Tổ chức nhân sự của Công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học có các Công ty thành viên: Công ty Cổ phần Phân bón FITOHOOCMON Công ty Cổ phần BIFI Và gần 50 đơn vị liên doanh liên kết s
Trang 1BIOTECH JSC Địa chỉ: Tầng 2 Tòa nhà Biogroup - 814/3 Đường Láng
Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội Điện thoại: 04 37750333 Fax: 04 37754346
HỒ SƠ NĂNG LỰC
Trang 2
Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
GIỚI THIỆU CÔNG TY
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 1
Trang 3GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
1 Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SINH HỌC ( BIOTECH JSC )
Công ty cổ phần Công nghệ sinh học - Fitohoocmon - BIFI được thành lập từ năm 1991, tiền thân là Xí nghiệp liên doanh Fitohoocmon giữa Trung tâm nghiên cứu vi
sinh vật (nay sát nhập vào Viện Công nghệ sinh học - Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam) và Công ty giống cây trồng Hà Nội theo Quyết định số 289/QĐ-UB ngày12/02/1991 của UBND Thành phố Hà Nội
Từ tháng 1/2001, chuyển đổi thành Công ty cổ phần Công nghệ sinh học và Công
ty cổ phần phân bón Fitohoocmon Với chức năng chuyên nghiên cứu, sản xuất và kinh
doanh các chế phẩm sinh học và phân bón sinh học
Ngày 16/09/2004, thành lập Công ty cổ phần BIFI chuyên nghiên cứu sản xuất
phụ gia xây dựng bằng công nghệ sinh học
2 Chức năng, nhiệm vụ và loại hình hoạt động khoa học và công nghệ hoặc sản xuất kinh doanh có liên quan đến chuyền giao công nghệ :
- Nghiên cứu, chuyển giao và dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ công nghệtrong lĩnh vực sinh học, sản xuất phân bón, chất điều hòa sinh trưởng, xử lý môi trường,nuôi trồng thủy sản thuỷ sản và xây dựng
- Sản xuất, buôn bán nông sản, thức ăn gia súc, các chế phẩm sinh học xử lý môitrường, hóa chất (trừ loại hóa chất Nhà nước cấm)
- Sản xuất, buôn bán chất phụ gia phục vụ ngành thực phẩm, ngành xây dựng
- Sản xuất, buôn bán các loại phân bón, chất điều hòa sinh trưởng
3 Tổ chức nhân sự của Công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học có các Công ty thành viên:
Công ty Cổ phần Phân bón FITOHOOCMON Công ty Cổ phần BIFI
Và gần 50 đơn vị liên doanh liên kết sản xuất phân bón sinh học và chế phẩm sinh học trong cả nước.
Trang 4Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học
Biomix
Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 3
Nhà máy sản xuất chế phẩm sinh học Khu công nghiệp Từ Liêm – Hà Nội
Công ty cổ phần Công nghệ sinh học
Khối Công ty liên doanh, liên kết
Trang 5Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty: 150 người Trong đó:
Số cán bộ có trình độ đại học trở lên:
+ Tiến sỹ : 02+ Thạc sỹ : 04+ Đại học : 18
Số cán bộ nghiên cứu trực tiếp tham gia nhiệm vụ chuyển giao công nghệ :
+ Tiến sỹ : 02+ Thạc sỹ : 04+ Đại học : 10
Trong 2 Tiến sỹ tham gia nhiệm vụ KHCN :
+ 01 Tiến sỹ sinh học chuyên ngành vi sinh vật trực tiếp làm Tổng Giám đốc Công
ty đã có trên 35 năm chuyên nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao công nghệ thuộc cáclĩnh vực về chế phẩm vi sinh vật, chất điều hoà sinh trưởng, quy trình công nghệ và sảnxuất phân bón hữu cơ vi sinh Đã chủ trì nhiều đề tàì, dự án cấp nhà nước và cấp tỉnh
+ 01 là Tiến sỹ nguyên là Chuyên viên cao cấp của Bộ Khoa học và Công nghệ cótrên 35 năm kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu và quản lý các họat động KHCNtrong lĩnh vực Nông lâm nghiệp trong phạm vi cả nước
Trong 02 Thạc sỹ có khả năng làm chủ trì tổ chức chuyển giao công nghệ:
+ 01 Thạc sỹ nguyên là giảng viên chính có trên 35 năm kinh nghiệm về nghiêncứu và giảng dạy về vi sinh vật thuộc Khoa Sinh học - Đại học khoa học tự nhiên - Đạihọc quốc gia Hà Nội, hiện công tác tại phòng nghiên cứu vi sinh vật của Công ty
+ 01 Thạc sỹ tốt nghiệp Khoa Sinh học - Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại họcQuốc gia Hà Nội chuyên ngành vi sinh vật có trên 10 năm kinh nghiệm về sản xuất vàchuyển giao các lĩnh vực về chế phẩm vi sinh vật và chất điều hoà sinh trưởng, đã chủ trì
và tham gia nhiều đề tài, dự án KHCN cấp nhà nước và cấp tỉnh, hiện là trưởng phòngnghiên cứu vi sinh vật của Công ty
Trong 10 cán bộ đại học có khả năng tham gia chuyển giao công nghệ:
+ 06 tốt nghiệp Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, đều có trên 5 năm công tác trong:sản xuất và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phân bón sinh học, điều tra, đánh giánông hoá, thổ nhưỡng, trữ lượng và chất lượng nguyên liệu (than bùn, nguyên liệu hữu cơ,
bã thải, phế thải, phụ phẩm của sản xuất và chế biến nông lâm sản…) Nhiều cán bộ Đại
Trang 6Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
học có kinh nghiệm trong phối hợp chỉ đạo chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh
và tiêu thụ phân bón hữu cơ vi sinh
+ 04 cử nhân tốt nghiệp Khoa Sinh học - Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốcgia Hà Nội chuyên ngành vi sinh vật, đều có trên 5 năm công tác trong sản xuất và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực vi sinh vật, các chế phẩm sinh học và phân bón sinh học
4 Các thành tích chính của Công ty đã đạt được trong thời gian qua
+ Huy chương bạc tại “Triển lãm Quốc tế về sáng tạo Khoa học kỹ thuật năm
2008” được tổ chức ở Thủ đô Seoul - Hàn Quốc.
+ Giải nhất Khoa học Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC) năm 2006 về lĩnh vực
“Sinh học phục vụ sản xuất và đời sống”.
+ Giải Nhì Khoa học Công nghệ Việt Nam (VIFFOTEC) năm 2008 về lĩnh vực
“Công nghệ vật liệu”
Được cục Sở Hữu Trí Tuệ - Bộ KHCN cấp:
+ 4 Giấy đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
+ 2 Bằng giải pháp hữu ích
+ 12 Bằng độc quyền sáng chế
+ Huy chương vàng hội chợ công nghệ và thiết bị Techmart Việt Nam năm 2003.+ 6 cúp vàng hội chợ công nghệ và thiết bị Techmart Việt Nam năm 2005, 2007,Hội chợ Asean +3 năm 2009
5 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
5.1 Tại Hà Nội
Tại tòa nhà chính của Công ty có các thiết bị đồng bộ, chủ yếu để phục vụ chocông tác nghiên cứu vi sinh vật, thổ nhưỡng, môi trường, tổng hợp các chất điều hòasinh trưởng, thiết bị để lên men môi trường xốp, buồng cấy và buồng nuôi vô trùng…
Tại xưởng sản xuất hỗn hợp vi lượng và axít humíc, các vi sinh vật hữu ích có máynghiền, máy sàng rung, máy trộn, máy đóng gói tự động với công suất 800 tấn nguyênliệu/năm đáp ứng đủ cho công suất 400.000 tấn phân hữu cơ vi sinh/năm Cụ thể như sau:
+ Xưởng sản xuất men vi sinh vật hữu ích (vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phângiải lân và vi sinh vật phân giải xenluloza) có diện tích sử dụng là 400 m2
+ Xưởng sản xuất các hỗn hợp vi lượng cho cây trồng trên diện tích 2.000 m2.+ Xưởng sản xuất các chất điều hòa sinh trưởng (Gibberellin và Axít Humíc); diện tích 200m2
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 5
Trang 7+ Xưởng sản xuất các chế phẩm xử lý môi trường, công nghệ môi trường nuôitrồng thuỷ sản.
+ Kho chứa sản phẩm: 350 m2
+ Xưởng sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học, xử lý môi trường diện tích trên 3.000 m2.+ Các loại nguyên liệu cũng như các sản phẩm sinh học của công ty đã được nằmtrong danh mục sản phẩm, được sản suất và lưu thông tại Việt Nam và đã đăng ký chất l-ượng sản phẩm tại các tỉnh thành trong cả nước
5.2 Tại các Nhà máy liên doanh sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Tổng công suất phân bón hữu cơ vi sinh của Công ty cổ phần Công nghệ Sinhhọc liên doanh sản xuất với các đơn vị khoảng 200.000 tấn/ năm
Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh theo công nghệ của Công ty cổ phần Công
nghệ Sinh học đều có máy nghiền, máy trộn, máy đóng gói, băng tải và cân định lượng
Dây chuyền thiết bị sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh được Công ty cổ phần Côngnghệ sinh học kết hợp với Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch nghiêncứu lựa chọn, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành từ 35 năm nay với nhiều loại công suấtkhác nhau: 5.000 - 10.000 - 15.000 và 50.000 tấn/năm
Trang 8Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
GIỚI THIỆU CHẾ PHẨM SINH HỌC BIOMIX
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 7
Trang 9PHỤ LỤC
Trang 10Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học
Biomix
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 9
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý rác và nước thải tại bãi
rác Soi Nam, thành phố Hải Dương
Mã số: MT-19-TPHD-08
Cấp quản lý đề tài: UBND tỉnh Hải Dương
Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND TP Hải Dương Chủ nhiệm đề tài: KS Phạm Quang Vinh,
Phó chủ tịch UBNDTP
Thời gian thực hiện: từ tháng 01 đến tháng 8 năm 2008
Hải Dương, tháng 9 năm 2008
Trang 111 Tên dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý rác và nước thải tại bãi rác Soi
Nam - Tp Hải Dương”
2 Cấp quản lý: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương
3 Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2008 đến tháng 8/2008
4 Cơ quan chủ trì dự án:
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương
Điện thoại: 0320.3852243
Địa chỉ: Số 2 - Phố Đồng Xuân - Tp Hải Dương
Tài khoản: 932.9000.00009 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương
5 Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Phạm Quang Vinh
Học vị : Kỹ sư
Chức vụ : Phó Chủ tịch UBND thành phố Hải Dương
Điện thoại: 0320.3852253 Mobile: 0912.815117
6 Địa điểm thực hiện: tại bãi rác Soi Nam - Tp Hải Dương
7 Cơ quan phối hợp thực hiện
+ Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Hà Nội
+ Công ty cổ phần Tư vấn quy hoạch và Thiết kế xây dựng Hải Dương
+ Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô thị Hải Dương
8 Tổng kinh phí thực hiện năm 2008:
Tổng kinh phí: 515.201.000 đồng (Năm trăm mười năm triệu, hai trăm linh một nghìn đồng chẵn).
Trang 12Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
PHẦN I: TỔNG QUAN
1 Đặt vấn đề
Ở nước ta, cùng với các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và mở mang cácdịch vụ trong thời gian qua là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến làm gia tănglượng chất thải Không những chỉ với các thành phố lớn trực thuộc Trung ương như HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh mà còn đến cả các thành phố nhỏ như HảiDương thì tốc độ phát sinh khối lượng chất thải, rác thải cũng ngày càng lớn
Hiện nay, các nguồn chất thải sinh hoạt tại cộng đồng chưa được thu gom và cóhình thức xử lý triệt để, đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng gây mùi hôi thối từrác, nước thải làm ô nhiễm môi trường sống gây bức xúc trong nhân dân kéo dài trongthời gian qua Việc các chất thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý đúng kỹ thuật sẽảnh hưởng xấu đến môi trường sống của người dân trong thành phố:
+ Môi trường không khí: Thành phần các chất thải trong thành phố chủ yếu là rácthải sinh hoạt có hàm lượng xenlulo cao, dễ phân hủy dưới điều kiện thời tiết nóng, ẩm
Vì vậy, nếu không thu gom, xử lý kịp thời đúng kỹ thuật sẽ gây ứ đọng rác và gây mùihôi thối khó chịu
+ Môi trường nước: Trong các bãi chôn lấp rác, nếu không có biện pháp xử lýnước rác rỉ hợp lí thì các chất ô nhiễm trong nước rác sẽ là tác nhân gây ô nhiễm nguồnnước ngầm trong khu vực và các nguồn nước sông, suối lân cận Tại các bãi rác, nếukhông tạo được lớp che phủ đảm bảo hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thì cũng có thểgây ô nhiễm nguồn nước mặt
+ Môi trường đất: Do rác thải không được phân loại, nên ngoài các chất thôngthường trong thành phần rác thải tại các bãi rác còn chứa nhiều chất độc hại, có thời gianphân hủy khá lâu trong đất khoảng vài chục năm đến hàng trăm năm Các chất ô nhiễm sẽlàm đất kém chất lượng, bạc màu, hiệu quả canh tác kém
Việc bảo vệ môi trường chất thải, trong đó có nước và rác thải là một trong nhữngvấn đề lớn của thành phố Hải Dương trong công tác quản lí rác thải hiện nay Toàn bộlượng rác thải hiện nay của thành phố Hải Dương được thu gom và chôn lấp tại bãi rácSoi Nam - Ngọc Châu - Hải Dương Tuy nhiên, thực trạng môi trường quanh khu vực bãirác vẫn ô nhiễm nghiêm trọng, gây bức xúc trong nhân dân nhất là vào mùa nóng nực, cảthành phố vẫn có mùi hôi thối bốc ra từ bãi rác, nước thải từ bãi rác không được xử lý đãảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người dân thành phố
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 11
Trang 13Vì vậy để giải quyết tình trạng trên, nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
và dịch bệnh, nâng cao đời sống nhân dân trong thành phố Hải Dương nói chung và tỉnhHải Dương nói riêng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương đa giao cho Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Dương thực hiện dự án “Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý
rác và nước thải tại bãi rác Soi Nam - Tp Hải Dương”
2 Hiện trạng Kinh tế - Xã hội và môi trường thành phố Hải Dương
2.1 Kinh tế - Xã hội
Thành phố Hải Dương là trung tâm văn hóa xã hội của tỉnh Hải Dương với diệntích rộng hơn 3.600ha, dân số hiện nay hơn 145.000 người, với khả năng phát triển đô thịhóa và công nghiệp ở Hải Dương tăng nhanh Dự kiến đến năm 2010 phấn đấu trở thành
đô thị loại II, với diện tích được mở rộng 6.600ha và dân số đạt khoảng hơn 300.000người Hiện nay, thành phố Hải Dương là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất thuộctỉnh, chiếm 2,2% diện tích đất tự nhiên, gồm 13 đơn vị phường xã
Kinh tế thành phố tiếp tục phát triển tăng cao so với cùng kỳ năm 2006, các thànhphần kinh tế đều đạt tốc độ tăng khá, nhất là khu vực ngoài quốc doanh và đầu tư nướcngoài Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài Nhà Nước đạt 890.987 triệu đồng (bằng 110%
kế hoạch, tăng 31,99% so với cùng kỳ năm 2006), trong đó giá trị xuất khẩu ước đạt349.600 triệu đồng Trên địa bàn thành phố hiện nay có 1.247 doanh nghiệp hoạt động.Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 3.151.603 triệu đồng, giá trị sảnxuất ngành thương mại đạt 752.255 triệu đồng Tính đến tháng 10/2007 đã có 5.611 hộđược cấp phép kinh doanh Giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản ước đạt 40.481 triệuđồng, diện tích gieo trồng 703ha, thực hiện gieo cấy được 375ha (bằng 105,6% kếhoạch), năng suất gieo trồng đạt 103,3 tạ/ha, sản lượng 1.937 tấn
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển Kinh tế - Xã hội, vấn đề bảo vệ môi trườngngày càng trở nên bức xúc ở đô thị, khu công nghiệp
xử lý, phương pháp xử lý chưa được triệt để
Trang 14Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
Qua nghiên cứu môi trường của thành phố Hải Dương thì nhiều điểm trong nội thị
đã có mức ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép từ 2 lần trở lên Trong thành phố vẫn đang tồntại một số nhà máy (sứ, bơm ) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Chất thải sinh hoạttại cộng đồng chưa được quy hoạch, phương pháp xử lý chưa triệt để, việc thu gom và xử
lý chất thải đô thị và công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu, đây là nguyên nhân quantrọng dẫn đến tình trạng vẫn có mùi hôi thối từ rác, nước thải làm ô nhiễm môi trường gâybức xúc trong nhân dân kéo dài trong thời gian vừa qua Qua thống kê lượng rác hàng nămcủa thành phố là:
+ Năm 2005: 107.761m3 rác thải+ Năm 2006: 114.323m3 rác thải tăng 6% so với năm 2005+ Năm 2005: ước 130.000m3 rác thải tăng 11% so với năm 2005Trước đây, rác thải của thành phố được thu gom và xử lý tại bãi rác Cầu Cương -phường Hải Tân có diện tích trên 7.000m2 Đến năm 2000, toàn bộ lượng rác thải củathành phố được chuyển sang đổ tại tại bãi rác mới Soi Nam - phường Ngọc Châu Bãi rácSoi Nam chôn lấp đến nay đã được 8 năm, với diện tích rộng khoảng 40.000m2 Hàng nămCông ty TNHH một thành viên môi trường đô thị Hải Dương đã triển khai áp dụng một sốbiện pháp như: phun chế phẩm E.M xử lý rác thải, san phủ cát tuy nhiên thực trạng môitrường vẫn bị ô nhiễm nghiêm trọng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân
Hiện nay, bãi rác Cầu Cương không còn gây ô nhiễm môi trường do bãi rác đãdừng chôn lấp từ năm 2000 và bà con nông dân đã trồng các loại màu có giá trị kinh tếcao trên bề mặt bãi rác Chỉ còn bãi rác Soi Nam là vẫn còn gây ô nhiễm, nhất là vào mùa
hè mùi hôi thối từ bãi rác lan tỏa khắp thành phố, nước thải từ bãi rác không được xử lý
đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm xung quanh khu vực bãi rác Nguyễnnhân của mùi hôi thối là do các khí H2S và NH3 được tạo thành khi các chất hữu cơkhông được xử lý triệt để, còn nước thải từ rác có màu đen, thối, nồng độ các chất hữu cơcao không qua xử lý được thải ra sông đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầmxung quanh khu vực bãi rác
Do đo để góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác và nước thải từ rác ở bãirác Soi Nam gây ra, được sự tư vấn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương, Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Dương đã sử dụng chế phẩm sinh học Biomix-1 và chế phẩm Biomix-2 của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học để xử lý rác và nước thải từ rác
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 13
Trang 15Công ty cổ phần Công nghệ sinh học là đơn vị hiện đang thực hiện nhiều nghiêncứu khoa học, sản xuất kinh doanh các sản phẩm sinh học trong lĩnh vực xử lý ô nhiễmmôi trường của các nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản, xử lý rác thải các đô thị Hai chế
phẩm Biomix-1 và Biomix-2 đã được đăng ký chất lượng: TCCB 02/2007 Bio và TCCB
03/2007 Bio tại Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Hà Nội và được sản xuất dựa trên bằng độcquyền giải pháp hữu ích HT-0201 và bằng độc quyền sáng chế 5888 của TS Lê Văn Tri -Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Hai sản phẩm trên đã được Công tycung cấp cho nhiều đơn vị trong cả nước để khử mùi, xử lý môi trường, phân giải nguồnhữu cơ làm phân bón sinh học có hiệu quả cao tại Gia Lai, Đắk Lắc, Thanh Hóa, TuyênQuang, Hòa Bình
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý rác và nước thải từ rác tại bãi rác Soi Nam Thành phố Hải Dương, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác và nước thải ởbãi rác Soi Nam gây ra
-3.2 Nội dung nghiên cứu
+ Điều tra thu thập thông tin, đánh giá thực trạng thu gom rác trên địa bàn thànhphố Hải Dương, hiện trạng bãi rác Soi Nam - phường Ngọc Châu - thành phố Hải Dương
+ Thiết kế, xây dựng hồ xử lý nước thải từ rác
+ Tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân trực tiếp thực hiện
+ Ứng dụng chế phẩm Biomix-1 để xử lý rác thải
+ Ứng dụng chế phẩm Biomix-2 để xử lý nước thải từ rác
+ Kiểm tra, phân tích đánh giá hiệu quả xử lý của chế phẩm
PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
+ Rác thải và nước thải từ rác tại bãi rác Soi Nam - Tp Hải Dương
Trang 16Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
Công dụng:
- Khử mùi hôi thối cho nguyên liệu hữu cơ (rác thải, phân gia súc, gia cầm)
- Gia tăng nhiệt nhanh trong đống ủ
- Xúc tác quá trình lên men nhanh
- Triệt tiêu các mầm bệnh trong phân gia súc
- Sát trùng, tẩy uế các khu vực giết mổ động vật
Liều lượng và cách dùng:
Pha loãng 1 lít chế phẩm Biomix-1 thành 10 lít dịch pha loãng rồi phun đều vào 10m 3 rác
Số lần phun:
Trong 2 tuần đầu: ngày phun 2 lần
Từ tuần thứ 3 trở đi : ngày phun 1 lầnKhi đã khống chế được mùi hôi có thể phun cách nhật
- Dùng để xử lý môi trường nước
- Kết lắng các chất lơ lửng, hữu cơ
- Xúc tác quá trình lên men nhanh
- Triệt tiêu các mầm bệnh trong phân gia súc
- Sát trùng, tẩy uế các khu vực giết mổ động vật
Liều lượng và cách dùng:
Liều lượng: 1kg chế phẩm Biomix-2 dùng để xử lý từ 18 - 20m3 nước thải
Cách dùng: Hòa tan chế phẩm Biomix-2 vào nước sạch rồi tạt đều khắp mặt ao, bật quạt
nước trong 1 giờ, sau đó tắt quạt để tạo kết lắng
2 Kết quả và thảo luận
2.1 Quy trình công nghệ sử dụng chế phẩm Biomix 1 trong xử lý rác thải tại bãi rác Soi Nam - Tp Hải Dương
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 15
Trang 17Từ ngày 3/2/2008, Ban quản lý dự án đã cử cán bộ có chuyên môn hàng ngày trựctiếp hướng dẫn, giám sát, phối hợp với cán bộ và công nhân Công ty TNHH một thành
viên môi trường đô thị Hải Dương sử dụng chế phẩm Biomix-1 tại bãi rác.
2.1.1 Sơ đồ
2.1.2 Kết quả và thảo luận:
Trong thời gian tiến hành xử lý rác thải bằng chế phẩm sinh học Biomix-1 tại bãi
rác Soi Nam, chúng tôi có kiểm tra chất lượng môi trường không khí tại bãi rác nhằm
đánh giá chính xác hiệu quả xử lý của chế phẩm Hiệu quả xử lý của chế phẩm Biomix-1
được thể hiện qua hai chỉ tiêu H2S và NH3, đồng thời đây cũng là các chất khí gây ra mùihôi thối trong bãi rác
Các phân tích chất lượng không khí do Trung tâm quan trắc và Phân tích môitrường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương thực hiện trong các ngày: 30/1,8/5, 9/5, 14/5, 22/5, 25/6, 26/6, cụ thể như sau:
Trang 18Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
KÕt qu¶ ph©n tÝch chØ tiªu H2S t¹i thêi ®iÓm 8h15
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1
+ Cũng từ bảng và đồ thị trên, chúng tôi nhận thấy nhiệt độ không khí có ảnh
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 17
Trang 19hưởng rõ rệt tới tốc độ phân hủy rác thải
- Tại thời điểm 8h15 (nhiệt độ trung bình 270C), nồng độ H2S trung bình tại khuvực phun và không phun chế phẩm lần lượt là 0,04 và 0,064mg/m3 Nguyên nhân là dohàng ngày rác mới được chuyển đến và được phun chế phẩm vào lúc 7h00, do đó tốc độphân hủy rác diễn ra còn chậm, lượng khí H2S sinh ra ít
- Tại thời điểm 10h30 và 14h00, đây là khoảng thời gian nhiệt độ cao trong ngày(nhiệt độ trung bình 320C), nồng độ H2S trung bình tại khu vực phun và không phun chếphẩm lần lượt là 0,07 và 0,13mg/m3 Khi nhiệt độ môi trường tăng lên trên 300C làm tăngtốc độ phân hủy rác thải, nồng độ H2S cũng tăng lên Nhưng tại khu vực có phun chế
phẩm Biomix-1 có nồng độ H2S thấp hơn khu vực không phun chế phẩm xấp xỉ 50%
Trang 20Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Công nghệ sinh học Chế phẩm sinh học Biomix
KÕt qu¶ ph©n tÝch chØ tiªu NH3 t¹i thêi ®iÓm 10h30 0
0.02 0.04 0.06 0.08
- Đến thời điểm 10h30 và 14h00, đây là hai thời điểm nhiệt độ cao trong ngày (nhiệt
độ trung bình 320C), nồng độ NH3 trung bình tại khu vực phun và không phun chế phẩmlần lượt là 0,04 và 0,065mg/m3 Khi nhiệt độ môi trường tăng lên trên 300C làm tăng tốc độ
Tổng Giám đốc – Chủ tịch HĐQT TS Lê Văn Tri 19
Trang 21phân hủy rác thải, nồng độ NH3 cũng tăng lên Nhưng tại khu vực có phun chế phẩm
Kết luận
Sau 6 tháng thử nghiệm sử dụng chế phẩm Biomix-1 để xử lý rác thải tại bãi rác
Soi Nam, chúng tôi đã thu được một số kết quả sau:
+ Qua các kết quả phân tích cho thấy, tại khu vực được phun chế phẩm Biomix-1
lượng khí H2S và NH3 sinh ra thấp hơn khu vực không được phun chế phẩm, trung bìnhgiảm từ 57% đối với H2S và 43 đối với NH3
+ Trong khoảng nhiệt độ 30 - 350C, là khoảng thời gian qáu trình phân hủy rácdiễn ra mạnh nhất, lượng khí H2S và NH3 được sinh ra nhiều hơn Tuy nhiên tại khu vực
được phun chế phẩm Biomix-1 nồng độ hai khí trên thấp hơn khu vực không phun chế
phẩm 38,46 đối với NH3 và 57% đối với H2S
+ Vì vậy chúng tôi đề xuất phải xử lý rác ngay từ khi mới đổ và tiến hành liên tục
để làm giảm lượng khí H2S và NH3 phát tán vào không khí Đặc biệt những ngày nhiệt độcao trên 300, cần tăng lượng chế phẩm Biomix-1 để quá trình xử lý rác đạt hiệu quả cao
hơn
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về chế phẩm Biomix-1 của Công ty cổ phần Công nghệ sinh học
Để khẳng định tác động của chế phẩm sinh học Biomix-1 đến quá trình phân hủy rác
chúng tôi đã lấy mẫu và phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong thành phần rác thải tạibãi rác Soi Nam trong suốt thời gian thử nghiệm chế phẩm Vì nguồn rác sau khi đã phânhủy có thể được sử dụng để làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng 3 và hình 3 như sau: