1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu thăm dị có diện tích ha, thuộc khu mỏ Nà Chiêm, xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần vật chất, tính chất cơ lý và đặc tính kỹ thuật của đá Theo tài liệu thu thập ở các khu vực lân cận và kết quả phân tích mẫu trong quá trình khảo sát thực địa cho thấy thành ph

Trang 1

I.BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ LƯỢNG

KHOÁNG SẢN

1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu thăm dò có diện tích 2 ha, thuộc khu mỏ Nà Chiêm, xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn được chia làm hai khu:

Khu A giới hạn bởi các đường thẳng nối các điểm góc 1, 2, 3 và 4 có diện tích là 1,5 ha:

Khu B giới hạn bởi các đường thẳng nối các điểm góc 5, 6, 7 và 8 có diện tích là 0,5 ha:

Toạ độ các điểm góc cụ thể xem bảng sau:

Bảng I.1 Bảng toạ độ các điểm giới hạn khu mỏ - Hệ toạ độ VN 2000

Điểm góc KTT 105 0 , múi chiếu 6 KTT 107 0 15, múi chiếu 3 Diện tích

Khu A

1 2412597.29 666914.10 2412582.38 434321.23

1,5 ha

2 2412717.29 667002.09 2412701.08 434410.97

3 2412657.29 667085.09 2412639.88 434493.08

4 2412537.29 666997.09 2412521.17 434403.34

Khu B

5 2412487.91 667092.85 2412470.40 434498.37

0,5 ha

6 2412567.92 667159.85 2412549.42 434566.53

7 2412532.92 667199.85 2412513.84 434606.02

8 2412457.91 667132.85 2412439.82 434537.93

2.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

Khu mỏ nằm trên dải núi đá thuộc địa phận xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan Toàn bộ địa hình xã Bắc Sơn là các núi đá vôi Địa hình khối núi đá vôi phân cắt rất mạnh mẽ, sườn dốc đến rất dốc Đá vôi lộ rộng rãi trên bề mặt địa hình hiện đại Bên trên bề mặt khối núi đá có ít các khe hẹp, chỉ có nước chảy vào ngày mưa lớn Thảm thực vật nghèo nàn, chủ yếu là các loại cây dây leo và thảo mộc, hầu như không có các loại cây lấy gỗ

Trang 2

Xen giữa các khối núi đá vôi là các thung lũng giữa và trước núi có diện tích hẹp, có nước vào mùa mưa; vào mùa khô các thung lũng thường cạn kiệt

Mỏ Nà Chiêm gồm có nhiều đỉnh núi có độ cao từ 420m đến hơn 650m Đồng bằng ven núi có độ cao khoảng 350m Do các hoạt động kiến tạo, các hoạt động phong hoá hoá học, khối núi bị chia cắt thành các khối, xen giữa chúng là các dải địa hình thấp

3 ĐẶC ĐIỂM GIAO THÔNG

Khu vực thăm dò có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi về đường

bộ Cách khu vực thăm dò khoảng 500m là tỉnh lộ 239 Tỉnh lộ 239 là huyết mạch giao thông trong khu vực Tỉnh lộ 239 đi về phía Bắc là đi thị trấn Văn Quan, đi về phía Đông Bắc là đi T.P Lạng Sơn Tỉnh lộ 239 đã được nâng cấp, cải tạo rất nhiều Ôtô đi lại rất thuận lợi, việc vận chuyển sản phẩm đến các nơi tiêu thụ rất dễ dàng

II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ

II.2.1 Vị trí địa tầng

Khu thăm dò nằm trong dải đá vôi thuộc hệ tầng Bắc Sơn phát triển kéo dài theo phương tây bắc - đông nam Đá vôi hạt trung bình đến lớn, màu xanh, trắng đục Đôi khi trong khối có các lớp đá sét vôi và vôi dolomit dạng ổ và thấu kính với khối lượng không lớn, chiếm 5-10% tổng số khối đá

Đá vôi khu vực thăm dò có màu xám xanh, xám trắng, tương đối đồng nhất, kiến trúc hạt nhỏ đến vi hạt ẩn tinh Đá có cấu tạo phân lớp dày hoặc dạng khối Thế nằm cắm về phía đông bắc với góc dốc 200 - 300

II.2.2 Thành phần vật chất, tính chất cơ lý và đặc tính kỹ thuật của đá

Theo tài liệu thu thập ở các khu vực lân cận và kết quả phân tích mẫu trong quá trình khảo sát thực địa cho thấy thành phần vật chất và đặc tính kỹ thuật của đá vôi trắng tại khu vực thăm dò như sau:

- Thành phần khoáng vật, kiến trúc của đá vôi

Thành phần khoáng vật gồm calcit từ 95  96%, dolomit 1-4%, khoáng vật sét 3-4%, các khoáng vật vụn khoảng 1% Các khoáng vật mạch và vi mạch chủ yếu gồm calcit và clorit lấp đầy khe nứt Kiến trúc ẩn tinh đến vi hạt Các khoáng vật phân bố đều, không định hướng

Trang 3

Calcit dạng hạt đẳng thước tha hình, kích thước phổ biến dưới 1,0mm, không màu, giả hấp phụ rõ, cát khai hoàn toàn, giao thoa trắng bậc cao, thường phát triển hai hệ thống song tinh đa hợp ghép theo mặt cát khai

- Tính chất cơ lý của đá vôi

Các đá vôi hệ tầng Bắc Sơn có đặc điểm cơ lý như sau :

+ Khối lượng thể tích khô : 2,69  2,70 g/cm3

+ Khối lượng riêng : 2,72 g/cm3

+ Cường độ chịu nén khô (w): 636  656 kG/cm2

+ Cường độ chịu nén bảo hoà (BH ): 702  757 kG/cm2

+ Cường độ chịu kéo (k) : 47  54 kG/cm2

+Góc ma sát trong (): 39007'  39034'

+ Lực dính kết (C): 54  84 kG/cm2

+ Hệ số kiên cố (f ): 7,0  7,6

+ Hệ số biến mềm (k): 0,83  0,89

Qua các kết quả nghiên cứu trước đây, kết hợp với tài liệu khảo sát địa chất bước đầu cho thấy: Đá vôi ở đây có chất lượng khá tốt, có tính đồng nhất và độ bền

cơ học cao Các đặc tính kỹ thuật của đã đáp được ứng yêu cầu cho sản xuất đá xây dựng

Trang 4

III CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐÃ TIẾN HÀNH III.1 Công tác trắc địa

Các sản phẩm:

- Báo cáo kỹ thuật công tác trắc địa

- Bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000

III.1.1 Mục đích và nội dung

Mục đích

Công tác trắc địa đo vẽ bản đồ địa hình nhằm mục đích cung cấp tài liệu

cơ sở địa hình phục vụ công tác lập báo cáo thăm dò địa chất, tính trữ lượng đá vôi và công tác lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở công trình khi khai thác đá vôi

làm VLXD mỏ đá Nà Chiêm

Nội dung

Căn cứ theo Đề án thăm dò mỏ đá Nà Chiêm đã thành lập, nội dung công tác trắc địa gồm các hạng mục sau:

- Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao

- Đo vẽ chi tiết lập bản đồ địa hình phạm vi ranh giới mỏ 2,0ha

- Đo vẽ mặt cắt địa hình tuyến thăm dò

- Định vị các công trình thăm dò địa chất từ bản đồ ra thực địa và từ thực địa lên bản đồ địa hình

III.1.2 Khối lượng công tác, ranh giới, tài liệu và hệ toạ độ

III.1.2.1 Khối lượng đã thực hiện

Bảng III.1 Tổng hợp khối lượng công tác trắc địa

4 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 Ha 2,0

5 Đo vẽ mặt cắt địa hình tuyến thăm dò m 547

III.1.2.2 Ranh giới diện tích đo vẽ bản đồ địa hình

Khu mỏ có diện tích 2,0ha được giới hạn bởi các điểm ranh giới sau:

Bảng III.2

Trang 5

Điểm

gúc

KTT 105 0 , mỳi chiếu 6 KTT 107 0 15, mỳi chiếu 3 Diện tớch

Khu A

1 2412597.29 666914.10 2412582.38 434321.23

1,5 ha

2 2412717.29 667002.09 2412701.08 434410.97

3 2412657.29 667085.09 2412639.88 434493.08

4 2412537.29 666997.09 2412521.17 434403.34

Khu B

5 2412487.91 667092.85 2412470.40 434498.37

0,5 ha

6 2412567.92 667159.85 2412549.42 434566.53

7 2412532.92 667199.85 2412513.84 434606.02

8 2412457.91 667132.85 2412439.82 434537.93

III.1.2.3 Tài liệu và hệ toạ độ sử dụng

Căn cứ vào yờu cầu của đề ỏn thăm dũ và tài liệu thu thập là bản đồ địa hỡnh tỷ lệ 1/10.000 khu vực mỏ Nà Chiờm, bản đồ địa hỡnh mỏ đỏ Nà Chiờm được thành lập theo hệ toạ độ VN2000, hệ cao độ Nhà nước

Điểm toạ độ, độ cao gốc được chọn là 02 điểm toạ độ Nhà nước gần khu vực Nà Chiờm phần mở rộng là điểm 82434 và 82437 Tọa độ, độ cao cỏc điểm trờn được thống kờ tại bảng III.3

Bảng III.3 Toạ độ, độ cao cỏc điểm Nhà nước

H (m)

- Từ hai điểm tọa độ quốc gia ( Địa chớnh cơ sở): 82434 và 82437 tiến hành chuyển đổi về hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 107 0 15, mỳi chiếu 3 độ của tỉnh Lạng Sơn.

Kết quả chuyển đổi múi chiếu Tờn cụng trỡnh : Chuyển đổi tọa độ ĐCCS – Mỏ đỏ Nà Chiờm

Xó Tõn Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

Trang 6

Các chỉ tiêu kỹ thuật + Số điểm tính chuyển : 2 + Elipsoid WGS-84 + Project : UTM Old center meridian : 105 degree 00 minute Old zone : 6 degree New center meridian : 107 degree 15 minute New zone : 3 degree Name ID Old X Old Y New X New Y

1 81444 2418664.908 640849.270 2419030.680 408345.653

2 81438 2422884.109 638382.039 2423286.252 405940.054

This result is calculated by Change Zone - GeoTools - version 1.2

III.1.3 Tổ chức thi công

III.1.3.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao

Trên cơ sở 02 mốc Nhà nước 82434 và 82437 xây dựng lưới khống chế mặt bằng là lưới giải tích cấp 1, độ cao kỹ thuật gồm 2 điểm, các điểm được đặt tên là GPS01 và GPS02 Toạ độ, độ cao các điểm lưới giải tích cấp 1 được đo bằng công nghệ GPS

Từ 02 giải tích cấp 1 vừa mới thành lập là GPS01 và GPS02 Xây dựng mạng lưới khống chế mặt bằng lưới giải tích cấp 2, độ cao kỹ thuật gồm 3 điểm, các điểm được đặt tên là NC01, NC02 và NC03 Toạ độ, độ cao các điểm lưới giải tích cấp 2 được đo bằng máy toàn đạc điện tử TCR - 405

III.1.3.2.Trang thiết bị máy móc.

Sử dụng 4 máy thu vệ tinh TRIMBLE NAVIGATION SULUTION hệ 4600LS có độ chính xác đo cạnh 5mm+0,5*10-6D, đo cao 5mm+1*10-6D

Tất cả máy móc, dụng cụ trên đều được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sản xuất Ngoài ra còn có các loại máy móc, phần mềm phục vụ công tác nội nghiệp:

- Máy tính xách HP 540s

- Máy in phun màu HP-800, máy in Laser HP-1200

- Phần mềm GPSurvey 2.35a để bình sai lưới GPS, (được Bộ Tài nguyên

và Môi trường cho phép sử dụng)

III.1.3.3.Nhân lực

Trang 7

Căn cứ khối lượng công việc thực tế, đơn vị thi công đã tổ chức1 tổ máy gồm 05 kỹ sư và công nhân có tay nghề cao, kinh nghiệm sản xuất lâu năm nhằm hoàn thành công việc theo đúng thời gian quy định đồng thời đảm bảo về kỹ thuật theo đúng quy phạm hiện hành

Bảng III.4 Toạ độ, độ cao các điểm giải tích 1

Bảng III.5 Toạ độ, độ cao các điểm giải tích 2

NC01 2420017.716 407710.589 405.832

NC02 2420042.879 407552.943 503.426

NC03 2420156.609 407588.519 407.258

III.1.3.2 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình

Bản đồ địa hình mỏ đá Nà Chiêm được đo vẽ ở tỷ lệ 1/2.000 đường đồng mức 2m Trên cơ sở các điểm lưới giải tích cấp 1 và lưới giải tích cấp 2, dùng máy toàn đạc điện tử TCR405 xác định toạ độ, độ cao các điểm chi tiết địa hình Tất cả các điểm đặc trưng của địa hình như khe núi, yên ngựa, phân thuỷ, tụ thuỷ đều được thể hiện lên bản đồ Mật độ các điểm đo đảm bảo đủ tương ứng với bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 Các điểm đo khó khăn như vách núi sử dụng chế

độ đo không gương, đo bằng Laser

Bản đồ địa hình được thành lập bằng phần mềm TOPO 3.0

Do diện tích khu thăm dò nhỏ cho nên chung tôi tiến hành phóng bản đồ địa hình lên tỷ lệ 1/1000

III.1.3.4 Đo vẽ mặt cắt địa hình

Các mặt cắt tuyến thăm dò địa chất được đo bằng máy toàn đạc điện tử TCR405 trên mặt cắt thể hiện đầy đủ các điểm đặc trưng của địa hình Các mặt cắt được vẽ bằng phần mềm TOPO 3.0

III.1.3.5 Công tác đo và định vị các công trình thăm dò địa chất

Tất cả các công trình thăm dò địa chất đều được chuyển từ thiết kế ra thực địa và đưa từ thực địa lên bản đồ Toạ độ, độ cao của các điểm công trình thăm

dò được xác định bằng máy toàn đạc điện tử TCR405 và các phụ kiện kèm theo

Trang 8

III.1.3.6 Công tác đo và chôn các mốc ranh giới mỏ

Căn cứ vào toạ độ các điểm ranh giới mỏ đã được UBND tỉnh Lạng Sơn cấp phép thăm dò, các điểm ranh giới mỏ Nà Chiêm đều được xác định từ các điểm khống chế toạ độ ra thực địa bằng bằng máy toàn đạc điện tử TCR405 và các phụ kiện kèm theo Mốc ranh giới được chôn bằng bê tông mác 300 có kích thước (10 x 10 x 50)cm

III.1.3.7 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

Tất cả các công đoạn đo đạc đều được tổ đo kiểm tra 100% khối lượng công việc Các công đoạn trước đảm bảo độ chính xác mới tiến hành đo công đoạn sau Bản đồ địa hình, mặt cắt tuyến thăm dò địa chất sau khi vẽ xong được kiểm tra đối soát ngoài hiện trường và tiến hành nghiệm thu nội bộ

III.2 Công tác thăm dò địa chất

III.2.1 Cơ sơ phân chia nhóm mỏ

Mỏ Nà Chiêm đã được cấp phép khai thác từ năm 2007, trên diện tích 2,0ha Khai trường khai thác có diện tích tương đối lớn đã lộ khá rõ đá gốc theo

cả đường phương và hướng dốc, do vậy rất thuận lợi cho công tác khảo sát, thăm

dò Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác hơn cấu trúc địa chất mỏ và tính lại trữ lượng đá vôi còn lại của mỏ Nà Chiêm, chúng tôi đã tiến hành tổ hợp các phương pháp thăm dò: Công tác trắc địa, khảo sát điều tra, đo vẽ địa chất, thi công các công trình địa chất nhằm nghiên cứu sự phân bố, mức độ ổn định của các lớp nham thạch, chất lượng đá, điều kiện ĐCTV - ĐCCT, điều kiện khai thác

mỏ và tính trữ lượng đá vôi

- Diện tích thăm dò nhỏ (S =2,0ha) Đá vôi khu mỏ Nà Chiêm phân bố theo một đơn nghiêng cắm về nam - tây nam với góc dốc trung bình 10o  15o Căn cứ vào cấu trúc địa chất của khu mỏ thực tế khai thác, chúng tôi xếp khu mỏ

Nà Chiêm vào nhóm mỏ I Do vậy các tuyến thăm dò được bố trí theo các tuyến song song với nhau và vuông góc với đường phương của đá, với khoảng cách 100m một tuyến; Tiến hành các lộ trình khảo sát địa chất, thi công các công trình khai đào, lấy mẫu theo tuyến

- Việc phân cấp trữ lượng đá vôi Nà Chiêm thực hiện theo Quyết định số 26/2007/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên đá carbonat, Quyết định số 06/2006 QĐ-BTNMT, ngày 07 tháng 6 năm

2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về phân cấp trữ l-ượng và tài nguyên khoáng sản rắn và Công văn số 3006/ BTNMT-VPTL của

Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quy định trên

- Mục tiêu sử dụng sản phẩm khai thác chủ yếu là sản xuất VLXD thông thường (đá hộc, đá dăm) dùng trong xây dựng nên công tác nghiên cứu thành phần hoá học, đặc tính cơ lý của đá đã được quan tâm theo hướng sử dụng trên

Trang 9

III.2.2 Công tác đo vẽ bản đồ địa chất

Công tác khảo sát đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/2.000 được tiến hành trên diện tích 2,0ha và đã đạt được các mục tiêu sau:

- Xác định rõ cấu trúc địa chất khu mỏ

- Xác định rõ đặc điểm phân bố của các thân đá

- Khoanh định được diện tích tính trữ lượng đá

- Xác định thành phần vật chất, tính chất vật lý của đá

Trong quá trình thăm dò, chúng tôi đã tiến hành các dạng công tác:

- Khảo sát theo tuyến thăm dò với khoảng cách các tuyến cách nhau trung bình 100 m và theo các tuyến thăm dò, toàn bộ khai trường đang khai thác, các khe suối, các sườn núi Các tuyến khảo sát được đo bằng thước dây địa bàn, trung bình 20m – 40m có lập một điểm quan sát

- Các tài liệu thu thập ngoài thực địa đều được thể hiện trên bản đồ tài liệu thực tế tỷ lệ 1/2.000, bao gồm các lộ trình, các điểm quan sát, các công trình khai đào Trên bản đồ địa chất thể hiện các ranh giới địa tầng các yếu tố kiến tạo, thế nằm của các lớp đá

Do diện tích khu thăm dò nhỏ cho nên chung tôi tiến hành phóng bản đồ tài liệu thực tế lên tỷ lệ 1/1000

III.2.3 Công tác khai đào

Đá vôi Nà Chiêm phần mở rộng có bề dày thân khoáng tương đối lớn, lớp phủ mỏng mức độ lộ đá gốc tương đối tốt nên chỉ đào rãnh lấy mẫu Mẫu được lấy trên tất cả các tuyến thăm dò Tại một số điểm khảo sát địa chất, ĐCTV -ĐCCT, khi không lộ rõ đá gốc, đó tiến hành dọn vết lộ để quan sát và lấy mẫu phân tích Khối lượng đào dọn lấy mẫu và khảo sát là 35m3

III.2.4 Công tác lấy mẫu, gia công và phân tích mẫu

a Lấy mẫu

- Mẫu Thạch học: Trên cơ sở quan sát thực tế ở các lộ trình địa chất, các công trình khai đào, nhận biết sự phân bố không gian của nham thạch trong khu thăm dò chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu thạch học nhằm xác định thành phần thạch học, kiến trúc, cấu tạo của đá Khối lượng mẫu đã lấy là: 4 mẫu

- Mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa học cơ bản: Cao, MgO, MKN, SiO2,

Fe2O3 Mẫu phân tích hóa học được lấy điểm trên các tuyến thăm dò Nơi lộ đá gốc chưa bị phong hoá thì dọn sạch, rải bạt lên và đục mẫu Nơi nào bị phủ hoặc

đá bị phong hoá thì bóc hết đất phủ và phần bề mặt đá phong hoá rồi mới đục lấy mẫu Kích thước mẫu 5 x 3 x L (Chiều rộng 5cm, chiều sâu 3cm, chiều dài từ 3

 5m tuỳ thuộc vào mức độ ổn định của chất lượng đá)

Trọng lượng mẫu rãnh được tính theo công thức:

Q = 5 x 3 x 500 x 2,65 = 19,88 kg (2,65 là thể trọng của đá)

Trang 10

Do quan sát thấy tính đồng nhất của đá vôi tại khu thăm dò và mục đính

sử dụng đá làm VLXD thông thường nên khối lượng mẫu hóa học đã lấy là:8 mẫu

- Mẫu xác định độ mài mòn trong tang quay: Lấy cho từng loại đá Trọng lượng mỗi mẫu là 10 – 20kg Số lượng mẫu đã lấy: 04 mẫu

- Mẫu xác định cường độ kháng dập trong xi lanh: Lấy cho từng loại đá có mặt trong khu thăm dò Trọng lượng mỗi mẫu 10 - 20 kg Số lượng 4 mẫu

- Mẫu bám dính nhựa đường: Lấy cho từng loại đá có mặt trong khu vực thăm dò Trọng lượng mỗi mẫu là 10 – 20 kg Số lượng 4 mẫu

- Mẫu cơ lý đá: Khu thăm dò là vùng núi đá vôi có lớp phủ mỏng, do vậy chỉ tiến hành lấy mẫu cơ lý đá, không lấy mẫu cơ lý đất

- Mẫu cơ lý đá lấy trong các công trình dọn sạch, mỗi mẫu lấy một cục, kích thước (20cm x 20cm x 20cm) Mẫu cơ lý lấy ở các mức cao khác nhau theo địa hình thực tế và trong các lớp đá khác nhau Khối lượng mẫu đã lấy 8 mẫu

b Gia công mẫu

- Mẫu hoá cơ bản: Tất cả các mẫu rãnh, mẫu lấy và được gia công đến cỡ hạt 0,074mm theo sơ đồ hình 1 và phân tích các chỉ tiêu: CaO, MgO, MKN, SiO2, Fe2O3 Mẫu được gia công tại trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Hà Nội - LAS34

Số lượng mẫu được gia công: 8 mẫu

- Mẫu thạch học lát mỏng được gia công tại trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Hà Nội - LAS34

Số lượng mẫu được gia công: 4 mẫu

c Phân tích mẫu

- Mẫu hoá cơ bản: Tất cả các mẫu rãnh, mẫu lấy và được gia công đến cỡ hạt 0,074mm theo sơ đồ hình 1 và phân tích các chỉ tiêu hóa học cơ bản của đá vôi: CaO, MgO, MKN, SiO2, Fe2O3 Mẫu được phân tích tại trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Hà Nội - LAS34

Số lượng mẫu phân tích là 8 mẫu

- Mẫu cơ lý đá để nghiên cứu tích chất vật lý, cơ học của đá vôi: Lực dính kết, lực kháng nén, Kháng kéo, tỷ trong, dung trọng, độ khe hở Mẫu được phân tích tại trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Hà Nội – XD – LAS834

Khối lượng : 6 mẫu

- Mẫu thạch học lát mỏng nhằm nghiên cứu thành phân thạch học tạo đá Mẫu được gia công và phân tích tại trung tâm thí nghiệm và Kiểm định Xây dựng Hà Nội - LAS34

Số lượng 4 mẫu

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Toạ độ cỏc điểm gúc cụ thể xem bảng sau: - BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu thăm dị có diện tích ha, thuộc khu mỏ Nà Chiêm, xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
o ạ độ cỏc điểm gúc cụ thể xem bảng sau: (Trang 1)
Bảng III.3. Toạ độ, độ cao cỏc điểm Nhà nước - BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu thăm dị có diện tích ha, thuộc khu mỏ Nà Chiêm, xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
ng III.3. Toạ độ, độ cao cỏc điểm Nhà nước (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w