1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn trực tuyến luyện tập cách viết mở bài t 1

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xót xa trước số phận đen tối của họ, Nữ văn sĩ: Hồ Xuân Hương đã sáng tác bài thơ “Bánh trôi nước”.Đây là một bài thơ trữ tình, gây xúc động cho người đọc và nghe qua những câu thơ vừa đ

Trang 1

I LÝ THUYẾT: Cách viết phần mở bài: Có 2 cách mở bài trực tiếp và mở bài giãn tiếp

a Mở bài trực tiếp

Ưu điểm:

- Giới thiệu thẳng với người đọc vấn đề sẽ trình bày

- Cách mở bài này nhanh gọn, tự nhiên, giản dị, dễ tiếp nhận và thích hợp với những bài viết ngắn

Hạn chế: Nếu người viết không khéo thì sẽ dễ khô khan, ít hấp dẫn

b Bố cục bài văn nghị luận: 3 phần

Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện, đoạn trích

c Cho đề bài: Suy nghĩ của em về bài thơ: “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.

Trang 2

I LÝ THUYẾT: Cách viết phần mở bài:

a Mở bài trực tiếp

Ưu điểm:

- Giới thiệu thẳng với người đọc vấn đề sẽ trình bày

- Cách mở bài này nhanh gọn, tự nhiên, giản dị, dễ tiếp nhận và thích hợp với những bài viết ngắn

Hạn chế: Nếu người viết không khéo thì sẽ dễ khô khan, ít hấp dẫn

c Cho đề bài: Suy nghĩ của em về bài thơ: “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.

Yêu cầu:

Đọc kỹ đề bài để xác định được nội dung, yêu cầu, phạm vi giới hạn của đề

- Thể loại: Nghị luận tác phẩm văn học

- Nội dung nghị luận: Đánh giá về nội dung, nghệ thuật bài thơ “Bánh trôi nước” của

Hồ Xuân Hương

- Hình thức: Bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

* Dàn ý: Lập dàn ý và xây dựng mô hình chi tiết cho phần mở bài

Mở bài:

b Bố cục bài văn nghị luận: 3 phần

Trang 3

Mô hình về những kiểu mở bài như sau:

- Tác giả: Hồ Xuân Hương (2).

- Hoàn cảnh: Thời phong kiến (3).

Trang 4

Viết lại bài thơ

* Mở bài theo mô hình 1 2 3 / 4 5:

“Bánh trôi nước” là một trong những bài thơ xuất sắc của nền văn học cổ Tác phẩm này được nữ sĩ Hồ Xuân Hương sáng tác vào thời kì chế độ phong kiến Việt Nam mục ruỗng, thối nát cùng cực làm cho nhân dân vô cùng khốn khổ, nhất là người phụ nữ

Đây là bài thơ trữ tình độc đáo, gây nhiều xúc động cho người đọc, người nghe qua nội dung bênh vực và đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ:

“ Thân em vừa trắng lại vừa tròn

………

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

I Cách viết phần mở bài:

Trang 5

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn.

………

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

MỞ BÀI TRỰC TIẾP

I Cách viết phần mở bài:

Trang 6

Xã hội Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ 18, nửa đầu thế kỉ 19

là thời kì phong kiến đầy bất công, gây bao nỗi khổ cho người dân

và đặc biệt là người phụ nữ xót xa trước số phận đen tối của họ,

Nữ văn sĩ: Hồ Xuân Hương đã sáng tác bài thơ “Bánh trôi nước”.Đây là một bài thơ trữ tình, gây xúc động cho người đọc và nghe qua những câu thơ vừa đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ, vừa phơi bày cuộc đời bi thảm của họ:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

………

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

I Cách viết phần mở bài:

Trang 7

* Mở bài: 4 12 3 / 5.

Nền văn học cổ có những bài thơ trữ tình chứa chan tình cảm gây xúc động cho mọi người, làm cho chúng ta nhớ mãi khi đã một lần được đọc qua Một trong những bài thơ hay như thế, đó là bài:

“Bánh trôi nước” của nữ sĩ Hồ Xuân Hương Bà sáng tác bài thơ vào thời kì chế độ phong kiến mục ruỗng, thối nát cùng cực

Bài thơ vừa đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ, vừa phơi bày số phận bi thảm của họ qua những câu thơ sinh động, hấp dẫn:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Trang 8

Phụ nữ Việt Nam, những con người thật đẹp đẽ biết bao, đẹp

cả người lẫn nết Nhưng số phận của họ cũng rất bi thảm vào thời kì phong kiến mục ruỗng, thối nát cùng cực Chủ đề này là một nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác ra những áng văn bất thủ, trong số đó có bài thơ “Bánh trôi nước” của nữ sĩ Hồ Xuân Hương

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Trang 9

d Mở bài gián tiếp

Mở bài giám tiếp là không đi thẳng trực tiếp vào vấn đề mà gợi mở vào đề bằng biện pháp so sánh, tương phản, nghi vấn, giả định… bằng cách đưa ra:

trực tiếp:

- Nêu mục đích xuất xứ của vấn đề

- Giới thiệu nội dung vấn đề

- Ghi lại đoạn trích, câu trích… của đề bài

 

Trang 10

Sau đõy là một số cỏch mở bài, vận dụng cỏch mở bài gián tiếp:

Vớ dụ 1:

• Đề bài: Trong cuộc nói chuyện với học sinh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “

Có tài mà không có đức là ng ời vô dụng Có đức mà không có tài thỡ làm việc

gỡ cũng khú” Suy nghĩ của em về lời dạy của Bác?

• Viết mở bài giỏn tiếp bằng hai cách nh ư sau:

và tài? Để giải đáp câu hỏi trên, trong cuộc gặp gỡ, trò chuyện với học sinh, Bác Hồ đã

“ Có tài… cũng khó”

Trang 11

Ví dụ 2:

* Đề bài: Em hãy phân tích tám câu thơ cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

*.Các cách mở bài:- Cách 1: + Gợi mở vào đề: dẫn câu thơ.

+ Giới thiệu: - Hoàn cảnh…

- Tác giả

- Tác phẩm

+ Đánh giá sơ bộ nghệ thuật - nội dung

+ Viết lại đoạn thơ

- Mở bài: “Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Những điều trông thấy trên cuộc đời thường làm cho chúng ta phải rơi lệ, nhưng

có thể nói được rằng đau đớn nhất vẫn là những điều xảy ra vào thời kì chế độ phong kiến ở Việt Nam mục ruỗng, thối nát làm cho nhân dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ Đồng cảm với số phận bi thảm của họ, đại thi hào Nguyễn Du

đã sáng tác ra một áng văn bất hủ “Truyện Kiều” Đây là một tác phẩm trữ tình độc đáo, gây xúc động cho người đọc, người nghe trước hình ảnh của một người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời bị vùi dập cùng cực Tám câu thơ trong đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng bích” đã nói rõ điều đó:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

Trang 12

- Cách 2: + Gợi mở vào đề, dẫn thơ.

+ Giới thiệu: - Nghệ thuật

- Tác phẩm

- Tác giả

- Hoàn cảnh

+ Nêu nội dung

+ Viết lại đoạn thơ

- Mở bài:

“ Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe như non nước vọng lời nghìn thu”

(”Kính gửi cụ Nguyễn Du” _ Tố Hữu )

Tiếng thơ trữ tình độc đáo trong “Truyện Kiều” như tiếng mẹ ru, như non nước vọng lời nghìn thu Tiếng thơ của đại thi hào Nguyễn Du đã vang động đất trời khi phơi bày cuộc sống khốn khổ cùng cực của nhân dân dưới thời phong kiến mục ruỗng, thối nát Xúc động nhất là tiếng thơ của ông như đã làm sống dậy hình ảnh của một người con gái tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời bị vùi dập cùng cực, được diễn tả rõ nét qua tám câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu ngưng bích”:

Buồn trông cửa bể chiều hôm

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

* Mở bài gián tiếp.

Trang 13

Đề : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu để thấy bài thơ đã

diễn tả sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến.

I Cách viết phàn mở bài:

II Luyện tập:

Trang 14

1 Tác giả - tác phẩm

- Chính Hữu, sinh năm 1926

- Là nhà thơ quân đội

- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh

- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn

thủ đô

- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ

* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu

súng trăng treo(1968)

- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947,

Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến

đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó

khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt

qua những khó khăn

- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội,

sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân

dân ngày nay).

Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ

nhạc Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào

đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều

I Gợi ý:

* Giới thiệu:

2 - Tác giả: (1)

1 - Tác phẩm: (2,3) 3- Hoàn cảnh

* Đánh giá sơ bộ

vấn đề cần nghị luận (4)

Trang 15

1 Tác giả - tác phẩm

- Chính Hữu, sinh năm 1926

- Là nhà thơ quân đội

- Quê Can Lộc - Hà Tĩnh

- 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ trung đoàn

thủ đô

- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ

* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu

súng trăng treo(1968)

- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947,

Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến

đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó

khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt

qua những khó khăn

- Lúc đầu đăng trên tờ báo của đại đội,

sau đó đăng trên báo Sự thật (báo nhân

dân ngày nay).

Bài thơ được đồng chí Minh Quốc phổ

nhạc Tác giả viết bài thơ Đồng chí vào

đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều

trị bệnh

I Viết phần mở bài:

* Dàn ý:

Cách 2: Cách mở bài gián tiếp

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ

quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất Hình tượng người lính đã đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp Một

trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính

Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu

Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ

“Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến

Trang 16

Cách 2: Cách mở bài gián tiếp

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ

quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi

mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ

nhất Hình tượng người lính đã đi vào

lòng người và văn chương với tư thế,

những rung động mới mẻ và sâu lắng,

bằng chính sự trải nghiệm của người

trong cuộc, qua bài thơ “Đồng chí”,

Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình

đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh

bộ đội thời kháng chiến

- Dẫn dắt: Trong cuộc chiến tranh bảo

vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp

đẽ nhất Hình tượng người lính đã đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp

- Giới thiệu tác phẩm - tác giả (tùy

theo yêu cầu cụ thể của đề bài): Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính

Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu

- Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình:

Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ

“Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng

chiến

Trang 19

II Cách viết thân bài

- Thân bài phải gồm đủ hai thành phần là bàn luận và đánh giá, để có thể đáp ứng yêu cầu bình luận

- Các ý của thân bài cần được sắp xếp sao cho người đọc (người nghe) có thể tiếp nhận sự đánh giá, bàn luận của người làm văn một cách dễ dàng và hứng thú, vì

sự bình luận chỉ có ý nghĩa khi nó thực sự hướng tới người đọc (người nghe) Chẳng hạn:

- Người đọc (người nghe) sẽ không thể tiếp nhận, và càng không thể tiếp nhận một cách hứng thú những lời bình luận về một hiện tượng nếu họ còn mơ hồ về cái hiện tượng được đưa ra bình luận ấy Vì thế, trước khi bắt tay vào đánh giá hay bàn bạc, người bình luận nên trình bày một cách trung thực, đầy đủ, rõ ràng về hiện tượng đời sống mà mình sẽ đem ra bàn luận cùng người đọc (người nghe)

Người bình luận không nên cố trình bày hiện tượng đời sống đó sao cho phù

hợp nhất với quan điểm của mình, vì việc làm ấy có thể sẽ mâu thuẫn với yêu cầu

khách quan, trung thực và từ đó sẽ khiến người đọc (nghe) hoài nghi, cảm thấy sự

bình luận không thật công bằng, không vô tư

Người bình luận cũng nên vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh trong lúc trình bày để bài văn của mình thêm chính xác, rõ ràng, sinh động và do

đó, thêm sức thuyết phục người đọc (người nghe)

Trang 20

- Người đọc (người nghe) sẽ không thể thực sự tin vào ý kiến của người nghị luận, nếu cảm thấy ý kiến ấy chỉ là sự áp đặt một chiều Sức thuyết phục của bài nghị luận

sẽ cao hơn nhiều khi người nghe có điều kiện so sánh ý kiến của người nghị luận với những ý kiến đã được nêu ra trước đó Do vậy, người làm văn nên làm công việc điểm lại và nhận xét một cách hợp tình hợp lí các quan điểm chính đã có về hiện tượng đời sống được đưa ra bình luận, trước khi đưa ra quan điểm của bản thân mình

Việc điểm lại và nhận xét các quan điểm chính đã có về hiện tượng đời sống nêu

ở đề bài rõ ràng cũng cần phải đạt được các yêu cầu khách quan, trung thực, như vừa nêu ở điểm trên Vì có thế thì người nghị luận mới mong đạt được mục đích của mình

- Khi nêu ra và bảo vệ quan điểm của riêng mình, người bình luận có thể đứng hẳn về một phía, ủng hộ phía mình cho là đúng và phê phán phía mà mình chắc chắn

là sai Người bình luận cũng có thể kết hợp những phần đúng và loại bỏ phần còn hạn chế của mỗi phía để đi tới một sự đánh giá mà mình tin là thực sự hợp lí, công bằng

Và cũng không loại trừ khả năng người bình luận đưa ra một cách đánh giá khác biệt của riêng mình, sau khi đã phân tích các quan điểm ý kiến khác nhau về đề tài cần

Việc lựa chọn cách làm nào trong cách kể trên cũng hoàn toàn chỉ xuất phát từ một và chỉ một cơ sở duy nhất - cơ sở chân lí Và sau khi đã lựa chọn được một cách thức phù hợp với chân lí (lẽ phải) rồi thì nhiệm vụ của người bình luận là thuyết phục người nghe (người đọc) đặt niềm tin vào sự đánh giá của mình, như chính mình đã từng có niềm tin như thế

II Cách viết thân bài

Trang 21

- Khi tiếp tục luận bàn sâu rộng hơn, người làm văn có thể đề cập tới thái độ, hành động, cách giải quyết cần có trước hiện tượng vừa được nhận xét, đánh giá, cũng có thể bày tỏ những cảm nhận, suy nghĩ mà mình đã rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh sống, lứa tuổi của mình và của người đang lắng nghe mình bình luận Sự bàn luận còn có thể đạt tới tầm vóc lớn hơn, có giá trị cao hơn nếu người bình luận có thể

mở ra những ý nghĩa sâu rộng, sâu sắc và bất ngờ nữa từ hiện tượng đời sống mà mình đang bình luận

III Cách viết kết bài

- Phần kết bài phải đóng được bài văn lại bằng một khẳng định chắc chắn,

không thể nào bác bỏ

- ở một bài nghị luận hay, phần kết không chỉ làm một nhiệm vụ duy nhất là chốt lại bài văn Một phần kết chỉ thật hay khi nó còn mở ra được một phạm vi rộng lớn hơn cho những suy ngẫm, những điều cần bàn luận tiếp

* Lưu ý: Khi có đề văn yêu cầu nghị luận về một hiện tượng đời sống thì trước hết

phải tìm hiểu hiện tượng đời sống được nêu trong đề, phân tích các biểu hiện của nó,

lí giải các nguyên nhân và hậu quả

Tiếp đến nêu ý kiến nhận xét, đánh giá hiện tượng đó tốt, xấu, lợi, hại như thế nào Chúng ta cần có thái độ ra sao đối với hiện tượng đó Trên cơ sở suy nghĩ đó mà lập dàn ý để cho bài viết mạch lạc, vận dụng kết hợp hợp lí các thao tác nghị

II Cách viết thân bài

Ngày đăng: 26/11/2021, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w