1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2015 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

118 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễnthông xây dựng hạ tầng cũng như cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạtđộng trong các khu, cụm công nghiệp nói

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2015

-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Hạ Long, tháng 03 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 7

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 7

II CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 8

III PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH 10

IV CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 10

V MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH 10

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 12

I VỊ TRÍ ĐỊA LY 12

1 Vị trí địa ly 12

2 Địa hình 12

II DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG 13

1 Dân sô 13

2 Lao động 13

III KINH TẾ - XÃ HỘI 13

IV HẠ TẦNG 14

1 Hạ tầng giao thông 14

2 Hạ tầng đô thị 14

3 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp 15

4 Khu du lịch, dịch vụ 15

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 15

VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 16

PHẦN II: HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH 19

I HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG 19

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 20

1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quôc gia 20

2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 20

2.1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ 20

2.2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ 21

Trang 3

3 Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 22

3.1 Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 22

3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thông cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 25 4 Hạ tầng mạng cáp viễn thông 26

5 Hạ tầng truyền dẫn phát sóng 27

Hiện tại, tại khu vực các xã, phường trên địa bàn tỉnh, hệ thống Đài truyền thanh cơ sở cũng đã và đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo; nhằm nâng cao chất lượng hoạt động; đáp ứng nhu cầu phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địa phương Hệ thống các Đài truyền thanh cơ sở sư dụng cột ăng ten cao từ 15 ÷ 30m, công suất phát 20 ÷ 30W 28

III CÔNG TÁC QUẢN LY NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 28

1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 28

2 Tình hình triển khai thực hiện 29

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH 30

1.Điểm mạnh 30

2.Điểm yếu 30

3.Thời cơ 31

4.Thách thức 31

PHẦN III: DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH 32

I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VIỄN THÔNG 32

1 Xu hướng phát triển công nghệ 32

2 Xu hướng phát triển thị trường 32

3 Xu hướng phát triển dịch vụ 33

II XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG 33

1 Xu hướng phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quôc gia 33

2 Xu hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 33

3 Xu hướng phát triển mạng thông tin di động 34

Trang 4

3.1 Xu hướng phát triển hạ tầng 34

3.3 Xu hướng phát triển thị trường 36

4 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi 37

5 Xu hướng phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng 38

III DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 39

1 Cơ sở dự báo 39

2 Dự báo 41

PHẦN IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 43

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 43

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 43

1.Mục tiêu tổng quát 43

2.Mục tiêu cụ thể 43

III QUY HOẠCH HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 44

1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quôc gia 44

2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng 44

3 Cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động 46

4 Hạ tầng cáp viễn thông 49

5 Truyền dẫn phát sóng 54

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 55

PHẦN V: KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 57

I KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 57

II DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM 60

PHẦN VI: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 61

I GIẢI PHÁP 61

1 Giải pháp về quản ly nhà nước 61

2 Giải pháp về cơ chế chính sách 61

3 Giải pháp phát triển hạ tầng 62

Trang 5

4 Giải pháp về huy động vôn đầu tư 62

5 Giải pháp về nguồn nhân lực 63

6 Giải pháp về khoa học và công nghệ 63

7 Giải pháp an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quôc phòng 63

8 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân 64

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 64

1 Sở Thông tin và Truyền thông 64

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 64

3 Sở Tài chính 64

4 Sở Giao thông Vận tải 65

5 Sở Xây dựng 65

6 Sở Tài nguyên và Môi trường 65

7 Các sở ban ngành khác 65

8 Ủy ban nhân dân cấp huyện 65

9 Các doanh nghiệp 66

III KẾT LUẬN 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 66

PHỤ LỤC 67

PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG CÁC BẢNG BIỂU QUY HOẠCH 67

PHỤ LỤC 2: GIẢI TRÌNH SỞ CỨ TÍNH TOÁN 108

1 Giải trình sở cứ tính toán đưa ra sô lượng vị trí cột ăng ten thu phát sóng quy hoạch mới 108

2 Một sô nguyên tắc bô trí các vị trí trạm thu phát sóng 109

PHỤ LỤC 3: BẢN ĐÔ 111

PHỤ LỤC 4: TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 6

I TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 117 118

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc đồng thời là một trong bôn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di sảnthiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long Quảng Ninh có đường biên giới trên bộ và trênbiển với Trung Quôc; với 3 cửa khẩu (Hoành Mô, Móng Cái, Bắc Phong Sinh) tiếpgiáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quôc Quảng Ninh đứng thứ 5 cảnước về thu ngân sách nhà nước (2013) sau thành phô Hồ Chí Minh, Hà Nội, BàRịa - Vũng Tàu và Hải Phòng Năm 2013, Quảng Ninh có chỉ sô năng lực cạnhtranh cấp tỉnh (CPI) đứng thứ 4 cả nước, sau Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, KiênGiang

Viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầngcủa nền kinh tế quôc dân, là công cụ quan trọng để hình thành xã hội thông tin, rútngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Viễn thông có nhiệm vụđảm bảo thông tin phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Ủy Đảng và Chínhquyền, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quôc phòng, phòngchông thiên tai; đáp ứng các nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của nhân dân trênđịa bàn tỉnh

Viễn thông trên địa bàn tỉnh trong những năm vừa qua đã có sự phát triển nhanhchóng, tôc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ đóng góp củangành viễn thông vào GDP của tỉnh ngày càng cao Tuy nhiên, việc viễn thông pháttriển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới những bất cập trong phát triển hạ tầng mạng lưới

và đặt ra nhiều vấn đề về quản ly nhà nước: phát triển hạ tầng chồng chéo, mỗidoanh nghiệp xây dựng một hạ tầng mạng riêng…gây ảnh hưởng đến mỹ quan đôthị, giảm hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng lưới

Kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua phát triển khá nhanh và ổnđịnh, đòi hỏi xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cần đưa ranhững định hướng phát triển phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội củatỉnh, đảm bảo an ninh - quôc phòng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộcsông cho người dân

Công nghệ viễn thông có sự thay đổi nhanh chóng (2G, 3G, 4G, NGN…), dođó cần xây dựng Quy hoạch để phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ.Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ranhững quan điểm chỉ đạo đề cập đến việc xây dựng, quản ly và phát triển bền vững

cơ sở hạ tầng viễn thông, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động (Luật viễn thông;nghị định sô 25/2011/NĐ-CP; Thông tư sô 14/2013/BTTTT…) Quy hoạch nàynhằm cụ thể hóa những quan điểm chỉ đạo trên tại địa phương

Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh cũng đãđề cập đến việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, ngầm hóa hạ tầng mạngcáp ngoại vi…Quy hoạch này sẽ đề cập cụ thể hơn các nội dung trên (cơ chế, giải

Trang 8

pháp, tổ chức thực hiện) và làm rõ vai trò, thẩm quyền của địa phương đôi với việcquản ly, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động.

Dựa trên những sở cứ trên, việc xây dựng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễnthông thụ động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2015 và định hướng đến năm 2025

là thực sự cần thiết

II CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1 Các văn bản của Trung ương

- Luật Viễn thông 41/2009/QH12 ban hành ngày 04/12/2009;

- Nghị định sô 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 của Chính phủ về xây dựngngầm đô thị;

- Nghị định sô 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một sô điều của Nghị định sô 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản ly quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội;

- Nghị định sô 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lykhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị định sô 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lykhông gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định sô 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật Viễn thông;

- Nghị định sô 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc Quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảovệ môi trường;

- Nghị định sô 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về việc cấpgiấy phép xây dựng;

- Nghị định sô 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản ly vàsử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Nghị định sô 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lychất lượng công trình xây dựng;

- Quyết định sô 22/2009/QĐ – TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm2020;

- Quyết định sô 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông quôc gia đến năm 2020;

- Quyết định sô 45/2012/QĐ-TTg ngày 23/10/2012 của Thủ tướng Chính phủvề tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quôcgia;

- Quyết định sô 2622/2013/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 9

- Chỉ thị sô 422/CT-TTg ngày 02/4/2010 của Chính phủ về việc tăng cườngquản ly và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông;

- Thông tư 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007, hướng dẫn về cấpgiấy phép xây dựng đôi với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ởcác đô thị;

- Thông tư sô 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định chi tiết một sô điều của Nghị định sô 29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưvề việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bô quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu;

- Thông tư sô 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin vàTruyền thông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạtầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

- Thông tư sô 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2031 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư về việc Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bô quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩmchủ yếu;

- Thông tư liên tịch sô 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 vềviệc Quy định dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ông được lắpđặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

- Thông tư liên tịch sô 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30/12/2013về việc Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giáthuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

2 Các văn bản của địa phương

- Quyết định sô 3742/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2010, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định sô 1721/2008/QĐ-UBND về việc ban hành quy định cấp phépxây dựng đôi với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các đô thịtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định sô 3730/QĐ-UBND ngày 28/11/2011của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển mạng lướitrạm thu phát sóng thông tin di động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 vàđến năm 2020;

- Quyết định sô 3235/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc sửa đổi Điều 14 Quyết định sô 1721/2008/QĐ-UBND ngày 04/6/2008 quyđịnh việc cấp giấy phép xây dựng đôi với công trình trạm thu, phát sóng thông tin

Trang 10

- Báo cáo sô 212/BC-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềtình hình kinh tế xã hội tháng 12 và năm 2013, một sô nhiệm vụ trọng tâm trongtháng 01 và quy I năm 2014;

- Dự thảo quy định về quản ly xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đôthị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch cácđịa phương, các ngành có liên quan;

III PHẠM VI CỦA QUY HOẠCH

Về không gian:

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tham khảo sô liệu toàn quôc, các tỉnh, thành phôtrong vùng, các địa phương khác trên cả nước

Về thời gian:

Đánh giá hiện trạng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh đến hết năm 2013, xây dựng quy hoạch đến năm 2020

Về nội dung:

Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hạ tầng viễn thông thụ động; phân tích, dự báo

xu hướng phát triển, từ đó xây dựng quy hoạch phát triển hạ tầng viễn thông thụđộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2015- 2020 và định hướng đếnnăm 2025

IV CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

Phân tích điều kiện địa ly, kinh tế - xã hội và an ninh quôc phòng địa bàn tỉnh,đánh giá tác động đến sự phát triển hạ tầng viễn thông thụ động

Đánh giá được hiện trạng về năng lực, quy mô hạ tầng viễn thông thụ động trênđịa bàn tỉnh

Xây dựng quan điểm và định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trênđịa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, an ninh -quôc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh

V MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH

Tăng cường quản ly nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trênđịa bàn tỉnh

Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo đúng định hướng góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông thụ động bền vững; thu hẹp khoảng cáchphát triển viễn thông giữa các vùng, miền; bảo đảm bảo vệ môi trường, cảnh quan,

mỹ quan đô thị; bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.Thông nhất, đồng bộ phát triển hạ tầng viễn thông thụ động với xây dựng, pháttriển hạ tầng đô thị, điểm dân cư nông thôn, với xây dựng, phát triển hệ thông côngtrình hạ tầng kỹ thuật giao thông, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước vàcác công trình hạ tầng kỹ thuật khác

Trang 11

Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh trong hoạt động viễn thôngtrên địa bàn tỉnh Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầngviễn thông thụ động.

Quy hoạch nhằm xác định những mục tiêu, định hướng phát triển, đề ra các lĩnhvực, những dự án cần ưu tiên đầu tư tập trung để nhanh chóng phát huy hiệu quả,đề xuất các giải pháp cụ thể để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằmthực hiện các dự án cấp thiết về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động

Trang 12

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH

I VỊ TRÍ ĐỊA LY

1 Vị trí địa ly 1

Quảng Ninh là tỉnh ven biển, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; nằm trongvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Phía Bắc của tỉnh giáp với Trung Quôc, phíaĐông giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và HảiDương, phía Nam giáp thành phô Hải Phòng

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 6.102,3 km2, chiếm 1,84% diện tích tự nhiên cảnước và 29% diện tích tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng Tỉnh có 14 đơn vịhành chính, bao gồm thành phô Hạ Long (là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa,

xã hội của tỉnh), thành phô Móng Cái, thành phô Uông Bí, thành phô Cẩm Phả, thị

xã Quảng Yên và 9 huyện với 186 đơn vị xã, phường, thị trấn

Quảng Ninh có vị trí chiến lược quan trọng trong vùng Đông Bắc Việt Nam.Nằm gần hai trong sô các thành phô lớn của cả nước (Hà Nội và Hải Phòng), nằmbên vịnh Bắc Bộ và có biên giới với Trung Quôc (cả trên đất liền và trên biển),Quảng Ninh đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và quôcphòng, an ninh

Quảng Ninh nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc Bộ; cùng với Hải Phòng,Quảng Ninh giữ vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả nước ở phía Bắc, chuyển tải hànghóa xuất nhập khẩu, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng khác trong cả nước vàvới nước ngoài, đồng thời còn có khả năng thiết lập môi quan hệ hàng hải và hàngkhông với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á và thế giới

Với vị trí đặc biệt như vậy, việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ động tỉnhQuảng Ninh có những nét đặc trưng hơn các tỉnh khác Đó vừa là ưu thế, vừa làthách thức đôi với Quảng Ninh Ngoài việc phát triển hạ tầng viễn thông thụ độngphục vụ phát triển kinh tế xã hội của một tỉnh trọng điểm về kinh tế, hạ tầng viễnthông thụ động còn phải đáp ứng được những chỉ tiêu về an ninh, quôc phòng vùngbiên giới, biển, đảo

2 Địa hình

Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi Địahình của tỉnh được chia thành 3 vùng gồm có vùng núi, vùng trung du – đồng bằngven biển và vùng biển – hải đảo với hơn hai nghìn hòn đảo (chiếm hơn 2/3 sô đảo

cả nước)

Với đặc điểm địa hình đa dạng: đồi núi, biển, đảo…gây ảnh hưởng không nhỏtới việc xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp

Trang 13

II DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1 Dân số 2

Dân sô tỉnh Quảng Ninh năm 2013 đạt khoảng 1,2 triệu người, mật độ dân sôtrung bình 196 người/km2 Tỷ lệ dân sô thành thị chiếm khoảng 63%, nông thônchiếm 37%

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sông, songchỉ có 6 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng và cóngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét: dân tộc Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ,Hoa (dân tộc Kinh chiếm khoảng 90% dân sô)

Phân bô dân cư trên địa bàn tỉnh không đều, dân cư tập trung đông tại khu vực

đô thị; khu vực nông thôn mật độ dân cư khá thấp, một sô huyện mật độ dân sôdưới 100 người/km2 (huyện Ba Chẽ, Hoàng Bồ, Vân Đồn, Tiên Yên, Bình Liêu…)

2 Lao động

Tổng sô lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm

2013 trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 700.000 người, chiếm 58,3% dân sô

Ngành nông – lâm – thủy sản có lực lượng lao động đông đảo nhất, nhưng tỷtrọng lao động của ngành này đang giảm khi người lao động dịch chuyển sang cáchoạt động dịch vụ và công nghiệp

III KINH TẾ - XÃ HỘI 3

Năm 2013, tôc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 7,5% (tăng đều qua các quy:Quy I tăng 5,5%, quy II tăng 7,4%, quy III tăng 8,2% và quy IV tăng 8,4%) Trongđó, giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,8%; ngành côngnghiệp và xây dựng tăng 5,7%; ngành dịch vụ tăng 9,8%

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cô định 1994) tháng 12 ước đạt 3.066,8 tỷđồng, tăng 19,3% so với tháng trước và tăng 19,2% so cùng kỳ Lũy kế cả năm ướcđạt 31.853,7 tỷ đồng, bằng 98,8% kế hoạch và tăng 5,3% so với cùng kỳ

Giá trị hàng hóa xuất khẩu tháng 12 ước đạt 226,1 triệu USD, tăng 28,8% sovới tháng trước Tính chung cả năm, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địabàn ước đạt 1.846,7 triệu USD, đạt 94,3% kế hoạch và tăng 1,8% so với cùng kỳ.Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 3.055,5 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ.Tổng giá trị hàng hóa kinh doanh loại hình tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, khongoại quan qua các cửa khẩu biên giới trên biển và đất liền của tỉnh đạt 3.000 triệuUSD, bằng 71,4% so với cùng kỳ

Tổng vôn đầu tư toàn xã hội ước thực hiện năm 2013 đạt 41.850 tỷ đồng, tăng8,35% so với năm 2012, vượt 0,35% so với kế hoạch

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2013 ước đạt 34.184 tỷ đồng,bằng 101% dự toán, tăng 14% so với cùng kỳ

2 : Niên giám thông kê tỉnh Quảng Ninh; http://www.quangninh.gov.vn

Trang 14

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013 ước đạt 12.629,16 tỷ đồng, bằng98% dự toán, trong đó: chi đầu tư phát triển 5.156,159 tỷ đồng, đạt 130,5% dựtoán; chi thường xuyên 7.950,3 tỷ đồng, đạt 99% dự toán

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tháng 12 ước đạt 3.935,7 tỷ đồng, tăng1,5% so với tháng trước và tăng 15,7% so với cùng kỳ Ước cả năm đạt 43.708,4 tỷđồng, bằng 98,2% kế hoạch và tăng 14,7% cùng kỳ

Tổng sô khách du lịch đến Quảng Ninh tháng 12 ước đạt 408.200 người, tăng1,8% so với tháng trước Lũy kế cả năm ước đạt 7,512 triệu lượt, tăng 7,1% so vớicùng kỳ, trong đó khách quôc tế đạt 2,6 triệu lượt, tăng 4,42% cùng kỳ Tổng doanhthu du lịch ước đạt 5.210 tỷ đồng, tăng 21,16% so cùng kỳ

Năm 2013, ước có 3.406 hộ thoát nghèo, giảm 1,1% vượt kế hoạch đề ra; giảiquyết việc làm mới cho 2,39 vạn lao động, đạt 92% kế hoạch đề ra

Chương trình xây dựng nông thôn mới: năm 2013, toàn tỉnh có thêm 26 xã dựkiến về đích, nâng tổng sô xã về đích trên toàn tỉnh là 34 xã

IV HẠ TẦNG

1 Hạ tầng giao thông 4

Hạ tầng giao thông tỉnh Quảng Ninh bao gồm: giao thông đường bộ, đườngthuỷ nội địa, giao thông đường biển, giao thông đường sắt và các cảng hàng không.Trong những năm qua, hàng loạt các tuyến đường, cây cầu, bến cảng, đường tớivùng sâu, vùng xa… liên tục được cải tạo nâng cấp và xây dựng mới đã tạo ra sựliên thông quan trọng, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, đặcbiệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.Sự phát triển trên đã tạo ra một mạng lưới giao thông tương đôi đồng bộ với 6tuyến quôc lộ gồm: 18, 18B, 18C, 4B, 10 và 279 với tổng chiều dài 401km, trongđó QL 18A là tuyến trọng yếu của tỉnh dài gần 300km xuyên suôt từ Đông Triềuđến Cửa khẩu quôc tế Móng Cái Ngoài ra, tỉnh Quảng Ninh còn có 324 km đườngtỉnh lộ và hơn 2.000km đường liên huyện, liên xã; gần 600km đường thuỷ nội địa

và khoảng 200km đường hàng hải với trên 82 cảng bến các loại; 65km đường sắtquôc gia, nhánh Yên Viên – Cái Lân (hiện đang được cải tạo nâng cấp), ngoài racòn khoảng 200km đường sắt chuyên dùng của ngành than ở khu vực Uông Bí, HạLong và Cẩm Phả Bãi đỗ cho máy bay trực thăng ở Hạ Long và Móng Cái, đangtriển khai dự án xây dựng sân bay đạt tiêu chuẩn quôc tế tại Vân Đồn

2 Hạ tầng đô thị

Những năm vừa qua, tỉnh Quảng Ninh đã có một giai đoạn phát triển cao vềkinh tế - xã hội Song song với đó là sự hình thành, phát triển mạnh mẽ của hệthông đô thị trên địa bàn toàn tỉnh, với sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy- HDND-UBND trong công tác lập và xét duyệt quy hoạch đô thị Hiện tại 14 thành phô, thị

xã, huyện trong tỉnh đã được lập quy hoạch chung xây dựng Trên 50% diện tíchđất xây dựng đô thị đã được lập quy hoạch chi tiết xây dựng; 100% sô các điểm dân

cư nông thôn (125 xã) đã được lập quy hoạch xây dựng (theo chương trình Nôngthôn mới) Ngoài ra, trong thời gian qua, nhiều khu đô thị và khu dân cư mới, cáckhu đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ…đã được lập quy hoạch

Trang 15

xây dựng làm sơ sở thu hút nguồn vôn đầu tư xây dựng và phát triển đô thị trên địabàn toàn tỉnh Sự tăng trưởng mạnh mẽ của các đô thị lớn và một sô khu côngnghiệp trong tỉnh đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của tỉnh Việc cải tạo, mởrộng và hoàn thiện từng bước hệ thông hạ tầng đã tạo điều kiện cải thiện quá trìnhliên kết hệ thông đô thị và các điểm dân cư nông thôn trong toàn tỉnh với các tỉnhxung quanh, từ đó thúc đẩy quá trình nhất thể hóa đô thị và nông thôn trên địa bàntỉnh Đến nay, tỉnh có: 04 thành phô; 01 thị xã; 10 trung tâm huyện đạt đô thị loạiV-IV, đạt tỷ lệ đô thị hóa 63%

3 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp 5

Trên địa bàn tỉnh hiện có 4 khu kinh tế và 11 KCN đã được phê duyệt quyhoạch phát triển đến năm 2020, trong đó: 03 KCN (Cái Lân, Việt Hưng, Hải Yên)đang triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng và đã cho nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất đểthực hiện dự án đầu tư; 03 KCN (Đông Mai; KCN-Cảng biển Hải Hà và PhươngNam) đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và tiến hành các thủ tục đầu tư;KCN và dịch vụ Hoành Bồ đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phê duyệt quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000; 04 KCN còn lại hiện chưa có nhà đầu tư

Hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có nhữngbước phát triển mạnh trong vài năm gần đây, góp phần đáng kể thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp viễnthông xây dựng hạ tầng cũng như cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp hoạtđộng trong các khu, cụm công nghiệp nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung

4 Khu du lịch, dịch vụ

Quảng Ninh có hơn 600 danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử; hội tụ đầy đủ cácyếu tô tự nhiên: Rừng, núi, nước non, biển đảo, sông hồ đặc biệt có Vịnh HạLong 2 lần được UNESCO công nhận Di sản thiên nhiên thế giới và vừa được vinhdanh là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới; là cơ hội để phát triển dịch vụ du lịch

và tiến đến phát triển công nghiệp văn hóa - giải trí Quần thể Vịnh Hạ Long, BáiTử Long là nguồn tài nguyên du lịch nổi bật, độc đáo vào bậc nhất cả nước và thếgiới, với hơn 2.077 hòn đảo (chiếm 2/3 sô đảo của cả nước)

Di tích Nhà Trần, Di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, Quần thể di tích lịch sửchiến thắng Bạch Đằng, Di tích và danh thắng núi Bài Thơ, Thương cảng Vân Đồn,Đền Cửa Ông Cùng với tiềm năng du lịch sinh thái rừng, biển hết sức phong phú,với dải bờ biển dài, nhiều bãi biển tự nhiên độc đáo; hệ thông rừng ngập mặn đặcsắc, phong phú và nhiều hồ nước ngọt lồng ghép với chuỗi đồi, núi nhấp nhô lànhững sản phẩm du lịch hấp dẫn

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 6

Phấn đấu đến năm 2020, Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiệnđại, trung tâm du lịch quôc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc và

cả nước với hệ thông kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồngbộ, hiện đại; giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sông vật chất, tinh

5 : http://www.khucongnghiep.com.vn

Trang 16

thần của nhân dân, đảm bảo môi trường bền vững Giữ gìn và phát huy tôt bản sắcdân tộc, bảo tồn và phát huy bền vững Di sản – Kỳ quan thiên nhiên thế giới VịnhHạ Long Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quôcphòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quôc tế, giữ vững ổnđịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Mục tiêu phát triển đến năm 2020:

a) Phát triển kinh tế

Tôc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 – 2020 đạt 12 – 13%/năm,giai đoạn 2011 – 2015 đạt 9,5 – 10,5%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 đạt 14 –15%/năm

Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển mạnh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ vàgiảm tỷ trọng công nghiệp và nông nghiệp Cơ cấu GDP năm 2015, dịch vụ chiếm

45 – 45,5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 49 – 49,5%; nông nghiệp chiếm 5 –5,5% Năm 2020, dịch vụ chiếm 51 – 52%; công nghiệp và xây dựng chiếm 45 –46%; nông nghiệp chiếm 3 – 4%

GDP bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2015 đạt 3.600 USD – 4.000 USD;năm 2020 đạt 8.000 USD – 8.500 USD

Tôc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn tỉnh bình quân 11 – 12%/năm tronggiai đoạn 2012 – 2020

Tổng vôn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 580 – 600 nghìn tỷ giai đoạn 2012 –

2020

b) Phát triển xã hội

Tôc độ tăng dân sô tự nhiên 1,11%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 0,96%/nămgiai đoạn 2016 – 2020

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong lực lượng lao động đạt 73% năm 2015 và89% năm 2020

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị sẽ được duy trì ở mức dưới 4,3%

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quôc gia mới) giảm 1,1%/năm giai đoạn 2011 –

2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016 – 2020

Triển khai có trọng tâm “Chương trình xây dựng nông thôn mới” Đến 2015,Quảng Ninh cơ bản đạt các tiêu chí tỉnh nông thôn mới

c) Quốc phòng an ninh

Xây dựng quôc phòng vững mạnh, đảm bảo ổn định vững chắc an ninh, chínhtrị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huông Tạo bước chuyển biến rõ rệt vềtrật tự, an toàn xã hội, nếp sông đô thị, đấu tranh phòng chông các loại tội phạm, tệnạn xã hội Xây dựng Quảng Ninh trở thành khu vực phòng thủ vững chắc về quôcphòng, an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quôc tế một cách chủđộng tích cực

VI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

1 Thuận lợi

Trang 17

Tôc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức khá cao, đời sông kinh tế, vănhóa, xã hội của người dân ngày được cải thiện, cơ chế chính sách thu hút đầu tưbước đầu được xây dựng đã tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp xây dựng hạtầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.

Quảng Ninh có vị trí địa ly chiến lược, kết nôi với hai trung tâm kinh tế củaViệt Nam (Hà Nội, Hải Phòng) và với khu vực phía Nam Trung Quôc Thành phôHạ Long cách Thủ đô Hà Nội 150km, cách sân bay quôc tế Nội Bài 120km và cáchhệ thông cảng biển Hải Phòng và sân bay Cát Bi khoảng 80km Với đường bờ biểndài 250km có nhiều địa điểm phù hợp để xây dựng cảng biển nước sâu Trong sô 25tỉnh biên giới của Việt Nam, Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có cả đường biên giớitrên biển và trên bộ với Trung Quôc, một vị trí thuận lợi giúp nắm bắt thị trường tolớn này, là một cửa ngõ giao thương Việt Nam – Trung Quôc – Asean Với vị trí địa

ly chiến lược quan trọng, Quảng Ninh có nhiều điều kiện để thu hút các nguồn vônđầu tư phát triển kinh tế xã hội

Trong các năm gần đây, nguồn thu ngân sách tỉnh ngày càng tăng (xếp thứ 5

so với cả nước về nguồn thu ngân sách nhà nước), đóng góp quan trọng vào ngânsách quôc gia và đầu tư phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triểnđồng bộ hạ tầng các ngành trên địa bàn tỉnh

Tỉnh đang trong giai đoạn phát triển nhanh về cơ sở hạ tầng (giao thông, đôthị ) Đây là điều kiện để các doanh nghiệp phát triển hạ tầng viễn thông thụ độngphôi kết hợp phát triển hạ tầng mạng một cách đồng bộ, có tính hiệu quả và bềnvững

Quảng Ninh có nhiều tiềm năng trong phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợicho tỉnh thu hút các nguồn vôn đầu tư, phát triển các ngành dịch vụ, trong đó có viễnthông

Tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện việc đưa điện lưới ra đảo Cô Tô Việc làm nàykhông chỉ có y nghĩa về kinh tế, xã hội, quôc phòng, mà còn tạo điều kiện thuận lợicho việc phổ cập, nâng cao dân trí, đời sông vật chất, tinh thần cho người dân

Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh duy nhất của cả nước có 4 thành phô và 1 thị xã; tỷ lệdân thành thị trên địa bàn tỉnh khá cao (63% dân sô), đây là điều kiện thuận lợi thuhút các doanh nghiệp phát triển, cung cấp các dịch vụ viễn thông cũng như xây dựng,phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh

Quôc phòng, an ninh tiếp tục được củng cô và giữ vững; an ninh, chính trị vàtrật tự an toàn xã hội ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho viễn thông phát triển bềnvững

Trang 18

dịch vụ viễn thông tại mỗi khu vực cũng khác nhau dẫn tới khó khăn cho doanhnghiệp trong phát triển hạ tầng một cách đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.

Đặc điểm địa hình của tỉnh có dạng đồi núi (80% đất đai), biển đảo; tác độngkhông nhỏ tới quá trình xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của cácdoanh nghiệp

Kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung có được cải thiện nhưng vẫncòn kém, nhất là khu vực nông thôn

3 Thời cơ

Quảng Ninh có vị trí địa ly chiến lược quan trọng, đây là cơ hội thuận lợi đểQuảng Ninh phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, tạo thuận lợicho vận chuyển hàng hóa và hợp tác liên vùng và quôc tế

Trong tương lai, kinh tế Quảng Ninh sẽ phát triển mạnh, đây là cơ hội để tỉnhthu hút các nguồn vôn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

Quá trình hội nhập kinh tế quôc tế sẽ thúc đẩy nhu cầu liên lạc quôc tế, đây là

cơ hội, thời cơ để các doanh nghiệp có thể phát triển dịch vụ quôc tế và phát triểnhạ tầng

Trang 19

PHẦN II: HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG

TỈNH QUẢNG NINH

I HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG

Trong thời gian qua, mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, gópphần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nâng cao chất lượngcuộc sông người dân Tôc độ tăng trưởng của các dịch vụ viễn thông luôn đạt mứccao, đặc biệt là dịch vụ thông tin di động

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 3 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet: Viễnthông Quảng Ninh, Chi nhánh Viettel Quảng Ninh, Công ty cổ phần FPT miền Bắc

- chi nhánh Quảng Ninh; 2 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cô định: Viễnthông Quảng Ninh, Chi nhánh Viettel Quảng Ninh và 5 mạng điện thoại di động:Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, Gmobile;

Mạng chuyển mạch: mạng chuyển mạch tại Quảng Ninh hầu hết sử dụng hệthông tổng đài chuyển mạch kênh (TDM) Bên cạnh hệ thông mạng chuyển mạchkênh, hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã và đang trong quá trình triển khaixây dựng mạng thế hệ mới (NGN) Tất cả các huyện, thị xã, thành phô đã được lắpđặt các thiết bị NGN, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao trong thờigian tới

Mạng truyền dẫn: cáp quang, cáp đồng đã được triển khai rộng khắp trên địabàn toàn tỉnh Công nghệ truyền dẫn hiện nay đang sử dụng công nghệ ghép kênhSDH, chuẩn ghép kênh này hiện nay vẫn được sử dụng rất rộng rãi với chất lượngtôt Công nghệ SDH cho phép ghép các luồng dung lượng thấp thành các luồng códung lượng lên đến 2,5Gb/s, 10Gb/s Ngoài SDH, hiện nay công nghệ WDM cũng

đã được đưa vào sử dụng để cung cấp các luồng truyền dẫn 20Gb/s trên các tuyếncáp quang đường trục

Mạng thông tin di động: 1.436 vị trí cột ăng ten thu phát sóng trên địa bàn toàntỉnh, bán kính phục vụ bình quân 1,48km/vị trí cột Mạng thông tin di động trên địabàn tỉnh hiện nay sử dụng chủ yếu công nghệ 2G&3G; công nghệ 3G đã được cácdoanh nghiệp triển khai tương đôi rộng khắp trên địa bàn tỉnh

Mạng Internet chủ yếu sử dụng công nghệ ADSL; công nghệ FTTH (FTTx)(truy nhập Internet tôc độ cao bằng cáp quang đến thuê bao) đang được triển khai Mạng cáp viễn thông: hệ thông mạng cáp viễn thông đã phát triển rộng khắptrên địa bàn tỉnh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân

Một sô chỉ tiêu viễn thông năm 2013:

- 100% trung tâm các xã có sóng thông tin di động Tổng sô thuê bao điện thoại

di động năm 2013 (thuê bao trả trước + trả sau): 1.452.199 thuê bao, mật độ 121thuê bao/100 dân

- 100% xã có thuê bao điện thoại cô định Tổng sô thuê bao điện thoại cô địnhnăm 2013 (có dây, không dây) đạt 161.706 thuê bao, mật độ 13,5 thuê bao/100 dân

Trang 20

- Dịch vụ Internet tôc độ cao (xDSL) đã được triển khai cung cấp đến cấp xã.Tổng sô thuê bao Internet (xDSL, FTTH) năm 2013 đạt 96.999 thuê bao, mật độ8,1 thuê bao/100 dân.

II HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG

1 Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

Theo Quyết định sô 45/2012/QĐ-TTg, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có cáccông trình sau nằm trong danh mục các công trình viễn thông quan trọng liên quanđến an ninh quôc gia:

1.1 Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Mạng truyền sô liệu chuyên dùng của tỉnh Quảng Ninh, đã triển khai và đưa vàosử dụng giai đoạn 2, kết nôi các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phôtrong tỉnh Thiết bị định tuyến (Router) đặt tại Viễn thông Quảng Ninh, sau đó kéocáp quang đến các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện Giai đoạn 3(2011- 2015, định hướng đến 2020) mục tiêu kết nôi đến tất cả các huyện, thị xã,thành phô và các phường, xã hiện đang trong quá trình triển khai trên địa bàn tỉnh.Việc đưa mạng truyền sô liệu chuyên dùng đi vào hoạt động là cơ sở để triểnkhai các ứng dụng Công nghệ thông tin đồng bộ cho tất cả các cơ quan Đảng, Nhànước của tỉnh Quảng Ninh, quyết định cho việc hình thành Chính phủ điện tử.Ngoài ra mạng truyền sô liệu chuyên dùng còn giúp đội ngũ cán bộ công chức truynhập Internet tôc độ cao, ổn định đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin phục vụ côngtác quản ly, trao đổi thư điện tử, gửi giấy mời, các thông báo, tài liệu phục vụ hộinghị, dịch vụ hội nghị truyền hình trực tuyến, đào tạo từ xa, quản ly cơ sở dữ liệutập trung, đảm bảo an ninh thông tin

1.2 Hệ thống mạng truyền dẫn viễn thông liên tỉnh

Hệ thông các tuyến truyền dẫn liên tỉnh thực hiện kết nôi liên tỉnh cho mạngđiện thoại cô định, các mạng di động, POP Internet.…Tuyến truyền dẫn liên tỉnhtrên địa bàn tỉnh thuộc vòng Ring: Hà Nội – Hưng Yên – Hải Dương – Quảng Ninh– Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh – Hà Nội

2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

2.1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ bao gồm: trungtâm viễn thông các huyện, thị xã, thành phô, trung tâm dịch vụ khách hàng, chinhánh của các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh, điểm giao dịchkhách hàng và các điểm đại ly do doanh nghiệp trực tiếp quản ly

Hiện tại, hệ thông điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phụcvụ đã phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh; 14/14 huyện, thị xã, thành phô có điểmcung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

Trang 21

Bảng 1: Hiện trạng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

có người phục vụ

Nguồn: Thống kê từ doanh nghiệp

Viễn thông Quảng Ninh và Chi nhánh Viettel Quảng Ninh ngoài hệ thông cácđiểm phục vụ tại khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phô đã phát triển điểmphục vụ viễn thông công cộng đến khu vực các xã, phường, thị trấn; nhằm đáp ứngđầy đủ nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của người dân

Hiện tại, hệ thông điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phụcvụ tại khu vực các xã (điểm cung cấp dịch vụ thoại (điểm bưu điện văn hóa xã)…)hoạt động kém hiệu quả, không thu hút được đông đảo người dân đến sử dụng dịchvụ Nguyên nhân một phần do sự phát triển của dịch vụ thông tin di động, một phần

do chất lượng cuộc sông của người dân ngày càng được cải thiện, người dân có thểsử dụng các dịch vụ thoại bằng các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân

2.2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ bao gồm:cabin điện thoại công cộng, điểm phát sóng wifi công cộng

Các điểm điện thoại thẻ công cộng trên địa bàn tỉnh đều trong tình trạng hưhỏng, không sử dụng được và đã được tháo dỡ Hiện tại VNPT cũng đã chính thứchủy bỏ toàn bộ hệ thông điện thoại thẻ công cộng trên toàn quôc

Quảng Ninh là một trong sô những tỉnh, thành phô (Đà Nẵng, Quảng Nam,Thừa Thiên Huế, Vĩnh Phúc…) đi đầu trong triển khai xây dựng các điểm phát

Trang 22

sóng wifi công cộng Hệ thông các điểm phát sóng wifi công cộng trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh tập trung tại thành phô Hạ Long và huyện đảo Cô Tô.

Bảng 2: Hiện trạng điểm phát sóng wifi công cộng

Số điểm phát sóng wifi công cộng

1 Thành phô Hạ Long

Nguồn: Thống kê từ doanh nghiệp

Thành phô Hạ Long, hệ thông wifi công cộng cung cấp dịch vụ với hai hìnhthức:

- Miễn phí: người sử dụng được truy cập miễn phí một sô trang thông tin điện tửcủa tỉnh, các trang thông tin xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch, hỗ trợ khách dulịch…

- Trả phí: thu phí qua thẻ cào (từ 1/6/2013), đôi với các dịch vụ giá trị gia tăng(xem phim theo yêu cầu, mạng xã hội, trò chơi trực tuyến…)

Tại huyện đảo Cô Tô, du khách và người dân vẫn được sử dụng dịch vụ wifimiễn phí phủ sóng trên đảo

3 Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

3.1 Hiện trạng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 mạng điện thoại di động đang hoạt động:

- Mạng Vinaphone: 361 vị trí cột ăng ten thu phát sóng

- Mạng MobiFone: 372 vị trí cột ăng ten thu phát sóng

- Mạng Viettel Mobile: 486 vị trí cột ăng ten thu phát sóng

- Mạng GMobile: 100 vị trí cột ăng ten thu phát sóng

- Mạng Vietnamobile: 117 vị trí cột ăng ten thu phát sóng

Trang 23

Bảng 3: Hiện trạng hệ thống vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Số vị

trí cột ăng ten thu phát sóng

Bán kính (km/cột)

Nguồn: Thống kê từ doanh nghiệp

Trang 24

Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh được xâydựng theo 3 loại chính: loại A2a, A2b và A2c (Cột ăng ten loại A2a: cột thu phátsóng có ăng ten, thiết bị thu phát sóng và thiết bị phụ trợ khác được xây dựng, lắpđặt trên (hoặc trong) các công trình đã được xây dựng trước; Cột ăng ten loại A2b:Cột thu phát sóng có nhà trạm và ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xâydựng trên mặt đất; Cột loại A2c: ăng ten trạm thu phát sóng lắp đặt bên trong cácnhà cao tầng, trung tâm thương mại, khách sạn).

Hiện tại cột ăng ten loại A2b chiếm đa sô trên địa bàn tỉnh (chiếm 76,5% tổng

sô vị trí cột ăng ten, 1.098/1.436 vị trí cột) Cột ăng ten loại A2b phát triển nhiều tạikhu vực nông thôn, hạ tầng cột ăng ten loại A2a phát triển đa sô tại khu vực đô thị,khu vực tập trung đông dân cư; cột ăng ten loại A2b đáp ứng tôt hơn trạm loại A2acác yêu cầu về vùng phủ sóng Cột ăng ten loại A2c chủ yếu được lắp đặt bên trongcác khách sạn, trung tâm thương mại lớn trên địa bàn thành phô Hạ Long và thànhphô Móng Cái, nhằm nâng cao chất lượng phủ sóng, chất lượng dịch vụ tại các khuvực này

Cột ăng ten thu phát sóng loại A2b trên địa bàn tỉnh có độ cao từ 20 – 60m, diệntích xây dựng mỗi cột khoảng từ 300 – 500m2, trong đó diện tích nhà trạm từ 12 –20m2

Cột ăng ten thu phát sóng loại A2a, có độ cao khoảng từ 9 – 21m (chưa baogồm độ cao của công trình đã được xây dựng); diện tích xây dựng phụ thuộc vàodiện tích các công trình xây dựng từ trước, diện tích nhà trạm khoảng từ 12 – 20m2.Cột ăng ten thu phát sóng loại A2b với quy mô và diện tích xây dựng hiện tại

đủ điều kiện, đủ khả năng để các doanh nghiệp phôi hợp dùng chung hạ tầng; cộtăng ten loại A2a do được xây dựng trên các công trình đã được xây dựng từ trước,với quy mô và độ cao hạn chế, do đó để phôi hợp sử dụng chung cần tiến hành cảitạo, nâng cấp, sửa chữa

Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng loại A2b, loại A2a hiện tại chủ yếu được xâydựng, lắp đặt trên đất, hoặc công trình đi thuê với thời hạn thuê từ 5 – 10 năm Doxây dựng, lắp đặt trên các công trình đi thuê nên yếu tô bền vững chưa cao, khi hếtthời hạn thuê đất nảy sinh nhiều vấn đề bất cập

Bảng 4: Hiện trạng phân loại hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng

thông tin di động

Số vị trí cột ăng ten loại A2a

Số vị trí cột ăng ten loại A2b

Số vị trí cột ăng ten loại A2c

Tổng số vị trí cột ăng ten

Trang 25

STT Đơn vị hành chính

Số vị trí cột ăng ten loại A2a

Số vị trí cột ăng ten loại A2b

Số vị trí cột ăng ten loại A2c

Tổng số vị trí cột ăng ten

*) Hiện trạng dùng chung cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động

- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các công nghệ khác nhau

Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng hình thức dùng chung cơ sở hạ tầng giữacác công nghệ (triển khai các công nghệ khác nhau trên cùng 1 hạ tầng) Hiện tại100% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai 3G trên cùng hạ tầng với 2G,tận dụng các tài nguyên có sẵn (nhà trạm, truyền dẫn…), tiết kiệm chi phí đầu tư

- Dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp

Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động (sử dụng chung hệ thôngcột anten, nhà trạm ) giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn hạn chế Trên địabàn toàn tỉnh có 201 vị trí sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động giữa cácdoanh nghiệp (chiếm 14%)

3.2 Hiện trạng công nghệ hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin

di động

Hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh hiện tại được xây dựng, pháttriển theo 2 công nghệ chính: 2G và 3G

- Hạ tầng mạng 2G:

Vinaphone, Viettel Mobile, Mobifone hiện trạng hạ tầng mạng đã phát triểntương đôi hoàn thiện: khu vực thành phô, thị xã, trung tâm các huyện bán kính phụcvụ bình quân mỗi trạm thu phát sóng khoảng 1 – 2km/trạm; khu vực nông thôn bánkính phục vụ bình quân từ 2÷5km/trạm; đảm bảo phủ sóng tới mọi khu vực dân cư Vietnamobile, GMobile: do sô lượng thuê bao còn hạn chế và chủ yếu tập trungtại khu vực thành phô, thị xã, thị trấn trung tâm các huyện; nên các doanh nghiệpchủ yếu tập trung phát triển hạ tầng tại khu vực này; khu vực nông thôn hạ tầngchưa phát triển rộng khắp; bán kính phục vụ bình quân mỗi trạm thu phát sóng khuvực nông thôn khoảng 5÷10km

- Hạ tầng mạng 3G:

Đang trong quá trình triển khai xây dựng và cung cấp dịch vụ Hiện tại trên địabàn tỉnh có khoảng 57% sô trạm là trạm 3G, chủ yếu được xây dựng lắp đặt tại khu

Trang 26

sẽ được triển khai phủ sóng rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh Hầu hết các trạm thuphát sóng 3G hiện tại đều được xây dựng, lắp đặt trên cơ sở sử dụng chung cơ sở hạtầng với hạ tầng trạm 2G.

4 Hạ tầng mạng cáp viễn thông

Hạ tầng mạng cáp viễn thông (công bể, cột treo cáp) trên địa bàn tỉnh hiện naychủ yếu do Viễn thông Quảng Ninh, Chi nhánh Viettel Quảng Ninh, Công ty cổphần FPT miền Bắc - chi nhánh Quảng Ninh xây dựng và quản ly:

- Chi nhánh Viettel Quảng Ninh: 14 tuyến cáp ngầm (45,3km), 609 tuyến cáptreo (2.455km)

- Công ty cổ phần FPT miền Bắc - chi nhánh Quảng Ninh: 16 tuyến cáp treo,tổng chiều dài 44km

- Viễn thông Quảng Ninh: hạ tầng mạng cáp viễn thông phát triển rộng khắp trênđịa bàn toàn tỉnh Tại khu vực trung tâm thành phô, thị xã, thị trấn và trên các tuyếnđường trục quôc lộ, tỉnh lộ, tuyến đường phô chính mạng cáp viễn thông được triểnkhai theo phương thức vừa ngầm vừa treo (cùng 1 tuyến đường nhưng có đoạn cáp

đi ngầm, có đoạn cáp đi treo; cùng 1 tuyến đường nhưng phía bên phải đường đicáp ngầm, phía bên trái đường đi cáp treo); ngoài khu vực trên mạng cáp viễn thôngchủ yếu sử dụng cáp treo

Hệ thông cáp treo chủ yếu được treo trên cột thông tin hoặc cột hạ thế của điệnlực, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu lắp đặt thuê bao mới cho người dân trên địa bàntoàn tỉnh Tuy nhiên, do lượng cáp treo lớn nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến mỹquan đô thị

Hệ thông công bể cáp hiện tại của các doanh nghiệp viễn thông chủ yếu xâydựng bằng bê tông côt thép hoặc bằng gạch xây, nắp bể từ 2 ÷ 8 nắp; hiện trạng hạtầng hiện tại hầu hết các tuyến công bể đều đã sử dụng hết 100% sô lượng các ôngcáp lắp đặt; dung lượng cáp lắp đặt trên các tuyến sử dụng đạt khoảng 50 ÷ 80%.Hiện trạng hạ tầng hiện tại có đủ khả năng cho các doanh nghiệp viễn thông khácphôi hợp dùng chung cơ sở hạ tầng; dựa trên áp dụng giải pháp Maxcell (hoặc một

sô giải pháp khác) để luồn thêm cáp vào hệ thông công bể hiện tại, tăng dung lượngcông bể; hoặc có thể sử dụng chung hạ tầng dựa trên chia sẻ dung lượng cáp, sợicáp của doanh nghiệp chưa sử dụng hết

Với sự phát triển mạnh của dịch vụ thông tin di động trong những năm vừa qua,dịch vụ viễn thông cô định đã phát triển chững lại, thậm chí tăng trưởng âm tại một

sô khu vực Do vậy, hạ tầng mạng cáp ngoại vi trong những năm vừa qua khôngđược chú trọng đầu tư phát triển, cải tạo dẫn đến hạ tầng xuông cấp, cáp treo trànlan

Trên thực tế, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng công bể ngầm hóa mạng cáp ngoại

vi khá tôn kém; cao gấp nhiều lần so với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng cột treocáp; mặt khác việc ngầm hóa mạng ngoại vi rất chậm do liên quan đến công tác giảiphóng mặt bằng; chi phí đầu tư cao song hiệu quả đem lại cũng chưa thực sự thuyếtphục; đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp không chútrọng đầu tư hệ thông công bể cáp ngầm

Trang 27

Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng cáp ngoại vi (sử dụng chung giữacác doanh nghiệp trong ngành và ngoài ngành) trên địa bàn tỉnh vẫn còn hạn chế;hình thức sử dụng chung chủ yếu hiện nay là hình thức doanh nghiệp viễn thôngthuê lại hệ thông cột Điện lực để treo cáp viễn thông Sử dụng chung cơ sở hạ tầnggiữa các doanh nghiệp viễn thông vẫn còn nhiều bất cập; một phần do các doanhnghiệp tại địa phương đều trực thuộc các Tổng công ty hoặc Tập đoàn, mọi kếhoạch phát triển đều thông qua cấp chủ quản; một phần do yếu tô cạnh tranh giữacác doanh nghiệp trên thị trường.

Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh chỉ có 3 tuyến phô (phô Hạ Long,Anh Đào, Vườn Đào – Thành phô Hạ Long) đã tiến hành hạ ngầm hệ thông đườngdây thông tin, dây điện; còn lại trên hầu hết các tuyến đường, phô các doanh nghiệpđều xây dựng hạ tầng mạng cáp ngoại vi viễn thông theo phương thức vừa ngầm,vừa treo Tỷ lệ ngầm hóa mạng cáp ngoại vi viễn thông tính theo tuyến đường, phôtrên địa bàn tỉnh đạt 1%

Tỷ lệ ngầm hóa mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh còn khá thấp,một phần do địa hình của tỉnh có dạng đồi núi, biển, đảo; ảnh hưởng không nhỏ tớiquá trình xây dựng hạ tầng; một phần do chi phí đầu tư thực hiện ngầm hóa mạngcáp ngoại vi viễn thông còn cao; một phần do thiếu quy hoạch chung về quản lykhông gian ngầm đô thị

5 Hạ tầng truyền dẫn phát sóng

Hệ thông hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình đã phát triểntới tất cả các huyện, thị xã, thành phô trên địa bàn tỉnh:

+ Đài phát lại tại khu vực các xã: độ cao anten ≤ 30m

+ Đài huyện: độ cao anten ≤ 60m

+ Đài tỉnh: độ cao anten ≤ 125m

Hạ tầng hệ thông các trạm thu phát sóng phát thanh truyền hình được xây dựngkhá quy mô, diện tích xây dựng khoảng vài trăm m2/đài Tuy nhiên hạ tầng hệthông nhà trạm, cột anten thu phát sóng phát thanh truyền hình do được đầu tư xâydựng từ lâu và trong giai đoạn gần đây không được quan tâm đầu tư nâng cấp, cảitạo nên một sô hạng mục hạ tầng đang trong tình trạng xuông cấp

Đặc điểm địa hình của tỉnh có dạng đồi núi, biển đảo, nên tại một sô khu vựchiện chưa thu được sóng phát thanh truyền hình của Tỉnh, cần xây dựng hệ thônghạ tầng trạm thu phát sóng phát thanh truyền hình để phủ sóng tại các khu vực này,đáp ứng nhu cầu của người dân

Trang 28

Bảng 5: Hiện trạng hạ tầng Đài Phát thanh Truyền hình cấp huyện, cấp tỉnh

ST

Độ

cao Anten (m)

1 Đài Truyền hình Việt Nam (Tp Móng Cái) 100 10.000W PTTH tương tự

2 Đài Truyền hình Việt Nam (Tp Hạ Long) 125 10.000W; 10kW5.000W; PTTH tương tự

3 Đài Tiếng Nói Việt Nam (Tp Hạ Long) 100 1.000W; 10kW PTTH tương tự

4 Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh 70 10.000W5.000W; PTTH tương tự

5 Đài Truyền thanh truyền hình Tp Hạ Long 100 1.000W PTTH tương tự

6 Đài Truyền thanh truyền hình Tp Uông Bí 52 200W; 500W PTTH tương tự

7 Đài Truyền thanh truyền hình Tp Móng Cái 56 300W; 500W PTTH tương tự

8 Đài Truyền thanh truyền hình Tp Cẩm Phả 47 150W; 300W;500W PTTH tương tự

9 Đài Truyền thanh truyền hình Tx Quảng Yên 45 100W; 500W PTTH tương tự

10 Đài Truyền thanh truyền hình Đầm Hà 45 150W; 200W;300W; 500W PTTH tương tự

11 Đài Truyền thanh huyện Bình Liêu 30 100W; 150W PTTH tương tự

12 Đài Truyền thanh truyền hình Cô Tô 48 500W PTTH tương tự

13 Đài Truyền thanh truyền hình Hoành Bồ 40 500W PTTH tương tự

14 Đài Truyền thanh truyền hình Hải Hà 45 150W; 250W;500W PTTH tương tự

15 Đài Truyền thanh truyền hình

150W; 300W;

500W PTTH tương tự

16 Đài Truyền thanh huyện Đông Triều 42 500W PTTH tương tự

17 Đài Truyền thanh truyền hình huyện Ba Chẽ 50 100W; 150W;300W; 500W PTTH tương tự

18 Đài Truyền thanh truyền hình Tiên Yên 50 150W; 300W;500W PTTH tương tự

Nguồn: Cục Tần số Vô Tuyến điện (http://www.rfd.gov.vn/)

Hiện tại, tại khu vực các xã, phường trên địa bàn tỉnh, hệ thông Đài truyền thanh

cơ sở cũng đã và đang được đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo; nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động; đáp ứng nhu cầu phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, Nhànước và nhiệm vụ chính trị của địa phương Hệ thông các Đài truyền thanh cơ sở sửdụng cột ăng ten cao từ 15 ÷ 30m, công suất phát 20 ÷ 30W

III CÔNG TÁC QUẢN LY NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG

1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thông văn bản quy phạm pháp luật trên phạm vi cả nước về hạ tầng viễnthông thụ động nói riêng và hạ tầng viễn thông nói chung ngày càng bổ sung đầy đủ

và hoàn thiện; trong đó việc ban hành Luật Viễn thông năm 2009, Luật Tần sô vô

Trang 29

tuyến điện năm 2009 và các Quyết định, Nghị định hướng dẫn kèm theo (Quyết định

sô 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtquy hoạch phát triển viễn thông quôc gia đến năm 2020; Nghị định sô 25/2011/NĐ-

CP ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một sô điều của Luật Viễn thông; Chỉ thị sô 422/CT-TTg ngày02/4/2010; Thông tư sô 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013…), đã từng bước tạo

ra môi trường pháp ly và các cơ chế chính sách cho phát triển hạ tầng viễn thông thụđộng

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, kể từ khi được thành lập, Sở Thông tin và Truyềnthông đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành một sô văn bản, quy định vềquản ly phát triển hạ tầng viễn thông, cụ thể:

- Quyết định sô 1721/2008/QĐ-UBND về việc ban hành quy định cấp phépxây dựng đôi với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động ở các

đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định sô 3742/QĐ-UBND ngày 20/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh QuảngNinh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;

- Quyết định sô 3235/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc sửa đổi Điều 14 Quyết định sô 1721/2008/QĐ-UBND ngày04/6/2008 quy định việc cấp giấy phép xây dựng đôi với công trình trạm thu,phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Ngoài các văn bản trên, Sở cũng đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh banhành một sô văn bản khác về quản ly phát triển hạ tầng Bưu chính viễn thông vàCông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; góp phần không nhỏ đưa hoạt động xây dựngphát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng và phát triển hạ tầng Bưu chính viễnthông, Công nghệ thông tin nói chung ngày càng đi vào nề nếp

2 Tình hình triển khai thực hiện

Năm 2013, Sở Thông tin và Truyền thông đã tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh ban hành 13 văn bản (trong đó, có 03 văn bản quy phạm pháp luật, 03 Quyhoạch và 07 Kế hoạch) góp phần thực hiện tôt công tác quản ly nhà nước lĩnh vựcthông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh

Phổ biến, tuyên truyền và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnhvực viễn thông trên địa bàn tỉnh

Phôi hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở ngành của tỉnh trong việc quản

ly phát triển hạ tầng mạng viễn thông, quản ly dịch vụ và thanh tra, kiểm tra chuyênngành

Phôi hợp với Trung tâm kiểm soát tần sô xử ly các trường hợp sử dụng trái phéptần sô; rà soát cho toàn bộ sô lượng các tổ chức, cá nhân có sử dụng tần sô trên địabàn tỉnh; đề nghị cấp phép sử dụng tần sô cho các đài phát thanh, truyền hình trên địabàn tỉnh

Trang 30

Thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm về các lĩnh vực: sử dụng thiết bị vàthu phát tần sô vô tuyến điện, các đại ly và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internetcông cộng, truyền hình trả tiền, mạng truyền hình cáp và truyền hình qua giao thứcInternet.

Hoàn thành Dự án GIS chuyên ngành Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ninh vàđang triển khai hoàn thiện các dự án: Dự án "Nâng cấp hệ thông thư điện tử tỉnhQuảng Ninh"; Dự án "Triển khai hệ thông chứng thực điện tử và chữ ky sô tỉnhQuảng Ninh"…

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH

Hạ tầng công bể, cột treo cáp cơ bản đã đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu về sửdụng dịch vụ của người dân

Hệ thông điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người người phục vụ đã phát triểnkhá rộng khắp, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về sử dụng các dịch vụ viễn thông của ngườidân

Hạ tầng truyền dẫn phát sóng, mạng lưới phát thanh, truyền hình phát triển rộngvới hệ thông các trạm phát thanh, trạm truyền hình và truyền thanh cơ sở có ở hầuhết các xã, phường Ngoài loại hình phát thanh, truyền hình tương tự, tỉnh đã pháttriển mạng lưới truyền hình trả tiền (truyền hình cáp và truyền hình qua mạngInternet), phát nội dung chương trình Đài tỉnh trên hệ thông mạng truyền hình cáp,mạng truyền hình kỹ thuật sô, truyền hình vệ tinh nhằm chuyển tải nhanh nhất và đầy

đủ nhất nội dung tới đông đảo người dân trên toàn tỉnh, đưa thông tin ra ngoài phạm

vi tỉnh và quôc gia, hỗ trợ tôt hơn nữa công tác đôi ngoại của tỉnh Quảng Ninh

Hạ tầng mạng thông tin di động tại một sô khu vực vẫn còn hiện tượng sóng yếu,lõm sóng, chưa đáp ứng lưu thoại thực tế

Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và đảmbảo mỹ quan đô thị chưa được quan tâm đúng mức

Trang 31

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phát triển khá rộng khắp; tuy nhiênthực tế một sô điểm hoạt động không hiệu quả, không còn phù hợp với xu hướngphát triển hiện tại, không thu hút được người dân đến sử dụng dịch vụ (điểm cungcấp dịch vụ thoại công cộng, điện thoại thẻ công cộng ).

Do điều kiện địa hình khó khăn (đồi núi, biển đảo) nên vẫn còn một sô khu vựcchưa được phủ sóng phát thanh, truyền hình, chưa đáp ứng nhu cầu của người dân.Hạ tầng phát thanh truyền hình ít được đầu tư, đang trong tình trạng xuông cấp.Sự phôi hợp giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với các sởban ngành còn nhiều hạn chế

Hệ thông văn bản chưa có các quy định cụ thể trong việc phát triển cơ sở hạ tầngviễn thông thụ động do đó việc quản ly còn gặp nhiều khó khăn

Doanh nghiệp xâm nhập thị trường dễ dàng, dễ dàng cung cấp dịch vụ và pháttriển hạ tầng

Hạ tầng giao thông, đô thị đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, thuậnlợi cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng

4 Thách thức

Các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty hoặc tập đoàn, mọi kế hoạch pháttriển thông qua cấp chủ quản; Định hướng phát triển của các doanh nghiệp khácnhau dẫn tới khó khăn trong điều phôi chung để phát triển thị trường viễn thông tạiđịa phương

Nền kinh tế đang trong giai đoạn mở cửa, hội nhập, có nhiều doanh nghiệp(doanh nghiệp trong và ngoài nước) tham gia thị trường gây ra khó khăn trong côngtác quản ly nhà nước và phát triển hạ tầng

Thị trường viễn thông Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển có nhiều biếnđộng: thay đổi công nghệ, thị trường phát triển đột biến dẫn tới khó khăn và sức

ép về phát triển hạ tầng

Viễn thông chịu sức ép phát từ triển kinh tế xã hội, phát triển mạng theo nhu cầuthực tế phát sinh, chưa có kế hoạch dài hạn, dẫn tới một sô bất cập trong phát triển hạtầng mạng lưới

Công tác quản ly nhà nước gặp nhiều khó khăn: hệ thông luật pháp, chính sáchkhông thể xây dựng trong thời gian ngắn

Trang 32

PHẦN III: DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT

VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH

I XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA VIỄN THÔNG

1 Xu hướng phát triển công nghệ

Hội tụ di động - cô định - Internet sẽ trở thành xu hướng phát triển chung củahầu hết các nhà khai thác viễn thông trong thời gian tới với mô hình mạng FMC(Fixed Mobile Converged) Giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, cung cấp đadịch vụ trên một nền tảng mạng duy nhất là chìa khóa để mạng hội tụ cô định – diđộng trở thành đích hướng tới của các nhà mạng, đặc biệt là các nhà mạng cung cấp

cả dịch vụ di động, cô định và Internet

Để hướng tới mạng hội tụ (FMC), các mạng di động CDMA2000 sẽ hướng tớiCDMA2000 MMD (Multi Media Domain), trong khi đó các mạng GSM/WCDMAsẽ có xu hướng phát triển một mạng lõi dựa trên công nghệ IMS (IP MultimediaSubsystem) Để hội tụ được với các mạng di động, các mạng điện thoại cô định sẽphải phát triển lên NGN (Next Generation Network) với các giao diện mở cho phépkết nôi dễ dàng với các mạng di động để hướng tới mạng FMC

Công nghệ di động, cô định và băng rộng sẽ có nhiều thay đổi trong giai đoạntới Công nghệ 3G trở nên thân thuộc hơn và các công nghệ sau 3G như LTE,WiMAX, UMB… sẽ được nhắc đến nhiều hơn Trong khi đó ở mạng cô định, kháiniệm NGN/IMS dần đi vào thực tiễn cùng với sự phát triển của công nghệ cápquang FTTH chắc chắn sẽ tạo ra nhiều dịch vụ tiện ích hấp dẫn các hộ gia đình

Xu thế phát triển chung của các công nghệ Viễn thông tại Việt Nam là bám sátsự phát triển của viễn thông thế giới song sẽ có đặc thù riêng của một thị trườngđang phát triển, đặc điểm dân sô và nhu cầu dịch vụ Các công nghệ phát triển trên

cơ sở bám sát theo sự tăng trưởng dịch vụ của thị trường nhằm đáp ứng tôt nhất nhucầu của người sử dụng

2 Xu hướng phát triển thị trường

Không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, thị trường viễn thông Việt Namtrong giai đoạn tới sẽ có nhiều biến động Sô lượng nhà cung cấp dịch vụ giảmxuông; hình thành các nhà khai thác mạng di động ảo MVNOs (Mobile VirtualNetwork Operator); sẽ xuất hiện các tập đoàn viễn thông cấp vùng của Việt Namcũng như sẽ có sự tham gia dưới dạng hợp tác, liên kết của các Tập đoàn Viễnthông toàn cầu với các nhà khai thác Viễn thông tại Việt Nam

Thị trường sẽ đạt mức bão hòa thực sự, áp lực cạnh tranh về giá giảm xuôngthay vào đó là sự cạnh tranh về dịch vụ Doanh thu từ thoại cô định giảm xuông,xong doanh thu từ băng rộng cô định, di động tăng lên và trở thành nguồn thu chủyếu của nhà khai thác Tỷ trọng doanh thu dữ liệu trên tổng doanh thu tăng mạnh vàtruyền hình trở thành lĩnh vực được các nhà cung cấp viễn thông quan tâm đặc biệt

Trang 33

3 Xu hướng phát triển dịch vụ

Các nhà cung cấp sẽ phát triển dịch vụ viễn thông theo hướng hội tụ giữa dịchvụ di động với cô định và cá nhân hóa với cơ chế cung cấp dịch vụ một cửa - một

sô nhận dạng - tính cước đơn giản Trong tương lai, chiếc máy điện thoại sẽ tíchhợp nhiều tính năng mới, trở thành "máy thông tin sô", được dùng như chứng minhthư, thẻ tín dụng, vé máy bay, là ví tiền điện tử, thanh toán, quản ly truy nhập, muahàng hay làm chiếc chìa khoá nhà hoặc thiết bị xem phim, nghe nhạc

Nghiên cứu và đưa vào cung cấp dịch vụ chuyển mạng giữ sô (Mobile NumberPortability) Bộ Thông tin và Truyền thông đang nghiên cứu chính sách cho phépthuê bao chuyển mạng nhưng vẫn giữ được sô của mình để buộc các mạng di độngcạnh tranh phục vụ khách hàng tôt hơn Nếu chính sách này được thực thi, kháchhàng sẽ là người được hưởng lợi nhiều nhất Còn đôi với các nhà mạng, trên lythuyết, các mạng di động nhỏ được hưởng lợi Hiện VinaPhone, MobiFone vàViettel đang chiếm tới 90% thị phần, như vậy sô lượng thuê bao muôn chuyểnmạng sẽ nhiều hơn rất nhiều so với các mạng nhỏ

II XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG

1 Xu hướng phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quôc gia có những đặcđiểm, đặc thù riêng và mang tính bảo mật cao Trong giai đoạn tới, bên cạnh việcphát triển hạ tầng các công trình cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng; công trìnhviễn thông liên quan đến an ninh quôc gia sẽ được chú trọng đầu tư, phát triển,nâng cấp và được bảo vệ an toàn tuyệt đôi, chông lại việc xâm nhập khai thác thôngtin trái phép Tỉnh Quảng Ninh với vị trí địa ly đặc thù: biên giới, biển đảo do vậycần xây dựng, phát triển hạ tầng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến

an ninh, quôc phòng phù hợp với đặc điểm trên:

- Phát triển các tuyến truyền dẫn cáp quang giáp khu vực biên giới trên bộ

- Phát triển hệ thông hạ tầng các cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin diđộng phủ sóng khu vực biển, đảo

- Hoàn thiện mạng truyền sô liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhànước trên địa bàn

- Nâng cấp, bảo vệ hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh

2 Xu hướng phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

2.1 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

Xu hướng người sử dụng dịch vụ hiện nay có nhiều thay đổi, từ xu hướng sửdụng phương tiện liên lạc công cộng trong những năm trước đây chuyển sang xuhướng sử dụng rộng rãi các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân ngày nay Tiêubiểu là dịch vụ thoại, hiện tại đa sô người dân không còn sử dụng dịch vụ thoại tạicác điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, mà thay vào đó

là sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc cá nhân: điện thoại di động, máy tính,thiết bị đa phương tiện, Internet Do đó trong thời gian tới tiến hành rà soát, hủy bỏ

Trang 34

hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ thoại có ngườiphục vụ.

Trong giai đoạn tới để phục vụ kế hoạch xây dựng phát triển nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh; triển khai xây dựng, phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thôngcông cộng có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet) tại khu vực các xã;đây là một trong những tiêu chí trong bộ tiêu chí về xây dựng phát triển nông thônmới; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sông người dân, nâng cao dân trí khu vựcnông thôn

2.2 Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ

Hiện nay, tại một sô thành phô trực thuộc trung ương và tại một sô tỉnh pháttriển du lịch, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụđang được đầu tư phát triển khá mạnh Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông côngcộng không có người phục vụ thường được lắp đặt tại các nơi công cộng: nhà ga,bến xe, trường học, bệnh viện, khu du lịch Đây là những khu vực tập trung đôngngười, do đó thu hút được người sử dụng dịch vụ

Xây dựng, phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không cóngười phục vụ cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của sô đông, theo kịp sự pháttriển của xã hội: điểm phát sóng wifi công cộng, điểm truy nhập Internet công cộngphục vụ tra cứu thông tin (thông tin du lịch, kinh tế – xã hội ), điểm thanh toáncước viễn thông

Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụgóp phần tích cực nâng cao chất lượng cuộc sông người dân, phục vụ phát triển dulịch, giáo dục

3 Xu hướng phát triển mạng thông tin di động

3.1 Xu hướng phát triển hạ tầng

Công nghệ thông tin di động trong thời gian qua có sự thay đổi rất nhanh (3G

và sắp tới là 4G) Đi cùng với sự thay đổi của công nghệ, hạ tầng trạm thu phátsóng thông tin di động cũng có những sự thay đổi nhất định

So với công nghệ 2G, anten và các thiết bị phụ trợ (tủ thu phát sóng, tủ nguồn,

tủ truyền dẫn ) trong công nghệ 3G có kích thước nhỏ gọn hơn, không chiếmnhiều không gian cũng như diện tích đất để xây dựng nhà trạm

Hiện tại, một sô hãng viễn thông trên thế giới đang nghiên cứu, phát triển côngnghệ LightRadio LightRadio sẽ hợp nhất các loại ăng ten khác nhau hiện dùng cho2G, 3G và LTE (tức 4G) vào một ăng ten duy nhất Ăng ten này có thể được gắnlên cột, gắn vào mặt tường của các tòa nhà, hoặc gắn vào bất cứ nơi đâu có điện vàcó kết nôi băng thông rộng Khôi LightRadio tích hợp ăng ten, bộ phôi hợp tần sô,thiết bị vô tuyến, thiết bị khuếch đại và thiết bị tản nhiệt, tất cả nằm gọn trong mộtkhôi rubic nhỏ nằm vừa trong lòng bàn tay và chỉ nặng khoảng 400gr Khôi rubicnày có công suất tiêu tán rất thấp (1-5W), hoạt động trên dải tần vô tuyến đầy đủ(400 Mhz đến 4 Ghz) và hỗ trợ tất cả các công nghệ (2G, 3G, 4G) Những lợi íchkhác của LightRadio bao gồm:

- Giảm hơn 50% năng lượng tiêu thụ của các mạng di động

Trang 35

- Giảm đến 50% lượng vôn đầu tư cho trạm phát sóng cho các nhà mạng diđộng.

- Cải thiện đáng kể các dịch vụ cho người dùng đầu cuôi bằng cách tăng băngthông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi.Tiếp nôi sự ra đời của LightRadio, C-RAN (mạng truy nhập vô tuyến đám mây)cũng là một hướng nghiên cứu mà nhiều nhà mạng lớn cùng với nhiều nhà cungcấp thiết bị đang tập trung nghiên cứu C-RAN đưa ra một mô hình kiến trúc mớitrong đó một trạm phát sóng được phân ra 2 thành phần riêng biệt (BBU, RRH).Đây cũng là một mô hình mới trong kiến trúc xây dựng các trạm phát sóng nhằmmục đích giảm sô lượng các nhà trạm trong khi tăng mật độ trạm phát sóng Mộttrong những lợi ích rõ nhất của C-RAN là giúp giảm chi phí CAPEX/OPEX (chiphí đầu tư hạ tầng/chi phí hoạt động) Việc triển khai tập trung các BBU sẽ làmgiảm sô lượng các nhà trạm, từ đó giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địađiểm Việc triển khai RRH đơn giản hơn so với triển khai trạm phát sóng truyềnthông, do vậy chi phí triển khai thấp, thời gian triển khai nhanh; quá trình nâng cấp,bảo trì phần mềm và phần cứng cũng dễ dàng và ít tôn kém hơn

Công nghệ C-RAN, LightRadio hiện vẫn đang trong quá trình nghiên cứu, pháttriển; sắp tới các hãng, nhà khai thác sẽ đưa vào quá trình triển khai thử nghiệm vàtiến tới thương mại hóa trên thị trường, quá trình này cũng cần khoảng một thờigian khá dài Dự kiến, nếu các công nghệ này được thương mại hóa và đưa vàotriển khai chính thức trên thị trường; quá trình triển khai tại Việt Nam dự báo giaiđoạn sau 2020

Tại một sô tỉnh, thành phô trên cả nước, trạm thu phát sóng ngụy trang đã vàđang được triển khai xây dựng, phát triển Hạ tầng trạm thu phát sóng ngụy trangcó kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, thường được ngụy trangẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.Trạm thu phát sóng ngụy trang cũng là một trong những xu hướng phát triển hạtầng mạng thông tin di động trong thời gian tới

Với hệ thông cơ chế chính sách từng bước được hoàn thiện và những lợi íchđem lại từ việc dùng chung hạ tầng (tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đôthị, tiết kiệm tài nguyên đất ), xu hướng sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóngthông tin di động cũng là một trong những xu thế phát triển tất yếu trong giai đoạntới Các doanh nghiệp phôi hợp cùng đầu tư xây dựng hệ thông hạ tầng (nhà trạm,cột anten ) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vôn đóng góp hoặc theothỏa thuận giữa các doanh nghiệp Ngoài ra, trong một sô trường hợp, có thể có mộtdoanh nghiệp, đơn vị độc lập đứng ra xây dựng hệ thông hạ tầng dùng chung (nhàtrạm, cột ) sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại để cung cấp dịch vụ

3.2 Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ thông tin di động 3G viết tắt của Third Generation – mạng di độngthế hệ thứ ba, là thế hệ thứ ba của công nghệ viễn thông di động Ưu điểm của 3G

là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê

Trang 36

các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như

âm nhạc chất lượng cao, hình ảnh video chất lượng và truyền hình sô, dịch vụ địnhvị toàn cầu (GPS)… 3G đã được triển khai trên thế giới vào những năm 2000, còntại Việt Nam năm 2009, 3G chính thức được cấp phép và cho tới nay mạng 3G đãđược các doanh nghiệp viễn thông triển khai khá rộng rãi

4G (Fourth Generation) là thế hệ thứ tư của công nghệ thông tin di động Hệthông 4G cung cấp băng thông di động tôc độ cao hơn so với hệ thông 3G Côngnghệ 4G được phát triển từ nhu cầu các dịch vụ truy nhập mạng như truyền hình diđộng, điện toán đám mây…Hệ thông 4G lần đầu tiên được triển khai năm 2006,đến năm 2010 nhiều quôc gia đã công bô kế hoạch phát triển hệ thông 4G trong giaiđoạn 2010 – 2015

LTE là chuẩn của 4G được nhiều quôc gia lựa chọn LTE (Long TermEvolution), là một tiêu chuẩn truyền dữ liệu không dây tôc độ cao cho điện thoại diđộng và thiết bị đầu cuôi dữ liệu LTE được dựa trên các mạng GSM/ EDGE (2Gtại Việt Nam) và UMTS/HSPA (3G) nâng cấp giao diện vô tuyến cùng với nhữngcải tiến mạng lõi chuyển mạch gói Việt Nam đang lựa chọn chuẩn 4G và dự kiếncấp phép mạng 4G sau năm 2015

Một sô đặc điểm kỹ thuật của LTE:

− Tôc độ truyền dữ liệu đường xuông lên tới 299,6Mbit/s và đường lên đến75,4Mbit/s Băng thông đường truyền 20MHz

− Nâng cao tính năng di động, cho phép hỗ trợ cho các thiết bị đầu cuôi dichuyển với tôc độ lên đến 350km/h hoặc có trường hợp đến 500km/h

− Tương thích với các công nghệ 3G

− Mềm dẻo thiết lập vùng phủ sóng, cho phép thiết lập bán kính phủ sóng từchục mét lên đến hàng trăm km Bán kính tôi ưu thường từ 1 – 5km

− Hỗ trợ sô lượng lớn thiết bị truy nhập hệ thông dữ liệu của 1 trạm thu phátsóng

3.3 Xu hướng phát triển thị trường

- Thị trường viễn thông di động trong thời gian tới sẽ tiếp tục phát triển mạnh,thu hút nhiều doanh nghiệp mới tham gia thị trường

- Thị trường với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp có sự cạnh tranh mạnhmẽ, có thể có những doanh nghiệp sẽ phải rút khỏi thị trường hoặc phải sát nhậpvới các doanh nghiệp khác, đây cũng là một trong những xu hướng phát triển củathị trường viễn thông trong thời gian tới

- Theo xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế quôc tế, thị trường Viễn thông diđộng trong giai đoạn tới sẽ là thị trường tự do, các doanh nghiệp trong nước vàngoài nước hoàn toàn tự do cạnh tranh trên thị trường Mở cửa thị trường có tácđộng tôt như làm giảm giá cước, thu hút đông sô người sử dụng

- Trên thị trường mạng viễn thông di động hiện nay, sô lượng thuê bao pháttriển bùng nổ, đã phát sinh các nhu cầu về quản ly và chăm sóc thuê bao… Hơnnữa, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngày càng gia tăng, khách hàng đòi hỏikhông chỉ là dịch vụ thoại và dữ liệu thông thường mà còn mong muôn các dịch vụmới mang tính tương tác cao Có thể nhận thấy rằng các nhà khai thác di động khó

Trang 37

có thể thành công với nhiều ứng dụng và nội dung khác nhau do vậy cần có sự hỗtrợ và chia sẻ từ các nhà khai thác khác Tuy nhiên những giới hạn về phổ tần sóngđiện từ đã làm hạn chế sô lượng nhà khai thác di động thực Một xu hướng pháttriển nhằm giải quyết vấn đề này, đó là triển khai một mô hình kinh doanh mới vềkhai thác dịch vụ di động dựa trên các nhà khai thác mạng di động ảo (MVNO -Mobile Vitual Network Operator).

4 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi

4.1 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực thành thị

Khu vực thành thị là khu vực trung tâm phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, dođó ngoài đảm bảo yếu tô chất lượng dịch vụ cung cấp, yếu tô đảm bảo mỹ quan đôthị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc cũng rất quan trọng

Hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực thành thị trong giai đoạn tới sẽ phát triểntheo xu hướng ngầm hóa (xây dựng hạ tầng công bể ngầm hóa mạng cáp) Quátrình thực hiện ngầm hóa triển khai đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng các ngành(giao thông, đô thị, xây dựng…) trên địa bàn mỗi khu vực

Hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực thành thị do có nhiều doanh nghiệp đầu tưxây dựng; do đó quá trình xây dựng hạ tầng hệ thông công bể ngầm hóa mạngngoại vi sẽ chủ yếu được triển khai theo hình thức sử dụng chung cơ sở hạ tầng; cácdoanh nghiệp cùng đàm phán, phôi hợp xây dựng phát triển hạ tầng dùng chung.Trong một sô trường hợp có thể do một doanh nghiệp, một đơn vị đứng ra xâydựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật ngầm sau đó cho các doanh nghiệp viễn thôngthuê lại

Những kỹ thuật truyền thông được biết đến trong xây dựng hệ thông công bểngầm là đào rãnh để lắp đặt ông dẫn cáp và bể cáp Tuy nhiên kỹ thuật này đượcxem là không khả khi nếu ta xây dựng qua đường cao tôc, đường sắt và các chướngngại vật tương tự khác hoặc trong các khu đô thị chật hẹp Vì vậy, cần có một giảipháp hiệu quả hơn đó là sử dụng các kỹ thuật khoan ngầm Thuận lợi lớn nhất củacác kỹ thuật khoan ngầm này so với kỹ thuật đào rãnh là giảm thiểu các chi phí cótính xã hội như là ách tắc giao thông, nguy hiểm cho người đi bộ, ồn ào, ô nhiễm,

hư hỏng đường do công việc đào bới gây ra

Giải pháp này có thể áp dụng triển khai tại các khu vực khi không thể hoặc gặpkhó khăn khi thực hiện ngầm hóa bằng hầm hào kỹ thuật hoặc sử dụng cáp chôn.Một sô kỹ thuật khoan ngầm xây dựng hạ tầng công bể:

+ Khoan định hướng

+ Khoan đẩy

+ Khoan tác động

+ Kỹ thuật tạo đường hầm

Phát triển, sử dụng rộng rãi ông Maxcell trong ngầm hóa mạng cáp viễn thông,tăng hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả sử dụng hầm công Maxcell được xem làmột giải pháp tôi ưu dùng trong các hệ thông cáp ngầm viễn thông và điện lực giúptăng dung lượng cáp trong ông lên gấp 3-5 lần so với cách kéo cáp thông thường,có thể sử dụng cho các ông Pi mới và cả các ông Pi đang có cáp hiện hữu Giải

Trang 38

chỉ còn 1/3 so với các phương pháp đang sử dụng Ngoài ra, MaxCell còn có cáctính năng vượt trội khác như: chỉ bằng ½ trọng lượng của loại ông HDPE, không bịcuộn hoặc soắn lại như các loại ông PVC, HDPE truyền thông, chịu được lực kéokhoảng 2.250kg và có thể sử dụng hơn 35 năm trong môi trường axit, với môitrường khô ráo, tuổi thọ đạt 100 năm.

4.2 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp

Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp với đặc điểm hệthông kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng mới toàn bộ do đó có nhiều điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp viễn thông phôi hợp với các doanh nghiệp khác, cácngành khác xây dựng hệ thông hạ tầng kỹ thuật ngầm (hạ tầng đi ngầm cáp viễnthông, cấp thoát nước, điện lực…)

Hiện nay, tại một sô tỉnh, thành để đảm bảo tính thông nhất và đồng bộ; hệthông hạ tầng kỹ thuật ngầm được giao cho chủ đầu tư hoặc một doanh nghiệp, mộtđơn vị (doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp kinh doanh về hạ tầng…) triển khaixây dựng hoặc được triển khai xây dựng theo hình thức xã hội hóa (huy độngnguồn vôn từ xã hội, đầu tư xây dựng hạ tầng); sau đó các doanh nghiệp khác cónhu cầu tham gia cung cấp dịch vụ phải tiến hành thuê lại hạ tầng

4.3 Xu hướng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi tại khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn với đặc điểm kinh tế xã hội còn nhiều hạn chế; một sô khuvực có điều kiện địa hình khó khăn, hệ thông cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, dunglượng mạng tại khu vực này cũng còn khá thấp; do đó xu hướng phát triển hạ tầngmạng ngoại vi tại khu vực này chủ yếu vẫn là sử dụng hệ thông cột treo cáp

4.4 Xu hướng sư dụng chung cơ sở hạ tầng

Xu hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi là xu hướng tất yếu đểđảm bảo tiết kiệm nguồn vôn đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị

Sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp trong ngành: các doanh nghiệpviễn thông cùng đầu tư xây dựng hạ tầng hệ thông công bể, cột treo cáp; sau đóphân chia hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vôn đóng góp hoặc theo thỏa thuận nếu có

Sử dụng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp ngoài ngành: xu hướng này tronggiai đoạn tới sẽ phát triển mạnh nhằm xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại viđồng bộ với quá trình phát triển hạ tầng kinh tế xã hội Kết hợp xây dựng, sử dụngchung hệ thông hạ tầng kỹ thuật ngầm với các ngành: điện lực, cấp thoát nước,truyền hình cáp…

5 Xu hướng phát triển hạ tầng truyền dẫn phát sóng

Quá trình sô hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình đang là một xuthế tất yếu tại nhiều quôc gia trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vàhiệu quả sử dụng tài nguyên tần sô

Hiện tại, Việt Nam có hệ thông truyền hình quảng bá với 63 Đài phát thanhtruyền hình và hàng ngàn máy phát hình công suất lớn nhỏ các loại và hệ thông cáccột anten cao trải dài trên khắp cả nước Hệ thông truyền hình quảng bá mặt đấtViệt Nam một mặt có vùng phủ sóng rộng khắp, tạo điều kiện đưa thông tin tuyên

Trang 39

truyền đến các vùng, khu vực của toàn quôc, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa.Nhưng mặt khác nó có hệ thông to lớn, kềnh càng và đặc biệt là phân mảnh, chi phíhoạt động rất lớn và làm cạn kiệt các tài nguyên tần sô quôc gia, không còn khảnăng phát triển được các dịch vụ mới trên phổ tần sô truyền hình Do vậy, vấn đềxây dựng và quy hoạch lại hệ thông truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất hiệnnay được Chính phủ hết sức quan tâm Một trong những định hướng lớn mang tínhquyết định là phải chuyển sang công nghệ sô và tiến tới sử dụng hạ tầng dùngchung.

Để chuyển sang công nghệ truyền dẫn phát sóng sô, trong giai đoạn tới các tỉnh,thành phô từng bước triển khai xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng sô theo từnggiai đoạn và lộ trình cụ thể Chi phí đầu tư xây dựng hệ thông hạ tầng truyền dẫnphát sóng sô (nhà trạm, cột anten, máy phát sô ) rất tôn kém, do đó để tiết kiệmchi phí đầu tư, tiết kiệm tài nguyên đất, tận dụng hệ thông cơ sở hạ tầng vật chấtsẵn có để triển khai xây dựng hạ tầng phát thanh truyền hình sô

Cùng với sự kiện phóng thành công vệ tinh Vinasat-1, Vinasat-2, truyền hình vệtinh trong thời gian tới cũng có xu hướng phát triển mạnh Với những ưu điểm vàlợi thế riêng biệt, truyền hình qua vệ tinh giúp phủ sóng tới các vùng sâu, vùng xa,vùng lõm sóng của truyền hình tương tự Do đặc thù địa hình có nhiều đồi núi,truyền hình qua vệ tinh sẽ góp phần phủ sóng tới các khu vực vùng sâu, vùng xatrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Xu hướng hội tụ (hội tụ công nghệ, hội tụ dịch vụ, hội tụ hạ tầng, hội tụ mạnglưới…) đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Theo xu hướng này, các nhà cungcấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình cung cấp cả dịch vụ viễnthông và ngược lại, hạ tầng truyền dẫn sẽ dựa trên một nền tảng duy nhất, trên đótất cả các dịch vụ được cung cấp đến người xem

Dịch vụ phát thanh truyền hình di động, Internet sẽ phát triển với tôc độ nhanh,cùng với việc phát triển nhanh chóng của các công nghệ nén, mã hóa, công nghệtruy nhập Các công nghệ phát thanh truyền hình mới này sẽ thay thế dần các côngnghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình truyền thông (truyền hình tươngtự)

III DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1 Cơ sở dự báo 7

Dự báo nhu cầu người sử dụng được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:

- Dân số, cơ cấu dân số, cơ cấu độ tuổi

+ Dân sô của tỉnh đạt khoảng 1,2 triệu người, trong đó tỷ trọng dân sô trong độtuổi lao động chiếm khoảng 58,3% dân sô Đây là nhóm độ tuổi có nhu cầu cao vềsử dụng các dịch vụ di động Ở các nhóm độ tuổi khác nhu cầu về sử dụng các dịchvụ di động thấp hơn

+ Tôc độ tăng dân sô tự nhiên 1,11%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 0,96%/nămgiai đoạn 2016 – 2020

Trang 40

- Xu hướng phát triển của thiết bị có kết nối vào mạng thông tin di động

Ngoài sử dụng dịch vụ di động theo cách truyền thông (qua điện thoại di động);ngày nay theo xu hướng phát triển chung của công nghệ, nhiều thiết bị đầu cuôi cóthể kết nôi với hạ tầng mạng di động để sử dụng các dịch vụ viễn thông di động.Dự báo nhu cầu sử dụng qua các thiết bị đầu cuôi này sẽ phát triển nhanh và đượcsử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:

+ Thương mại: sử dụng các thiết bị đầu cuôi kết nôi với hạ tầng mạng di độngứng dụng cho thanh toán điện tử, thanh toán di động…

+ Y tế: quản ly, theo dõi bệnh nhân từ xa, lưu trữ dữ liệu khám chữa bệnh…+ Giao thông: cung cấp thông tin giao thông, thanh toán phí, lệ phí…

+ Giải trí: sử dụng các thiết bị đầu kết nôi với hạ tầng mạng di động phục vụcho các nhu cầu giải trí: xem phim, nghe nhạc, truy cập Internet…

+ Trong nhiều lĩnh vực khác như giáo dục, hỗ trợ cá nhân dành cho trẻ em,người già…

- Một số căn cứ khác:

- Đánh giá quá trình phát triển, tăng trưởng các dịch vụ Viễn thông, hạ tầng viễnthông thụ động

- Chiến lược, định hướng phát triển lĩnh vực Viễn thông của cả nước đến 2015,đến năm 2020

- Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn2030

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội, thu nhập bình quân trên đầu người; nhucầu, thói quen sử dụng dịch vụ của người dân:

+ Trên thực tế, sự phát triển thuê bao di động phụ thuộc khá nhiều vào mứcsông, mức thu nhập của người dân Khi mức sông người dân thấp, cho dù có nhucầu sử dụng nhưng khả năng tài chính không cho phép điều đó; do vậy sô lượngthuê bao tăng trưởng thấp Khi mức sông cao hơn, nhu cầu về sử dụng các dịch vụthông tin liên lạc của người dân cũng cao hơn do đó sô lượng thuê bao tăng trưởngnhanh

+ Kinh tế xã hội của tỉnh phát triển khá nhanh và ổn định trong những năm qua.Trong giai đoạn tới, kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục tăng trưởng nhanh, đời sôngngười dân ngày càng được nâng cao; đây chính là các điều kiện thuận lợi thúc đẩyphát triển các dịch vụ viễn thông di động trong giai đoạn tới

+ Quảng Ninh là một trong những trung tâm phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế

xã hội phát triển mạnh do đó có một lượng lớn người lao động, từ các địa phươngkhác đến cư trú, lao động, và làm việc

+ Quảng Ninh phát triển mạnh về du lịch, hàng năm thu hút một lượng lớnkhách du lịch từ các địa phương trên cả nước cũng như du khách quôc tế đến thamquan Tổng sô khách du lịch đến Quảng Ninh năm 2013 ước đạt 7,512 triệu lượt,trong đó khách quôc tế đạt 2,6 triệu lượt

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w