Đáp án : B Các bênh ở người ; 1- Mù màu đỏ lục là do đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y; 2- Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y; 3- Bện[r]
Trang 1Câu 1: Ở người HH qui định hói đầu, hh qui định không hói đầu Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp
Hh không hói Giải thích nào sau đây là hợp lí?
A Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất
B Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính.
C Gen qui định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường.
D Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án : B Kiểu gen HH và hh cho kiểu hình giống nhau ở 2 giới nhưng kiểu gen Hh biểu hiện kiểu hình ở 2
giới khác nhau
=> Gen trên NST thường nhưng chịu ảnh hưởng bởi giới tính
Câu 2: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính
B Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính
C Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
D Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại
Đáp án : C Gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng không di truyền được qua sinh sản hữu tính
Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng không phải lúc nào cũng dẫn đến hình thành các khối u ác tính U lành tính khi được phát hiện kịp thời vẫn có thể điều trị được
Các gen tiền ung thư không gây hại Nó gây ung thư khi bị đột biến thành gen ung thư
Câu 3: Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46 Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy
NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường Điều giải thích nào sau đây là hợp lí?
A Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn
không tương hỗ
B Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến
C Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.
D Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn.
Đáp án : A Thường thì hội chứng Đao do cặp 21 có 3 NST, tức 2n = 47
Tuy nhiên, cặp 21 vẫn có 2 chiếc, NST 14 dài bất thường
=> 1 NST 21 đã gắn vào NST 14
Câu 4: Trong tế bào sinh dưỡng của một người thấy có 47 NST Đó là:
A Hội chứng dị bội B Hội chứng Đao C Thể ba nhiễm D Hội chứng Tơcnơ
Đáp án : C Người có 2n = 46
47 NST => 1 cặp NST có 3 chiếc => Thể tam nhiễm
Câu 5: Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh ung thư máu là:
Đáp án : D Bệnh ung thư máu go mất đoạn ở NST số 21, không ảnh hưởng đến số lượng NST
=> vẫn có 2n = 46 NST
Câu 6: Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không
cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào ?
A Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
B Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B.
C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
D Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
Đáp án : A Người mẹ nhóm máu AB không bao giờ sinh con nhóm máu O và ngược lại
Câu 7: Các bệnh do đột biến phân tử ở người:
A Hội chứng Claiphentơ, hội chứng Tơc-nơ
B Bệnh niệu Phêninkêtô, hồng cầu liềm, bạch tạng.
C Tật ngắn xương tay chân, bệnh bạch cầu ác tính.
D Bệnh mù màu lục - đỏ, tật dính ngón, ung thư máu.
Đáp án : B Hội chứng Claiphento, Tocno, là đột biến số lượng NST
Ung thư máu là đột biến cấu trúc NST (mất đoạn NST 21)
Bạch cầu ác tính: đột biến cấu trúc NST (mất đoạn NST 21 hoặc 22)
Câu 8: Do đột biến lệch bội, ở người có dạng XXY Bệnh mù màu do đột biến gen lặn m trên NST X Một
người phụ nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một con trai XXY nhưng không bị mù màu Điều giải thích nào sau đây là đúng ?
A Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do mẹ
Trang 2B Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do mẹ.
C Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do bố
D Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do bố
Câu 8: Do đột biến lệch bội, ở người có dạng XXY Bệnh mù màu do đột biến gen lặn m trên NST X Một
người phụ nữ bị mù màu, kết hôn với người chồng mắt bình thường Họ sinh được một con trai XXY nhưng không bị mù màu Điều giải thích nào sau đây là đúng ?
A Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do mẹ
B Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do mẹ
C Con trai đó có kiểu gen XMXMY và bị lệch bội do bố
D Con trai đó có kiểu gen XMXmY và bị lệch bội do bố
Mẹ mù màu: X X m m
Bố bình thường: X Y M
Con trai XXY nhưng không mù màu,lại nhận X m từ mẹ: X X Y M m
Soạn tin nhắn
“Tôi muốn đăng ký tài liệu, đề thi file word môn Sinh
Rồi gửi đến số điện thoại
Sau khi nhận được tin nhắn chúng tôi sẽ tiến hành liên lạc
lại để hỗ trợ và hướng dẫn
GDSGDSGDSGFSDFGDSGSDGSDGDS
Khi xâm nhập được vào tế bào bạch cầu lympho T của người, ARN được phiên mã ngược thành ADN, xen vào ADN tế bào chủ, nhân đôi cùng hệ gen tế bào chủ
Câu 10: U lành tính và u ác tính giống nhau như thế nào?
A Cơ chế điều hòa phân bào tăng hoạt động và mất kiểm soát
B Sự vận động của tế bào khối u.
C Chỉ xảy ra ở một số nhóm tế bào.
D Làm xuất hiện tính trạng mới.
Đáp án : A U lành tính và u ác tính xuất hiện đều do cơ chế điều hoà tăng hoạt động và mất kiểm soát, dẫn
tới tế bào tăng sinh mất kiểm soát
Câu 11: Khi sử dụng virus làm thể truyền trong liệu pháp gen để chữa các bệnh di truyền người ta thường
gặp khó khăn:
A Không thể chuyển gen của người vào virus
B Virus có thể gây bệnh cho người.
C Virus không thể xâm nhập đúng vào tế bào mắc bệnh.
D Virus có thể làm hỏng các gen lành.
Đáp án : D Khi sử dụng virus làm thể truyền trong liệu pháp gen để chữa các bệnh di truyền người ta thường
gặp khó khăn là virus đó co thể lầm hỏng các gen lành
Câu 12: Trong di truyền tế bào chất vai trò của bố, mẹ như thế nào?
A Vai trò của bố và mẹ là như nhu trong sự di truyền tính trạng
B Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong sự di truyền tính trạng.
C Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong sự di truyền tính trạng.
D Vai trò của bố mẹ là khác nhau trong sự di truyền tính trạng.
Đáp án : C
Câu 13: Ở người, khái niệm "gánh nặng di truyền" dùng để chỉ:
Trang 3A Nhiều gen đột biến gây chết và nửa gây chết được di truyền trong quần thể người từ thế hệ này sang thế
hệ khác
B Nhiều loại đột biến NST mà khi phát sinh thường gây chết cho thể đột biến.
C Số lượng gen rất lớn (khoảng 25000) trong vốn gen của loài người.
D Các đột biến gen tiền ung thư có sẵn trong cơ thể người và khi phát sinh sẽ chuyển thành ung thư ở các tế
bào sinh dưỡng
Đáp án : A Gánh nặng di truyền là sự tồn tại trong vốn gen của quần thể người các đột biến gây chết hoặc
nửa gây chết
Câu 14: Trong tư vấn di truyền học, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước
sinh ở người:
A Mục đính xét nghiệm trước sinh là để biết có bị bệnh DT hay không
Soạn tin nhắn
“Tôi muốn đăng ký tài liệu, đề thi file word môn Sinh
Rồi gửi đến số điện thoại
Sau khi nhận được tin nhắn chúng tôi sẽ tiến hành liên lạc
lại để hỗ trợ và hướng dẫn
GDSGDSGDSGFSDFGDSGSDGSDGDS
C Cải thiện ô nhiễm môi trường, tạo môi trường sống sạch.
D Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh.
Đáp án : A
Câu 16: Sau một thời gian điều trị bệnh tụ cầu vàng ở người bằng penicillin, xuất hiện những chủng kháng
thuốc Đây là ví dụ về:
A Chọn lọc trung tính B Sự chọn lọc ổn định.
C Sự chọn lọc vận động D Sự chọn lọc giai đoạn.
Đáp án : C
Câu 17: Trong số các sinh vật chuyển gen dưới đây, nhóm sinh vật nào được sử dụng như một công cụ để
tạo ra chế phẩm có khả năng chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người:
A Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra protein
B Giống bò chuyển gen có khả năng sản xuất protein.
C Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Somatostatin.
D Cừu chuyển gen có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người.
Đáp án : B
Câu 18: Ở một gia đình nọ, người bố mắc bệnh mù màu đỏ lục còn người mẹ dị hợp về tính trạng này Đứa
con trai của họ mù màu và mắc hội chứng cleifiter (XXY) Cho rằng không có đột biến gen cũng như đột biến nhiễm sắc thể xảy ra Điều khẳng định sau đây là chính xác?
A Ở mẹ giảm phân bình thường còn bố không có sự phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân I
B Trong giảm phân I, bố không có sự phân li nhiễm sắc thể còn ở mẹ giảm phân bình thường.
C Ở cả bố và mẹ giảm phân II có rối loạn không phân li nhiễm sắc thể.
D Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người bố diễn ra bình thường, tuy nhiên ở giảm phân II nhiễm
sắc thể giới tính của người mẹ không phân li
Đáp án : D Ở bố bị mù màu có kiểu gen X Y a và mẹ có kiểu gen X X A a
con có kiểu gen X X a a Y
Kiểu gen của con có thể được tạo ra từ các nguyên nhân sau
Trang 4Trường hợp 1 : Bố tạo ra giao tử X Y a mẹ tạo giao tử X a => bố rối loại ở giám phân I và mẹ giảm phân bình thường
Trường hợp 1 : Bố tạo giao tử Y và mẹ tạo giao tử X X a a => bố giảm phân bình thường và mẹ rối loạn ở giảm phân II
Câu 19: Bệnh chỉ gặp ở nam mà không gặp ở nữ là bệnh:
C Hồng cầu hình lưỡi liềm D Máu khó đông.
Đáp án : A Hội chứng Claiphento có kiểu gen XXY chỉ gặp ở nam
Câu 20: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa đủ thông tin là:
Đáp án : D Bố mẹ bị bệnh sinh con bình thường => Bệnh do gen trội
Bố bị bệnh sinh con gái bình thường => Gen trội trên NST thường
Tất cả những người không bị bệnh có kiểu gen aa
Cặp 7 và 8, 13 và 14 bị bệnh sinh con bình thường nên óc kiểu gen Aa
Người 1 và 4 lấy người bình thường, sinh con bình thường nên có kiểu gen Aa
15, 16 bị bệnh có thể là AA và Aa
Câu 21: Hội chứng tơcno ở người có biểu hiện:
A Nữ, thiếu một nhiễm sắc thể giới tính
B Nam, thiếu một nhiễm sắc thể thường.
C Nữ, thừa một nhiễm sắc thể thường.
D Nam, thừa một nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án : A Hội chứng tơcno là đột biến số lượng NST có 1 NST ở cặp NST giới tính dạng XO biểu hiện
giới tính nữ
Câu 22: Câu có nội dung đúng sau đây là:
A Các đoạn mang gen trong 2 NST giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau
B Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen quy định các tính trạng
thường
C Ở động vật đơn tính, giới tính mang cặp NST giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính
XY
D Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp nhiễm
sắc thể giới tính XX
Đáp án : B’ NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và 1 số gen quy định tính trạng
thường Trên cặp XY có 3 vùng gen: vùng tương đồng cả X và Y mang các gen alen, vùng không tương
Trang 5đồng trên X ( chỉ mang gen còn Y không có alen tương ứng), vùng không tương đồng trên Y ( chỉ mang gen còn X không có alen tương ứng) Cặp NST giới tính ở các loài là khác nhau, thuộc các kiểu sau đây:
Kiểu XX, XY
- XX, XY: động vật có vú, ruồi giấm, người
- XY, XX: chim, bướm, cá, ếch nhái
Kiểu XX, XO:
- XX, XO: châu chấu, rệp, bọ xít
- XO, XX: bọ nhậy
Câu 23: Ở người, có các kiểu gen quy định nhóm máu sau đây:
- IAIA, IAIOquy định máu A - IBIB, IBIO quy định máu B
- IAIB quy định máu AB - IOIO quy định máu O
Có 2 anh em sinh đôic ùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là:
A IAIB (máu AB) B IAIA hoặc IAIO( máu A)
C IBIB hoặc IBIO ( máu B) D IOIO ( máu O)
Đáp án : A
- Người anh lấy vợ có nhóm máu A (có kiểu gen IAIA hoặc IAIO ) sinh con có nhóm máu B (có kiểu
gen IBIB hoặc IBIO) nhận 1 gen từ bố và 1 gen từ mẹ Mà mẹ ( có kiểu gen IAIA hoặc IAIO ) không thể cho IB do
đó mẹ phải cho IO còn bố cho gen IB Như vậy vợ chồng người anh có kiểu gen là: IAIO x IBI-
- Tương tự người em lấy vợ có nhóm máu B (có kiểu gen IBIB hoặc IBIO) sinh con có nhóm máu A ( có kiểu gen IAIA hoặc IAIO ) nhận 1 gen từ bố và 1 gen từ mẹ Do đó đứa con phải nhận IO từ mẹ và nhận IA từ bố Như vậy vợ chồng người em có kiểu gen IBIO x IAI-
Mà hai anh em sinh đôic ùng trứng có cùng kiểu gen nên kiểu gen của 2 anh em là IAIB (máu AB) Đáp án A
Câu 24: Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là:
A Mù màu và máu khó đông B Bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm.
C Bạch tạng và ung thư máu D Ung thư máu và máu khó đông.
Đáp án : A Một số bệnh ở người do đột biến:
1- Ung thư máu là đột biến mất đoạn NST số 21; 2- Hồng cầu hình lưỡi liềm là đột biến gen; 3- Bạch tạng là đột biến gen lặn ở NST thường; 4- Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y; 5- Hội chứng Đao là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST số 21; 6- Mù màu đỏ lục là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
Vậy các bệnh phát sinh do cùng một dạng đột biến là: mù màu và máu khó đông đều do đột biến gen lặn trên NST X không có alen trên Y
Câu 25: Hội chứng Tơcnơ ở người dễ dàng phát hiện nhờ phương pháp:
A Nghiên cứu tế bào học B Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
C Nghiên cứu phả hệ D Nghiên cứu di truyền học phân tử.
Đáp án : A Hội chứng Tơcnơ là đột biến số lượng NST có 1 NST ở cặp NST giới tính dạng XO, như vậy ta
có thể phát hiện thông qua quan sát tế bào và so sánh tế bào người bình thường Người bình thường cặp NST giới tính có 2 chiếc XX hoặc XY còn người bị tơcnơ chỉ có 1 NST X hình que Đây là phương pháp nghiên cứu tế bào học
Câu 26: Hai cặp gen Mm và Nn cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính người Kiểu gen viết
đúng là:
A XMNY B XYmn C XMNYmn D XMYn
Đáp án : C Cặp XY có vùng tương đồng nghĩa là trên X và Y đều mang các gen alen, có vùng không tương
đồng trên X nghĩa là trên X mang gen còn trên Y không có alen tương ứng, có vùng không tương đồng trên
Y nghĩa là trên Y mang gen còn trên X không có alen tương ứng
Hai cặp gen Mm và Nn cùng nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính người Kiểu gen viết đúng là C
XMNYmn
Còn kiểu gen A XMNY nghĩa là gen Mm, Nn nằm trên X không có alen trên Y Kiểu gen XYmn nghĩa là gen
Mm, Nn nằm trên Y không có alen trên X Kiểu gen XMYn nghĩa là Mm nằm trên X không có alen trên Y và gen Nn nằm trên Y không có alen trên X
Trang 6Câu 27: Hai chị em sinh đôi cùng trứng Chị lấy chồng nhóm máu A sinh con nhóm máu B, em lấy chồng
nhóm máu B sinh con nhóm máu A Nhóm máu của 2 anh chị em sinh đôi nói trên lần lượt là:
A Nhóm máu AB và nhóm máu AB B Nhóm máu B và nhóm máu A.
C Nhóm máu A và nhóm máu B D Nhóm máu B và nhóm máu O.
Đáp án : A Người chị lấy chồng nhóm máu A ( có kiểu gen IAIA hoặc IAIO) sinh con có nhóm máu B (có
kiểu gen IBIB hoặc IBIO) nhận 1 gen từ bố và 1 gen từ mẹ Mà bố (có kiểu gen IAIA hoặc IAIO) không thể cho IB do đó bố phải cho IO còn mẹ cho IB Như vậy vợn chồng người chị có kiểu gen là IAIO x IBI-
- Tương tự người em lấy chồng có nhóm máu B (có kiểu gen IBIB hoặc IBIO) sinh con có nhóm máu A (có kiểu gen IAIA hoặc IAIO) nhận 1 gen từ bố và 1 gen từ mẹ Do đó dứa con phải nhận IO từ bố và nhận IA
từ mẹ Như vậy vợ chồng người em có kiểu gen IBIO x IAI-
Mà 2 chị em sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gen nên kiểu gen của 2 chị em là IAIA nhóm máu AB
Đáp án A
Lựa chọn nhanh: 2 chị em sinh đôi cùng trứng có cùng kiểu gen nên có cùng nhóm máu Do đó loại trừ các đáp án B, C, D
Câu 28: Bệnh ở người do đột biến số lượng NST gây ra là:
A Phêninkêtô B Bạch tạng C Mù màu D Hội chứng siêu nữ.
Đáp án : D Các dạng đột biến ở người :
Bạch tạng là do đột biến gen lặn ở NST thường; Hội chứng siêu nữ là do đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST giới tính dạng XXX, Mù màu đỏ lục là do đột biếu gen nằm trên NST X không có alen trên Y; Bệnh Phêninkêtô niệu là do đột biến gen lặn nằm ở NST thường
Vậy bệnh do đột biến số lượng NST gây ra là hội chứng siêu nữ
Câu 29: Một cặp vợ chồng bình thường, có 3 người con, tất cả đều bị chết do căn bệnh Tay sach ( một bệnh
di truyền do gen lặn trên NST thường quy định) Xác suất để đứa trẻ sinh ra tiếp theo của cặp vợ chồng này không bị bệnh là:
Đáp án : A Một cặp vợ chồng bình thường, có 3 người con, tất cả đều bị chết do căn bệnh Tay sach (một
bệnh di truền do gen lặn trên NST thường quy định) Những đứa con có kiểu gen là aa ( nhận 1 alen a từ bố
và 1 alen a từ mẹ) ) bố mẹ bình thường mang gen bệnh có kiểu gen là Aa
Ta có : P: Aa x Aa F1: 3/4A- bình thường : 1/4 aa bị bệnh
Xác suất để đứa trẻ sinh ra tiếp theo của cặp vợ chồng này không bị bệnh là: A 3/4
Câu 30: Trong tư vấn di truyền y học, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước
khi sinh ở người:
A Mục đính xét nghiện trước khi sinh là xác định người mẹ sinh con trai hay con gái để giúp người mẹ
quyết định có nên sinh hay không
B Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai là để tách lấy tế bào phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều
chi tiết hóa sinh
C Các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị các khuyết tập
di truyền mã vẫn muốn sinh con
D Mục đích xét nghiệm trước sinh là đề biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không.
Đáp án : AXét nghiệm trước khi sinh như: kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai là để tách lấy tế bào
phôi nhằm quan sát bộ NST tím các khuyết tật về gen để phát hiện các bệnh do đột biến NST hoặc phân tích ADN cúng như nhiều chi tiết hóa sinh nhằm phát hiện các bệnh di truyền phân tử Từ đó tư vấn nguy cơ sinh con bị bệnh nhằm tìm ra các biện pháp hạn chế các triệu trứng của bệnh
Trong tư vấn di truyền y học, phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về việc xét nghiệm trước khi sinh ở người là: A Mục đính xét nghiện trước khi sinh là xác định người mẹ sinh con trai hay con gái đẻ giúp người mẹ quyết định có nên sinh hay không
Câu 31:
Tế bào cùa một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr Có thể dự đoán rằng:
A Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai không bình thường
B Chưa thể biết được giới tính.
C Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.
D Hợp tử không phát triển được.
Đáp án : C Việc xác định giới tính ở người khá phức tạp trong đó có thuyết NST giới tính có nội dung như
sau: Bộ NST ở người là 2n = 46 trong đó có 44 NST thường giống nhau ở nam và nữ; còn 1 cặp NST giới tính Trong đó nam giới mang cặp NST XY; còn nữ giới mang cặp NST XX, trong 2 NST X ở nữ giới có 1
Trang 7NST không hoạt động người ta còn gọi là thể Barr; còn NST X ở nam giới hoạt động Người ta xác định rằng: nếu trong tế bào tồn tại thể Barr thì cơ thế đó thuộc giới nữ, còn nếu không tồn tại thể Barr là nam giới
Tế bào của một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể như vậy bộ NST bất thường thừa 1 NST và quan sát thấy 2 thể Barr tức là có 2 NST X không hoạt động
Có thế dự đoán rằng: c Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường
Câu 32: Đâu là nhận định sai:
A Tính trạng do gen trên NST X quy định di truyền chéo
B Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục
tiêu sản xuất
C Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y.
D Tính trạng do gen trên NST Y quy định duy truyền thẳng.
Đáp án : C Tính trạng do gen trên NST X quy định di truyền chéo - đúng Vì gen trên X ở giới dị giao XY
hoặc XO được di truyền cho giới đồng giao XX ví dụ ở người con gái nhận 1 NST X từ bố
B Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất - dúng Đây là ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính Ví dụ ở tầm dâu người ta dựa vào gen quy định màu sắc trứng nằm trên NST X để phân biệt sớm trừng nở ra tằm đực để lựa chọn giúp tăng năng suất tơ đạt cao
C.Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y - sai Vùng tương đòng là vùng chứa các gen alen trên NST X và Y
D Tính trạng do gen trên NST Y quy định duy truyền thẳng - đúng vì NST Y luônđược di truyền cùng giới
Ví dụ ở người bố luôn di trền NST Y cho con trai nên gen trên NST Y được di trền thẳng Đáp án C
Câu 33: Ở người bệnh nào do gen lặn nằm trên NST thường quy định?
1 Bệnh mù màu 2 Bệnh máu khó đông 3 Bênh teo cơ
4 hội chứng đao 5 Bệnh tiểu đường 6 Bệnh bạch tạng
7 Bệnh ung thư máu
phương án đúng
A 3,4,5
B 3,6.
C 1,2,5,6.
D 1,2,3,4,6.
Đáp án : B
Các bênh ở người ;
1- Mù màu đỏ lục là do đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y;
2- Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y;
3- Bệnh teo cơ là do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định;
4- Hội chứng Đao là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST số 21 là NST thường
5.Bệnh tiểu đường là do bị rối loạn quá trình chuyển hóa đường không được chuyển hóa thành glicozen nên hàm lượng đường trong máu tăng cao bị đào thải qua nước tiểu
6- Bạch tạng là đột biến gen lặn ở NST số 21 NST thường
7- Ung thư máu là đột biến mất doạn NST số 21 NST thường
Các bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường là : bệnh teo cơ và bệnh bạch tạng
Câu 35: Câu nào dưới đây giải thích ưu thế lai là đúng?
A Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bổ mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai
B Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu
hình
C Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
D Lai khác dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
Đáp án : A Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu khả năng sinh trường phát triển cao
vượt trội so với các dạng bố mẹ Người ta thường tạo giống có ưu thế lai bằng cách cho lai giữa các dòng thuần chủng tương phản khác nhau để tạo Fi dị hợp về nhiều cặp gen Tuy nhiên không phải lúc nào lai khác dòng cũng đều cho ưu thế lai nên người ta phải chọn cặp bố mẹ phù hợp Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần do đặc tính di truyền F1 không ổn định đời sau xuất hiện đông hạp đặc biệt là đồng hợp lặn Người ta chỉ sử dụng F1 làm sản phẩm mà không dùng làm giống
Câu 36: Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai
đoạn sớm, trước sinh?
Trang 8A Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
B Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.
C Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.
D Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
Đáp án : A Hội chứng Đao là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST số 21, nên đế phát hiện sớm hội
chứng Đao thì người ta phải tiến quan sát NST của thai nhi nếu cặp NST số 21 có 3 chiếc thì bị hội chứng Đao còn cặp số 21 có 2 NST là không bị hội chứng Đao Nên phương pháp được áp dụng để phát hiện hội chứng này là chọc dò dịch ối phân tích NST thường
Câu 37: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
1- Ung thư máu; 2- Hồng cầu hình liềm;
5- Dính ngón tay số 2 và 3; 6- Máu khó đông;
7- Hội chứng Tơcnơ; 8- Hội chứng Đao;
9- Mù màu
Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể:
A 4, 5, 6, 3 B 1, 4, 7, 8 C 1, 2, 4, 5 D 1,3,7,9.
Đáp án : B Các dạng đột biến ờ người:
1- Ung thư máu là đột biến mất đoạn NST số 21
2- Hồng cầu hình liềm là đột biến gen
3- Bạch tạng là đột biến gen lặn ở NST thường
4- Hội chứng Claiphentơ là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST giới tính dạng XXY
5 -Dính ngón tay 2,3 là đột biến gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
6- Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
7- Hội chứng Tơcnơ là đột biến sổ lượng NST có 1 NST ở cặp NST giới tính dạng XO
8- Hội chứng Đao là đột biến số lượng NST có 3 NST ở cặp NST số 21
9- Mù màu đỏ lục là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
Những thể đột biến là đột biến NST là: 1, 4, 7, 8
Câu 38:
Hội chứng Tơcnơ ở người có biểu hiện:
A Nữ, thiếu 1 nhiễm sắc thể giới tính B Nam, thiếu 1 nhiễm sắc thế thường
C Nữ, thừa 1 nhiễm sắc thể thường D Nam, thừa 1 nhiễm sắc thể giới tính
Đáp án : A Hội chứng tơcnơ là đột biến số lượng NST có 1 NST ờ cặp NST giới tính dạng XO biểu hiện
giới tính nữ
Câu 39:
Ở người, yếu tố có thể được xem là một nguyên nhân góp phần làm tăng xuất hiện bệnh di truyền ở trẻ được sinh ra là
A Trứng chậm thụ tinh sau khi rụng
B Người mẹ sinh con ở tuổi cao (ngoài 35 tuổi)
C Trẻ suy dinh dưỡng sau khi sinh.
D Cả ba yếu tố trên.
Đáp án : BBệnh di truyền là những bệnh phát sinh do đột biến gen hay đột biến NST Những đột biến này có
thể phát sinh do người mẹ sinh con khi tuổi đã lớn ( thường làm rối loạn phân li NST gây ra các đột biến NST như: hội chứng Đao Tơcno, Claiphento )
Còn trứng chậm thụ tinh sau khi rụng hoặc trẻ suy dinh dưỡng thường không gây ra đột biến
Câu 40:
Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu
được kết quả nào sau đây?
A Chữa trị được mọi dị tật do rối ioạn di truyền
B Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên
người
C Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người Giải thích và chữa được
các bệnh tật di truyền
D Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.
Đáp án : B Di truyền yhọc là nghành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học
để chẩn đoán, giải thích, phòng ngừa, hạn chế các bệnh di truyền và điều trị một số trường hợp bệnh lí
Trang 9Câu 41: Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là:
A Mù màu và máu khó đông B Bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm
C Bạch tạng và ung thư máu D Ung thư máu và máu khó đông
Đáp án : AMột số bệnh ở người do đột biến:
1- Ung thư máu là đột biến mất đoạn NST số 21; 2- Hòng cầu hình liềm là đột biến gen 3- Bạch tạng là đột biến gen lặn ở NST thường; 4- Máu khó đông là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y; 5- Hội chứng Đao là đột biến số luợng NST có 3 NST ở cặp NST số 21; 6- Mù màu đỏ lục là đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
Vậy các bệnh phát sinh do cùng một dạng đột biến là: mù màu và máu khó đông đều do đột biến gen lặn trên NST X không có alen trên Y
Câu 42: Ở người bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn trên NST X không có đoạn
tương ứng trên Y Nếu bố bình thường, mẹ bình thường có kiểu gen XAbXaB sinh con mắc cả hai bệnh trên thì giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?
A Chỉ xuất hiện ờ con trai do trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen
B Quá trình giảm phân của mẹ bị đột biến
C Trong quá trình giảm phân của người bố xuất hiện đột biến cặp NSTgiới tính không phân li
D Quá trình giảm phân của cả bố, mẹ bình thường và có xảy ra hoán vị gen.
Đáp án : A Nếu bố binh thường XABY, mẹ bình thường có kiếu gen XAbXaB sinh con mắc cả hai bệnh trên có kiểu gen XabXab hoặc XabY
Xét các đáp án
A Chỉ xuất hiện ờ con trai do trong giảm phân của mẹ có xảy ra hoán vị gen (hợp lí) Khi đó mẹ tạo giao tử mang Xab kết hợp với tinh trùng mang Y sẽ sinh ra con trai bị cả 2 bệnh; còn con gái nhận XAB từ bố nên không bị bệnh
B Quá trình giảm phân của mẹ bị đột biến (chưa giải thích rõ dạng đột biến gì , nên không xác định được con bị bệnh hay không)
C Trong quá trình giảm phân của người bố xuất hiện đột biến cặp NSTgiới tính không phân li (không hợp lí) Khi đó người bố tặo giao tử mang XABY thì con sẽ không bị bệnh hoặc bố tạo giao tử XABXAB và YY thì còn phụ thuộc vào mẹ có hoán vị hay không mới biết rõ con bị bệnh hay không
D Quá trình giảm phân của cả bố, mẹ bình thường và có xảỵ ra hoán vị gen (chưa thật đầy đủ) Khi đó mẹ tạo giao tử mang Xab kết hợp với tinh trừng mang Y sẽ sinh ra con trai bị cả 2 bệnh; còn con gái nhận XAB từ
bố nên không bị bệnh Như vậy ờ đây không nói rõ con trai hay con gái bị bệnh
Câu 43: Khi nhuộm tế bào của 1 người bị bệnh di truyền thấy có 3 NST số 21 giống nhau và 3 NST giới
tính trong đó có 2 chiếc X và 1 chiếc Y, đây là bộ NST của:
A Người nữ vừa mắc hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
B Người nam vừa mắc hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
C Người nam mắc hội chứng Đao
D Người nữ mắc hội chứng Đao
Đáp án : B Khi nhuộm tế bào của 1 người bị bệnh di truyền thấy có 3 NST số 21 giống nhau chứng tỏ người
này bị hội chứng Đao và 3 NST giới tính trong đó 2 chiếc X và 1 chiếc Y chứng tỏ đây là nam giới bị hội chứng claiphentơ
Vậy đây là bộ NST củangười nam vừa mắc hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
Câu 44: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh
và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuôt
(2) Hội chứng Patau
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
(7) Bệnh tầm thần phân liệt
Phương án đúng là:
A (2), (6), (7) B (1), (3), (5) C (1), (2), (6) D (3), (4), (7)
Đáp án : C Hội chứng Etuốt là dạng đột biến thể ba ở cặp NST số 18
Hội chứng Patau dạng đột biến thể ba ở cặp NST số 13
Trang 10Hội chứng suy giảm miễn diịch mắc phải (AIDS) là bệnh do virut (tác nhân gây bệnh bên ngoài) tấn công vào
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến gen trội ằm trên NST thường quy định
Bệnh máu khó đông là do đột biến gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Bệnh ung thư máu là do đột biến mất đoạn NST số 21 gây nên
Bệnh tâm thần phân liệt là do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên
Như vậy, bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được bệnh ung thư máu, hội chứng Etuôt, hội chứng Patau
Câu 45: Cho các bệnh, tật di truyền ở người sau đây:
Những bệnh, tật do đột biến liên quan đến cặp NST số 23 là
Đáp án : C Các bệnh tật di truyền ở người sau đây:
1 Hội chứng mèo kêu là đột biến ở cặp NSt số 13 và 15
2 Hội chứng towcno là do đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính (cặp NST số 23) dạng XO;
3 Bạch cầu ác tính là do đột biến mất đoạn ở cặp NST 21
4 Máu khó đông là do đột biến gen lặn trên NST X không có alen trên Y (cặp NST 23)
Những bệnh tật do đột biến liên quan đến cặp NST số 23 là 2,4
Câu 46: Theo sơ đồ phả hệ về một bệnh di truyền đơn gen ở người dưới đây
Trong đó, hình tô đen là người bị bệnh Alen gây bệnh là:
A Alen trội trên NST Y
B Alen lặn hoặc trội trên NST giới tính
C Alen trội trên NST X
D Alen lặn hoặc trội trên NST thường
Đáp án : D Xét phả hệ:
- Nếu gen gây bệnh nằm trên NST T thì con gái XX không mang NST Y sẽ không bị bệnh( không phù hợp với phả hệ nhiều người con cái bị bệnh)- loại A
- Nếu gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST X thì ở thế hệ thứ nhất người bố bị bệnh X Y A tất cả con gái ở thế hệ thứ 2 đều nhận X Atừ bố nên đều bị bệnh Nhưng trong phả hệ có 2 người con gái ở thế hệ thứ 2 không bị bệnh loại C
- Nếu bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định thì ở thế hệ thứ 2 mẹ bị bệnh X a X athì những người con trai thế hệ thứ 3 X atừ mẹ nên cũng những người con trai này đều bị bệnh Nhưng trong phả hệ có
1 người con trai ở thế hệ thứ 3 không bị bệnh- không phù hợp giả thiết
Như vậy gen nằm trên NST giới tính gây bệnh là không phù hợp
vậy bệnh do gen nằm trên NST thường qui định
Câu 47: Trong một gia đình mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của mẹ bị rối loạn, cặp NST XX không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân của bố xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là
A XAXAXa, XAXaY, XAO, YO B XAXAXa, XAXAY, XAO, YO
C XAXaXa, XAXaY, XAO, YO D XAXAXa, XaXaY, XaO, YO
Đáp án : A + Bố có kiểu gen XAY giảm phân bình thường cho hai loại giao tử là XA và Y
+ Mẹ có kiểu gen XAXa, bị rối loạn giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo ra 2 loại giao tử là XAXa va
O → khi thụ tinh kết hợp với 2 loại giao tử của mẹ sẽ tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là
XAXAXa, XAXaY, XAO, YO
Sơ đồ minh họa cho quá trình giảm phân của mẹ: