Nội quy lao động bao gồm những nội dungchủ yếu sau đây: a Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b Trật tự tại nơi làm việc; c An toàn, vệ sinh lao động; d Phòng, chống quấy rối tình dục
Trang 1Mẫu Nội quy lao động theo Bộ luật Lao động 2021
Nội dung của Nội quy lao động theo khoản 2, Điều 118 của Luật Lao động và khoản 2 Điều 69 của Nghị định 145/2020/ NĐ-CP ngày 14/12/2020 Điều 118 Nội quy lao động
1 Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản
2 Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động vàquy định của pháp luật có liên quan Nội quy lao động bao gồm những nội dungchủ yếu sau đây:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự tại nơi làm việc;
c) An toàn, vệ sinh lao động;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành
vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệcủa người sử dụng lao động;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợpđồng lao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức
xử lý kỷ luật lao động;
h) Trách nhiệm vật chất;
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động
3 Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy laođộng, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện ngườilao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
4 Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nộidung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
1 Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
2 Nội quy lao động;
3 Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi
có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
Trang 24 Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
CÔNG TY ………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NỘI QUY LAO ĐỘNG
- Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 20/11/2019;
- Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động lao động và quan hệ lao động;
- Căn cứ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp;
- Sau khi trao đổi và thống nhất với Ban chấp hành Công đoàn Công ty;
- Giám đốc Công ty ban hành Nội quy lao động trong Công ty gồm các quy định sau:
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Nội dung và mục đích
Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao độngphải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối vớingười lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vậtchất đối với người lao động vi phạm kỷ luật làm thiệt hại tài sản của Công ty
Điều 2: Phạm vi áp dụng
Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trongdoanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả ngườilao động trong thời gian thử việc, học nghề
Điều 3: Áp dụng, sửa đổi và bổ sung
Những vấn đề không được quy định trong Nội quy lao động này sẽ được giảiquyết theo những quy định của pháp luật lao động
Trang 3Tùy thuộc vào sự thay đổi chính sách của Công ty và pháp luật lao động,những điều khoản trong nội quy này có thể được sửa đổi, bổ sung tùy từngtrường hợp Công ty sẽ đăng ký tại Ban Quản lý các KCN Bình Dương vàthông báo cho tất cả người lao động.
Điều 4: Nội quy lao động được thông đạt đến người lao động bằng một trongcác hình thức sau:
- Gửi Email nội bộ
- Niêm yết trên hệ thống mạng thông tin nội bộ của công ty
- Nội dung chính được niêm yết ở nơi cần thiết tại nơi làm việc
Điều 5: Hiệu lực thi hành
Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Ban Quản lý các KCNBình Dương tiếp nhận hồ sơ đăng ký
CHƯƠNG II THỜI GIỜ LÀM VIỆC - THỜI GIAN NGHỈ NGƠI Điều 6: Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
1 Thời giờ làm việc:
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và khôngquá 48 giờ trong 01 tuần
Có 3 chế độ giờ làm việc được áp dụng tùy theo đặc điểm công việc
a Chế độ làm việc giờ hành chính Nghỉ trưa 01 giờ
- Sáng 08h00 – 12h00; chiều 13h00 – 17h00 (nghỉ trưa 1 giờ)
b Chế độ làm việc 1 ca 8 tiếng:
- Sáng từ 7h30 sáng đến 16h30 chiều
- Nghỉ trưa 1 giờ từ 12h00 đến 13h00
c Chế độ làm việc 3 ca:
- Ca 1: Từ 06:00 giờ đến 14:00 giờ; nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút
- Ca 2: Từ 14:00 giờ đến 22:00 giờ; nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút
- Ca 3: Từ 22:00 giờ đến 06:00 giờ; nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên
2 Thời giờ nghỉ ngơi:
a Người lao động làm việc từ 6 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉgiữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc vào ban đêm thì được nghỉ giữagiờ ít nhất 45 phút liên tục
b Ngoài thời gian nghỉ quy định, người sử dụng lao động bố trí cho ngườilao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động
c Ngày nghỉ hàng tuần là ngày chủ nhật
Trang 4d Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuầnthì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao độngđược nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
e Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉhằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp
Điều 7: Thời gian tham gia các khóa đào tạo của công ty được xem là thời
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)
- Tết Nguyên đán: 05 ngày (ngày 01/01 âm lịch)
- Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mồng 10/3 âm lịch)
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (01/5 dương lịch)
- Ngày Quốc Khánh: 02 ngày (02/9 dương lịch và ngày 01/09 hoặc03/09)
Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao độngđược nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo sự sắp xếp của Giám đốc Công ty
Trang 5c 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm.
2 Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao độngthì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc
3 Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉhằng năm của người lao động theo quy định của Pháp luật được tăng thêmtương ứng 01 ngày
4 Người lao động muốn nghỉ phép phải báo trước cho công ty theo quy địnhsau:
a. Nghỉ dưới 03 ngày: báo trước 3 ngày
b. Từ 3 ngày trở lên: báo trước 14 ngày
Các trường hợp cần nghỉ phép dưới 3 ngày nhưng không kịp báo trướctheo quy định thì phải có sự đồng ý của công ty
5 Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưanghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toántiền lương cho những ngày chưa nghỉ
6 Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi thamkhảo ý kiến của người lao động và thông báo trước cho người lao động
7 Các chế độ khác liên quan đến nghỉ hàng năm sẽ áp dụng theo Luật lao độnghiện hành
Điều 10: Nghỉ thai sản
1 Đối với lao động nữ
a Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trườnghợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con,người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đakhông quá 02 tháng
b Chế độ thai sản: Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởngchế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH
c Sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng, trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theoquy định, nếu có nhu cầu, lao động nữ phải thông báo cho người quản lýtrực tiếp hoặc Giám đốc ít nhất trước 07 ngày (được sự chấp thuận) Khi
đi làm sớm, lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày đilàm, ngoài những khoản từ Quỹ BHXH
d. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việcban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
Trang 6- Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùngcao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
- Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người laođộng đồng ý
2 Đối với lao động nam
a Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởngchế độ thai sản như sau:
- 05 ngày làm việc nếu sinh thường;
- 07 ngày làm việc nếu sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- 10 ngày làm việc nếu sinh đôi, sinh ba trở lên cứ mỗi con thì nghỉthêm 03 ngày làm việc;
- 14 ngày làm việc nếu sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật
b Thời gian nghỉ này được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợsinh con
Điều 11:Nghỉ việc riêng có hưởng lương
Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phảibáo trước cho công ty trong trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày (báo trước 3 ngày)
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày (báo trước 3 ngày)
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôicủa vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ
03 ngày (báo trước khi cần nghỉ)
Điều 12: Nghỉ việc riêng không hưởng lương
1 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báovới người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh,chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn
2 Ngoài các trường hợp tại Điều 16 khoản 1, Công ty chỉ giải quyết nghỉ việcriêng không lương trong trường hợp người lao động đã nghỉ hết số ngàyphép năm hoặc chưa đủ điều kiện để nghỉ phép năm
3 Người lao động muốn nghỉ việc riêng không lương dưới 5 ngày phải gửi đơntrước 2 ngày và được Giám đốc công ty hoặc người được ủy quyền chấpthuận
4 Trường hợp xin nghỉ việc riêng không lương từ 5 ngày trở lên phải báo trước
14 ngày và được Giám đốc công ty chấp nhận
5 Tổng số ngày nghỉ nghỉ việc riêng không hưởng lương không quá 14 ngàytrên 01 năm Trường hợp ngoại lệ do Giám đốc công ty quyết định
Trang 7Điều 13: Nghỉ bệnh
1 Người lao động được phép nghỉ bệnh khi có đề nghị của y/bác sĩ thuộc các
cơ sở y tế được công nhận của hệ thống Bảo hiểm xã hội
2 Nếu người lao động bị bệnh thì người thân của người lao động phải thôngbáo cho công ty trong thời gian sớm nhất
3 Sau khi nghỉ người lao động phải nộp đơn xin nghỉ cùng giấy xác nhận củabác sĩ, của bệnh viện hoặc giấy nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội để được hưởngchế độ Bảo hiểm xã hội, nếu không sẽ bị trừ vào phép năm hoặc nghỉ khônglương
Điều 14: Trường hợp bất khả kháng do đột xuất dẫn đến không thể xin nghỉ
theo quy định: người lao động có thể nhờ người đến báo, gọi điện thoạixin phép và bổ sung giấy tờ chứng minh sau khi trở lại làm việc
Điều 15: Làm thêm giờ
1 Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việcbình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nộiquy lao động
2 Đối với người lao động làm công việc văn phòng làm thêm giờ, công ty cóthể chọn hình thức nghỉ bù hoặc trả lương ngoài giờ
3 Việc nghỉ bù và tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định của Luậtlao động và Thỏa ước Lao động tập thể
4 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đápứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a Phải được sự đồng ý của người lao động;
b Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làmviệc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờlàm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và
số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong
01 tháng;
c Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong
01 năm, trừ trường hợp quy định trong Luật Lao động Người sử dụnglao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờtrong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc theo khoản 3 Điều 107BLLĐ
Điều 16: Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Trang 8Người lao động không được từ chối yêu cầu làm thêm giờ của công ty trongtrường hợp sau đây: (vào bất kỳ ngày nào và không bị giới hạn về số giờ làmthêm theo Điều 107 Bộ luật lao động)
1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninhtheo quy định của pháp luật;
2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơquan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏahoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnhhưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của phápluật về an toàn, vệ sinh lao động
Điều 17: Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:
1 Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lươnghoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với ngườilao động hưởng lương ngày
2 Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30%tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo côngviệc của ngày làm việc bình thường
3 Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việclàm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằngtuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết
CHƯƠNG III TRẬT TỰ NƠI LÀM VIỆC Điều 18: Thực hiện công việc được giao
1 Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theohợp đồng lao đồng đã ký kết
Trang 9lý do chính đáng Phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi rời vị trí làm việchoặc ra ngoài công tác.
5 Tham gia đầy đủ các buổi huấn luyện về quy trình/quy phạm an toàn kỹthuật và tuân thủ thực hiện
6 Tham gia khám sức khỏe định kỳ do công ty tổ chức
7 Tắt cầu dao điện và các thiết bị sử dụng điện trước khi ra về
8 Không xâm nhập vào khu vực hạn chế ra vào khi không có sự đồng ý củacấp có thẩm quyền
9 Bảo vệ tài sản, máy móc, trang thiết bị thuộc phạm vi sử dụng và chấp hànhcác qui định sử dụng riêng của mỗi thiết bị, máy móc
10.Không được cung cấp thông tin, tài liệu của công ty cho bên ngoài khi chưa
có đồng ý của Trưởng bộ phận
11 Trưởng bộ phận chịu trách nhiệm bảo quản và lữu trữ các tài liệu liên quancủa mỗi bộ phận
12.Thực hiện đúng quy định về vệ sinh môi trường, lao động
13.Nhân viên muốn tiếp khách bên ngoài trong phạm vi nơi làm việc phải được
sự đồng ý của quản lý trực tiếp và báo trước cho Phòng HCNS Việc tiếpkhách phải đúng nơi quy định của công ty và theo hướng dẫn của PhòngHCNS
14.Không sử dụng trang thiết bị làm việc của công ty vào việc cá nhân
Điều 19: Đi trễ, về sớm và ra ngoài vì mục đích cá nhân
1 Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bị bệnh hoặc bất
cứ lý do nào khác, người lao động phải thông báo ngay cho người quản lýhoặc giám đốc qua điện thoại và thông báo lý do đến trễ hoặc vắng mặt
2 Người lao động phải được Giám đốc hoặc người quản lý trực tiếp chấp thuậntrước nếu muốn về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làmviệc
3 Trong trường hợp khẩn cấp, nếu người lao động không tự mình thông báohoặc thông báo trước thì người lao động phải thông báo cho người quản lýtrực tiếp hoặc Giám đốc qua điện thoại hoặc những hình thức trao đổi kháccàng sớm càng tốt
4 Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận trước theoquy định tại Điều này sẽ được xem là nghỉ không có lý do chính đáng và bị
xử lý kỷ luật theo quy định
Trang 10Điều 20: Tác phong, thái độ làm việc nơi công sở
1 Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc
2 Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, kháchhàng của công ty
3 Giữ gìn vệ sinh chung tại nơi làm việc
4 Không gây mất trật tự trong giờ làm việc
5 Trong giờ làm việc không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài côngviệc được giao
6 Không được ngủ trong thời gian làm việc
Điều 21: Trang phục nơi công sở
1 Tuân thủ đúng yêu cầu của công ty về đồng phục, bảo hộ, vệ sinh cá nhânnơi làm việc
2 Luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự
Điều 22: Các hành vi bị nghiêm cấm
Trong suốt thời gian làm việc và trong phạm vi nơi làm việc, người lao độngkhông được thực hiện các hành vi sau:
1 Hút thuốc trong khu vực quy định không được hút thuốc;
2 Uống rượu bia trong giờ làm việc;
3 Sử dụng ma túy trong công ty;
4 Tuyên truyền thông tin nội bộ sai sự thật
5 Cản trở sản xuất hoặc ngăn cản người lao động khác thực hiện công việc;
6 Điều khiển phương tiện di chuyển cá nhân trong khuôn viên nhà máy, vănphòng
7 Tham gia (hoặc thách thức, khiêu khích, kích động người khác tham gia) gây
gổ, ẩu đả, gây mất trật tự tại nơi làm việc
8 Mang những vật dễ gây cháy, nổ vào nơi làm việc
9 Có hành vi trái đạo đức hoặc không đứng đắn tại nơi làm việc;
10.Cưỡng ép, lăng nhục, đe doạ hoặc dọa dẫm người lao động, đối tác, kháchhàng của công ty
11 Cố ý gây thương tích cho người lao động khác hoặc đối tác, khách hàng củacông ty;
Trang 1112.Tổ chức đánh bạc trong công ty;
13.Tàng trữ vũ khí, chất nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hoặc bị cấm kháctrong trụ sở công ty;
14.Gây thiệt hoặc trộm cắp tài sản của công ty hoặc tài sản của người lao độngkhác;
15.Quấy rối tình dục hoặc bất cứ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối
xử đối với đồng nghiệp
2 Trang bị tại nơi làm việc những thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp; cung cấpđầy đủ thiết bị bảo hộ lao động khi bắt đầu làm việc hoặc suốt thời gian làmviệc;
3 Chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người laođộng;
4 Trang bị bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy,thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;
5 Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch
và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 24: Trách nhiệm của người lao động
1 Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh laođộng có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:
- Trước khi rời khỏi vị trí làm việc, phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm trathiết bị điện, nước tại chỗ Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩnthận;
- Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị tại vị trí làm việc luônsạch sẽ;
2 Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; cácthiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;
3 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm;
Trang 124 Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh củangười sử dụng lao động;
5 Có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạnlao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặc cho nhữngngười khác cho đến khi sự cố được khắc phục;
6 Triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữa cháy
CHƯƠNG V PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 25: Các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dụccủa bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không đượcngười đó mong muốn hoặc chấp nhận
Các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc:
- Va chạm cơ thể ngoài ý muốn, ve vãn, tán tỉnh hoặc đề nghị quan hệ tìnhdục
- Những lời bình phẩm đùa cợt về giới tính, xúc phạm đến cá nhân
- Sỉ nhục, hăm dọa hay bình phẩm khiếm nhã về diện mạo của người khácbằng lời nói
- Bày biện những vật phẩm, tranh ảnh thiếu lành mạnh tại nơi làm việc
- Những cử chỉ đụng chạm, ôm hôn mà không được người kia tiếp nhận
- Nhìn chằm chằm hoặc liếc mắt khiêu khích
- Những câu nói hoặc đùa mang tính ám chỉ tình dục
- Những lời mời không được chào đón hoặc những đề nghị hẹn hò daidẳng
- Những câu nói, câu hỏi xâm phạm đến đời tư và cơ thể người khác
- Những hành vi được coi là vi phạm pháp luật như: tấn công, sự phô bày
cơ thể không đúng đắn, cưỡng ép, đeo bám hoặc trao đổi về những đề tàitục tĩu
- Đề nghị, yêu cầu, gợi ý đổi quan hệ tình dục lấy sự đánh giá ưu ái hoặc
sự hứa hẹn công việc, lương, thưởng
Điều 26: Quy định về phòng, chống quấy rối tình dục bao gồm các nội
dung cơ bản sau: