1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP ELEARNING MÔN HỌC QUÁ TRÌNH QUÁ độ ĐIỆN TỪ NHIỆM VỤ DỊCH GIÁO TRÌNH TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT

20 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường, sự điều chỉnh của phần trăm trở kháng máy biến áp bởi vì một điểm vận hành khác với điểm định mức hoặc điểm không thay đổi trừ khi trong dữ liệu thử nghiệm cung cấp thông t

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BÀI TẬP SỐ 3 – ELEARNING

MÔN HỌC: QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN TỪ NHIỆM VỤ: DỊCH GIÁO TRÌNH TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT

GVHD: TS NGUYỄN CÔNG TRÁNG

SVTH: NGUYỄN NGỌC HOÀNG VŨ, MSSV: 41900916

NGUYỄN VĂN THẮNG, MSSV: 41900877 NGUYỄN MINH THUẬN, MSSV: 41900891 TRANG THANH TUẤN, MSSV: 41900912

LÊ MINH THẮNG, MSSV: 41900875

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

English Tiếng Việt

3.8 Representing transformers with

non-base voltages

Occasionally, a power system

includes transformers that have

voltage ratios that differ from the

power system nominal values of base

voltage chosen This difference can

have an influence on the calculated

fault current levels The concern is the

handling of the transformers

impedances and correction due to

differences in rated and base voltages

Usually a correction of transformer

percent impedance due to a different

operating tap other than transformer

rated or flat taps is not done unless

test data provides this information

Depending upon the design of the tap

section of the transformer, the percent

impedance of the transformer on other

taps is unknown without the

transformer tap test data If there is a

change, it is usually not linear or

known to vary with any known

expression with tap position Rather

than guessing the new value of

transformer impedance on other taps,

it may be considered a constant

Several system conditions are

possible that will effect the manner in

which the transformer per-unit

impedance and base voltages are

represented in the network It is easy

for the power system engineer to

become frustrated, confused, and not

make the necessary corrections

Diagram in Figure 3-24 and the

explanation below should provide

some guidance on this subject On the

diagrams, differences from the rated

3.8 Trình bày máy biến áp không điện áp cơ sở

Thỉnh thoảng, một hệ thống điện bao gồm những máy biến áp có tỉ số điện

áp khác so với giá trị của điện áp cơ

sở đã chọn trong hệ đơn vị có tên Sự chênh lệch này có thể ảnh hưởng đến việc sai sót khi tính toán các cấp độ dòng điện Mối liên hệ là sự điều khiển giữa trở kháng và sự điều chỉnh của máy biến áp bởi vì những sự chênh lệch trong điện áp định mức và điện áp cơ sở Thông thường, sự điều chỉnh của phần trăm trở kháng máy biến áp bởi vì một điểm vận hành khác với điểm định mức hoặc điểm không thay đổi trừ khi trong dữ liệu thử nghiệm cung cấp thông tin này Phụ thuộc vào thiết kế điểm nối từng phần của máy biến áp, phần trăm trở kháng ở những điểm nối khác nhau sẽ không được biết nếu không có dữ liệu thí nghiệm điểm nối của máy biến áp

đó Nếu có sự thay đổi, nó thường không tuyến tính hoặc không được biết là thay đổi với bất kỳ biểu thức của vị trí điểm nối nào đã biết trước

đó Thay vì đoán giá trị trở kháng mới của máy biến áp trên các điểm nối khác, nó được coi là một hằng số Một vài điều kiện của hệ thống phù hợp có thể ảnh hưởng đến cách thức

mà từng đơn vị trở kháng và điện áp

cơ sở thể hiện trong mạng lưới Nó thật dễ để hệ thống điện kỹ thuật trở thành hư hỏng, lộn xộn và không thực hiện những điều chỉnh cần thiết Sơ

đồ trong Hình 3-24 và sự giải thích dưới đây sẽ cung cấp thêm sự hướng dẫn cho việc này Trong sơ đồ, sự

Trang 3

tap, transformer voltage of those used

in Figure 3-1a are noted with a# For

the condition when the transformer

voltages equal the base voltages,

nothing needs to be corrected This

includes transformers that are

operating off rated taps as shown in

Figure 3-1a and Figure 3-24c In all

other cases, there could be an

impedance or voltage base change

depending on how the calculations are

done

In addition, samples are given where

the bus operating voltage is different

than the base voltage Most

short-circuit calculations assume the

prefault bus voltage is equal to the

base voltage when an initial load flow

calculation is not made or the

procedure in IEEE Std C37.010TM

[B8] is followed In the following

examples, the prefault bus voltage is a

concern only for that bus If the

primary voltage is high, as shown in

Figure 3-24g, there is no change in

the 4.16 kV bus fault level However,

a fault on the transformer primary

would be affected by the higher 13.8

kV voltage

Several conditions exist that will

affect the degree in which data

changes will have to be made to

transformers that have voltages or

voltage ratios different that the base

voltages These include manual

calculations or the use of computer

programs that treat all transformers as

if they were on rated taps An

example is the condition shown in

Figure 3-24e where the transformer

rated taps and base voltage are equal,

chênh lệch so với điểm định mức, điện áp máy biến áp được sử dụng trong Hình 3-1a được chú thích a# Với điều kiện khi điện áp máy biến

áp bằng với điện áp cơ sở, không có

gì cần phải điều chỉnh Nó bao gồm những máy biến áp đang chạy ở điểm nối khác định mức trong Hình 3-1a

và Hình 3-24c Trong những trường hợp khác, sẽ có sự thay đổi trở kháng

và điện áp cơ sở phụ thuộc vào cách các tính toán được thực hiện

Thêm vào đó, mẫu được cho ở nơi mà dòng điện áp điều chỉnh chênh lệch

so với điện áp cơ sở Đa số các tính toán ngắn mạch cho rằng dòng điện

áp điều chỉnh mặc định bằng với điện

áp cơ sở trong khi phép tính dòng tải ban đầu không được tính hoặc

phương pháp trong IEEE Std C37.010TM [B8] không được tuân theo Trong các ví dụ tiếp theo, dòng điện áp mặc định là mối quan tâm duy nhất với dòng đó Nếu điện áp đặt vào cuộn sơ cấp cao, như Hình 3-24g, sẽ không có sự thay đổi trong dòng sai sót ở mức 4.16 kV Tuy nhiên, một sai sót trong sơ cấp máy biến áp sẽ gây ra ra ảnh hưởng với điện áp cao hơn 13.8 kV

Có một vài điều kiện sẽ ảnh hưởng đến mức độ dữ liệu thay đổi sẽ phải được điều chỉnh với máy biến áp có điện áp hoặc tỉ số điện áp chênh lệch

so với điện áp cơ sở Nó bao gồm những tính toán bằng tay hoặc dùng chương trình máy tính để thay đổi hàng loạt các máy biến áp nếu nó không hoạt động ở điểm định mức Một ví dụ có điều kiện trong Hình 3-24e, điểm điện áp định mức và điểm

Trang 4

but the transformer tap is not equal to

the primary base voltage For the

manual calculation, a base voltage

and impedance change are required

Also, there will be many cases where

no transformer impedance change or

base voltage change will be required,

these are automatically handled

within the computer program

Transformer taps can be on either side

of the transformer The need to

change the transformer impedance

will depend on which side of the

transformer the system base voltage is

to be held equal to the transformer

voltage In the samples shown, the

13.8 kV (primary side) base voltage

was fixed The sample calculations in

the figures use a constant X/R ratio of

the source and the transformer to keep

calculations simple In cases where

the transformer impedance should be

modified before being placed in the

network, the expression given in

Equation (3.12) (repeated here for

convenience) is used Such a

condition occurs when the

transformer rated tap voltages do not

match base voltages

A special case occurs when one of the

transformer rated tap voltages

matches the base voltages and the

second transformer tap does not In

this case, the easiest procedure is to

change the base voltage of the side

that does not match so that it does

This is easily done on radial systems

and will require other base voltages of

equipment to be changed so that all

điện áp cơ sở của máy biến áp bằng nhau, nhưng điểm nối máy biến áp không bằng với áp cơ sở ở cuộn sơ cấp Đối với tính toán thủ công, điện

áp cơ sở và trở kháng được yêu cầu phải thay đổi Hơn nữa, sẽ có nhiều trường hợp trở kháng hoặc điện áp cơ

sở không thay đổi hoặc theo như yêu cầu, những việc này được tự động xử trong chương trình máy tính

Điểm nối máy biến áp có thể ở cả 2 bên của máy biến áp Sự cần thiết để thay đổi trở kháng máy biến áp sẽ phụ thuộc vào điện áp cơ sở bên nào của hệ thống được giữ bằng điện áp của máy biến áp Trong mẫu được nhắc đến, mức điện áp 13.8 kV (phía

sơ cấp) được sửa đổi Phép tính ví dụ

trong hình sử dụng tỉ số X/R không

đổi của nguồn và máy biến áp để giữ các phép tính được đơn giản Trong trường hợp trở kháng cần được sửa đổi trước khi được đưa vào mạng lưới, được diễn đạt thông qua Phép tính (3.12) (được nhắc lại ở đây để tiện lợi) được sử dụng Điều kiện đó xảy ra khi điểm điện áp định mức của máy biến áp không khớp với điện áp

cơ sở

Một trường hợp đặt biệt khi một điểm nối điện áp định mức trùng khớp với điện áp cơ sở và điểm nối điện áp thứ

2 không khớp Trong trường hợp này, phương pháp dễ nhất để thay đổi điện

áp cơ sở của phía không khớp để nó trùng khớp Việc này có thể thực hiện

dễ dàng đối với hệ thống hình tia và

sẽ yêu cầu điện áp cơ sở của thiết bị khác để có thể được thay đổi do vậy

Trang 5

impedances are on the same base In

examples Figure 24e and Figure

3-24h, all impedances on the 4.16 kV

side of the transformer will have to be

placed on a 4.2667 kV base Other

transformer connected to the 4.16 kV

system will have 4.2667 kV as one of

the base voltages

For looped systems, it may not be

possible to change the base voltage

because different transformers could

cause a common bus to have a

conflicting base voltage In this case

the procedure is to choose a base

voltage, forcing the non-conforming

equipment to fit

Figure 3-24k shows a means of

transformer representation to force

the base voltage, a method used in

many computer programs If the

program does not have the facility to

model taps, the transformer could be

entered as three branches provided

that the program uses a driving

voltage and a “ground” or fault bus

The “ground” bus is not the same as

the source bus used or “internal

voltage” bus used in some programs

The common configuration is not the

best for illustrating the procedure

because the fault shorts out one shunt

connection of the transformer A 4.16

kV impedance between the

transformer and fault would produce a

voltage rise at the secondary of the

transformer and some current would

flow in that branch

The transformer tap value is often in

per-unit of the transformer rated taps

with the expression below

tất cả các trở kháng sẽ chung một cơ

sở Trong ví dụ Hình 3-24e và Hình 3-24h, tất cả trở kháng ở phía 4.26 kV của máy biến áp sẽ được đặt trong 4.2667 kV áp cơ sở Phần còn lại của máy biến áp được nối với hệ thống 4.16 kV sẽ có 4.2667 kV như điện áp

cơ sở

Đối với mạng điện vòng, nó có thể không khả thi khi thay đổi điện áp cơ

sở bởi vì máy biến áp khác nhau có thể gây xung đột cho dòng điện áp chung Trong trường hợp này, phương pháp là chọn một điện áp cơ

sở và buộc thiết bị không phù hợp phải tuân theo

Hình 3-24k cho thấy một cách biểu diễn máy biến áp để buộc điện áp cơ

sở, một cách sử dụng trong nhiều chương trình máy tính Nếu chương trình không có cơ sở vật chất để mô phỏng điểm nối, máy biến áp có thể được nhập vào dưới dạng ba nhánh với điều kiện là chương trình sử dụng điện áp điều khiển và “nối đất” hoặc dòng lỗi Dòng “nối đất” không giống như dòng nguồn đã sử dụng hoặc dòng “điện áp nội” được sử dụng trong một số chương trình

Cấu hình thông thường không phải là cấu hình tốt nhất để minh họa phương pháp bởi vì sai sót làm rút ngắn 1 liên kết shunt của máy biến áp Ở mức 4.16 kV, trở kháng giữa máy biến áp

và sai sót có thể gây ra sự tăng điện

áp ở phần thứ cấp máy biến áp và dòng rò trong mạch

Giá trị điểm nối máy biến áp thường được tính đơn vị của điểm nổi điện áp

Trang 6

When the transformer voltage ratio

does not equal the base voltage ratio

and a program with taps

representation is used then a fictitious

tap value can be used to resolve the

difference The expression is:

The nameplate transformer

impedance requires modification if

the un tapped winding voltage rating

does not equal the base voltage

In the examination of the sample

configuration, it appears that the fault

duty on the secondary side is not

fixed for a given transformer For a

given transformer, it was noted above

that the impedance was taken to be

constant over the tap range Given

that statement, the fault duty in MVA

on the secondary side should be

constant Comparing Figure 3-1a and

Figure 3-24c shows such conditions

where the fault current is different

This is best illustrated by comparing

the volt-ampere to the fault Both

Figure 3-1a and Figure 3-24c provide

the same value

For breakers applied to 4.16 kV

systems, the breakers have a constant

volt-ampere capability between its

minimum and maximum voltage

rating Therefore, the numbers above

are being applied at the same percent

định mức của biểu thức dưới đây

Khi tỉ số điện áp máy biến áp không bằng tỉ số điện áp cơ sở và một chương trình có khả năng biểu diễn điểm nối được sử dụng thì một giá trị điểm nổi lý tưởng được sử dụng để giải quyết sự chênh lệch Biểu thức

đó là:

Bảng tên của trở kháng máy biến áp yêu cầu sửa đổi nếu điểm không nối điện áp định mức của cuộn dây không bằng điện áp cơ sở

Trong thí nghiệm của của cấu hình mẫu, có xuất hiện sai sót công suất ở phần thứ cấp không được cố định trong máy biến áp đã cho Đối với một máy biến áp đã cho, nó đã được lưu ý ở trên rằng trở kháng là không đổi cho mọi điểm nối trong phạm vi Với khẳng định đó, sai sót công suất MVA ở phía thứ cấp nên là không đổi So sánh Hình 3-1a và Hình 3-24c cho thấy các điều kiện mà dòng sai sót khác nhau Đây là minh họa tốt nhất cho việc so sánh vôn-ampe với sai sót Hình 3-1a và Hình 3-24c đều cho kết quả giống nhau

Đối với các máy cắt được sử dụng cho hệ thống 4.16 kV, các máy cắt có dung tích vôn-ampe không đổi trong khoảng điện áp định mức từ đối thiểu tới tối đa Vì thế, những con số ở trên

Trang 7

of maximum breaker capability.

Figure 3-24f and Figure 3-24g have a

condition where the transformer tap

or high primary voltage would make

the secondary prefault voltage high if

no load was placed on the

transformer In these cases, it was

assumed that the voltage was the

result of a power flow calculation and

the prefault current flow through the

transformer resulted in the bus

voltage being one per-unit Using the

no load prefault voltage would result

in the fault currents being higher by

the ratio of (no load voltage/ prefault

voltage) Figure 3-24f would equal

17.57 kA and Figure 3-24g would

equal 17.85 kA

In Figure 3-24 the term

is defined as Base kV Ratio = Base

kV at transformer primary / Base kV

at transformer secondary and

Transformer kV ratio = Transformer

primary tap kV / Transformer

secondary tap kV

đang được áp dụng vào cùng một phần trăm dung dẫn tối đa của máy cắt

Hình 3-24f và Hình 3-24g có một điều kiện mà điểm nối máy biến áp hoặc cao áp sơ cấp sẽ khiến điện áp thứ cấp mặc định cao nếu không có tải đặt vào máy biến áp Trong các trường hợp này, nó được giả định rằng điện áp là kết quả của một phép tính dòng công suất và dòng điện mặc định đi qua máy biến áp dẫn đến dòng điện áp là một đơn vị Sử dụng điện

áp mặc định không tải có thể đưa đến kết quả là dòng điện sai sót trở nên cao hơn theo tỉ lệ (điện áp không tải / điện áp mặc định) Hình 3-24f sẽ bằng 17.57 kA và Hình 3-24g sẽ bằng 17.86 kA

Trong hình 3-24, thuật ngữ

được định nghĩa là Tỉ số kV cơ sở =

kV cơ sở ở sơ cấp máy biến áp / kV

cơ sở ở thứ cấp máy biến áp và Tỉ số

kV máy biến áp = kV điểm nối sơ cấp máy biến áp / kV điểm nối thứ cấp máy biến áp

Ngày đăng: 26/11/2021, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3-2 cung cấp các hệ số khớp nối đại diện - BÀI TẬP  ELEARNING MÔN HỌC QUÁ TRÌNH QUÁ độ ĐIỆN TỪ NHIỆM VỤ DỊCH GIÁO TRÌNH TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT
Bảng 3 2 cung cấp các hệ số khớp nối đại diện (Trang 19)
Hình 3-26— Mạch tương đương của bộ điện kháng song công - BÀI TẬP  ELEARNING MÔN HỌC QUÁ TRÌNH QUÁ độ ĐIỆN TỪ NHIỆM VỤ DỊCH GIÁO TRÌNH TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT
Hình 3 26— Mạch tương đương của bộ điện kháng song công (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w