quyền tự do kinh doanh của con người được ghi nhận tại Hiến pháp 2013, tại đó, chủ thể có quyền thành lập được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
Những người gặp khó khăn trong nhận th c, làm chủ hành vi;
Tổ ch c là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số l nh vực nhất định theo quy định của Bộ Luật Hình sự;
Trang 44
Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân iệt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp
Ngoài việc quy định thêm các trường hợp không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp như trên, Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng bổ sung nhóm đối tượng không được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp, cụ thể là các đối tượng bị cấm theo Luật Ph ng chống tham nhũng (Điều 37 Luật ph ng chống tham nhũng)
Có thể thấy Luật Doanh nghiệp 2020 đ quy định chặt chẽ hơn các đối tượng có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp tại iệt Nam, đồng thời để tạo sự nhất quán giữa Luật Doanh nghiệp mới với Bộ luật Dân sự hiện hành và Bộ luật Hình
sự Luật Doanh nghiệp mới cũng nêu rõ rằng người quản lý và người quản lý nghiệp vụ của các doanh nghiệp Nhà nước chỉ bị cấm thành lập và quản lý một doanh nghiệp khác trong trường hợp là doanh nghiệp Nhà nước iệc sửa đổi này được thực hiện song song với việc sửa đổi định ngh a về doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp mới
2 Thay đổi khái niệm về doanh nghiệp nhà nước
Khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định khái niệm “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.” Khái niệm doanh nghiệp nhà nước đ được sửa đổi tại Khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Trang 55
Theo đó, một doanh nghiệp sẽ đủ điều kiện là doanh nghiệp Nhà nước nếu Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ Tỷ lệ 50% cũng là tỷ lệ vốn chi phối theo quy định của pháp luật
Luật doanh nghiệp 2020 cũng chia các doanh nghiệp Nhà nước thành hai nhóm:
Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; vì vậy doanh nghiệp sẽ được cơ cấu dưới hình th c Công ty TNHH một thành viên
Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trường hợp này công ty sẽ được cơ cấu dưới hình th c Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần
Như vậy, quy định này giúp thể hiện rõ ràng hơn khái niệm về doanh nghiệp nhà nước đồng thời cũng làm đa dạng hóa loại hình Doanh nghiệp nhà nước so với quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 ua đó thấy được doanh nghiệp nhà nước đang dần mở rộng quy mô và s c ảnh hưởng tới thị trường Từ đó giúp cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện được nhiều dự án hơn
uan tr ng hơn hết, điều này giúp nâng cao hiệu lực quản trị, đảm bảo tính công khai, minh bạch của doanh nghiệp nhà nước và bảo đảm sự bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
3 Những thay đổi quy định về dấu của doanh nghiệp:
Luật Doanh nghiệp 2020 dành hẳn một điều luật riêng quy định về con dấu của doanh nghiệp, so với quy định về con dấu tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đ bỏ quy định về việc doanh
nghiệp phải thông báo mẫu dấu với cơ quan ch c năng trước khi sử dụng
Trang 66
iệc quy định như vậy giúp doanh nghiệp cắt giảm được các chi phí không cần thiết
Ngoài ra Luật Doanh nghiệp 2020 đ chính th c công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp Đây là nội dung hoàn toàn mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 Cụ thể điều 43 Luật Doanh nghiệp năm
2020 quy định về dấu của doanh nghiệp như sau:
– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp
– Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật
“Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật m không đối ng”1
Theo đó có thể hiểu đơn giản, chữ kí số là một dạng chữ ký điện tử được
m hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ
kí trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng internet
Những quy định mới về dấu của doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 nêu trên là hoàn toàn phù hợp với u thế phát triển hiện nay ì:
Thứ nhất, trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, khi nhiều quốc gia đ
phát triển thành công hệ thống quản lý chữ ký số trong các giao dịch thương
1
Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử
Trang 77
mại hay thủ tục hành chính iệc đưa chữ ký điện tử làm dấu của doanh nghiệp góp phần giúp doanh nghiệp có thêm lựa ch n trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như hiện nay Điều này giúp doanh nghiệp
có thể tận dụng những tính năng bảo mật và thông tin mà chữ ký số cung cấp hạn chế tình trạng làm giả con dấu hay lợi dụng sử dụng con dấu không đúng thẩm quyền, giúp cho doanh nghiệp iệt Nam có nhiều cơ hội hơn với các đối tác nước ngoài, nhất là trong tình hình dịch bệnh đang diễn ra ph c tạp
Thứ hai, quy định mới sẽ tự nâng cao tính pháp lý ràng buộc và trách
nhiệm cho người đại diện theo pháp luật/theo uỷ quyền khi tham gia giao dịch Doanh nghiệp sẽ chú tr ng hơn vào việc phân cấp quản lý và phân chia nhiệm vụ, quyền hạn đối với người quản lý Cùng với đó, cá nhân, tổ ch c khác khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp sẽ nhận th c rõ hơn, yêu cầu chặt chẽ hơn về quyền hạn, thẩm quyền của các bên
4 Bổ sung thêm trường hợp chuyển đổi hình thức doanh nghiệp
Liên quan tới chuyển đổi hình th c doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp năm
2014 ghi nhận các trường hợp chuyển đổi gồm: chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần; chuyển đổi từ công ty cổ phần sang công ty TNHH (một thành viên/hai thành viên trở lên); chuyển đổi giữa công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên và chuyển đổi từ DNTN sang công ty TNHH Có thể nói, đây là một bước tiến lớn của Luật Doanh nghiệp năm 2014 so với Luật Doanh nghiệp năm 2005 khi ghi nhận thêm một chủ thể được chuyển đổi hình th c pháp lý là DNTN Tuy nhiên, quyền chuyển đổi của chủ DNTN vẫn chỉ dừng lại ở mô hình công ty TNHH Đến khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 ban hành, quy định về chuyển đổi hình th c của DNTN đ được mở rộng Theo đó, tại Điều 205 Luật Doanh nghiệp năm
Trang 88
2020 đ cho phép DNTN chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần
và công ty hợp danh2
Trong thực tế hiện nay, có rất nhiều cá nhân khởi nghiệp lựa ch n mô hình doanh nghiệp tư nhân vì thủ tục thành lập ban đầu của loại hình doanh nghiệp này tương đối đơn giản và dễ thực hiện so với các loại hình doanh nghiệp khác Tuy nhiên, khi đi vào hoạt động, những hạn chế về nguồn vốn theo quy định của pháp luật dễ gây cản trở đến sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp
iệc cho phép DNTN được chuyển đổi sang tất cả các loại hình công ty khác đ cho thấy sự tiến bộ của Luật Doanh nghiệp năm 2020, bởi quy định này đ thực sự trao quyền tự chủ rộng r i cho chủ DNTN trong việc lựa ch n quy mô kinh doanh và cách th c quản lý mong muốn ua đó, Luật Doanh nghiệp năm 2020 cũng đ giải quyết tốt hơn các vấn đề pháp lý liên quan khi chuyển đổi hình th c pháp lý của DNTN như vấn đề trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp khi doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi hình th c; quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan như đối tác, người lao động của doanh nghiệp…
Trong thời gian hoạt động và tồn tại, không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh nhất là vào thời buổi nền kinh
tế gặp phải khó khăn vì dịch bệnh Khi cảm thấy hoạt động kinh doanh không hiệu quả mà chưa có phương án kinh doanh khả thi, chủ doanh nghiệp có thể lựa ch n hình th c tạm ngừng đăng ký hoạt động của doanh nghiệp thay vì
2
https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/chinh-sach-moi/29868/tong-hop-diem-moi-noi-bat-cua-luat-doanh-nghiep-2020
Trang 99
làm thủ tục giải thể để có thêm thời gian tìm kiếm các phương án khác để tiếp
tục hoạt động kinh doanh của mình
Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh uy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đ thông báo.Nhưng tại Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đ thông báo
Đồng thời, trước đây, Luật Doanh nghiệp năm 2014 chỉ quy định trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế c n nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đ ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác Đến Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì ngoài các khoản trên thì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp c n phải nộp đủ bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp c n nợ3
Như vậy, so với Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đ rút ngắn thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh và cũng quy định rõ hơn
về ngh a vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh Điều này đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể khác khi chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc tạm dừng kinh doanh của doanh nghiệp
3
http://phapluatdoanhnghiep.com.vn/mot-so-diem-moi-cua-luat-doanh-nghiep-2020-phan-3/
Trang 1010
Bên cạnh đó, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, ngoài trường hợp quy định đ được quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014,
cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền c n có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm d t kinh doanh trong trường hợp sau đây:
– Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
– Đình chỉ hoạt động, chấm d t kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số l nh vực theo quyết định của T a án
6 Một số điểm mới đáng chú ý khác:
Một là, Luật Doanh nghiệp 2020 mở rộng m c độ và phạm vi quyền của cổ đông nhằm tạo điều kiện thuận lợi để cổ động bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình Hạn chế người quản lý hoặc cổ đông lớn lạm dụng địa vị, quyền hạn gây thiệt hại cho công ty và cổ đông nhỏ Bổ sung các quy định về quản trị công ty cổ phần theo thông lệ quốc tế tốt về quản trị doanh nghiệp qua đó giúp nâng cao khung khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp và nâng cao m c
độ bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt và phổ biến
Hai là, để thúc đẩy phát triển thị trường vốn nhằm đa dạng hóa nguồn vốn cho sản uất, đầu tư kinh doanh Luật đ bổ sung quy định về Ch ng chỉ lưu
ký không có quyền biểu (N DR) đa dạng hóa thêm sản phẩm giao dịch cho thị trường ch ng khoán; đồng thời, giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề hạn chế sở hữu nhà đầu tư nước ngoài, có cơ hội lớn hơn trong thu hút vốn từ nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài
Trang 1111
Ba là, sửa đổi bổ sung thêm một số quy định nhằm tạo thuận lợi hơn cho tổ
ch c lại và mua bán doanh nghiệp, bảo đảm tương thích với Luật Cạnh tranh
2018 đối với các quy định về sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
II Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia:
Nhìn chung, sự thay đổi của pháp luật doanh nghiệp chính là một bước tất yếu cho sự vươn lên và hội nhập của nền kinh tế iệt Nam, góp phần ây dựng nên một môi trường kinh doanh thuân lợi khẳng định vị thế của nền kinh tế iệt Nam trên thị trường quốc tế, cùng với đó là các bộ, ngành cũng đang từng bước điều chỉnh, b i bỏ các điều kiện kinh doanh không cần thiết, giảm bớt thủ tục, tạo niềm tin của doanh nghiệp vào Chính phủ nhiều hơn Trên phương diện cá nhân, những điểm mới được nêu và phân tích ở trên đều phát triển theo hướng mở rộng quyền cho doanh nghiệp nói chung và chủ doanh nghiệp nói riêng Từ đó, góp phần không nhỏ trong cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Một trong những cải cách được đánh giá là quan tr ng nhất của Luật Doanh nghiệp năm 2020
là thủ tục đăng ký kinh doanh Đây là một trong những chỉ số quan tr ng để cấu tạo nên th hạng môi trường kinh doanh theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới hàng năm
Theo Doing Business của Ngân hàng thế giới cho thấy 04 năm qua điểm số môi trường kinh doanh của Việt Nam liên tục tăng.C n theo bảng xếp hạng
về năng lực cạnh tranh của diễn đàn kinh tế thế giới, Việt Nam được đánh giá
có nền kinh tế có m c độ cải thiện điểm số và thăng hạng tốt nhất toàn cầu năm 2019, tăng 3,5 điểm và 10 bậc, lên vị trí 67 của bảng xếp hạng4
4 https://lsvn.vn/thu-tuc-dang-ky-doanh-nghiep-theo-quy-dinh-moi-gop-phan-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh1610032496.html