4.1.1.1 ộ i dung phi văn bN ả n Tất cả nội dung phi văn bản được trình bày phải có một văn bản thay thế với nội dung không thay đổitrừ những trường hợp sau: - Các trình điều khiển, nhập
Trang 1T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN xxxx:2011
TIÊU CHUẨN CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
HỖ TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRUY CẬP VÀ SỬ
DỤNG THÔNG TIN
Standard for Web Content to make content accessible and usable to people
with disabilities
HÀ NỘI – 2011TCVN
Trang 3Mục lục
1 Phạm vi áp dụng 6
2 Tài liệu viện dẫn 6
3 Thuật ngữ và định nghĩa 6
4 Yêu cầu khi thiết kế nội dung trang thông tin điện tử 9
Yêu cầu thiết kế nội dung trang thông tin điện tử nhận biết được 9
4.1.1 Văn bản thay thế 9
4.1.1.1 Nội dung phi văn bản 9
4.1.2 Phương tiện truyền thông theo thời gian 11
4.1.2.1 Riêng tiếng và riêng hình (gián tiếp) 11
4.1.2.2 Phụ đề (gián tiếp) 11
4.1.2.3 Mô tả dạng tiếng hoặc phương thức truyền thông thay thế (gián tiếp) 11
4.1.2.4 Phụ đề (trực tiếp) 12
4.1.2.5 Mô tả dạng tiếng (gián tiếp) 12
4.1.2.6 Ngôn ngữ ký hiệu (gián tiếp) 13
4.1.2.7 Mô tả dạng tiếng mở rộng (gián tiếp) 13
4.1.2.8 Phương án thay thế phương tiện truyền thông (gián tiếp) 13
4.1.2.9 Riêng tiếng (trực tiếp) 14
4.1.3 Thích ứng được 14
4.1.3.1 Thông tin và các mối quan hệ 14
4.1.3.2 Trình tự có nghĩa 15
4.1.3.3 Đặc tính trực quan 15
4.1.4 Phân biệt được 16
4.1.4.1 Sử dụng màu sắc 16
4.1.4.2 Điều khiển âm thanh 16
4.1.4.3 Độ tương phản (tối thiểu) 17
4.1.4.4 Định cỡ văn bản 18
4.1.4.5 Hình ảnh của văn bản 19
4.1.4.6 Độ tương phản (nâng cao) 19
4.1.4.7 Âm thanh nền nhỏ hoặc không có 20
4.1.4.8 Trình bày trực quan 20
4.1.4.9 Hình ảnh của văn bản (không có ngoại lệ) 21
Yêu cầu thiết kế nội dung trang thông tin điện tử dễ thao tác 22
4.1.5 Tiếp cận bàn phím dễ dàng 22
4.1.5.1 Bàn phím 22
Trang 44.1.5.3 Bàn phím (không có trường hợp ngoại lệ) 23
4.1.6 Đủ thời gian 23
4.1.6.1 Thời gian hiệu chỉnh được 23
4.1.6.2 Tạm dừng, dừng, ẩn 24
4.1.6.3 Không định thời 25
4.1.6.4 Gián đoạn 26
4.1.6.5 Tái chứng thực 26
4.1.7 Hội chứng co giật 26
4.1.7.1 Số lần nháy chuyển không vượt quá 3 27
4.1.7.2 Ba lần nhấp nháy 27
4.1.8 Điều hướng: 27
4.1.8.1 Lướt qua các khối nội dung 28
4.1.8.2 Tiêu đề trang thông tin 28
4.1.8.3 Thứ tự con trỏ 28
4.1.8.4 Mục đích liên kết (theo ngữ cảnh) 29
4.1.8.5 Đa phương thức 29
4.1.8.6 Tiêu đề và Nhãn 30
4.1.8.7 Con trỏ rõ ràng 30
4.1.8.8 Vị trí 30
4.1.8.9 Mục đích của liên kết (Chỉ xét liên kết) 30
4.1.1.1 Tiêu đề mục 30
Yêu cầu thiết kế nội dung trang thông tin điện tử đảm bảo dễ hiểu 31
4.1.9 Dễ đọc 31
4.1.9.1 Ngôn ngữ trên trang thông tin 31
4.1.9.2 Ngôn ngữ của các phần 32
4.1.9.3 Từ không thông dụng 33
4.1.9.4 Chữ viết tắt 33
4.1.9.5 Mức đọc 33
4.1.9.6 Phát âm 34
4.1.10 Đoán được 34
4.1.10.1 Dự đoán được vùng nội dung đang xem 35
4.1.10.2 Dự đoán được đối với đầu vào 35
4.1.10.3 Điều hướng nhất quán 35
4.1.10.4 Nhận dạng nhất quán 36
Trang 54.1.11 Hỗ trợ đầu vào 36
4.1.11.1 Nhận dạng lỗi 36
4.1.11.2 Nhãn hoặc hướng dẫn 37
4.1.11.3 Đề xuất lỗi 37
4.1.11.4 Tránh lỗi (pháp lý, tài chính, dữ liệu) 37
4.1.11.5 Trợ giúp 38
4.1.11.6 Ngăn ngừa lỗi (trong mọi hoàn cảnh) 38
Yêu cầu tính chuẩn tắc đối với thiết kế nội dung trang thông tin điện tử 39
4.1.12 Tính tương thích 39
4.1.12.1 Phân tích cú pháp (từ hoặc câu) 39
4.1.12.2 Tên, vai trò, giá trị 40
Phụ lục A 41
(Tham khảo) 41
Yêu cầu về mức tương hợp đối với các tiêu chí 41
4
Trang 6TCVN xxxx:2011 được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng các
Khuyến nghị từ trang thông tin điện tử Web Content Accessibility
Guidelines (WCAG) 2.0: http://www.w3.org/TR/WCAG20/
TCVN xxx :2011 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện xây dựng, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 7Tiêu chuẩn cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật truy cập và sử dụng thông tin
Standard for Web Content to make content accessible and usable to people with disabilities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn đưa ra những khuyến nghị, yêu cầu đối với thiết kế nội dung trang thông tin điện tửnhằm hỗ trợ người khuyết tật, bao gồm khuyết tật về vận động, khuyết tật về nói, khuyết tật về nhìn,khuyết tật về trí tuệ, đa khuyết tật, tiếp cận nội dung trang thông tin dễ dàng
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì ápdụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có)
[1] Web Content Accessibility Guidelines (WCAG) 2.0,
- Mức tương hợp: Mức tương hợp của một trang thông tin được quy định như sau:
+ Mức A: Đối với tương hợp mức A (mức tương hợp thấp nhất), trang thông tin điện tử phải thỏa
mãn tất cả các tiêu chí mức A hoặc phải đưa ra một phiên bản thay thế phù hợp;
+ Mức AA: Đối với tương hợp mức AA, trang thông tin điện tử phải thỏa mãn tất cả các tiêu chí
mức A và mức AA hoặc đưa ra một phiên bản thay thế tương hợp mức AA;
6
Trang 8+ Mức AAA: Đối với tương hợp mức AAA, trang thông tin điện tử phải thỏa mãn tất cả các tiêu chí
mức A, mức AA và mức AAA hoặc đưa ra phiên bản thay thế tương hợp mức AAA
- Trang thông tin hoàn chỉnh: Tương hợp (và mức tương hợp) phải xét trên một trang thông tin điện
tử hoàn chỉnh, trang thông tin sẽ không được xem là thỏa mãn tiêu chuẩn nếu một phần của trangthông tin không đáp ứng được yêu cầu về tương hợp, hợp chuẩn;
- Đủ quy trình xử lý: Khi một trang thông tin đơn lẻ nằm trong một chuỗi các trang thông tin thuộc
cùng một quy trình (nghĩa là một chuỗi các bước cần phải hoàn thành để thực hiện được một thaotác), thì tất cả các trang thông tin trong quy trình phải tuân theo một mức tương hợp cụ thể (khôngthể xét được một mức tương hợp cụ thể nếu bất kỳ một trang nào trong quy trình không tuân theomức đó hoặc cao hơn mức đó)
Trang 9Mục đích không thể xác định được từ liên kết và tất cả thông tin trên trang thông tin điện tử được trìnhbày cùng với liên kết (nghĩa là người đọc bình thường sẽ không biết được liên kết đó là để làm gì nếu
họ không kích hoạt liên kết đó)
3.7.
Công nghệ hỗ trợ (assistive technology)
Phần cứng và/hoặc phần mềm hoạt động như một tác nhân người sử dụng hoặc song song với tácnhân người sử dụng để thực hiện chức năng đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng bị khuyếttật Một số công nghệ hỗ trợ điển hình như: phần mềm phóng to màn hình, phần mềm đọc màn hình,phần mềm chuyển dạng văn bản thành dạng nói, phần mềm nhận dạng giọng nói, bàn phím thay thếv.v…
3.8.
Mô tả dạng tiếng (audio description)
Thuyết minh có kèm thêm tiếng để mô tả những chi tiết hình ảnh quan trọng mà không thể hiểu đượcnếu chỉ dùng riêng tiếng
3.9.
Riêng tiếng (audio-only)
Trình bày theo thời gian mà chỉ có riêng tiếng (không hình ảnh và không tương tác)
3.10.
Nhấp nháy (blinking)
Chuyển qua lại giữa hai trạng thái hình ảnh nhằm thu hút sự chú ý của người xem
3.11.
Khối văn bản (blocks of text)
Có nhiều hơn 1 câu dạng văn bản
3.12.
CAPTCHA
Là từ viết tắt của cụm từ "Completely Automated Public Turing test to tell Computers and HumansApart" ("Phép thử Turing để phân biệt giữa người và máy") Đó là một phép thử để xác định xác suấtđối tượng được thử là con người, cho phép quản trị viên các trang thông tin điện tử phân biệt đâu là3
Trang 10người đâu là máy CAPTCHA được định nghĩa trên trang chủ của trường Đại học khoa học máy tínhCarnegie Melon: CAPTCHA là một chương trình máy tính có thể tạo và cho điểm các phép thử mà
- Hầu hết mọi người có thể vượt qua;
- Các chương trình máy tính hiện tại không thể vượt qua
Thay đổi ngữ cảnh (changes of context)
Những thay đổi chính về nội dung trang thông tin điện tử thì có thể làm mất phương hướng cho nhữngngười sử dụng mà không thể xem tổng thể trang thông tin (nếu người sử dụng không biết được cóthay đổi)
3.15.
Nội dung (Nội dung trang thông tin điện tử) (content (Web content)):
Thông tin và cảm nhận dùng để giao tiếp với người sử dụng thông qua một tác nhân người sử dụngbao gồm cả mã hoặc đánh dấu mà đã được định nghĩa trong cấu trúc nội dung, trình bày và tương tác
3.16.
Trợ giúp theo bối cảnh (context-sensitive help)
Hỗ trợ dạng văn bản nhằm cung cấp thông tin liên quan đến chức năng được thực hiện
3.17.
Tỉ lệ tương phản (contrast ratio)
Là tỉ số (L1 + 0.05) / (L2 + 0.05), trong đó
- L1 là độ sáng tương đối của thành phần sáng của màu sắc;
- L2 là độ sáng tương đối của thành phần tối của màu sắc
3.18.
Thứ tự đọc đúng (correct reading sequence)
Thứ tự bất kỳ của từ và đoạn văn được trình bày mà không làm thay đổi nghĩa của nội dung
3.19.
Trang 11Mô tả dạng tiếng được mở rộng (extended audio description)
Mô tả dạng tiếng được thêm vào phần trình bày gồm cả âm thanh và hình ành bằng cách tạm dừnghình nhờ vậy mà có một khoảng thời gian cần thiết để thêm các mô tả cho thông tin
Ngưỡng nháy chung và nháy đỏ (general flash and red flash thresholds)
Chuỗi hình ảnh thay đổi nhanh hoặc nhấp nháy nằm dưới ngưỡng nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Không có nhiều hơn ba lần nhấp nháy thông thường hoặc/và không có quá 3 lần nhấp nháy đỏtrong khoảng thời gian 1s bất kỳ;
- Hoặc, vùng nhấp nháy kêt hợp không chiếm quá 0,006 đơn vị góc khối (steradian) trong vòng 10 độgóc nhìn trên màn hình (25% của bất kỳ 10 độ góc nhìn trên màn hình) ở khoảng cách xem nhấtđịnh
Trong đó:
- Nhấp nháy thông thường là một cặp những thay đổi đối lập về độ sáng tương đối của 10% hoặcnhiều hơn của độ sáng tương đối cực đại mà tại đó độ sáng tương đối của vùng tối của ảnh dưới0,80;
- Nhấp nháy đỏ là bất kỳ cặp chuyển đổi đối lập nào liên quan đến màu đỏ thẫm
3.22.
Ngôn ngữ của loài người (human language)
Ngôn ngữ được nói, viết hoặc ký hiệu để giao tiếp với con người
3.23.
Ảnh của văn bản (image of text)
Văn bản được truyền tải ở dạng phi văn bản (như hình ảnh) để đạt được một hiệu ứng trực quan nhấtđịnh
3.24.
Lỗi đầu vào (input error)
Thông tin người sử dụng cung cấp không được chấp nhận
5
Trang 12Giao diện bàn phím (keyboard interface)
Sử dụng phần mềm để tạo giao diện nhập thông tin vào từ bàn phím
Lựa chọn thay thế cho văn bản (media alternative for text)
Hình thức trình bày thông tin theo đúng những gì được trình bày trong dạng văn bản (trực tiếp hoặcqua dạng văn bản thay thế)
3.28.
Điều hướng tuần tự (navigated sequentially)
Điều hướng theo thứ tự được đưa ra đối với điểm trỏ cấp cao (từ một phần từ tới phần tử tiếp theothông qua giao diện bàn phím
3.29.
Nội dung phi văn bản (non-text content)
Bất kỳ nội dung nào không phải là một chuỗi các ký tự có thể được lập trình xác định hoặc tại đó chuỗikhông thể hiện là ngôn ngữ của loài người
3.30.
Gián tiếp (prerecorded)
Thông tin không được truyền trực tiếp
3.31.
Trình bày (presentation)
Truyền tải nội dung ở dạng mà người sử dụng có thể nhận biết được
3.32.
Trang 13Lập trình xác định (programmatically determined (programmatically determinable))
Nhà thiết kế nội dung sử dụng phần mềm để cấu hình thiết lập thông tin
3.33.
Ngữ cảnh liên kết được lập trình định trước (programmatically determined link context)
Thông tin bổ sung có thể dược lập trinh xác định từ mỗi liên hệ với một liên kết, được kết hợp với liênkết và được trình bày cho người sử dụng theo các thể thức khác nhau
3.34.
Trang trí thuần túy (pure decoration)
Chỉ nhằm mục đích thẩm mỹ, không mang thông tin và không có chức năng gì cả
3.35.
Sự kiện thời gian thực (real-time event)
Các sự kiện được xem cùng lúc với thời điểm diễn ra và nội dung không thể hiện đầy đủ sự kiện
3.36.
Độ sáng tương đối (relative luminance)
Độ sáng tương đối của bất cứ điểm nào trong không gian màu và được chuẩn hóa là 0 đối với điểm tốiđen nhất và 1 cho điểm sáng trắng nhất
Tập các trang thông tin điện tử (set of Web pages)
Tập hợp các trang thông tin điện tử mà có cùng mục đích và được tạo bởi cùng một tác giả, nhómhoặc tổ chức
3.39.
Ngôn ngữ ký hiệu (sign language)
7
Trang 14Ngôn ngữ sử dụng kết hợp các động tác của bàn tay và cánh tay, biểu thị trên khuôn mặt hoặc độngtác của cơ thể để mang một nghĩa nào đó.
3.40.
Thông dịch ngôn ngữ ký hiệu (sign language interpretation)
Dịch một ngôn ngữ (thường là ngôn ngữ nói) sang ngôn ngữ ký hiệu
3.41.
Nội dung phụ (supplemental content)
Nội dung bổ sung để minh họa hoặc phân loại nội dung chính
3.42.
Phương tiện truyền thông được đồng bộ (synchronized media)
Âm thanh hoặc hình ảnh được đồng bộ với nội dung được phát trên một phương tiện truyền thông cụthể
3.43.
Văn bản (text)
Chuỗi các ký tự có thể lập trình xác định được, ở đó chuỗi này thể hiện theo ngôn ngữ của con người
3.44.
Văn bản thay thế (text alternative)
Văn bản được lập trình liên kết với nội dung phi văn bản hoặc liên quan đến dạng văn bản được lậptrình liên kết với nội dung phi văn bản Văn bản được lập trình liên kết là dạng văn bản mà vị trí có thểđược lập trình xác định từ nội dung phi văn bản
3.45.
Tác nhân người sử dụng (user agent)
Bất kỳ phần mềm đọc và trình bày nội dung trang thông tin điện tử cho người sử dụng
3.46.
Thành phần giao diện người sử dụng (user interface component)
Một phần nội dung mà người sử dụng nhận biết được như là một trình điều khiển đơn cho một chứcnăng riêng biệt
Trang 15Tùy chỉnh trực quan (visually customized)
Có thể thiết lập phông, kích thước, màu và nền
4 Yêu cầu khi thiết kế nội dung trang thông tin điện tử
Yêu cầu thiết kế nội dung trang thông tin điện tử nhận biết được
Thông tin và các thành phần giao diện người sử dụng phải được trình bày để người khuyết tật dễ tiếpcận, nhận biết và sử dụng
4.1.1.1 ộ i dung phi văn bN ả n
Tất cả nội dung phi văn bản được trình bày phải có một văn bản thay thế với nội dung không thay đổitrừ những trường hợp sau:
- Các trình điều khiển, nhập liệu: Nội dung phi văn bản là một trình điều khiển hoặc nhận nhập thôngtin từ người sử dụng thì nội dung đó có tên mô tả mục đích của trình điều khiển đó
- Phương tiện truyền thông theo thời gian: Nội dung phi văn bản là một phương thức truyền thôngtheo thời gian, thì văn bản thay thế tối thiểu phải cung cấp nhận dạng mô tả của nội dung phi vănbản đó
- Kiểm tra: Nội dung phi văn bản là một bài kiểm tra hoặc bài tập, không được phép trình bày dạngvăn bản, thì văn bản thay thế tối thiểu phải cung cấp nhận dạng mô tả của nội dung phi văn bản đó
- Giác quan: Nội dung phi văn bản để thực hiện trải nhiệm đối với một giác quan cụ thể nào đó thì vănbản thay thế tối thiểu phải đưa ra nhận dạng mô tả của nội dung phi văn bản đó
- CAPTCHA: Mục đích của nội dung phi văn bản là để xác nhận rằng nội dung đó đang được truy cậpbởi người sử dụng thay vì bởi một máy tính, thì cần đưa ra văn bản thay thế xác định và mô tả mụcđích của nội dung phi văn bản đó và các dạng thay thế của CAPTCHA sử dụng các cơ chế hiển thị9
Trang 16tương ứng với khả năng nhận biết của các giác quan khác nhau tương ứng với từng loại hìnhkhuyết tật
- Trang trí, định dạng, ẩn: Nếu nội dung phi văn bản chỉ đơn thuần là trang trí hoặc không được trìnhbày cho người sử dụng thì các công nghệ hỗ trợ được phép bỏ qua những nội dung phi văn bảntrên
Yêu cầu:
- Tiếp cận thông tin truyền tải bởi nội dung phi văn bản thông qua văn bản thay thế Văn bản thay thếcho phép thông tin có thể được thể hiện theo nhiều phương thức khác nhau bởi nhiều loại hình tácnhân người sử dụng Trong tương lai, văn bản thay thế sẽ cho phép thông tin được dịch dễ dangsang ngôn ngữ cử chỉ hoặc sang một dạng đơn giản hơn cùng ngôn ngữ đó
- Mọi loại hình CAPTCHA không giải quyết được vấn đề liên quan đến người sử dụng bị khuyết tật,tuy nhiên không thể cấm hoàn toàn CAPTCHA Tiêu chuẩn đưa ra một số yêu cầu đối vớiCAPTCHA sao cho có thể đáp ứng được số đông người khuyết tật Việc đưa ra hai mô hìnhCAPTCHA khác nhau trên một địa chỉ trang thông tin sẽ đảm bảo rằng hầu hết người khuyết tật sẽtìm được mô hình mà họ có thể sử dụng
- Nội dung phi văn bản được trình bày theo một số dạng và tiêu chí này chỉ ra phương thức xử lý chomỗi dạng như sau:
+ Đối với nội dung phi văn bản không bao hàm một trong những tính huống sau: đồ thị, sơ đồ, ghi
âm, hình ảnh, ảnh động, thì văn bản thay thế có thể đưa ra thông tin với cùng nội dung nhưng ởdạng mà có thể nhận biết được qua các giác quan
+ Đối với nội dung phi văn bản là một trình điều khiển hoặc nhập liệu người dùng như hình ảnhđược sử dụng làm nút nhấn đăng ký, bản đồ ảnh hoặc các hình ảnh động phức tạp, thì cần đưa
ra một tên gọi để mô tả mục đích của nội dung phi văn bản đó để người sử dụng tối thiểu phảibiết nội dung phi văn bản đó và mục đích của nội dung đó
+ Nội dung phi văn bản là phương tiện truyền thông theo thời gian có thể truy nhập được Tuynhiên, cần có văn bản thay thế mô tả phương tiện truyền thông theo thời gian đó để người sửdụng khi bắt gặp trên trang thông tin có thể biết là cần làm gì tiếp theo
+ Đối với nội dung âm thanh và hình ảnh truyền trực tiếp, thì sẽ khó khi để văn bản thay thế có nộidung tương ứng với nội dung truyền trực tiếp, trong trường hợp này văn bản thay thế sẽ cungcấp một nhãn mô tả
+ Bài kiểm tra hoặc bài tập phải trình bày một phần hoặc toàn bộ ở dạng phi văn bản Thông tin âmthanh hoặc hình ảnh đưa ra không thể chuyển sang dạng văn bản do bài kiểm tra hoặc bài tập đóbắt buộc phải thực hiện ở dạng đó Trong trường hợp này, văn bản thay thế nên đưa ra mô tảmục đích của nội dung phi văn bản và văn bản thay thế này không cung cấp những thông tin liênquan đến đáp án hay hỗ trợ làm bài kiểm tra
+ Nội dung đưa ra với mục đích mang lại một trải nghiệm giác quan cụ thể mà từ ngữ không thểdiễn đạt được đầy đủ Với những nội dung như vậy, văn bản thay thế tối thiểu phải chỉ rõ nộidung phi văn bản bằng một nhãn mô tả và có thể kèm phần văn bản mô tả thêm
+ Nội dung phi văn bản mà người sử dụng không nhìn thấy được hoặc hiểu được
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A
Trang 174.1.2 Phương tiện truyền thông theo thời gian
Đưa ra các lựa chọn thay thế cho các phương tiện truyền thông theo thời gian
+ Tiếng và/hoặc hình kết hợp với hội thoại
- Phương tiện truyền thông là trực tiếp hoặc gián tiếp Trên mỗi tên của từng tiêu chí ghi rõ tiêu chí đó
áp dụng cho loại hình nào, trực tiếp hay gián tiếp
4.1.2.1 Riêng tiếng và riêng hình (gián tiếp)
Đối với phương tiện truyền thông riêng tiếng gián tiếp và riêng hình gián tiếp, các yêu cầu sau cầnđược đáp ứng trừ khi tiếng hoặc hình đó là lựa chọn thay thế cho dạng văn bản và đã được đề nhãn rõràng:
- Riêng tiếng gián tiếp: Cung cấp một phương thức thay thế phương tiện truyền thông theo thời gian
có thông tin tương đương với nội dung riêng tiếng ghi lại
- Riêng hình gián tiếp: Cung cấp một phương thức thay thế phương tiện truyền thông theo thời gianhoặc một tệp tin âm thanh có thông tin tương đương với nội dung hình
Yêu cầu:
- Truyền tải riêng tiếng và riêng hình đã được ghi lại tới người sử dụng thông qua các phương thứcthay thế ở dạng văn bản, khiến người sử dụng dễ dàng tiếp cận thông tin qua bất kì giác quan nào(thị giác, thính giác hoặc xúc giác)
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
4.1.2.2 Phụ đề (gián tiếp)
Phụ đề được cung cấp cho tất cả nội dung âm thanh gián tiếp và phải đồng bộ với nội dung âm thanh
đó, ngoại trừ trường hợp phương tiện truyền thông là dạng truyền thông thay thế cho văn bản và đượcghi nhãn rõ ràng
Yêu cầu:
- Phụ đề phải cung cấp phần lớn nội dung trong tệp tin âm thanh Phụ đề không chỉ cho phần hộithoại, mà còn thể hiện thông tin người đang đọc và thông tin phi thoại được truyền tải bằng âmthanh, bao gồm cả các hiệu ứng âm thanh có nghĩa
- Đối với phụ đề cho những tài liệu nhạy với thời gian, nhà thiết kế nội dung phải lựa chọn giải pháptrễ thông tin cho tới khi phụ đề xuất hiện
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
4.1.2.3 Mô tả dạng tiếng hoặc phương thức truyền thông thay thế (gián tiếp)
Đưa ra một phương thức truyền thông thay thế hoặc mô tả âm thanh của nội dung hình ảnh được ghilại, trừ trường hợp phương thức truyền thông đó là một phương án thay thế cho văn bản và được ghinhãn rõ ràng
Yêu cầu:
11
Trang 18- Cung cấp cho người khiếm thị một phương thức nhận biết thông tin trực quan Tiêu chí này có haicách tiếp cận, có thể sử dụng một trong hai cách sau:
+ Cách thứ nhất: cung cấp một bản mô tả dạng nói cho nội dung hình ảnh Phần mô tả dạng nóinày sẽ mô tả thêm thông tin cần thiết khi phần hình ảnh chưa xuất hiện Trong suốt khoảng dừngcủa đoạn hội thoại, phần mô tả dạng nói cung cấp thông tin thêm về các hành động, nhân vật,các thay đổi ngữ cảnh, và văn bản hiển thị trên màn hình được cho là quan trọng và không được
mô tả hay được nói tới trong phần thuyết minh
+ Cách thứ hai: cung cấp mọi thông tin qua phương tiện truyền thông được đồng bộ (cả hình ảnh
và âm thanh) ở dạng văn bản Phương thức thay thế này đưa ra mô tả của tất cả nội dung liêntục theo đồng bộ với phần nội dung âm thanh và hình ảnh Không giống như mô tả dạng nói, mô
tả phần hình ảnh không bị ràng buộc bởi những đoạn tạm ngưng trong hội thoại Tất cả thông tinhình ảnh được mô tả đầy đủ bao gồm cả ngữ cảnh trực quan, hành động và các biểu đạt của cácdiễn viên, và bất kì nguồn trực quan nào khác Ngoài ra, các âm thanh không tiếng (tiếng cười,tiếng của nhân vật không có mặt trong hình ảnh…) cũng được mô tả, và bao gồm cả các bản ghicủa tất cả hội thoại Thứ tự của bản mô tả và bản ghi hội thoại trùng với thứ tự trong chínhphương tiện truyền thông được đồng bộ Do vậy, phương thức thay thế cho phương tiện truyềnthông theo thời gian có thể trình bày nội dung đầy đủ hơn nhiều so với việc chỉ mô tả dạng nói
- Nếu có bất kì sự tương tác nào trong phần trình bày (ví dụ “hãy nhấn ngay bây giờ để trả lời câuhỏi”) khi đó phương thức thay thế cho phương tiện truyền thông theo thời gian sẽ đưa ra một siêuliên kết hoặc bất cứ hình thức nào có thể cung cấp chức năng tương tự
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AA.
4.1.2.5 Mô tả dạng tiếng (gián tiếp)
Cung cấp mô tả dạng tiếng cho tất cả nội dung hình ảnh được ghi lại đồng bộ với nội dung được phátlại
Yêu cầu:
- Cung cấp một bản mô tả dạng nói cho nội dung hình ảnh Phần mô tả dạng nói này sẽ mô tả thêmthông tin cần thiết khi phần hình ảnh chưa xuất hiện Trong suốt khoảng dừng của đoạn hội thoại,phần mô tả dạng nói cung cấp thông tin thêm về các hành động, nhân vật, các thay đổi ngữ cảnh,
và văn bản hiển thị trên màn hình được cho là quan trọng và không được mô tả hay được nói tớitrong phần thuyết minh
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AA.
Trang 194.1.2.6 Ngôn ngữ ký hiệu (gián tiếp)
Sự thông dịch ngôn ngữ kí hiệu được cung cấp cho mọi nội dung tiếng thu sẵn, được thể hiện đồng bộtrên phương tiện truyền tải thông tin
Yêu cầu:
- Cho phép những người khiếm thính và những người thông thạo ngôn ngữ kí hiệu hiểu được nộidung dạng tiếng của phần trình bày truyền thông được đồng bộ Phần chữ viết thể hiện trên phụ đềthường là ngôn ngữ thứ hai Ngôn ngữ kí hiệu cho phép thể hiện ngữ điệu, cảm xúc và các thông tindạng tiếng khác mà không có trong các phụ đề, việc thông dịch ngôn ngữ kí hiệu tiếp cận thông tinphong phú và phù hợp hơn tới phương thức truyền thông được đồng bộ Những người giao tiếpbằng ngôn ngữ kí hiệu thì cũng nhanh hơn trong ngôn ngữ kí hiệu và truyền thông được đồng bộ làmột hình thức trình bày theo thời gian
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AAA.
4.1.2.7 Mô tả dạng tiếng mở rộng (gián tiếp)
Khi các khoảng dừng trong phần tiếng chính thức không đủ để các đoạn mô tả dạng tiếng truyền đạt ýnghĩa của hình ảnh, thì phần mô tả dạng tiếng mở rộng được cung cấp cho mọi nội dung hình ảnh ghisẵn qua phương tiện truyền thông được đồng bộ
Yêu cầu:
- Cung cấp cho những người khiếm thị tiếp cận một phần trình bày bên cạnh phần mô tả chuẩn tiếngtiêu chuẩn Điều này được thực hiện bằng cách ngưng định kì phần trình bày truyền thông đượcđồng bộ và phát đoạn mô tả dạng tiếng thêm vào Phần phương tiện truyền thông được đồng bộđược tiếp tục lại sau đó
- Vì điều này làm gián đoạn việc xem hình đối với những người không cần phần mô tả thêm, nêncông nghệ đưa ra cho phép bật tắt tính năng này Do đó, sẽ có các phiên bản có hoặc không cóphần mô tả thêm vào
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AAA.
4.1.2.8 Phương án thay thế phương tiện truyền thông (gián tiếp)
Một phương án thay thế phương tiện truyền thông theo thời gian được cung cấp cho tất cả phươngtiện truyền thông riêng hình, riêng tiếng thu sẵn đồng bộ với nội dung phát
Yêu cầu:
- Đưa ra một phương án thay thế phương thức truyền thông theo thời gian nhằm mang lại những tưliệu dạng hình và tiếng cho người thị giác quá kém để có thể đọc các phụ đề và những người thínhgiác quá kém để nghe phần hội thoại và phần mô tả bằng tiếng nói Cách tiếp cận này bao gồmcung cấp tất cả thông tin qua phương tiện truyền thông được đồng bộ (cả hình ảnh và âm thanh) ởdạng văn bản Phương thức thay thế này đưa ra mô tả của tất cả nội dung liên tục theo đồng bộ vớiphần nội dung âm thanh và hình ảnh Không giống như mô tả dạng nói, mô tả phần hình ảnh không
bị ràng buộc bởi những đoạn tạm ngưng trong hội thoại Tất cả thông tin hình ảnh được mô tả đầy
đủ bao gồm cả ngữ cảnh trực quan, hành động và các biểu đạt của các diễn viên, và bất kì nguồntrực quan nào khác Ngoài ra, các âm thanh không tiếng (tiếng cười, tiếng của nhân vật không cómặt trong hình ảnh…) cũng được mô tả, và bao gồm cả các bản ghi của tất cả hội thoại Thứ tự của13
Trang 20bản mô tả và bản ghi hội thoại trùng với thứ tự trong chính phương tiện truyền thông được đồng bộ.
Do vậy, phương thức thay thế cho phương tiện truyền thông theo thời gian có thể trình bày nội dungđầy đủ hơn nhiều so với việc chỉ mô tả dạng nói
- Nếu có bất kì sự tương tác nào trong phần trình bày (ví dụ “hãy nhấn ngay bây giờ để trả lời câuhỏi”) khi đó phương thức thay thế cho phương tiện truyền thông theo thời gian sẽ đưa ra một siêuliên kết hoặc bất cứ hình thức nào có thể cung cấp chức năng tương tự
- Những người thị lực quá kém để có thể đọc các phụ đề và những người thính giác quá kém đểnghe được phần hội thoại có thể tiếp cận phương thức thay thế phương tiện truyền thông theo thờigian thông qua sử dụng chương trình hiển thị chữ nổi Braille
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AAA.
4.1.2.9 Riêng tiếng (trực tiếp)
Một phương án thay thế để trình bày thông tin tương đương, đồng bộ với nội dung riêng tiếng đượccung cấp trực tiếp
Yêu cầu:
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin được truyền tải tiếng trực tiếp, như hội nghị truyền hình, các bài phát biểutrực tiếp và truyền thanh quảng bá trên trang thông tin điện tử ở dạng văn bản thay thế Yêu cầumột người vận hành được tập huấn có khả năng nghe những gì đang được nói và sử dụng bànphím chuyên dụng để nhập vào phần văn bản với độ trễ nhỏ Họ có khả năng nắm bắt sự kiện trựctiếp với độ tin cậy cao, và có thể thêm vào các chú thích để có thể hiểu sự kiện dễ dàng
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AAA.
+ Cấu trúc: Cách các phần của một trang thông tin điện tử được tổ chức đều có liên kết với nhau
và các trang thông tin điện tử phải được sắp xếp, tổ chức;
+ Trình bày: biểu diễn nội dung dưới dạng biểu mẫu sao cho người dùng có thể nhận biết được.4.1.3.1 Thông tin và các mối quan hệ
Thông tin, cấu trúc và mối quan hệ truyền tải thông qua phần trình bày có thể được lập trình định trước
ở dạng văn bản
Yêu cầu:
- Đảm bảo thông tin và các mối quan hệ được đưa ra bởi các định dạng nhìn được hoặc nghe được
sẽ giữ nguyên khi định dạng trình bày thay đổi
- Người dùng nhìn được nhận biết cấu trúc thông qua các dấu hiệu thị giác khác nhau – Các tiêu đềthường lớn hơn, chữ đậm, ngăn cách với các đoạn bằng những dòng trắng; các khoản mục liệt kêđược đánh dấu đầu dòng và thụt lề; giữa các đoạn được phân biệt bằng một dòng trống, các khoản
Trang 21mục có cùng một đặc tính được sắp xếp vào các hàng và cột của bảng; các trường biểu mẫu có thểđược sắp xếp thành nhóm có chung nhãn văn bản; màu nền khác nhau có thể được sử dụng để chỉ
ra một số khoản mục có quan hệ với nhau, các từ có trạng thái đặc biệt được chỉ rõ bằng cách thayđổi phông chữ, tô đậm, in nghiêng, hoặc gạch chân chúng v.v…
- Các dấu hiệu nghe được cũng được sử dụng Ví dụ, tiếng chuông có thể chỉ ra sự bắt đầu của mộtphần mới; sự thay đổi cường độ giọng hoặc tốc độ phát biểu có thể được sử dụng để nhấn mạnhthông tin quan trọng hoặc thể hiện phần văn bản được trích dẫn, …
- Khi những quan hệ như trên nhận biết được đối với một nhóm người dùng, thì những mối quan hệnày sẽ được làm để tất cả mọi người đều nhận biết được Một phương pháp xác định thông tin cóhay không phù hợp khi cung cấp cho tất cả người dùng đó là tiếp cận thông tin lần lượt theo cácphương thức khác nhau
- Một số công nghệ không cung cấp cách thức để xác định bằng chương trình hình thức thông tin vàcác mối quan hệ Trong trường hợp đó nên có phần mô tả bằng văn bản về thông tin và các mốiquan hệ đó
- Thông tin được xác định bằng chương trình là điều cần thiết thay vì cung cấp phần mô tả bằng vănbản trước khi lướt qua phần thông tin đó
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
4.1.3.2 Trình tự có nghĩa
Khi trật tự trình bày nội dung ảnh hưởng đến ý nghĩa của nội dung đó, cần lập trình định sẵn một thứ
tự đọc đúng với thứ tự nội dung đó
- Đảm bảo tất cả người sử dụng có thể tiếp cận các hướng dẫn để sử dụng nội dung kể cả khi họkhông thể nhận biết được hình dạng hoặc kích thước hoặc thông tin sử dụng về vị trí không gianhoặc phương hướng Một số người khuyết tật không có khả năng nhận biết hình dáng hoặc vị trí dobản chất của công nghệ trợ giúp họ sử dụng Tiêu chí này yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung đểlàm rõ bất kỳ thành phần nào phụ thuộc vào loại hình thông tin này
- Tuy nhiên, việc cung cấp thông tin sử dụng hình dáng và/hoặc vị trí, hiệu quả cho nhiều người dùngbao gồm cả những người hạn chế về nhận thức
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
15
Trang 224.1.4 Phân biệt được
Hỗ trợ người sử dụng xem và nghe nội dung dễ dàng hơn bao gồm cả việc phân tách tiền cảnh khỏihậu cảnh
Yêu cầu:
- Trong khi một số tiêu chí tập trung vào việc để thông tin ở một dạng mẫu mà có thể được trình bàytheo các định dạng thay thế, tiêu chí này liên quan tới việc trình bày mặc định để hỗ trợ ngườikhuyết tật nhận biết một cách dễ dàng Trọng tâm chính là hỗ trợ người sử dụng phân biệt đượcthông tin tiền cảnh khỏi hậu cảnh dễ dàng hơn Những người khuyết tật nhìn và nghe gặp khó khănlớn hơn nhiều trong việc phân tách thông tin tiền cảnh và hậu cảnh, do đó:
+ Đối với các phần trình bày trực quan, cần phải đảm bảo rằng thông tin trình bày tương phản lớnnhất với nền
+ Đối với các phần trình bày âm thanh, yêu cầu đảm bảo âm thanh tiền cảnh đủ lớn hơn so với âmthanh nền
- Màu sắc là một phần quan trọng trong thiết kế nội dung trang thông tin điện tử, cải thiện mức độ hấpdẫn về thẩm mỹ, sự tiện lợi, và khả năng tiếp cận của trang thông tin đó Tuy nhiên, một số ngườidùng gặp khó khăn về nhận biết màu sắc Những người thị lực kém thường bị hạn chế về nhìn màusắc, và nhiều người già cũng không nhìn tốt màu sắc Ngoài ra, đối với những người sử dụng mànhình và trình duyệt màu sắc hạn chế hoặc đen trắng hoặc chỉ ở dạng văn bản, sẽ không thể tiếp cậnthông tin được trình bày ở dạng màu sắc
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
4.1.4.2 Điều khiển âm thanh
Nếu bất kì âm thanh nào trên trang thông tin điện tử phát tự động hơn 3 giây, thì sẽ có một cơ chế tạmdừng hoặc dừng hẳn âm thanh đó, hoặc cơ chế điều chỉnh âm lượng độc lập với điều chỉnh âm lượngtoàn hệ thống
Yêu cầu:
- Người sử dụng phần mềm đọc màn hình có thể thấy khó nghe bài đọc nếu có phần âm thanh khácphát cùng lúc Tình trạng sẽ trầm trọng hơn khi âm lượng bài đọc của phần mềm đọc màn hình đềudựa trên phần mềm và được điều khiển âm lượng chung với âm lượng của các âm thanh khác Do
đó, việc người sử dụng có thể tắt các âm thanh nền là rất quan trọng Lưu ý: điều chỉnh âm lượngbao gồm cả việc giảm âm lượng về không
Trang 23- Việc phát âm thanh tự động khi vào một trang thông tin điện tử có thể ảnh hưởng đến người dùng
sử dụng phần mềm đọc màn hình trong việc tìm ra cơ chế để tắt âm thanh đó, vì họ điều hướngbằng cách nghe và các âm thanh phát tự động có thể ảnh hưởng gây mất phương hướng chongười sử dụng Vì vậy, không khuyến khích phát các âm thanh tự động (đặc biệt nếu âm thanh đókéo dài hơn 3 giây), mà khuyến khích việc phát các âm thanh điều khiển bởi người sử dụng sau khi
họ truy cập vào trang thông tin, thay vì họ sẽ phải tìm cách tắt âm thanh khi vào trang thông tin đó
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức A.
4.1.4.3 Độ tương phản (tối thiểu)
Trình bày trực quan của văn bản hoặc ảnh của văn bản có tỉ lệ tương phản ít nhất là 4.5:1, trừ cáctrường hợp sau:
- Văn bản chữ lớn: Văn bản chữ lớn hoặc ảnh của văn bản chữ lớn có tỉ lệ tương phản ít nhất là 3:1;
- Bổ sung: Văn bản hoặc ảnh của văn bản mà là một phần của thành phần giao diện người sử dụngkhông hoạt động, đơn thuần để trang trí, không hiển thị, hoặc là một phần của hình ảnh có chứa nộidung trực quan khác có ý nghĩa, thì không yêu cầu độ tương phản
- Khối tiêu đề: Phần văn bản của một biểu trưng hoặc nhãn hiệu không yêu cầu tương phản tối thiểu.Yêu cầu:
- Đưa ra mức tương phản phù hợp giữa chữ và nền nhằm đảm bảo những người có thị lực khôngquá kém (những người không sử dụng công nghệ trợ giúp nâng cao độ tương phản) có thể đọcđược
- Phần chữ dùng trang trí và không truyền tải thông tin gì sẽ không cần phải đáp ứng tiêu chí này
- Các văn bản chữ lớn hơn và có các nét ký tự rộng hơn thì dễ đọc hơn ở độ tương phản thấp hơn.Các yêu cầu tương phản cho văn bản lớn hơn vì thế thấp hơn Nhờ vậy, nhà thiết kế nội dung trangthông tin có thể lựa chọn dải màu sắc rộng hơn cho văn bản chữ lớn khi thiết kế các trang thông tin,đặc biệt là các tiêu đề
- Các yêu cầu độ tương phản áp dụng cho văn bản thì cũng áp dụng với ảnh của văn bản (văn bản
đã được chuyển thành điểm ảnh và sau đó được lưu trữ bằng định dạng ảnh)
- Yêu cầu này áp dụng đối với các tình huống trong đó ảnh của văn bản được hiểu như là văn bản.Văn bản bổ sung thì không nằm trong quy định áp dụng này, chẳng hạn như trong các bức ảnh màtình cờ có một biển báo đường phố Các văn bản thiết kế, chẳng hạn như các logo công ty, thì sẽđược quy định tùy theo chức năng trên trang thông tin, có thể hoặc không thể đảm bảo bao gồm nộidung trong văn bản thay thế Các chỉ dẫn trực quan phía mà trên mức logo và logo biểu tượng thìvấn phải tuân theo yêu cầu trên
- Trong quy định này có một ngoại lệ ghi "một phần của hình ảnh có chứa nội dung trực quan khác có
ý nghĩa " Ngoại lệ này nhằm phân biệt những bức hình có văn bản trong nó với các ảnh của vănbản được thực hiện để thay thế văn bản nhằm mục đích hiển thị cụ thể nào đó
- Một số người khuyết tật về nhận thức yêu cầu sự kết hợp màu sắc hoặc sắc thái có độ tương phảnthấp, và do đó các nhà thiết kế nội dung trang thông tin điện tử được phép và khuyến khích đưa racác cơ chế điều chỉnh màu tiền cảnh và màu nền của nội dung
- Ảnh của văn bản không định cỡ được văn bản bởi vì nó ở dạng điểm ảnh hóa Thay đổi độ tươngphản tiền cảnh và hậu cảnh và việc phối hợp màu sắc đối với các ảnh văn bản trong một số trường17
Trang 24hợp cần thiết là khá khó khăn Vì vậy, khuyến nghị sử dụng văn bản bất cứ nơi nào có thể, trongtrường hợp không thể thì cần đưa ra một hình ảnh có độ phân giải cao hơn.
- Mặc dù tiêu chí này chỉ áp dụng cho dạng văn bản nhưng có những trường hợp tương tự xảy ra đốivới dữ liệu hiển thị trên biểu đồ hoặc đồ thị Độ tương phản màu sắc tốt cần được áp dụng cho dữliệu thể hiện ở dạng này
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AA.
sử dụng các công nghệ trợ giúp
- Việc điều chỉnh kích cỡ nội dung về cơ bản là trách nhiệm của tác nhân người dùng Trách nhiệmcủa nhà thiết kế nội dung là tạo ra nội dung trang thông tin điện tử không gây cản trở tác nhânngười dùng thay đổi tỉ lệ nội dung một cách hiệu quả Nhà thiết kế nội dung có thể đáp ứng tiêu chínày bằng cách đảm bảo nội dung đó không ảnh hưởng tới sự hỗ trợ tác nhân người dùng đối vớiviệc thay đổi kích thước chữ trong văn bản, bao gồm cả các điều khiển dạng văn bản, hoặc đưa ra
hỗ trợ trực tiếp đối với thay đổi kích thước chữ trong văn bản hoặc thay đổi cách trình bày
- Nhà thiết kế nội dung không thể dựa vào tác nhân người dùng để đáp ứng tiêu chí này cho nội dungHTML nếu người dùng không có quyền truy cập tới tác nhân người dùng có hỗ trợ phóng to Ví dụ,nếu làm việc trong một môi trường mà yêu cầu phải sử dụng IE 6 hoặc Firefox
- Nếu nhà thiết kế nội dung là sử dụng một công nghệ mà tác nhân người dùng không hỗ trợ phóng
to, thì họ có trách nhiệm cung cấp chức năng này trực tiếp hoặc cung cấp nội dung thực hiện đượcdạng chức năng tác nhân người dùng đưa ra Nếu tác nhân người dùng không cung cấp chức năngphóng to nhưng cho phép người dùng thay đổi kích thước chữ trong văn bản, thì nhà thiết kế nộidung có trách nhiệm đảm bảo rằng nội dung vẫn sử dụng được khi văn bản được thay đổi kích cỡchữ
- Một số thành phần giao diện người sử dụng mà chức năng như một nhãn và cần được kích hoạtbởi người sử dụng để truy cập nội dung, không đủ rộng để chứa nội dung của nhãn Ví dụ, trongcác ứng dụng web mail cột chủ đề có thể không đủ rộng để chứa mọi tiêu đề có thể của chủ đề,nhưng việc kích hoạt các tiêu đề chủ đề đưa người dùng một tin nhắn đầy đủ với tiêu đề chủ đề đầy
đủ
- Nội dung đáp ứng được tiêu chí này nếu nó có thể được phóng to lên đến 200%, có nghĩa là, tănglên hai lần cả chiều rộng và chiều cao Nhà thiết kế nội dung có thể hỗ trợ phóng to vượt qua giớihạn đó, tuy nhiên, khi phóng to quá mức, cách trình bày tương ứng có thể dẫn tới các vấn đề về sửdụng
- 200% là một điều chỉnh hợp lý có thể hỗ trợ một dải rộng các thiết kế và bố cục, và bổ trợ các phầnmềm phóng to màn hình cũ với độ phóng đại tối thiểu là 200%
- Mức yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn: Mức AA.