1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH XÂY DỰNG xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 450,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020;Căn cứ Công văn s

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của

Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ

Xây dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ

và đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2009 của Thủ

tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ

Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ

Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng

nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ

Xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch

xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông

thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Công văn số 880/SXD-KTQHXD ngày 09 tháng 11 năm 2010 của

Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang, về việc hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng xã

nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2011 của

UBND huyện Châu Thành A về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 (theo mô

hình nông thôn mới của Chính phủ);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC

ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn –

Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực

Trang 2

hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Công văn số 851/UBND-NCTH ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủyban nhân dân tỉnh Hậu Giang, về việc triển khai thực hiện xây dựng các xã nôngthôn mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Công văn số 944/SXD-KTQH ngày 26 tháng 9 năm 2011 của SởXây dựng tỉnh Hậu Giang, về việc thỏa thuận phê duyệt quy hoạch xây dựng xãThạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 (theo môhình nông thôn mới của Chính Phủ);

Xét tờ trình số 243/TTr.KT-HT ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Phòng Kinh

tế và Hạ tầng huyện Châu Thành A về việc xin phê duyệt quy hoạch xây dựng

xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 (theo môhình nông thôn mới của Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Nay, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã Thạnh Xuân, huyện Châu

Thành A, tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 (theo mô hình nông thôn mới của chínhphủ); với các nội dung chính như sau:

1 Tên Đồ án quy hoạch:

Quy hoạch xây dựng xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh HậuGiang đến năm 2020 (theo mô hình nông thôn mới của Chính phủ)

2 Vị trí và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:

Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã ThạnhXuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, diện tích tự nhiên 1.654,5 ha Dân

số 10.869 người

+ Phía Đông Bắc giáp: xã Tân Phú Thạnh

+ Phía Đông Nam giáp: huyện Phụng Hiệp

+ Phía Tây Bắc giáp: một phần giáp thành phố Cần Thơ, một phần giáp xãNhơn Nghĩa A

+ Phía Tây Nam giáp: thị trấn Rạch Gòi

Bao gồm 09 ấp: ấp Láng Hầm B, Láng Hầm C, Trầu Hôi, ấp Trầu Hôi A,Xẻo Cao, Xẻo Cao A, ấp So Đũa Lớn, So Đũa Lớn A và ấp So Đũa Bé

3 Mục tiêu, yêu cầu của đồ án:

- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội của xã trong việc pháttriển xây dựng trên địa bàn xã đến năm 2020

- Xây dựng phát triển không gian trên địa bàn xã phù hợp với đặc điểmsinh thái, tập quán sinh hoạt, sản xuất của dân cư trong vùng và đáp ứng đượccác tiêu chí về nông thôn mới

Trang 3

- Hình thành thiết chế trong việc xây dựng phát triển xã trên cơ sở có sựtham gia của người dân để đảm bảo tính khả thi, tính bền vững trong xây dựngphát triển xã.

- Làm cơ sở pháp lý cho việc phát triển các điểm dân cư và hệ thống kếtcấu hạ tầng; cho việc hướng dẫn, quản lý đất đai và đầu tư xây dựng theo quyhoạch trên địa bàn xã

4 Tính chất khu vực lập quy hoạch:

- Là xã thuần nông, địa bàn trọng điểm lúa của huyện Châu Thành A

5 Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai:

a Dự báo dân số:

Dự báo quy mô dân số toàn xã cho các giai đoạn 2015 và 2020

Dự báo quy mô dân số toàn xã qua các giai đoạn cụ thể như sau:

- Dân số hiện trạng năm 2010: 10.869 người,

- Dân số dự kiến đến năm 2015: 11.510 người,

- Dân số dự kiến đến năm 2020: 12.155 người,

b Dự báo lao động:

Quy mô lao động tăng tương ứng với dân số:

- Lao đông năm 2010: 6.502 người

- Lao động năm 2015: 6.885 người

- Lao động năm 2020: 7.271 người

c Dự báo đất đai:

Dự báo quy mô các loại đất cho giai đoạn 2015 và 2020

Trong giai đoạn tới dự kiến biến động một phần đất canh tác lúa sang đấtdịch vụ, đất vườn, tái định cư

DIỆN TÍCHNĂM 2015(ha)

DIỆN TÍCHNĂM 2020(ha)

Trang 4

8 MẶT NƯỚC 152.321 152.321

6 Định hướng quy hoạch xây dựng thôn mới:

6.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã:

Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp:

- Vùng chuyên canh cây lúa 3 vụ năng suất chất lượng cao kết hợp nuôitrồng thủy sản thuộc các ấp So đũa Lớn, So Đũa Lớn A, So Đũa Bé, ấp TrầuHôi, ấp Láng Hầm , vùng 02 lúa và 1 màu thuộc ấp Trầu Hôi A và vùng cây ăntrái thuộc ấp Xẻo cao, Xẻo cao A quy mô dự kiến 1004,60ha (bao gồm mặtnước), đi kèm cải tạo nâng cấp hệ thống giao thông nội đồng, kênh mương, cốngtrạm bơm phục vụ sản xuất

- Vùng trồng lúa 2 vụ + màu 118,07 ha (ấp Trầu Hôi)

- Vùng trồng lúa 3 vụ 649,16 ha

- Vùng trồng cây ăn quả 237,37 ha (ấp Xẻo Cao, Xẻo Cao A)

- Khu vực trang trại chăn nuôi và các công trình phục vụ sản xuất nôngnghiệp:

+ Hình thành các trang trại có quy mô lớn dưới hình thức trang trại giađình hoặc trang trại hợp doanh Diện tích đất từ 5,0 ha đến 10 ha Khoảng cách

từ trang trại chăn nuôi đến khu ở không được nhỏ hơn 200 m

+ Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống lúa, khophân hoá học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửa chữa

cơ khí nông cụ phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nội đồng vàđảm bảo khoảng cách ly vệ sinh

+ Những cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không gây độc hại có thể bốtrí trong khu ở, tại các nhà phụ của từng hộ gia đình nhưng không được để nướcthải và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường

Quy hoạch các ấp dân cư :

Quy hoạch 08 tuyến điểm dân cư tập trung, trên nền tảng ấp dân cư hiệnhữu dọc các kênh rạch, đường giao thông… được cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầngnông thôn

Giải pháp đặt ra là: Điều chỉnh khu chức năng, ưu tiên tối đa cho việc bốtrí các công trình dịch vụ công cộng và mạng lưới hạ tầng kỹ thuật Xây mớihoặc mở rộng một số công trình, vị trí và diện tích đất xây dựng phù hợp vớitính chất và yêu cầu sử dụng; Tăng cường các giải pháp cải thiện điều kiện vệsinh môi trường; Tận dụng kênh rạch làm hệ thống giao thông; Sử dụng hệthống đê và cống để khống chế (điều tiết) lũ

Trang 5

- Tuyến dân cư số 1 chạy cặp theo Kênh Trầu Hôi và đường Nguyễn ViệtHồng (thuộc ấp Trầu Hôi, Trầu Hôi A, Láng Hầm C) - trung tâm xã: mở rộngdiện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 1 khoảng 37,50 ha, dân số khoảng2.500 người Mật độ bố trí dân cư khoảng 70%, 30% diện tích đất cặp theođường Nguyễn Việt Hồng được bố trí cho các công trình dịch vụ - Thương mại(vị trí cụ thể do các ngành chức năng xác định theo yêu cầu thực tế).

- Tuyến dân cư số 2 chạy cặp theo Kênh Năm (thuộc ấp So Đũa Lớn A,

So Đũa Lớn): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 2khoảng 22,55 ha,dân số khoảng 902 người

- Tuyến dân cư số 3 chạy cặp theo Kênh So Đũa Lớn (ấp So Đũa Lớn A,

So Đũa Lớn): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 3khoảng 37,61 ha, dân số khoảng 1.881 người

- Tuyến dân cư số 4 cặp theo Kênh So Đũa Bé (ấp So Đũa Bé, Xẻo CaoA): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 4 khoảng42,025 ha, dân số khoảng 2.101 người

- Tuyến dân cư số 5 cập Sông Láng Hầm (thuộc ấp Láng Hầm B, LángHầm C, Xẻo Cao A, Xẻo Cao): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tíchtuyến dân cư số 5 khoảng 45,095 ha, dân số khoảng 2.004 người

- Tuyến dân cư số 6 cập Quốc Lộ 61 (ấp Láng Hầm C, ấp Xẻo Cao):Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 6 khoảng 23,43

ha, dân số khoảng 1.339 người

- Tuyến dân cư số 7 cặp Kênh Thủy lợi (ấp Trầu Hôi A, Trầu Hôi, LángHầm B): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 7khoảng 23,325 ha, dân số khoảng 1098 người

- Tuyến dân cư số 8 cặp theo Kênh nội đồng (ấp trầu Hôi A, So Đũa LớnA): Tuyến cũ mở rộng diện tích đến 2020 diện tích tuyến dân cư số 8 khoảng4,99 ha, dân số khoảng 333 người

Quy hoạch hệ thống trung tâm xã, ấp và các CTCC

- Tại khu vực trung tâm xã : Tập trung các cơ quan hành chánh, giáo dục, y

tế, văn hóa, thể dục thể thao cấp xã (thể hiện chi tiết trong phần qui hoạch khutrung tâm)

- Tại tuyến dân cư số 1 : Trường tiểu học Thạnh Xuân 2 hiện hữu đượcnâng cấp và mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn để học sinh vui chơi học tập Bên cạnh

đó, bố trí một Nhà văn hóa khu TDTT ấp có diện tích 2500m2 (bao gồm 500m2hội trường và 2000m2 sân TDTT)

- Tại tuyến dân cư số 3 : Trường tiểu học Thạnh Xuân 2 (02 điểm trường)hiện hữu được nâng cấp và mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn trường tiểu học để họcsinh vui chơi học tập Bên cạnh đó, bố trí một Nhà văn hóa khu TDTT ấp códiện tích 2500m2 (bao gồm 500m2 hội trường và 2000m2 sân TDTT)

Trang 6

- Tại tuyến dân cư số 5 : Trường Mẫu giáo Sen Hồng hiện hữu được nângcấp và mở rộng đảm bảo tiêu chuẩn trường mầm non để học sinh vui chơi họctập Bên cạnh đó, bố trí một Nhà văn hóa khu TDTT ấp có diện tích 2500m2(bao gồm 500m2 hội trường và 2000m2 sân TDTT) cho mỗi ấp.

- Tại tuyến dân cư số 6 : Khu di tích chiến thắng Tầm Vu (cấp quốc gia) vàNghĩa Trang liệt sỹ Tầm Vu hiện hữu được nâng cấp di tu bảo dưỡng Bên cạnh

đó, bố trí một Nhà văn hóa khu TDTT ấp có diện tích 2500m2 (bao gồm 500m2hội trường và 2000m2 sân TDTT) cho mỗi ấp

- Tại giao của Tuyến dân cư số 1 và 3 : Bố trí cụm sân phơi lúa, hệ thốngnhà máy xay xát lúa gạo và hệ thống kho tạm trữ Diện tích khoản 2,0 ha

- Tại tuyến dân cư số 2,4,7,8: Xây dựng Nhà văn hóa khu TDTT ấp códiện tích 2500m2 (bao gồm 500m2 hội trường và 2000m2 sân TDTT) cho mỗi ấp

Giải pháp tạo mặt bằng xây dựng:

- Tuyến dân cư : Một lớp nhà với kích thước lô đất (10 x 30m) và(15x30m) Phía trước tận dụng đất đào kênh làm nền đường và nền nhà, phầnđất còn thiếu làm nền nhà có thể đào ao phía sau để đắp nền

- Ở những khu vực thiếu đất đắp hoàn chỉnh một nền nhà vượt mức nướcngập lũ, thì có thể đắp một phần nền vượt đỉnh lũ và một phần tôn nền thấp, khi

lũ đến sẽ lên sàn để sinh hoạt

- Điểm dân cư tập trung (TT xã): Tôn nền toàn bộ vượt đỉnh lũ cho cáccông trình công cộng, đường giao thông và nhà chia lô còn dạng nhà vườn tùytheo kinh tế từng hộ để đắp nền nhà hay kiểu nhà ở trên cọc Dự kiến mỗi cụmdân cư có từ 300 - 400 hộ và các công trình công cộng như trường học, trạm xá,chợ và điểm vui chơi văn hóa TDTT Quy mô đất cụm dân cư từ 20 ha Giảipháp đất đắp nền nhà là đào hồ lớn, để lấy đất và dự trữ nước ngọt vào mùa khô

- Công trình công cộng: Tôn nền toàn bộ vượt đỉnh lũ cho các công trìnhcông cộng như: UBND, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn,…

Giải pháp xây dựng và kiến trúc nhà ở

Đối với khu dân cư dọc kênh và tuyến giao thông xã, có nền đất thấp:

- Tôn nền cục bộ Sử dụng kết cấu nhẹ, dễ tháo lắp, di chuyển khi có lũ,phải đảm bảo an toàn

- Cây trồng phù hợp với vùng lũ lụt để bảo vệ đất và chống xói lở

- Chiều cao sàn nhà tính từ mặt đất đã được quy hoạch +1.8-2.0m, đối vớinhà trên cánh đồng ngập nước: 1,4m - 1,6m

- Kết cấu, vật liệu: Kết cấu chịu lực: Thép hoặc bêtông; Kết cấu bao che:

Bê tông nhẹ, gạch rỗng, vật liệu địa phương…; Kết cấu mái: Hệ khung thép,nhiều lớp, khẩu độ nhỏ; Vật liệu lợp: Tôn hoặc vật liệu địa phương

Trang 7

Đối với khu dân cư khu vực trung tâm được tôn nền cao, vượt lũ:

- Có 2 loại nhà: Loại nhà cho hộ thuần nông (Nhà vườn) và nhà ở cho hộlàm dịch vụ (Nhà liên kế - thường được bố trí ở trung tâm xã)

- Nhà liên kế: Xây dựng nhà 1-2 tầng có đầy đủ tiện nghi phục vụ sinhhoạt Xây dựng vệ sinh tự hoại phù hợp với điều kiện sinh hoạt Diện tích lô đất

ở 100 - 150m2

- Nhà ở hộ thuần nông (Nhà vườn): Khuyến khích cải tạo lại nhà chothông thoáng, sạch sẽ, cao ráo Tổ chức lại mặt bằng phù hợp với sinh hoạt củagia đình Xây dựng vệ sinh tự hoại phù hợp với điều kiện sinh hoạt Có vườnbao quanh nhà Mỗi lô đất có diện tích khoảng 400 - 600m2, (15x30m) hay(15x40m)

- Chỉ tiêu diện tích một khuôn viên ở vùng Tây Nam Bộ

(m 2 )

Đất xây dựng (nhà ở, chuồng trại, đường đi

Đất làm kinh tế (trồng rau xanh, cây thực

phẩm ngắn ngày, cây ăn quả, làm nghề phụ )

250 - 350

Tổng diện tích đất sử dụng cho một hộ 400 - 600

- Khu vệ sinh được tách riêng khỏi khu vực ở Sử dụng bể xí tự hoại hoặcbán tự hoại Trường hợp không thể thiết kế bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại thì sửdụng hố xí hai ngăn nhưng phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc- gia cầm trong lô đất ở (nếu có) phải đặtcách xa nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m, cuối hướng gió và phải có hố chứaphân, rác, thoát nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường

- Giải pháp kết cấu phải đảm bảo an toàn, bền vững Kết hợp sử dụng vậtliệu truyền thống với vật liệu hiện đại

6.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.2.1 Giao thông:

a Giao thông bộ:

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại sinh hoạt và sản xuất của nhândân và để phương tiện lưu thông thuận lợi, cần nhanh chóng xây dựng hoànthiện hệ thống giao thông đường bộ trên cơ sở cải tạo lại các tuyến giao thônghiện hữu, kết hợp với việc xây mới một số đoạn tuyến tạo thành mạng lưới giaothông đường bộ hoàn chỉnh

Trang 8

BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG

LỘ GIỚI (m)

BỀ RỘNG ĐƯỜNG(m) MẶT

ĐƯỜNG TRỤC XÃ

ĐƯỜNG TRỤC ẤP, NÔNG THÔN

ĐƯỜNG TUYẾN DÂN CƯ SỐ 1

b Giao thông thủy:

Hệ thống giao thông chính của xã là đường thủy dựa trên các tuyến SôngLáng Hầm, Kênh So Đũa Lớn, Kênh Trầu Hôi, Kênh Năm, Kênh So Đũa Bé,Kênh Xẻo Su và các kênh thủy lợi Thực tế trong nhiều năm qua giao thôngđường thủy đã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hộitrên địa bàn

Mạng lưới kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho phát triển hệ thống giaothông thủy Để tiếp tục phát huy thế mạnh của hệ thống giao thông thủy trên địabàn xã, cần nạo vét hệ thống kênh mương thường xuyên

Trang 9

TT Phân loại (cấp kênh) Số tuyến Tổng chiều

6.2.2 Chuẩn bị kỹ thuật:

a Nền:

Xã có nền địa hình thấp, nguồn đất đắp nền rất khó khăn, quỹ đất đắp nềnchủ yếu là cân bằng đào đắp tại chỗ Phần lớn diện tích tự nhiên của xã đã có đêbao 3 vụ bảo vệ khỏi tác động của nước lũ

Các khu dân cư hiện có đang xây dựng trên cao độ từ 1,4-1,8m, không bịngập Trong tương lai nếu có xây dựng hoặc cải tạo chỉ tổ chức san nền cục bộcho từng công trình và không được làm ảnh hưởng đến việc thoát nước chungcủa khu vực xung quanh

Các khu xây dựng mới, cần tôn nền vượt mực nước nội đồng lớn nhấthàng năm Cụ thể cần tôn nền đến cao độ ≥ 2,0m

Các điểm công cộng như: nhà văn hóa ấp, nhà trẻ, trường học, trạm y

tế v.v cần chọn vị trí xây dựng ở những khu vực có cao độ nền cao hơn mựcnước lũ lớn nhất hàng năm Cụ thể trên địa bàn xã Thạnh Xuân, cần tôn nền xâydựng các công trình công cộng +2,0m, theo hệ cao độ quốc gia Đây sẽ là điểmtập trung dân trong trường hợp: đê bao bị vỡ, mực nước lũ vượt khả năng bảo vệcủa hệ thống đê bao

b Thoát nước:

Xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, cuối các miệng xả cần có

hệ thống cống bao thu gom nước thải về khu vực trạm xử lý trước khi xả ra sôngngòi

Nước mưa trong các khu dân cư sau khi được thu gom vào hệ thống cống

sẽ thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng sau đó thoát ra hệ thống kênhrạch thoát nước chính bằng hệ thống trạm bơm thủy lợi

Lưu vực: Toàn bộ xã được chia thành 08 lưu vực thoát nước chính, 08 lưuvực này trùng với 08 tuyến dân cư của xã

Trang 10

Kết cấu: sử dụng mương nắp đan, kết hợp mương xây hở, vật liệu xâydựng có thể sử dụng gạch, đá.

c Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:

Khi xảy ra các hiện tượng thiên tai như giông, tố, lốc, xoáy, vòi rồng phần lớn các công trình cấp 4 thường bị hư hỏng như: tốc mái, sụp đổ nhà

- Trong giai đoạn trước mắt các công trình này có thể dùng một trong 2giải pháp sau:

+ Dùng bao cát có trọng lượng 15-20kg đặt lên mái tại vị trí có xà gồ, vìkèo, tường thu hồi… Các bao cát cần buộc dây vắt qua đỉnh mái nhà để giữ chobao cát không ổn định

+ Dùng gỗ, tre buộc lại thành ô vông 2x2m đặt lên mái, sau đó dùng thanh

gỗ hoặc dây chằng xuống đất để neo giữ Neo dưới đất có thể dùng cọc gỗ, tre,thép cắm sâu xuống đất hoặc buộc vào bao cát có trọng lượng lớn

Trong tương lai các công trình cần đầu tư xây dựng kiên cố hóa, xóa bỏ nhàtạm, nhà lá Các công trình nên xây dựng kiên cố và có gác lửng hoặc nhà 2 tầng

để có thể chống lại các hiện tượng thiên tai bất lợi, đồng thời có thể cất giữnhững thứ có giá trị lên đó khi mực nước dâng cao đột biến

6.2.3 Cấp nước:

a Nhu cầu dùng nước:.

- Tiêu chuẩn cấp nước theo QCXDVN 01 2008/BXD

- Nước sinh hoạt (QSH): 80 lít/người.ngày đêm với tỷ lệ cấp nước là 90%

- Nước công cộng (QCC) : 10% Nước sinh hoạt

- Nước công nghiệp địa phương (QCN) : 10% Nước sinh hoạt

- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2015 (lấy tròn): 840 m3/ ngày đêm

- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2020 (lấy tròn): 1.200 m3/ ngày đêm

Nguồn nước ngầm: Theo kết quả điều tra và thực tế đang khai thác và sửdụng nước ngầm trong khu vực này có chất lượng và trữ lượng tốt đủ điều kiệnkhai thác phục vụ nước sinh hoạt

a Định hướng cấp nước:

Lựa chọn nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt là nguồn cấp nước chínhphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân xã Ngoài ra việc tích trữ nước mưa

Trang 11

sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt cũng rất cần thiết trong ngắn hạn đối vớinhững hộ gia đình ở những khu vực dân cư ở xa trung tâm.

c Trạm cấp nước:

* Giai đoạn 2011-2015:

Công trình đầu mối:

+ Nâng cấp trạm cấp nước số 1 khai thác từ hệ thống nước mặt kênh LángHầm, kết hợp nước ngầm có công suất 100 m3 lên 300 m3/ngày phục vụ cho toàn

2 chạy cặp theo Kênh Năm (thuộc ấp So Đũa lớn, So Đũa Lớn A)

+ Nâng cấp và xây mới trạm cấp nước số 6,7,8 khai thác từ hệ thống nướcmặt (ngầm) kênh So Đũa Lớn có công suất 30m3/ngày/trạm phục vụ cho Tuyếndân cư số 3 chạy cặp theo Kênh So Đũa Lớn (thuộc ấp So Đũa lớn, So Đũa LớnA)

+ Nâng cấp và xây mới trạm cấp nước số 9,10,11 khai thác từ hệ thốngnước mặt kênh So Đũa Bé, kết hợp nước ngầm có công suất 30m3/ngày/trạmphục vụ cho Tuyến dân cư số 4 chạy cặp theo Kênh So Đũa Bé (ấp So Đũa Bé);+ Nâng cấp và xây mới trạm cấp nước số 12,13,14,15 khai thác từ hệ thốngSông Láng Hầm kết hợp nước ngầm có công suất 30m3/ngày/trạm phục vụ choTuyến dân cư số 5 cặp theo Sông Láng Hầm (ấp Xẻo Cao, Xẻo Cao A, LángHầm B, Láng Hầm C);

+ Nâng cấp và xây mới trạm cấp nước số 16,17 khai thác từ hệ thống nướcngầm có công suất 30m3/ngày/trạm phục vụ cho Tuyến dân cư số 6 cặp theoQuốc lộ 61(ấp Xẻo Cao Láng Hầm C);

Trang 12

+ Nâng cấp trạm cấp nước số 18,19 khai thác từ hệ thống Kênh Thủy Lợi

và hệ thống nước ngầm có công suất 30m3/ngày/trạm phục vụ cho Tuyến dân cư

số 7 (thuộc ấp Láng Hầm B, Láng Hầm A);

+ Xây mới trạm cấp nước số 20 khai thác từ hệ thống nước ngầm có côngsuất 30m3/ngày/trạm phục vụ cho Tuyến dân cư số 8 (thuộc ấp Trầu Hôi A, SoĐũa lớn A, So Đũa Bé);

* Giai đoạn 2015-2020:

Công trình đầu mối:

+ Xây mới hệ thống tuyến ống đấu nối từ vị trí các trạm lân cận đến cáctuyến dân cư

Mạng lưới đường ống:

+ Sử dụng mạng lưới kiểu kết hợp sao cho hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.+ Đường ống cấp nước sử dụng ống nhựa uPVC và HDPE Có thể đi nổihoặc chìm với chiều sâu chôn ống không quá 0,7m

+ Tiến hành lắp đặt các đồng hồ đo nước để tính thu phí sử dụng hàngtháng

+ Áp lực đường ống tính toán đến khu vực bất lợi nhất là 10m

Cấp nước chữa cháy:

+ Đối với các tuyến dân cư nông thôn: tận dụng các nguồn nước tại chỗnhư sông, kênh, rạch, ao, mương để chủ động chữa cháy Biện pháp chữa cháy

là các dụng cụ thông thường sẵn có trong các hộ gia đình

+ Tại trung tâm xã được quy hoạch đường ống cấp nước dưới vĩa hè, cáchnhau khoảng 150m có 1 trụ lấy nước cứu hoả

6.2.4 Cấp điện:

a Nguồn điện: Nguồn điện sử dụng nguồn từ trạm 110/22KV qua các

tuyến dây cao thế đi ngang qua khu vực

b Lưới điện:

- Để đạt 100% hộ sử dụng điện trên toàn xã cần xây dựng thêm 02 tuyếntrung thế mới gồm: tuyến cặp theo tuyến dân cư số 2 và tuyến dân cư số 7 Bổsung hoàn chỉnh các tuyến cũ Với tổng chiều dài 9,816km Các tuyến 22KV dựkiến xây dựng mới là đường dây đi nổi, đi trên trụ bê tông li tâm cao 12-14m

- Các tuyến 0,4KV hiện hữu ở khu vực trung tâm xã và các tuyến đườngliên xã, ấp cần duy tu, cải tạo nâng công suất tải điện của các tuyến này, giảmbán kính cấp điện cho các trạm hạ áp, bán kính phục vụ của các trạm nên nằmtrong khoảng 500m đổ lại Các tuyến 0,4KV xây dựng mới, đi trên trụ bê tông

hạ áp cao 8,5m hoặc đi chung với tuyến trung áp Với tổng chiều dài 24,813 km

Trang 13

- Trụ điện sử dụng trụ bê tông ly tâm, chiều sâu chôn trụ từ 1.8-2m,khoảng cách cột bình quân từ 40-55m.

- Đà đỡ sứ Dùng đà sắt L75x75x8 kết hợp với thanh chống Đà được làm

- Xây dựng hệ thống điện trung thế cần lắp đặt thêm 42 trạm biến áp códung lượng 75KVA, sử dụng trạm treo trên cột

- Tổng công suất trạm đến 2020: (02 trạm 400KVA+50 trạm 75KVA)tương đương 4550KVA

- Vị trí trạm hạ áp đặt thuận tiện cho việc đặt đường dây, ít cắt đường giaothông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt

- Trạm điên hạ áp và lưới điện trung, cao, hạ áp trong khu vực điểm dân

cư nông thôn phải đảm bảo hành lang và khoảng cách li bảo vệ

* Lưới chiếu sáng:

+ Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường cho các khu vực trong xã phải đạtchỉ tiêu tối thiểu như sau:

+ Độ chói trung bình trên mặt đường từ 0,2-0,4Cd/m

+ Độ rọi trung bình trên mặt đường từ 5-8lux

+ Các đường trong ấp, thôn cần có hệ thống chiếu sáng để nâng cao mứcsinh hoạt và điều kiện an ninh của người dân

+ Tuyến đèn đường đi chung trụ với tuyến hạ thế Đèn đường là loại đèncao áp sodium 220V, công suất từ 150W đến 250W, được đặt cao cách mặtđường 7 mét được bố trí ở các khu trung tâm xã

6.2.5 Thoát nước thải, quản lý chất tải rắn, nghĩa trang:

a Tiêu chuẩn và khối lượng nước thải và chất thải:.

Nhu cầu đất chôn lấp rác hợp vệ sinh cho toàn xã: TCVN 320: 2004.Nhu cầu đất nghĩa trang: 1,0h

b Giải pháp thoát nước và xử lý nước thải:

- Giải pháp thoát nước và xử lý nước thải;

+ Khu vực trung tâm xã Thạnh Xuân: Xây dựng hệ thống cống chung mộtnửa, cuối các tuyến cống sẽ có cống bao gom nước thải về khu vực xử lý bằngtrạm xử lý nước thải quy mô nhỏ trước khi xả ra môi trường Công suất trạm xử

Trang 14

lý khu vực trung tâm 200m3/ngđ Các công trình công cộng và hộ gia đình xâydựng bể tự hoại hợp vệ sinh.

+ Mô hình dây chuyền trạm xử lý quy mô vừa và nhỏ công suất 50 -100

+ Mô hình bể tự hoại hợp vệ sinh áp dụng cho khu vực dịch vụ mới

+ Đối với các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ sẽ xây dựng các bể biôga xử lýtheo dây chuyền khép kín trước khi thải ra ngoài, tránh gây ô nhiễm môi trường

- Giải pháp thu gom CTR:

+ Khu vực trung tâm xã: Tại các khu vực công trình công cộng bố tríthùng đựng rác thải, khu vực dân cư tự thu gom rác sinh hoạt và đổ ra xe thugom vào các ngày thu gom định kỳ trong tuần Thu gom bằng hệ thống xe đầytay và tập trung tại các vị trí tập kết CTR

+ Khu vực các ấp: Do địa hình trải dài dọc theo các tuyến kênh Do vậygiải pháp xử lý rác ở đây mang tính chất phân tán Các ấp sẽ được thu gom vàvận chuyển đến điểm trung chuyển CTR, rác sẽ tập kết ở đây 2 hoặc 3 ngày thìvận chuyển đến khu chôn lấp CTR dự kiến mới

- Vị trí chôn lấp CTR: bố trí vị trí chôn lấp loại nhỏ CTR tại khu vực ấp SoĐũa Bé tiếp giáp tuyến đường Kênh So Đũa Bé và QL61B (cách vào 100m),diện tích 1,0ha Công nghệ: chôn lấp hợp vệ sinh

Mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo TCVN 320:2004

Trên toàn xã sẽ hình thành một đội thu gom đảm nhiệm công việc thu gomcủa toàn xã

Mô hình hệ thống quản lý chất thải rắn cấp xã có sự tham gia của đơn vịquản lý

Nghĩa trang:

- Diện tích đất nghĩa trang được bố trí ở tại khu vực ấp Xẻo Cao tiếp giáptuyến đường QL61(nghĩa trang liệt sĩ) Ngoài ra xã sử dụng Hoa Viên NghĩaTrang nằm trên QL61 đối diện nghĩa Trang Liệt Sỹ

7 Quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc trung tâm xã:

7.1 Quy hoạch không gian kiến trúc trung tâm xã:

Phạm vi nghiên cứu đối với quy hoạch chi tiết (trung tâm xã) diện tích20,17ha; có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: Kênh Trầu Hôi (Lộ Nguyễn Việt Hồng)

+ Phía Bắc: giáp Kênh Trầu Hôi

+ Phía Tây : giáp đất dân hướng về TT Rạch Gòi

+ Phía Nam: giáp Sông Láng Hầm

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w