I.1 Bảng I-1 Phân cấp công trình xây dựng dân dụng Mã số Loại công trình xây dựng Tiêu chí phân cấp cho toàn dự án -I.1.2 Trường tiểu học Số lớp học hoặc hoặc ≤ 20 hoặc I.1.3 Trung
Trang 1PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Dự thảo, Ngày 14 tháng 8 năm 2015
Trang 2I.1 Bảng I-1 Phân cấp công trình xây dựng dân dụng
Mã
số Loại công trình xây dựng
Tiêu chí
phân cấp cho toàn dự án
-I.1.2 Trường tiểu học Số lớp học
hoặc
hoặc
≤ 20 hoặc
I.1.3 Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Số lớp họchoặc
hoặc
≤ 30 hoặc
I.1.4 Trường đại học và cao đẳng Số sinh viên/
học viên (Nghìn người)
Đại họcQuốc gia
-I.1.5 Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
Số sinh viên/
học viên (Nghìn người)
Số giường bệnh và phân hạng theo quy định
Hạng đặcbiệt theo quyđịnh phânhạng của của
>500giường
>250÷ 500giường
≤250 giường
Trang 3
-Ghi chú: Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I.
phân hạng bệnh viện củangành y tế
- ATSH cấp độ 4 ATSH cấp độ 3 ATSH cấp độ 2
-I.3 Công
trình
thể
thao
I.3.1 Công trình thể thao ngoài trời (Công trình vừa ngoài trời vừa trong nhà áp dụng theo I.4.1 và I.4.2, lấy cấp cao nhất)
I.3.1.1 Sân vận động, Sân thể thao, dùng cho thi đấu các môn thể thao (không sử dụng cho các môn thể thao dưới nước), có khán đài
Ghi chú: Sân vận động quốc gia không nhỏ hơn cấp I
Sức chứa của khán đài của công trình thành phần chính (nghìn chỗ)
-I.3.1.2 Nhà thi đấu, biểu diễn cácmôn thể thao dưới nước, có khánđài
Sức chứa của khán đài của công trình thành phần chính (nghìn chỗ)
- Xác định cấp theo trình tự:
a) xác định cấp theo mục I.3.2.2, sau đó giảm đi một cấp;
b) xác định cấp theo mục I.3.1.1, sau đó đó tăng lên 1 cấp;
c) Cấp lớn nhất xác định từ (a) và (b) sử dụng làm cấp công trình
-Không nhỏ hơn cấp III; Không có cấp đặc biệt
I.3.2 Công trình thể thao trong nhà (Công trình vừa ngoài trời vừa trong nhà áp dụng theo I.4.1 và I.4.2, lấy cấp cao nhất)
I.3.2.1 Nhà thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài và không thuộc mục I.3.2.2
Ghi chú: Nhà thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I
Sức chứa khán đài của công trình thành phần chính (nghìn chỗ)
Trang 4
I.3.2.2 Nhà thi đấu các môn thể thao dưới nước, có khán đài
Ghi chú: Nhà thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I
Sức chứa khán đài của công trình thành phần chính (nghìn chỗ)
-I.3.3 Các công trình thể thao khác:
-I.3.3.2 Các công trình thể thao khác như: Cung thể thao, Trung tâm thể dục thể thao, Trường đua, trường bắn.v.v…tùy theo đặc điểm của từng công trình (công năng phục vụ chủ yếu) để chọn loại phù hợp trong số các loại ở Mục I.3.1, I.3.2
và các công trình văn hóa tập trung đông người khác
Ghi chú: Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I.
Sức chứa lớn nhất trong một phòng (Nghìn người)
-I.4.2 Công trình di tích; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời
và các công trình khác có chức năng tương đương
Tầm quan trọng Di tích quốc gia đặc biệt
và di sản thế giới
-I.4.3 Công trình vui chơi, giải trí: xác định cấp theo số lượt người/ngày; >2000 lượt người/ngày: cấp II; ≤ 2000 lượt người/ngày: cấp III
Ghi chú: nếu trong công trình có phòng tập trung đông người trong nhà xét thêm tiêu chí theo Mục I.5.1 để xác định cấp.
Trang 5I.6.1.1 Khách sạn, nhà khách,
-I.6.1.2 Khu nghỉ dưỡng (resort) Diện tích
khuôn viên, ha
≥ 250
2,5 ÷ < 10 hoặc
70 ÷ <250
<2,5 hoặc
Trang 6Số điểm kinh doanh
trọng - Thành phố trựcCấp Tỉnh và
thuộc trungương
Cấp Huyện vàcấp hành chínhtương đương
Cấp xã và cấphành chínhtương đương
-I.7 Nhà ga I.7.1 Nhà ga hàng không Tầm quan
trọng
Nhà ga đểbay Quốc tế
Nhà ga để bayNội địa
tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị -xã hội
Tầm quan trọng TW Đảng,Quốc hội,
Chủ tịchnước, Chínhphủ
Tỉnh ủy,UBND-HĐNDtỉnh, Bộ và cấptương đương
Huyện ủy,UBND-HĐNDhuyện, Sở vàcấp tươngđương
Đảng ủy,UBND-HĐNDcấp xã
Trang 7
b) Nhà thể thao; Nhà tập luyện, rèn luyện thể chất, hoạt động thể thao phong trào; không có khán đài; Sân bãi dùng cho hoạt động thể thao, không
có khán đài cố định, không có mái che; Bể bơi;
c) Pa nô, biển quảng cáo độc lập;
d) Bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin được xây dựng đơn lẻ;
e) Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát, nhà ăn tại cơ quan, doanh nghiệp và công trình tương tự khác xây dựng độc lập; và
g) Nhà ga đường thủy, đường sắt, bến xe ô tô.
4 Các ví dụ xác định cấp công trình xây dựng loại dân dụng xem Phụ lục 3.
Trang 8số cấp cho toàn
-II.1.2 Nhà máy sản xuất xi măng Công suất
(triệu tấn ximăng/năm)
-II.1.3 Nhà máy sản xuất clanke ximăng
Công suất(nghìn tấnclanke /ngày)
II.1.6 Nhà máy sản xuất cấu kiện bêtông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lựctrước
Công suất(nghìn m3 cấukiện thànhphẩm /năm)
Trang 9-II.1.8 Nhà máy sản xuất gạch đất sét
gạch/năm)
- > 60 hoặc
công nghệbán dẻo
-II.1.9 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp,
- > 1,0
hoặc côngnghệ mennano
0,3 ÷ 1,0 < 0,3
II.1.11 Nhà máy sản xuất kính xâydựng
Công suất(triệu m2
kính/năm)
hoặc kínhtiết kiệmnănglượng
-II.1.12 Nhà máy sản xuất sản phẩm từkính (kính tôi, kính hộp, kính dánkeo )
Công suất(nghìn m2 kính/
- > 0,5 0,1 ÷ 0,5 < 0,1
-II.2.2 Nhà máy luyện, cán thép Sản lượng
(triệu tấn thànhphẩm /năm)
Khu liênhợp luyệnkim
> 1 0,5 ÷ 1 < 0,5
Trang 10-II.2.3 Nhà máy chế tạo máy động lực
và máy nông nghiệp (nghìn sảnSản lượng
phẩm /năm)
-II.2.4 Nhà máy chế tạo máy công cụ
và thiết bị công nghiệpII.2.5 Nhà máy chế tạo thiết bị nânghạ
II.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựngII.2.7 Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ Sản lượng
(nghìn tấn thiếtbị/năm)
Trang 11II.2.10 Nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
> 1 0,3 ÷ 1 < 0,3
(triệu tấnquặng/năm)
(triệu tấnthan/năm)
-II.3.4 Mỏ quặng lộ thiên Sản lượng
(triệu tấn quặng/năm)
-II.3.5 Nhà máy sàng tuyển than Sản lượng
(triệu tấnthan/năm)
-II.3.6 Nhà máy tuyển quặng, làm giầuquặng
Sản lượng(triệu tấnquặng/năm)
Trang 12-II.4.3 Công trình chế biến khí Công suất (triệu
-II.5.5 Công trình điện mặt trời Công suất (MW) - ≥ 30 > 10 ÷ 30 ≤ 10 II.5.6 Công trình điện địa nhiệt Công suất (MW) - > 10 > 5 ÷ 10 ≤ 5 -II.5.7 Công trình điện thủy triều Công suất (MW) - > 50 > 30 ÷ 50 ≤ 30 -
Trang 13-II.5.9 Công trình điện sinh khối Công suất (MW) - > 30 > 10 ÷ 30 ≤ 10 II.1.5.10 Công trình điện khí biogas Công suất (MW) - > 15 > 5 ÷ 15 ≤ 5 -II.5.11 Công trình (Nhà máy) cấp
-nhiệtII.5.12 Công trình (Nhà máy) cấp hơiII.5.13 Công trình (Nhà máy) cấp khí nén
II.6 Công trình
hóa chất
II.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật:
II.6.1.1 Công trình sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.1.2 công trình sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy)
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.1.3 Công trình sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.1.4 Công trình sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
> 200 100 ÷ 200 40 ÷ <100 < 40
Trang 14-II.6.2.2 Công trình sản xuất sô đa Sản lượng
(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
> 300 200 ÷ 300 < 200
-II.6.2.3 Công trình sản xuất các muối
vô cơ, ôxit vô cơ (nghìn tấn sảnSản lượng
-II.6.2.5 Công trình sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.2.6 Công trình sản xuất sản phẩm
-II.6.2.7 Công trình sản xuất hóa mỹphẩm
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.2.8 Công trình sản xuất và kho
-II.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa họcII.6.3.1 Công trình sản xuất pin Sản lượng
(triệuviên/năm)
II.6.3.2 Công trình sản xuất ắc quy Sản lượng
(nghìn Kwh/năm)
Trang 15-II.6.3.3 Công trình sản xuất que hàn Sản lượng
(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:
II.6.5.1 Công trình sản xuất săm lốp ô
tô – máy kéo
Sản lượng (triệu chiếc/năm)
- > 1 0, 5 ÷ 1,0 0,2 ÷ <0,5
-II.6.5.2 Công trình sản xuất săm lốp
xe mô tô, xe đạp
Sản lượng (triệu chiếc/năm)
II.6.5.3 Công trình sản xuất băng tải Sản lượng
(nghìn m2 sảnphẩm/năm)
II.6.5.4 Công trình sản xuất cao su kỹthuật
Sản lượng(triệu sảnphẩm/năm
II.6.6 Công trình sản xuất sản phẩmtẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gộiđầu, nước cọ rửa, xà phòng )
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
Trang 16II.6.9 Công trình sản xuất sản phẩmnguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặngApatit)
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
- > 600 350 ÷ 600 100 ÷
< 350
-II.6.10 Công trình sản xuất vật liệu nổcông nghiệp (công trình sản xuất vậtliệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp)
-II.7 Công trình
công nghiệp
nhẹ
II.7.1 Công nghiệp thực phẩm
(triệu lítsữa/năm)
-II.7.1.2 Nhà máy sản xuất bánh kẹo,
mỳ ăn liền
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.7.1.5 Nhà máy sản xuất rượu, bia,nước giải khát
Sản lượng(triệu lít sảnphẩm/năm)
-II.7.2 Công nghiệp tiêu dùngII.7.2.1 Nhà máy xơ sợi
Trang 17II.7.2.2 Nhà máy dệt Sản lượng
(triệu mét sảnphẩm/năm)
-II.7.2.7 Nhà máy sản xuất đồ sành sứ,thủy tinh
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.7.2.8 Nhà máy bột giấy và giấy Sản lượng
(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
-II.7.2.9 Nhà máy sản xuất thuốc lá Sản lượng
(triệu bao thuốclá/năm)
-II.7.2.10 Nhà máy lắp ráp điện tử (ti
vi, máy tính và sản phẩm tươngđương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh
và sản phẩm tương đương)
Sản lượng(nghìn sảnphẩm/năm)
Trang 18-II.7.2.11 Nhà máy chế tạo linh kiện,phụ tùng thông tin và điện tử (mạch inđiện tử, IC và sản phẩm tương đương)
Sản lượng(triệu sảnphẩm/năm)
-II.7.2.12 Nhà máy in ấn phẩm (sách,báo, tạo chí, nhãn hàng,v.v…)
II.7.2.12 Nhà máy in tiền Tầm quan trọng Mọi quy
-II.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản:
II.7.3.1 Nhà máy chế biến thủy, hải sản
Sản lượng(tấn nguyênliệu/ngày)
-II.7.3.2 Nhà máy chế biến đồ hộp Sản lượng
(tấn nguyênliệu/ngày)
-II.7.3.3 Nhà máy xay xát, lau bónggạo
Sản lượng(nghìn tấn sảnphẩm/năm)
- > 200 100 ÷ 200 1 ÷ <100 < 1
Ghi chú
Kho xăng dầu; Kho chứa khí hóa lỏng; Tuyến ống dẫn khí, dầu: sử dụng Phụ lục 2 để xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu
Trang 19số phân cấp
cho toàn dự án
III.1 Cấp
nước
III.1.1 Nhà máy nước, công trình xử
m3/ngày đêm)
-III.2 Thoát
nước
III.2.5 Trạm bơm nước mưa Công suất
- ≥ 500 200 ÷ <500 100 ÷ <200 <100
Trang 20III.3.1.2 Bãi chôn lấp rác (gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và các công trình thành phần phụ trợ)
Diện tích (ha) - ≥ 50 30 ÷ < 50 10 ÷ < 30 < 10
III.3.1.3 Nhà máy đốt, xử lý chế biến chất thải rắn
Công suất(Tấn/ngàyđêm)
≥ 500 100 ÷ <500 1 ÷ < 100 < 1
III.3.1.4 Khu liên hợp xử lý, Khu xử
-III 3.2 Chất thải rắn nguy hại Công suất
(Tấn/ngàyđêm)
cột để treo cáp)
Tầm quan
-III.4.2 Chiếu sáng công cộng Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng
và không lớn hơn cấp II
trang Quốcgia
> 60 30 ÷ 60 <30
III.4.5 Nhà tang lễ : Nhà tang lễ quốc gia: cấp I; Các trường hợp khác: cấp II
III.4.6 Cơ sở hỏa táng : Cấp II với mọi quy mô
Trang 21III.4.7 Nhà để xe ô tô; Bãi đỗ xe ô tô; Sân bãi tập kết vật tư, để xe, máy móc thiết bị.
III.4.7.1 Nhà để xe ô tô ngầm (chỉ sử dụng để xe)
Tổng diệntích sàn(nghìn m2)hoặc
dụng để xe)
Tổng diệntích sàn(nghìn m2)hoặc
1) Sử dụng Phụ lục 2 để xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu;
a) Công trình Cấp nước: Bể chứa nước sạch; Tuyến ống cấp nước;
b) Công trình Thoát nước: Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; Tuyến cống thoát nước thải;
c) Công trình thông tin truyền thông: Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS;
d) Sân bãi: sử dụng để tập kết vật tư, để xe chuyên dụng, xe ô tô và máy móc thiết bị (Bãi trên mặt đất, có hoặc không có hàng rào, không có mái che);
e) Cống cáp, hào, tuy nen và bể kỹ thuật (của công trình thông tin, truyền thông): Hào kỹ thuật, cống cáp; Tuy nen kỹ thuật Ghi chú: Bể kỹ thuật: lấy cùng cấp với tuyến hào kỹ thuật (cống kỹ thuật);
2) Với công trình Kênh thoát nước: xác định cấp theo kết cấu kè bờ bảo vệ của kênh Xác định cấp của kè bảo vệ bờ: sử dụng Phụ lục 2, tùy theo dạng kết cấu kè bảo vệ bờ của kênh, chọn nhóm phù hợp trong các nhóm KC-6, KC-8, KC-11 quy định trong Bảng II của Phụ lục 2.
3) Các ví dụ xác định cấp công trình HTKT xem Phụ lục 3
Trang 22số phân cấp
cho toàn dự án
IV.1 Đường bộ IV.1.1 Đường ô tô cao tốc Tốc độ (km/
-IV.1.2 Đường ô tô Lưu lượng
(nghìn xequy đổi/ngày đêm)hoặc Tốc độ(km/h)
> 30hoặc
> 100
10 ÷ 30hoặc
>80
3 ÷ 10hoặc
>60
0,3 ÷ 3-
< 0,3-
IV.1.3 Đường trong đô thị:
a) Đường cao tốc đô thị;
Tốc độ (km/
đ) Đường xe đạp; đường đi
Trang 23IV.1.4 Nút giao thônga) Nút giao thông đồng
(nghìn xe/
ngày đêm )
-b) Nút giao thông khác mức
Lưu lượng
xe quy đổi(nghìn xe/
ngày đêm )
-IV.1.5 Đường nông thôn Theo quy
định về loạiđường củangành giaothông
Loại ALoại BLoại CIV.2 Đường sắt IV.2.1 Đường sắt cao tốc
(tốc độ ≥ 200Km/h) vàđường sắt tốc độ cao (150
≤ tốc độ<200Km/h):
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
IV.2.2 Đường sắt đô thị;
(đường sắt trên cao;
Trang 24-IV.2.6 Đường sắt quốc giađường lồng, khổ đường(1435-1000)mm
-IV.2.7 Đường sắt chuyêndụng, đường sắt địaphương
IV.3.2 Cầu đường sắt*
IV.3.3 Cầu phao Lưu lượng
(xe quy đổi /ngày đêm)
- > 3.000 1.000 ÷ 3.000 700 ÷ < 1.000 500 ÷ < 700
IV.3.4 Cầu treo dân sinh*
IV.4 Hầm IV.4.1 Hầm đường ô tô*
IV.4.2 Hầm đường sắt*
IV.4.3 Hầm cho người đibộ*
IV.4.4 Hầm tàu điện ngầm
Tải trọngcủa tàu (T) - > 50.000 30.000 ÷50.000 10.000 ÷ <30.000 < 10.000
IV.5.2 Cảng, bến thủy nội địa:
Trang 25IV.5.2.1 Cảng, bến hànghóa của tàu (T)Tải trọng > 5.000 3.000 ÷ 5.000 1.500 ÷ <3.000 750 ÷ < 1.500 < 750IV.5.2.2 Cảng, bến hành
khách tiện lớn nhấtCỡ phương
(Ghế)
> 500 300 ÷ 500 100 ÷ < 300 50 ÷ < 100 <50
IV.5.2.3 Bến phà Lưu lượng
(xe quyđổi /ngàyđêm)
Tải trọng củatàu (DWT)
Tải trọngcủa tàu
Trang 26tàu biển, âu tàu biển vàcác công trình nâng hạ tàubiển khác (triền, đà, sànnâng…)
(DWT)
IV.6.3 Luồng hàng hải (chạy tàu một chiều):
IV.6.3.1 Luồng tàu ở cửabiển, cửa vịnh hở, trênbiển
Bề rộngluồng B (m)
và Chiềusâu chạy tàu
Hct (m)
B > 210 và
Hct ≥ 20
190 < B ≤ 210và
16 ≤ Hct < 20
140 < B ≤190và
14 ≤ Hct < 16
80 < B ≤ 140và
B > 230 và
Hct ≥ 17
210 < B ≤ 230và
14 < Hct ≤ 17
150 < B ≤ 210và
12 < Hct ≤ 14
90 < B ≤ 150và
IV.6.4.2 Công trình chỉnhtrị trong sông*
IV.6.5 Các công trình hàng hải khác:
IV.6.5.1 Bến phà, cảngngoài đảo, bến cảngchuyên dụng, công trìnhtrên biển* (bến phao, đêthủy khí, bến cảng nổi đanăng.v.v…)
IV.6.5.2 Hệ thống phaobáo hiệu hàng hải trênsông, trên biển
Đường kínhphao D (m)hoặc Chiều
D > 5 hoặc
L ≥ 3H
3,5 < D ≤ 5hoặc2,5Hmn ≤ Ldx <
2,5 < D ≤ 3,5hoặc2Hmn ≤ Ldx <
2 < D ≤ 2,5hoặc1,5Hmn ≤ Ldx <
D ≤ 2 hoặc
L ≤ 1,5H
Trang 27(H mn (m) - Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)
R ≥ 10 8 ≤ R < 10 6 ≤ R < 8 4 ≤ R < 6 R < 4
IV.6.5.4 Đăng tiêu Tầm hiệu
lực hiệudụng R (hảilý)
Mục đích sửdụng
CHK quốc tế CHK, sân bay
Trang 28V.1 Công trình thủy lợi
V.1.1 Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới)
hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu) Diện tích (nghìnha) - > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤ 2V.1.2 Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình
thường Dung tích (triệum3) > 1.000 > 200 ÷ 1.000 > 20 ÷ 200 ≥ 3 ÷ 20 < 3 V.1.3 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho
các ngành sử dụng nước khác
Lưu lượng(m3/s)
-V.2 Công trình đê điều
Cấp công trình đê điều theo Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2, Điều
2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
V.3 Công trình, chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới và các công trình nông nghiệp &PTNT khác:
Do tính đặc thù, các dự án đầu tư xây dựng công trình nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn liên quan đến các loại côngtrình khác nhau như: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật…, vìvậy khi phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, tùy thuộc loại và quy mô công trình, tổng mức đầu tư hoặc tầm quan trọng,mức độ ảnh hưởng của Công trình thành phần đến dự án và của dự án đối với phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng…để vận dụngcho phù hợp
Ghi chú:
- Việc phân cấp các công trình NN&PTNT quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Hướng dẫn phân cấp các công trình chuyên ngành,
các yếu tố liên quan đến an toàn bản thân công trình và các khu vực liên quan, dân sinh, kinh tế, xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
- Sử dụng Phục lục 2 để phân cấp các công trình: Tường chắn; Đập đất, đất-đá; Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác.