Mục đích Tiếp tục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành về hệ thống chính sách xã hội, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực, huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chín
Trang 1Số: /KH-UBND Quảng Nam, ngày tháng năm 2021
DỰ THẢO
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 20/01/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Kết luận số 92-KL/TW, ngày 05/11/2020 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020
Thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 20/01/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Kết luận số 92-KL/TW, ngày 05/11/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI) một số vấn đề về
chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 (viết tắt là Kế hoạch số 22-KH/TU), Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Nam xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
Tiếp tục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành về hệ thống chính sách xã hội, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực, huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng, đối tượng yếu thế, người nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện khó khăn và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương
2 Yêu cầu
Đẩy mạnh tổ chức truyền thông về hệ thống chính sách xã hội trên địa bàn toàn tỉnh; triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo tạo điều kiện cho các đối tượng yếu thế tiếp cận và được thu hưởng các chính sách, chương trình an sinh xã hội phù hợp trên địa bàn tỉnh
II NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
a) Tập trung tham mưu hướng dẫn, triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với tượng người có công và thân nhân theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; tiếp tục rà soát, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm trong thực hiện các chế
độ, chính sách đối với người có công Tập trung triển khai thực hiện tốt Đề án
“Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh”
Trang 2b) Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của HĐND tỉnh về cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2026 Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 914/KH-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình số 12-CTr/TU ngày 29/9/2017 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19/7/2017 của Ban Bí thư khóa XII về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng; Kế hoạch số 5228/KH-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh về việc thực hiện chủ trương xóa nghèo cho hộ nghèo chính sách người có công cách mạng trên địa bàn tỉnh năm 2021
c) Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công”; tập trung huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng Nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng
2 Về chính sách giảm nghèo, bảo trợ xã hội
a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bền vững; giảm dần khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo mới; tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng cho các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, sinh kế và tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản, thích ứng với biến đổi khi hậu cho người nghèo; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững, hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2021 - 2025 Tập trung tham mưu triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/5/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28/7/2021) Chú trọng
tuyên truyền, giáo dục ý thức tự vươn lên thoát nghèo; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” Phấn đấu đến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh giảm còn 2,87% (trong đó, tỷ lệ hộ nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội khoảng 1,83%)1
b) Tổ chức thực hiện hiệu quả, kịp thời các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội; chú trọng thực hiện
có hiệu quả công tác chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật theo Luật Người cao tuổi, người khuyết tật Tiếp tục thực hiện Đề án đổi mới, phát triển trợ giúp
xã hội giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 890/KH-UBND ngày 22/02/2021 của 890/KH-UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2030 Từng 1
Chỉ tiêu này sẽ được điều chỉnh theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2021 - 2025.
Trang 3bước hình thành hệ thống cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội chuyên nghiệp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng bảo trợ xã hội theo hướng phát hiện sớm, can thiệp, hỗ trợ kịp thời đối tượng cần trợ giúp xã hội; tiếp nhận đối tượng trong trường hợp khẩn cấp, ngắn hạn; hỗ trợ chăm sóc và phục hồi đối tượng tại gia đình, cộng đồng Huy động mọi nguồn lực xã hội, phát triển các hình thức trợ giúp dựa vào cộng đồng để tạo điều kiện, cơ hội cho các đối tượng yếu thế vượt qua hoàn cảnh, vươn lên hòa nhập cộng đồng
3 Về chính sách lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
a) Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình về hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, chú trọng triển khai thực hiện chính sách việc làm công, chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp; tăng cường xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án, giải pháp hỗ trợ tạo việc làm trong nước và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Phấn đấu đến năm 2025, số lao động có việc làm tăng thêm đạt 80.000 người
b) Tập trung triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người lao động
và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-192 Thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm; tăng cường hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động; hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định, tiêu chuẩn của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
c) Tập trung đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo lao động3 Tiếp tục thực hiện các giải pháp đột phá mạnh mẽ, phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và quốc gia Kịp thời xây dựng, tham mưu ban hành và triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ đào tạo lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 20264 Phấn đấu đến năm 2025, tỷ
lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70 - 75%; trong đó, tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%
4 Về chính sách bảo hiểm xã hội
Đẩy mạnh việc đa dạng hóa các hình thức bảo hiểm xã hội, mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, trong đó quan tâm đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong nhân dân Tăng cường hiệu lực thực thi pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện Kịp thời xây dựng và tham mưu HĐND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện Đề án: “Hỗ trợ mức đóng cho 2
theo Nghị quyết số 68 của Chính phủ, Quyết định số 23 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1956 của UBND tỉnh Quảng Nam, Nghị quyết số 45 của HĐND tỉnh Quảng Nam và Quyết định số 2056 của UBND tỉnh Quảng Nam
3
chính sách hỗ trợ đào tạo lao động theo Quyết định 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho quân nhân xuất ngũ …
4 (bao gồm hỗ trợ học văn hoá THPT cho học sinh tốt nghiệp THCS vào học trung cấp; hỗ trợ đào tạo lao động trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng…)
Trang 4người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 -2025” Phấn đấu đến năm 2025, có khoảng 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội; khoảng 2,5% lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; khoảng 35% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
5 Về chính sách giáo dục, đào tạo
a) Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đối tượng là người nghèo, cận nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số
b) Mở rộng, tăng cường các chế độ hỗ trợ, nhất là đối với học sinh thuộc
hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn để đảm bảo phổ cập giáo dục bền vững Tập trung khắc phục tình trạng cơ sở vật chất trường học xuống cấp, nhất là cơ sở vật chất cho các trường mẫu giáo, mầm non; huy động tối đa các nguồn lực để duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, chất lượng phổ cập giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế thu hút các doanh nghiệp, xã hội đầu tư nguồn lực cho phát triển hệ thống giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Đến năm 2025, có 70% trường mầm non công lập, 95% trường tiểu học, 80% trường trung học cơ
sở, 60% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia
6 Về chính sách nhà ở, nước sạch, thông tin
a) Đẩy mạnh việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021
-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Huy động các nguồn lực, đồng thời áp dụng cơ chế hỗ trợ nhà ở cho người có công, người nghèo, người có thu nhập thấp; tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện các
dự án phát triển nhà ở xã hội Phấn đấu đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh không còn nhà tạm bợ5
b) Đẩy mạnh đầu tư xây dựng công trình nước sạch nông thôn giai đoạn
2021 - 2025; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia thực hiện cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 17/3/2021 Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt 90%; nông thôn đạt 60%
c) Đẩy mạnh thực hiện chương trình đưa thông tin về cơ sở; củng cố và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo Tăng cường công tác thông tin truyền thông đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh
7 Về chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe
5
Đảm bảo tiêu chuẩn 3 cứng: Nền cứng, khung cứng, mái cứng.
Trang 5a) Tiếp tục thực hiện đồng bộ chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế
cơ sở, nhất là ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%; có
12 bác sỹ/01 vạn dân; 43,6 giường bệnh/01 vạn dân
b) Tiếp tục triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, nhất là tiêm chủng mở rộng; phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; phòng, chống lao và HIV/AIDS Phấn đấu 100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ; tỷ lệ trẻ
em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi còn 20% vào năm 2025; giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 4,0% và 90% trẻ có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập và có cơ hội phát triển
8 Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh;
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các nhân tốt tích cực trong các Lễ hội của địa phương Tiếp tục thực hiện có hiệu quả “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì thực hiện
Kế hoạch, có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan phối hợp triển khai thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chính sách an sinh xã hội; tham mưu hướng dẫn thực hiện kịp thời, đảm bảo an sinh xã hội đối với người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội, giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, bảo hiểm xã hội Tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và đột xuất (nếu có); tổ chức
sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện theo quy định
2 Sở Y tế: Tham mưu triển khai các chương trình, đề án về y tế; cải thiện
dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở; quan tâm ưu tiên các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Tham mưu xây dựng hệ thống mạng lưới hỗ trợ tư vấn chuyên môn ở tuyến trạm y tế nhằm phát triển dịch
vụ chăm sóc y tế toàn diện cho người dân, nhất là các đối tượng yếu thế trên địa bàn tỉnh Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch liên quan đến ngành quản lý
3 Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai thực hiện các chương trình, đề án
về giáo dục - đào tạo trên địa bàn Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch liên quan đến ngành đang quản lý
4 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và
các đơn vị liên quan: lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về chính sách xã hội vào
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và từng giai đoạn của tỉnh; tham mưu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và vận động các
Trang 6nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để thực hiện các chính sách an sinh xã hội kịp thời, phát huy hiệu quả Hướng dẫn UBND cấp huyện quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung
5 Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước; tham mưu phân bổ kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội kịp thời, phát huy hiệu quả
6 Sở Xây dựng: Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu về nhà ở theo kế hoạch.
Tham mưu việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Tham mưu kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các công trình nước sạch phục
vụ nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn về nước sinh hoạt
7 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu xây dựng Đề án
phát triển nước sạch nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
8 Sở Thông tin và Truyền thông: Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu về
thông tin, truyền thông theo Kế hoạch Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về hoạt động đổi mới, phát triển trợ giúp xã hôi, về đảm bảo an sinh xã hội và công tác triển khai thực hiện các chính sách về an sinh xã hội trên địa bàn
9 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tham mưu xây dựng hệ thống thiết
chế văn hóa; triển khai có hiệu quả “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh
10 Ban Dân tộc: Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi
11 Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh: Thực hiện tốt công tác
giải ngân các nguồn vốn vay cho các nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn; trong
đó quan tâm đến việc cho vay vốn giải quyết việc làm, vốn vay cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, sinh viên và vay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
12 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Tiếp tục tăng cường phối hợp với các Sở, ban, ngành chức
năng của tỉnh tuyên truyền, vận động và thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi
Trang 7người có công, chính sách bảo đảm an sinh xã hội về việc làm, thu nhập và giảm nghèo, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các chương trình, kế hoạch bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục
- y tế - nhà ở tối thiểu và nước sạch Tích cực tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với chính sách xã hội
13 Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chủ động xây dựng
Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương để triển khai thực hiện Quan tâm bố trí ngân sách và tăng cường huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạch của địa phương; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chế độ, chính sách trên địa bàn, bảo đảm không bỏ sót đối tượng thuộc diện thụ hưởng trợ giúp xã hội; báo cáo kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội theo định kỳ
và đột xuất cho UBND tỉnh (qua Sở LĐ-TB&XH tổng hợp) theo quy định; tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện theo quy định
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU, ngày 20/01/2021 của Tỉnh ủy Quảng Nam về thực hiện Kết luận số 92-KL/TW, ngày 05/11/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI) một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 của UBND tỉnh Quảng Nam Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên tại Kế hoạch này./
Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH (B/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu: VT, KGVX.
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH