1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm mạnh Trong thời gian thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệthông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 được phêduyệt tại Quyết định số 2805/QĐ-UBND n

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

giai đoạn 2016 - 2020

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/ 2012 Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộnhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vàonăm 2020;

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnhứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vàhội nhập quốc tế;

Quyết định số 26-QĐ/TW ngày 01/10/2014 của Ban chấp hành Trungương về việc ban hành chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơquan nhà nước giai đoạn 2015 – 2020;

Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương về tăngcường công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng;

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định vềviệc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tửhoặc cổng thông tin điện tử của các CQNN;

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn

về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hànhChương trình Tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hànhChương trình Tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

DỰ THẢO

Trang 2

Nghị quyết số 26/NĐ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hànhchương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TWngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêucầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế tiếp tục giao nhiệm vụ xây dựng, tổchức triển khai chiến lược, kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin quốc gia;

Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủđiện tử;

Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Chương trình quốc gia về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thôngtin và truyền thông;

Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tinđến năm 2020;

Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhànước;

Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủBan hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảngphát triển chính phủ điện tử;

Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 19/6/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về

an toàn thông tin đến năm 2020;

Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động củaCQNN giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp công nghệthông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 17/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăngcường công tác đảm bảo an ninh và an toàn thông tin mạng trong tình hình mới;

Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việcxây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020;

Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập

Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm năm 2016 – 2020;

Trang 3

Nghị quyết số 108/NQ-HĐND ngày 24/9/2013 của Hội đồng nhân dântỉnh Quảng Ninh thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Chương trình hành động số 33/CT-TU ngày 27/1/2015 của Tỉnh ủy QuảngNinh về việc thực hiện Nghị quyết số 36 - NQ/TW ngày 01/7/2014 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầuphát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Chỉ thị 28/CT-TU ngày 11/6/2014 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về việc đẩymạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và trung tâm hànhchính công;

Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 11/5/2011 của UBND Tỉnh về việc đẩymạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nướctỉnh Quảng Ninh;

Quyết định 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND Tỉnh về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2010, định hướng đến năm 2020;

Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của UBND Tỉnh về việcphê duyệt kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2011-2015;

Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND Tỉnh về việcphê duyệt Đề án Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn2012-2014;

Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND Tỉnh về việcphê duyệt Đề cương và kinh phí lập Quy hoạch phát triển và ứng dụng Côngnghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Quyết định 293/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND Tỉnh về việc phêduyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao, chất lượng và phát triển toàn diệnnguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

Kế hoạch số 4879/KH-UBND ngày 17/8/2015 của UBND Tỉnh về việcthực hiện chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 27/01/2015 của Tỉnh ủyQuảng Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầuphát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,Phiên bản 1.0;

Văn bản số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 về hướng dẫn xây dựng kếhoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nướctỉnh Quảng Ninh hàng năm đã được UBND Tỉnh phê duyệt

Trang 4

II HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TỈNH QUẢNG NINH

1 Điểm mạnh

Trong thời gian thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng công nghệthông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 được phêduyệt tại Quyết định số 2805/QĐ-UBND ngày 29/8/2008, Tỉnh luôn có nhữngchuyển biến tích cực sau mỗi năm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin,nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong cải cáchhành chính, trong phát triển kinh tế xã hội và môi trường tác nghiệp qua mạng.Bên cạnh đó, cùng với quyết tâm chính trị xây dựng Chính quyền điện tử, Tỉnh

đã và đang thực hiện Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh giaiđoạn 2012 – 2014 (được phê duyệt tại Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày28/9/2012) đã đạt được một số kết quả như sau:

1.1 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:

- Quảng Ninh đứng thứ 10/63 tỉnh, thành phố về hạ tầng kỹ thuật CNTTtrong các cơ quan hành chính nhà nước

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng và Nhà nước

đã được đầu tư xây dựng tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng nhu cầu triển khaiứng dụng công nghệ thông tin Đạt 100% đơn vị cấp tỉnh, huyện trang bị máytính, các thiết bị ngoại vi, kết nối Internet, mạng LAN và mạng truyền số liệuchuyên dùng, với 100% cán bộ, công chức có máy tính sử dụng trong công việc.Hoàn thành triển khai Trung tâm tích hợp dữ liệu của các cơ quan Đảng; trang bịmáy tính, các thiết bị ngoại vi và kết nối mạng LAN cho các đơn vị nhà nướccấp xã Mạng diện rộng (WAN) đã được kết nối thống nhất các sở, ngành, địaphương và các Trung tâm hành chính công Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh

cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, kết nối liên thông đến tất cả cácđơn vị sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố, tích hợp chia sẻ liên kết số liệu giữacác đơn vị, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin Chứng thư số tổ chức đã đượccấp tới gần 400 đơn vị và hơn 3.000 chứng thư số cá nhân

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các đơn vị bệnh viện, các trườnghọc thuộc khối trung học phổ thông, trung học cơ sở đã đầu tư trang bị đáp ứngtốt nhu cầu khám và chữa bệnh, dạy và học của giáo viên, học sinh Với 100%các bệnh viện, trường học đều đã được trang bị máy tính và kết nối Internet;100% các trường trung học phổ thông và 60% trường trung học cơ sở đượctrang bị phòng máy tính phục vụ việc giảng dạy tin học

Trang 5

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đã được triểnkhai rộng đến các đơn vị cấp xã, từng bước đáp ứng tốt công tác quản lý, chỉđạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, cải cách hành chính, đảm bảo truyềnnhận thông tin đa chiều an toàn và nhanh chóng Đạt 100% đơn vị sở, ngành, Ủyban nhân dân cấp tỉnh, huyện đã triển khai đồng bộ các hệ thống thư điện tử, hệthống thông tin quản lý văn bản điện tử Các hệ thống dùng chung (gồm hệthống thông tin và cơ sở dữ liệu một cửa điện tử, hệ thống thông tin và cơ sở dữliệu quản lý văn bản, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấptỉnh, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quản lý hành chính cấp huyện) đã đượctriển khai tới cấp huyện trong toàn tỉnh, bước đầu tạo ra môi trường làm việcchuyên nghiệp, liên thông, hiện đại và hiệu quả Hệ thống hội nghị truyền hìnhtrực tuyến được triển khai hoạt động ổn định, chất lượng hình ảnh và âm thanh

đã cơ bản đạt yêu cầu Cổng thông tin điện tử và 100% các cổng thành phần củacác sở, ngành đã được xây dựng, cung cấp 148 dịch vụ công trực tuyến mức độ

3 phục vụ người dân và doanh nghiệp Hoàn thành xây dựng 15 Trung tâm hànhchính công (bao gồm Trung tâm hành chính công tỉnh Quảng Ninh và 14 Trungtâm hành chính công cấp huyện), góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nướctrong cải cách hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch, môi trường làmviệc thân thiện chuyên nghiệp cùng cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại và áp dụngCNTT tiên tiến, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp Bước đầuxây dựng và hình thành hệ thống các cơ sở dữ liệu đồngbộ và liên thông, phục

vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cơ quan nhà nước trong tỉnh

- Tỉnh đã tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquảng bá và kinh doanh du lịch, tổ chức mua bán tour, đặt phòng trực tuyến, ứngdụng những phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh và tìm kiếm thị trường; ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển sảnxuất nông nghiệp, nâng cao nhận thức cho nông dân về vị trí, vai trò và hiệu quảcủa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất nông nghiệp; lắpđặt hệ thống camera giám sát giao thông, tự động điều khiển chu kỳ đèn tín hiệugiao thông phù hợp với lưu lượng phương tiện trong từng thời điểm để giảmthiểu ùn tắc giao thông, tăng khả năng phát hiện và xử lý vi phạm giao thông,góp phần nâng cao hiệu quả quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh

1.3 Nhân lực CNTT

Công tác đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin và Chính quyền điện

tử cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin, cán bộ chuyên trách và cán bộcông chức trong cơ quan nhà nước hàng năm được quan tâm tổ chức triển khai,đảm bảo đáp ứng nhu cầu và sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin

1.4 Môi trường tổ chức chính sách

Môi trường tổ chức chính sách, Quảng Ninh đứng thứ 6/63 tỉnh, thànhphố, xếp hạng ở mức khá so với cả nước: cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng vàphát triển công nghệ thông tin được xây dựng ngày càng hoàn thiện Lãnh đạocác cấp quan tâm và có quan điểm tích cực trong việc đưa ứng dụng công nghệthông tin nhằm thúc đẩy quá trình cải cách hành chính phục vụ người dân và

Trang 6

doanh nghiệp Trong đó, Tỉnh đã ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng hệthống thư điện tử, Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động các cơquan nhà nước cùng nhiều công văn nhằm tăng cường nhận thức và ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn và điều hành

2 Điểm yếu

2.1 Hạ tầng

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhànước tuy đã và đang được đầu tư trang bị theo Đề án xây dựng Chính quyềnđiện tử, tạo nền tảng cho triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, nhưngvẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế, hiệu quả đạt được chưa cao, vẫn cònkhoảng 20% máy tính đã được trang bị từ lâu, cấu hình yếu và xuống cấp

Tại các trường tiểu học, việc đầu tư cho công nghệ thông tin vẫn chưa đápứng tốt cho việc dạy và học môn tin học của cả giáo viên và học sinh

Hạ tầng mạng máy tính tại các trạm y tế xã cũng chưa đáp ứng được nhucầu sử dụng của các y bác sỹ trong việc quản lý, khám và chữa bệnh; chưa cómạng kết nối giữa các bệnh viện và cơ sở y tế riêng của ngành y tế

Khoảng cách số giữa các khu vực còn lớn, đặc biệt là các vùng sâu, vùng

xa, biên giới và hải đảo, điều này gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ, trêndiện rộng các ứng dụng công nghệ thông tin

2.2 Ứng dụng

Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhànước vẫn còn nhiều hạn chế, chưa khai thác hết chức năng, công suất của hệthống đã được đầu tư

Vẫn còn thiếu các phần mềm chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu phục vụquản lý điều hành, liên thông trong toàn tỉnh

Chưa tích hợp được các phần mềm giải quyết TTHC của các đon vịchuyên ngành vào hệ thống CSDL một cửa điện tử tỉnh

Chưa cung cấp nhiều dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanhnghiệp, nhưng chưa được đưa vào sử dụng rộng rãi

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tác nghiệptại các đơn vị cấp xã vẫn còn yếu, hiệu quả đạt được chưa cao

Tỷ lệ doanh nghiệp có Website vẫn còn thiếu và ít (có 10,7% doanhnghiệp có website, thấp hơn so với trung bình cả nước – 43,8%)

Việc ứng dụng CNTT trong nông – lâm – ngư nghiệp, du lịch và dịch vụ,giao thông, thương mại điện tử cần được đẩy mạnh

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy chưa thực

sự phát huy hiệu quả của thiết bị hiện đại, chưa thiết thực với việc đổi mới

Trang 7

Đa phần các đơn vị y tế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt độngquản lý y tế nhưng mức độ ứng dụng chưa cao, đặc biệt là tại các trạm y tế xã,vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu.

2.3 Đảm bảo an toàn thông tin

Hạ tầng đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật thông tin cũng chưa đáp ứngyêu cầu, hệ thống phòng chống virus chủ yếu mới chỉ triển khai ở mức đơn lẻ tạicác máy trạm, chưa xây dựng được các hệ thống phòng chống virus, chống thưrác tổng thể

Các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh chưa đầu tư hạ tầng với hệthống bảo mật có độ tin cậy cao, vẫn còn nhiều sơ hở trong đảm bảo an ninhthông tin

2.4 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị Đảng vàNhà nước hiện vẫn còn còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là thiếu cán bộ lãnhđạo công nghệ thông tin, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin chủ yếu vẫn

là kiêm nhiệm, chưa qua đào tạo chính qui về công nghệ thông tin Đặc biệt, dothói quen, ngại thay đổi phương thức làm việc của một số bộ phận cán bộ côngchức nhất là tại các đơn vị cấp xã, còn là rào cản lớn trong việc triển khai ứngdụng công nghệ thông tin

Mặc dù trên địa bàn tỉnh đã có nhiều trung tâm đào tạo nhưng chưa cómột trung tâm chuyên đào tạo công nghệ thông tin một cách bài bản cả về kỹthuật và quản lý để có thể đáp ứng nhu cầu về đội ngũ cán bộ trong ứng dụng vàphát triển công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội một cách cânxứng với một tỉnh động lực trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

2.5 Cơ chế chính sách

Về cơ chế chính sách: Chưa có cơ chế hỗ trợ, ưu đãi cho cán bộ chuyêntrách công nghệ thông tin nên rất khó khăn trong việc tuyển dụng, thu hút nguồnnhân lực chất lượng cao vào làm việc trong cơ quan nhà nước tại tỉnh; Chưa cóchính sách phát triển và bảo hộ tác quyền để phát triển công nghiệp phần mềm

(Chi tiết hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Quảng Ninh giai

đoạn 2010-2015 tại Phụ lục 1 kèm theo)

III MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1 Mục tiêu tổng quát

- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộngcho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minhbạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn Tạo môi trường làm việcđiện tử rộng khắp, tin học hóa hầu hết các hoạt động, phát triển các cơ sở dữ liệutrọng điểm trong các cơ quan nhà nước

Trang 8

- Phát triển và ứng dụng CNTT nhằm góp phần tích cực vào nhiệm vụ xâydựng Quảng Ninh.

- Ứng dụng CNTT rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, anninh, kinh tế, quốc phòng và đối ngoại

- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT đảm bảo hiện đại, đồng bộ Đẩymạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng các yêu cầuứng dụng và phát triển CNTT

2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2020

2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin:

- Tối thiểu 80% CBCCVC và người lao động từ cấp xã trở lên có máy tínhcấu hình cao để sử dụng trong công việc, có kết nối mạng Internet để xử lý côngviệc và khai thác tài liệu

- 100% các cơ quan từ cấp huyện trở lên có máy tính riêng để xử lý các loạivăn bản mật

- Triển khai mạng diện rộng của tỉnh trên đường truyền số liệu chuyên dùngđến 100% đơn vị cấp xã nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các

hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trênđịa bàn tỉnh

- Hoàn thành 2 Trung tâm tích hợp dữ liệu (khối Đảng và Tỉnh), đưa các hệthống thông tin và CSDL, phần mềm… của tỉnh, của các đơn vị đặt tập trung tạiđây

- Cung cấp chứng thư số tổ chức tới 100% cơ quan từ cấp huyện trở lên;100% chứng thư số cá nhân cho CBCCVC từ cấp phó phòng trở lên thuộc các

cơ quan cấp huyện, cấp tỉnh; 100% chứng thư số cá nhân cho lãnh đạo cấp xã

- Nâng cấp tất cả các điểm hội nghị truyền hình trực tuyến lên chất lượngHD; 100% các điểm cầu triển khai thuê dịch vụ hội nghị truyền hình trực tuyến;

Mở rộng hội nghị truyền hình trực tuyến tới 50% cơ quan cấp xã

2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin:

- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử đảm bảo hoạt động ổn định, bao gồmđầy đủ các thông tin của các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của chính phủ về việc cung cấp thông tin vàdịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tửcủa cơ quan nhà nước; kỹ thuật đáp ứng theo các văn bản hướng dẫn của BộThông tin và Truyền thông

Trang 9

- Tối thiểu 80% CBCCVC và người lao động từ cấp xã trở lên sử dụng hộpthư điện tử công vụ trong trao đổi văn bản

- Tối thiểu 90% các văn bản, tài liệu (trừ văn bản loại mật, hồ sơ) của các

cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụngchữ ký số

- Tối thiểu 80% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủyban nhân dân cấp huyện

- 100% cơ quan từ cấp xã trở lên sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và hồ

sơ công việc

- 100% trung tâm hành chính công sử dụng trang thiết bị hiện đại, đồng bộđược kết nối liên thông, sử dụng phần mềm tác nghiệp, xử lý công việc thốngnhất tạo môi trường giao dịch thân thiện, thuận tiện cho công dân và doanhnghiệp

- 100% thủ tục hành chính công được đưa vào giải quyết tại các Trung tâmhành chính công

- Cung cấp 90% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và 60% dịch vụ công mức

độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tiếp tục duy trì Tối thiểu 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộpqua mạng; 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp thuế qua mạng; 50% số hộ, cánhân kinh doanh kê khai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tàisản và lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô, xe máy

- Ứng dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian thực hiện thông quanhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp

- 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủtục tham gia Bảo hiểm xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin để giảm số giờthực hiện thủ tục Bảo hiểm xã hội

- Tối thiểu 50% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 40% số lượngcác gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế thực hiện lựa chọnnhà thầu qua mạng

- Tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 20%

- Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng đạt 10%

- Ứng dụng và phát triển CNTT trong tất cả các ngành: Giáo dục và Đàotạo, Giao thông vận tải, Du lịch, Nông nghiệp…

2.3 Đảm bảo an toàn thông tin

Trang 10

- Áp dụng chữ ký số trong trao đổi văn bản điện tử tại 100% cơ quan khốiĐảng, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp; các tổ chức vàđoàn thể của Tỉnh.

- Trang sắm trang thiết bị an toàn thông tin cho tất cả các cơ quan trọng yếucủa Tỉnh; các hệ thống thông tin và CSDL của Tỉnh

- Hình thành mạng lưới điều phối ứng cứu sự cố về an toàn mạng và hạtầng thông tin với sự tham gia của các cơ quan, đơn vị của Tỉnh; Tham gia vàomạng lưới điều phối ứng cứu sự cố về an toàn mạng và hạ tầng thông tin quốcgia

- 100% cán bộ quản trị hệ thống trong hệ thống thông tin trọng yếu củaTỉnh được đào tạo và cấp chứng chỉ, chứng nhận về an toàn thông tin

2.4 Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:

- Phấn đấu 100% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được thựchiện qua mạng

- Phấn đấu 50% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳthông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm; 50% các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh đều ứng dụng công nghệ thông tin tham gia thương mại điện tử

2.5 Công nghiệp công nghệ thông tin:

Hình thành khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung bao gồm hìnhthành trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin; ươm tạodoanh nghiệp công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy phát triển ngành côngnghiệp công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệthông tin, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn,công nghệ trong và ngoài nước

Xây dựng và phát triển được nhiều doanh nghiệp công nghệ thông tinmạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước

2.6 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:

- Hầu hết CBCCVC và người lao động sử dụng thành thạo máy tính trongcông việc

- 100% các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện có cán bộ chuyên trách CNTT

IV NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin:

Ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển

và ứng dụng CNTT của Tỉnh:

Trang 11

- Quy định về chế độ, trách nhiệm người lãnh đạo về ứng dụng CNTTtrong các cơ quan, đơn vị.

- Quy định về kỹ năng của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin; quytắc, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ an toàn, an ninh thông tin

- Chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư pháttriển CNTT

- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụngCNTT vào hoạt động quản trị và sản xuất, kinh doanh

- Chính sách mua sắm các sản phẩm, thuê dịch vụ trong nước trong các dự

- Chính sách ưu đãi, khuyến khích người dân sử dụng máy tính và Internettại các điểm truy cập Internet công cộng

- Cơ chế, chính sách khuyến khích cơ quan, tổ chức, người dân, doanhnghiệp thực hiện các giao dịch điện tử, khai thác và sử dụng các dịch vụ côngtrực tuyến

2 Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin:

- Hoàn thành các hạng mục đầu tư hạ tầng CNTT thuộc Đề án xây dựngChính quyền điện tử giai đoạn 2012 - 2014 và đưa vào sử dụng, khai thác hiệuquả, phục vụ cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp

- Hoàn thiện hạ tầng CNTT cho các cơ quan nhà nước từ cấp xã trở lên

- Mở rộng thuê Hội nghị truyền hình trực tuyến tới các cơ quan cấp xã,đảm bảo chất lượng full HD

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật Trung tâm THDL của Tỉnh, sẵn sàng cungcấp đủ hạ tầng cần thiết cho phát triển các ứng dụng dùng chung, chuyên ngành

và lưu trữ tập trung các hệ thống CSDL của Tỉnh

- Đầu tư mới, nâng cấp bổ sung trang thiết bị CNTT cho các cơ quan, đơn

vị trong Tỉnh

3 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT:

a Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước:

- Cung cấp đẩy đủ chữ ký số, thực hiện trao đổi văn bản điện tử giữa các

cơ quan nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp các cấp trong toàn tỉnh theo Quyếtđịnh số 979/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy

Trang 12

định về việc trao đổi văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước tỉnh QuảngNinh.

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức, quy chế hoạt động và quy chế phối hợp, hạtầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT tại 15 Trung tâm hành chính công Triển khai

Bộ phận một cửa điện tử tới tất cả các xã, phường của Tỉnh Áp dụng chữ ký sốtrong việc giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả cho tổ chức, người dân

- Triển khai Đề án Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quanĐảng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 nhằm đảm bảo mục tiêu, nội dungtai Quyết định số 26-QĐ/TW ngày 01/10/2014 của Ban chấp hành Trung ương

về việc ban hành chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quannhà nước giai đoạn 2015 – 2020

- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến đảm bảo quy định tại Quyết định số1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chươngtrình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước giai đoạn 2016-2020 và Quyết định 839/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 vềviệc lộ trình thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Quảng Ninh năm

- Nâng cấp hệ thống thư điện tử tỉnh đảm bảo mục tiêu tất cả các tổ chức,

cá nhân thuộc các cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh có hộp thư công vụ

- Xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý ngành y tế giai đoạn 2016 – 2020 với các hệ thống thông tin tổng thể vàCSDL ngành y tế tập trung cho toàn Tỉnh (bao gồm: CSDL nhân lực, CSDLbệnh án điện tử, CSDL thuốc và trang thiết bị…) đảm bảo liên thông với CSDLbảo hiểm xã hội góp phần hiện đại hóa, nâng cao chất lượng công tác quản lýngành, công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phòng chốngdịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch y tế Cung cấp dịch vụ y tế hiệnđại, chuyên nghiệp, hướng tới một nền y tế chất lượng, hiệu quả thông qua việc

Trang 13

cung cấp dịch vụ công trực tuyến về y tế qua mạng Internet, phổ cập y tế chongười dân,phục vụ tốt nhu cầu nhân dân trên địa bàn Tỉnh.

- Triển khai dự án xây dựng hệ thống quản lý giao thông thông minh trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh theo hình thức thuê dịch vụ CNTT Xây dựng giải phápđầu tư hệ thống giao thông thông minh với các trang thiết bị hiện đại, cơ sở dữliệu tập trung (CSDL định vị, CSDL giám sát hành trình, CSDL thông tinphương tiện, CSDL bản đồ giao thông…) phục vụ quản lý hoạt động vận tải, cấpphép, đăng kiểm, giám sát hành trình, giám sát vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàngiao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Xây dựng giải pháp quản lý thông tin đất đai trên phạm vi toàn Tỉnh vớicác cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh tạo thành hạ tầng dữ liệu không gian của tỉnhQuảng Ninh, bao gồm: địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thống kê, kiểm

kê đất đai… Đảm bảo khai thác, phục vụ các nghiệp vụ chuyên ngành và cungcấp các dịch vụ công trực tuyến về lĩnh vực đất đai

- Xây dựng đề án ứng dụng CNTT trong phát triển du lịch, xây dựng cácCSDL về hoạt động lưu trú, địa điểm du lịch, tuyến hành trình, dịch vụ… cungcấp dữ liệu cho các kênh thông tin như: Cổng thông tin/Trang thông tin chuyên

về du lịch, các điểm tra cứu thông tin du lịch, các ứng dụng du lịch trên thiết bị

di dộng, các trung tâm hỗ trợ trực tuyến…

- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển CNTT trong ngành Tài chínhtỉnh QN giai đoạn 2016 – 2020

- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp và nôngthôn đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác có liên quan để từng bước xoá dầnkhoảng cách ứng dụng CNTT giữa nông thôn và thành thị, nâng cao dân trí khuvực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa và biển đảo: Kết nối Internet băngthông rộng, chất lượng cao đến tất cả các xã, phường, thị trấn, cơ sở giáo dục;Thu hút các nguồn lực xã hội tham gia phổ cập tin học, trang bị máy tính, pháthuy hiệu quả các điểm truy cập Internet tại các khu vực nông thôn; (3) Xây dựng

đề án ứng dụng CNTT trong phát triển nông nghiệp

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong phát triển thương mại điện tử: Xâydựng và triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử tỉnh QuảngNinh với các nhiệm vụ chính: Tuyên truyền, phổ biến, tăng cường thực thi phápluật về thương mại điện tử; xây dựng Cổng thông tin doanh nghiệp và giao dịchthương mại điện tử; hỗ trợ xây dựng website cho doanh nghiệp, hợp tác xã; thúcđẩy thanh toán điện tử (thanh toán trực tuyến, thanh toán bằng thẻ, thanh toánqua di động) Tăng cường ứng dụng CNTT trong các ngành thuế, ngân hàng, hảiquan, bảo hiểm nhằm giải quyết thủ tục và cung cấp dịch vụ cho người dân,doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác

- Ứng dụng CNTT trong hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, đảm bảo thí điểmxây dựng thành phố thông minh của Tỉnh Đầu tư phát triển mạng wifi thành phốcung cấp truy cập Internet miễn phí cho người dân và khách du lịch tại các khu

Trang 14

vực đông dân cư, điểm du lịch, trung tâm thương mại; Ưng dụng CNTT trongquản lý và cung cấp các dịch vụ đô thị cơ bản cho người dân như điện, nước,viễn thông, truyền hình, giúp cho việc sử dụng các dịch vụ cơ bản được nhanhchóng, chính xác, thanh toán tiện lợi, điều tiết hợp lý, tránh thất thoát, lãng phí.

- Ứng dụng CNTT trong phát triển nông - lâm - ngư nghiệp nhằm thúcđẩy, chủ động ứng dụng CNTT vào sản xuất và đời sống, xóa đói giảm nghèo,nâng cao dân trí, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; Ứng dụng CNTTtrong quản lý nông - lâm - ngư nghiệp

- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong kê khai thuế, nộp thuế củadoanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể

- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thờigian thực hiện thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp

- Ứng dụng công nghệ thông tin để giảm số giờ thực hiện thủ tục Bảo hiểm

xã hội; cơ quan, tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tụctham gia Bảo hiểm xã hộ

- Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin để cấp đăng ký doanhnghiệp, cấp chứng nhận đầu tư qua mạng

3 Xây dựng đề án khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung:

- Xây dựng, triển khai các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, đầu

tư đối với hoạt động công nghiệp CNTT - VT đảm bảo tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động nghiên cứu, sản xuất và phát triển CNTT - VT Hỗ trợ nâng caonăng lực hoạt động, khả năng phát triển thị trường và sức cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp CNTT - VT

- Tổ chức tư vấn, đào tạo cho các doanh nghiệp CNTT - VT trong nângcao năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh, phát triển sản phẩm, xây dựngthương hiệu, phát triển thị trường; hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn về quy trình,quản lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thông tin trong cung cấp dịch vụ CNTT

- Xây dựng vườn ươm doanh nghiệp CNTT - VT

- Xây dựng Khu công viên phần mềm

Ngày đăng: 26/11/2021, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w