1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế này được áp dụng đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giámđốc, Ban kiểm soát, các phòng/ban, đơn vị trực thuộc Công ty Điều 2: Mục đích của việc công bố thông tin V

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

Đà Nẵng, tháng 07 /2010

Trang 2

QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG

-Ban hành kèm theo Quyết định số………./QĐ-HĐQT ngày … /…./……

của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Kim khí Miền trung

CHƯƠNG I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1 Quy chế Công bố thông tin này (sau đây viết tắt là Quy chế) quy định việc tổ chức vàthực hiện công bố thông tin tại Công ty cổ phần Kim khí Miền trung (sau đây viết tắt làCông ty)

2 Quy chế này được áp dụng đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giámđốc, Ban kiểm soát, các phòng/ban, đơn vị trực thuộc Công ty

Điều 2: Mục đích của việc công bố thông tin

Việc công bố thông tin theo quy định của Quy chế này nhằm công khai các hoạt độngkinh doanh của Công ty, giúp các nhà đầu tư, khách hàng nắm được thực trạng hoạt độngcủa Công ty để có cơ sở đánh giá, xem xét đặt các quan hệ kinh tế, giao dịch với Công ty;đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông và những người liên quan đến Công

ty, đồng thời chấp hành nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Điều lệ” là Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông

thông qua ;

2 “Công bố thông tin định kỳ” là việc Công ty công bố thông tin vào những thời điểm xác

định trong năm theo quy định của pháp luật;

3 “Công bố thông tin bất thường” là việc Công ty công bố thông tin trong một thời hạn

được xác định sau khi xảy ra các sự kiện bất thường;

4 “Công bố thông tin theo yêu cầu” là việc Công ty công bố thông tin khi có yêu cầu của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc theo yêu cầu của nơi cổ phiếu của Công ty cổ phầnKim khí Miền trung được niêm yết tập trung;

5 “Báo cáo Thường niên" là báo cáo tổng thể về tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh, báo cáo tổ chức và nhân sự, thông tin về cổ đông và Hội đồng Quản trịcủa Công ty được lập hàng năm và công bố theo định kỳ;

Trang 3

6 “UBCKNN” là Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước;

7 “SGDCK” là Sở Giao dịch chứng khoán ,nơi cổ phiếu của Công ty được đăng ký giao

dịch hoặc niêm yết tập trung

Điều 4: Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

1 Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật

2 Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của Công ty hoặc ngườiđược uỷ quyền công bố thông tin thực hiện Người đại diện theo pháp luật của Công typhải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tincông bố

Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán thì người đại diệntheo pháp luật của Công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặcđính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin

đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý

3 Công ty khi thực hiện công bố thông tin phải đồng thời báo cáo UBCKNN, SGDCK.Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu của bưu điện, ngày gửi fax,gửi Email, ngày công khai trên Website hoặc là ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáocông bố thông tin

4 Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, Công ty phải đồng thời báocáo UBCKNN, SGDCK và có văn bản giải trình cho UBCKNN

Điều 5: Người được ủy quyền công bố thông tin

Công ty phải đăng ký người được uỷ quyền thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục 01kèm theo Quy chế này Trường hợp thay đổi người được uỷ quyền công bố thông tin phảithông báo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi

có sự thay đổi

Điều 6: Quyền hạn và trách nhiệm của Người công bố thông tin

1 Đại diện cho Công ty trong công tác công bố thông tin;

2 Yêu cầu các bộ phận có liên quan cung cấp, báo cáo số liệu đầy đủ, đúng thời hạn;

3 Đề xuất, kiến nghị với Hội đồng Quản trị về những hoạt động liên quan đến công bốthông tin, việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này;

4 Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra nhân viên tổng hợp thông tin lập các báo cáo theo đúng quyđịnh;

5 Theo dõi những công việc có liên quan, ảnh hưởng đến việc công bố thông tin của Côngty;

6 Chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về các thông tin công bố

Trang 4

Điều 7: Phương tiện và hình thức công bố thông tin

1 Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau:

a) Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và/hoặc các ấn phẩm khác củaCông ty (nếu có);

b) Các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: trang thông tin điện tử, bảntin và các ấn phẩm khác của UBCKNN;

c) Các phương tiện công bố thông tin của SGDCK bao gồm: bản tin thị trường chứngkhoán, trang thông tin điện tử của SGDCK, bảng hiển thị điện tử tại SGDCK;

d) Phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật

2 Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản

và dữ liệu điện tử theo hướng dẫn của UBCKNN, SGDCK

3 Công ty phải lập trang thông tin điện tử (Website) của mình Trang thông tin điện tử phải

có các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ công ty, Quy chế quảntrị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định vàcác vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông Ngoài ra, trang thông tin điện tửphải thường xuyên cập nhật các thông tin phải công bố theo quy định Công ty phải thôngbáo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thayđổi liên quan đến địa chỉ này

Điều 8: Nhân viên tổng hợp thông tin

1 Nhân viên tổng hợp thông tin là người được Người đại diện theo pháp luật của Công tychỉ định hoặc theo đề xuất của Người công bố thông tin theo uỷ quyền, có chức năngtổng hợp các thông tin công bố từ các bộ phận có liên quan, kiểm tra nội dung thông tin,đối chiếu với các quy định về công bố thông tin, soạn thảo văn bản công bố thông tin,chuyển cho Người công bố thông tin xét duyệt và công bố theo thẩm quyền

2 Trách nhiệm của Nhân viên tổng hợp thông tin:

a) Thực hiện các công việc theo khoản 1 Điều này chính xác, kịp thời;

b) Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Người công bố thông tin trong công việc được giao;c) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Công ty và pháp luật

CHƯƠNG II:

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 5

Điều 9: Công bố thông tin định kỳ

1 Chậm nhất là 10 ngày, kết thúc thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm, Công ty phảicông bố thông tin về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập

đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính Nội dung công bố thông tin định

kỳ về Báo cáo tài chính năm được quy định cụ thể như sau:

a) Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán;Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báocáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và Báo cáo kiểm toán Thuyết minhbáo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật về kếtoán Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phảiđược công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính phải trìnhbày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán

số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 26 Thuyết minh báo cáo tài chính phải cóbáo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực

kế toán số 28 Trong trường hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với đồng tiền Việt Nam thìCông ty phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính bằng đồng tiền ghi sổ và bằng đồng ViệtNam;

b) Trường hợp Công ty là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công bố thông tin

về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chínhhợp nhất theo quy định của pháp luật kế toán;

c) Ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán;

d) Công ty phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này

và công bố chậm nhất hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành Báocáo tài chính năm;

đ) Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên của Công ty được lập bằng tiếng Việt (vàbản dịch tiếng Anh - nếu có), phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử củaCông ty và lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư thamkhảo;

e) Công ty phải công bố đầy đủ nội dung thông tin về báo cáo tài chính năm quy định tại điểm

a khoản 1 Điều này trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN và SGDCK (đối vớicông ty niêm yết) đồng thời đăng tải toàn văn Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính nămtrên một (01) số báo có phạm vi phát hành trong toàn quốc kèm theo địa chỉ trang thông tinđiện tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính để nhà đầu

tư tham khảo

2 Khi cổ phiếu của Công ty được niêm yết tập trung tại SGDCK, ngoài nghĩa vụ phải công

bố theo quy định tại Khoản 1 Điều này (và bản dịch tiếng Anh - nếu có), Công ty còn phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận

Trang 6

b) Công ty công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính quý được lập bằng tiếng Việt (vàbản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn hai lăm (25) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.Trường hợp Côg ty là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bốthông tin là năm mươi (50) ngày, kết thúc quý Nội dung cụ thể như sau:

- Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính quý của Công ty bao gồm: Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyếtminh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán;

Thuyết minh báo cáo tài chính quý phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy địnhcủa pháp luật và được lập theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phảiđược công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính phảitrình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩnmực kế toán 26, Thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán 26 Thuyết minh báo cáo tàichính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán 28 và Thông tư hướngdẫn Chuẩn mực kế toán 28;

- Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ báo cáo năm trước có biến động từ mười phầntrăm (10%) trở lên, Công ty phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bấtthường đó trong báo cáo tài chính quý;

- Trường hợp Công ty có công ty con thì Công ty phải nộp cho UBCKNN, SGDCK báocáo tài chính quý của Công ty và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật

- Báo cáo tài chính quý của Công ty phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử

của Công ty và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính để

nhà đầu tư tham khảo

c) Công ty phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính bán niên (sáu tháng đầu năm)

đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định của Chuẩn mựckiểm toán số 910 (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn bốn mươi lăm (45)ngày, kể từ ngày kết thúc Quý 2 hàng năm Trường hợp Công ty là công ty mẹ phải lậpbáo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bố thông tin là sáu mươi (60) ngày, kể từngày kết thúc Quý 2 hàng năm

Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tàichính bán niên phải công bố trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK

và trang thông tin điện tử của Công ty và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm

tiếp theo tại trụ sở chính để nhà đầu tư tham khảo.

Trang 7

d) Công ty phải công bố đầy đủ toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên:thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếubiểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyếtđối với từng vấn đề trong chương trình họp trên trang thông tin điện tử đồng thời với việcgửi thông báo cho các cổ đông trước khi khai mạc họp đại hội cổ đông chậm nhất làmưòi lăm (15) ngày làm việc.

Điều 10: Công bố thông tin bất thường

1 Công ty phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra mộttrong các sự kiện sau:

a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trởlại sau khi bị phong toả;

đ) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại

số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếukèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang

cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều

108 của Luật Doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của Công ty;

e) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc,Phó Giám đốc/Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết địnhcủa Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việccông ty vi phạm pháp luật về thuế;

g) Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị về mức cổ tức được trả;h) Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của công ty (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc, Kế toán trưởng)

i) Khi cổ phiếu của Công ty được niêm yết tập trung tại SGDCK, ngoài nghĩa vụ phải công

bố theo quy định trên tại Khoản này, Công ty phải công bố thông tin khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

- Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên;

- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị liên quan đến vấn đề tăng,giảm vốn điều lệ; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm (10%) tổng tài sản trở lên củaCông ty vào một tổ chức khác;

- Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hìnhquản trị của Công ty;

Trang 8

- Quyết định thành lập , giải thể đơn vị trực thuộc: Chi nhánh, Xí nghiệp, văn phòng đạidiện (nếu có);

- Quyết định thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty;

- Khi giá cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn năm (05) phiên liên tiếp mà không theo xuhướng chung của thị trường hoặc giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười(10) phiên liên tiếp trở lên, Công ty phải công bố các sự kiện liên quan có ảnh hưởng đếnbiến động giá cổ phiếu;

- Trường hợp họp Đại hội đồng cổ đông bất thường

2 Công ty phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khixảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Quyết định vay ( vay đầu tư dự án ) hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phầntrăm (30%) vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;

b) Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kếhoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế toán ápdụng;

c) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanhnghiệp;

d) Quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư vào công ty liênkết

3 Công ty phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều nàytrên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của Công ty và trên các phương tiện công bố thôngtin của UBCKNN, SGDCK

4 Công ty khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ nội dung, sự kiện xảy ra, nguyênnhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có)

Điều 11: Công bố thông tin theo yêu cầu

1 Công ty phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK trong thời hạn haimươi bốn (24) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu, khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Có thông tin liên quan đến Công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư;

b) Có thông tin liên quan đến Công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xácnhận thông tin đó

2 Công ty phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, SGDCK thông qua các ấnphẩm, trang thông tin điện tử của Công ty, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặcphương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK Nội dung công bố thông tin phảinêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thựccủa sự kiện đó

Trang 9

CHƯƠNG III:

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 12: Công bố thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán

1 Công ty thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ quy định về công

bố thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định pháp luật vềchào bán chứng khoán ra công chúng (Đối với chào bán trái phiếu ra công chúng, Công typhải thực hiện việc công bố thông tin trong khoảng thời gian từ khi phát hành trái phiếu racông chúng đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu)

2 Trong quá trình sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán cổ phiếu/trái phiếu ra công chúng,định kỳ sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, Công ty phải báo cáoUBCKNN, SGDCK và công bố thông tin trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử củaCông ty và trên các phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK về tiến độ sửdụng vốn thu được từ đợt chào bán Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, Công typhải công bố thông tin về lý do và Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc của đại hộiđồng cổ đông

Điều 13: Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ

1 Công ty muốn mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổ phiếu quỹphải báo cáo UBCKNN và SGDCK theo Phụ lục 05 kèm theo Quy chế này, đồng thờithực hiện công bố thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng/phương tiện công bốthông tin của SGDCK, chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch(trừ trường hợp Công ty mua cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ để ổn định thịtrường theo kế hoạch đã được UBCKNN chấp thuận)

2 Công ty khi hoàn tất việc mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổphiếu quỹ, phải báo cáo kết quả thực hiện cho UBCKNN và SGDCK trong vòng mười(10) ngày, kể từ ngày kết thúc giao dịch và thực hiện công bố thông tin Trường hợpkhông thực hiện hết khối lượng đăng ký, Công ty phải giải trình nguyên nhân Nội dungbáo cáo theo quy định tại Phụ lục 06 kèm theo Quy chế này

Điều 14: Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp

1 Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5Điều 84 Luật Doanh nghiệp phải gửi thông báo cho UBCKNN, SGDCK và Công ty vềviệc thực hiện giao dịch chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước khi giao dịch theo Phụ

Trang 10

lục 07 kèm theo Quy chế này Trong trường hợp chuyển nhượng cho người không phải là

cổ đông sáng lập, người thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung Nghị quyết của Đạihội đồng cổ đông chấp thuận việc chuyển nhượng trên

2 Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch, cổ đông sáng lậpthực hiện giao dịch phải báo cáo cho UBCKNN và SGDCK và Công ty về kết quả thựchiện giao dịch theo Phụ lục 08 kèm theo Quy chế này Nếu giao dịch không được thựchiện, cổ đông sáng lập phải báo cáo lý do với UBCKNN và SGDCK và Công ty trongvòng ba (03) ngày làm việc, kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch

Điều 15: Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai

Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và Công ty bị chào mua phải thực hiện công bốthông tin theo quy định tại Luật Chứng khoán và Thông tư hướng dẫn về chào mua côngkhai

Điều 16: Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn

1 Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổphiếu có quyền biểu quyết của Công ty phải báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn theo quyđịnh tại Điều 29 Luật Chứng khoán và Phụ lục 03 kèm theo Quy chế này

2 Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổphiếu có quyền biểu quyết của Công ty, trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày thựchiện giao dịch (kể cả trường hợp cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyểnnhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm…), hoặc không thực hiện giao dịch nhưng

có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếucùng loại đang lưu hành phải thực hiện báo cáo theo Phụ lục 04 kèm theo Quy chế nàycho Công ty, UBCKNN và SGDCK

3 Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sởhữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn thìphải thực hiện báo cáo cho Công ty, UBCKNN, SGDCK và trước thời hạn bảy (07) ngày,

kể từ ngày hoàn tất sự thay đổi trên

Điều 17: Công bố thông tin về giao dịch của các cổ đông nội bộ, người được ủy quyền công bố thông tin và cổ đông lớn (áp dụng khi Công ty niêm yết tại SGDCK)

1 Cổ đông nội bộ là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giámđốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc và Kế toán trưởng; Cổ đông lớn của Công ty;Người được ủy quyền công bố thông tin và người có liên quan của các đối tượng nàytheo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán

2 Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi dự kiến giao dịch cổ phiếu của tổ chứcniêm yết hoặc cổ phiếu của tổ chức giao dịch trên thị trường đại chúng chưa niêm yết, kể

cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK (cho,

Trang 11

tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hànhthêm…(ngoại trừ giao dịch cổ phiếu lẻ theo yêu cầu của nhà đầu tư) phải báo cáoUBCKNN, SGDCK trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là ba (03) ngày làm việc.Thời hạn dự kiến giao dịch không quá hai (02) tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giaodịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể

từ khi có công bố thông tin từ SGDCK Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục 09 vàPhụ lục 10 kèm theo Quy chế này

3 Trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất giao dịch, người thực hiện giaodịch phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết về kết quả thực hiện giaodịch theo Phụ lục 11 và Phụ lục 12 kèm theo Quy chế này

4 Trường hợp không thực hiện được giao dịch, trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày kếtthúc thời hạn dự kiến giao dịch, các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải báocáo UBCKNN, SGDCK về lý do không thực hiện được giao dịch

Điều 18: Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu (áp dụng khi Công ty niêm yết tại SGDCK)

Đối với các thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đônghiện hữu, Công ty phải báo cáo và nộp đầy đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan choSGDCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ít nhất là mười (10) ngày làm việctrước ngày đăng ký cuối cùng

Điều 19: Công bố thông tin liên quan đến quản trị công ty (áp dụng khi Công ty niêm yết tại SGDCK)

Công ty có nghĩa vụ báo cáo định kỳ quý và năm cho UBCKNN, SGDCK về việc thựchiện quản trị công ty theo quy định tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007của Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các tổ chứcniêm yết trên SGDCK Báo cáo quý về việc thực hiện quản trị công ty được lập theo Phụlục 13 kèm theo Quy chế này Thời hạn nộp báo cáo quý là trước ngày thứ ba mươi (30)của tháng đầu quý tiếp theo Báo cáo năm về thực hiện quản trị công ty được lập và nộptheo quy định về Báo cáo thường niên tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quy chế này

CHƯƠNG IV:

CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN CÔNG BỐ

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Điều 20: Chuyển giao thông tin trong nội bộ

Trang 12

1 Vào thời điểm kết thúc quý hay kết thúc năm tài chính hoặc khi phát sinh các sự kiệnphải công bố theo quy định và các trường hợp nêu tại Điều 9, 10 và 11 của Quy chế này,Người công bố thông tin thông báo tới các bộ phận có liên quan về nội dung thông tin sẽcông bố và thời hạn công bố của Công ty

2 Các bộ phận có liên quan phải lập báo cáo và gửi đến Nhân viên tổng hợp thông tin trongthời hạn không quá 2/3 thời gian mà Công ty phải công bố; việc xác định thời hạn nàyđược tính theo thời gian cụ thể của từng trường hợp công bố định kỳ, bất thường hoặctheo yêu cầu

3 Báo cáo do các bộ phận có liên quan được lập thành văn bản có ký xác nhận nội dung của

cá nhân thực hiện hoặc đại diện phụ trách bộ phận

4 Trường hợp Nhân viên tổng hợp thông tin vắng mặt vì bất kỳ lý do gì, các bộ phận cóliên quan trực tiếp nộp báo cáo cho Người công bố thông tin và Người công bố thông tin

có trách nhiệm đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin đúng quy định

Điều 21: Công tác xử lý thông tin

1 Khi nhận được thông tin do các bộ phận liên quan cung cấp, Nhân viên tổng hợp thôngtin của Công ty phải:

a) Kiểm tra nội dung thông tin, đối chiếu với các quy định về công bố thông tin;

b) Soạn thảo văn bản công bố thông tin theo mẫu quy định;

c) Trình Người công bố thông tin duyệt các nội dung

2 Người công bố thông tin trực tiếp phê duyệt văn bản công bố thông tin theo quy định tạiQuy chế này

Điều 22: Gửi văn bản công bố thông tin

1 Người công bố thông tin gửi văn bản công bố thông tin theo quy định đến UBCKNN vàSGDCK hoặc đăng tải trên các báo, bản tin thị trường chứng khoán đúng thời hạn Nộidung thông tin phải cung cấp và được phép cung cấp đối với từng hình thức công bố(định kỳ, bất thường, theo yêu cầu) được quy định tại Quy chế này

2 Văn bản công bố thông tin nếu đồng thời được gửi đến nhiều nơi thì phải được gửi đếnUBCKNN, SGDCK trước khi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng

Điều 23: Tạm hoãn công bố thông tin

1 Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bấtkhả kháng, Công ty phải báo cáo UBCKNN, SGDCK và phải thực hiện công bố thông tinngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục

Trang 13

2 Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin

của UBCKNN, SGDCK và Công ty, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bốthông tin

Điều 24: Lập hồ sơ lưu trữ thông tin

1 Các bộ phận có liên quan khi cung cấp thông tin cho Nhân viên tổng hợp thông tin phảilập hồ sơ lưu tại đơn vị mình

2 Nhân viên tổng hợp thông tin sau khi tiếp nhận các báo cáo từ các bộ phận liên quan phảilập hồ sơ cho từng sự kiện kèm theo bản sao văn bản công bố thông tin đã công bố để lưugiữ tại Công ty để kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp cần thiết

Điều 25: Thời hạn lưu trữ

Các tài liệu, văn bản liên quan đến thông tin công bố phải được các bộ phận có liên quan

và Nhân viên tổng hợp thông tin lưu trữ theo qui định của Quy chế này và pháp luật hiệnhành

CHƯƠNG V:

CÔNG BỐ THÔNG TIN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC

Điều 26: Đối tượng cung cấp

1 Ngoại trừ việc cung cấp thông tin theo quy định tại Chương II của Quy chế này hoặc theoyêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật, Công

ty sẽ cung cấp thông tin theo đề nghị của bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào quan tâm đếnthông tin của Công ty và phải trả một khoản phí hợp lý theo quy định của Công ty

2 Việc cung cấp thông tin cho các đối tượng tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếuviệc cung cấp thông tin không làm phương hại hoặc ảnh hưởng đến các quyền và lợi íchhợp pháp của Công ty, đồng thời tuân thủ đúng các nghĩa vụ, trách nhiệm của Công ty(nếu có) theo quy định của pháp luật

Điều 27: Yêu cầu cải chính thông tin

1 Công ty có quyền yêu cầu cải chính thông tin đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào phátngôn, đăng tải, sử dụng thông tin không đúng sự thực hoặc sai lệch về Công ty

2 Người đại diện theo pháp luật của Công ty là người có quyền yêu cầu cá nhân, tổ chứcliên quan cải chính thông tin

Trang 14

CHƯƠNG VI:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 28: Cam kết của Công ty

Công ty cam kết:

1 Công bố thông tin theo quy định của Điều lệ Công ty và phù hợp với các quy định củapháp luật;

2 Không công bố những thông tin sai sự thật;

3 Không thay đổi nội dung những thông tin đã công bố mà không giải thích và báo cáoUBCKNN, SGDCK;

4 Không công bố những thông tin thuộc danh mục bảo mật theo quy định của pháp luật vàCông ty

Điều 29: Sửa đổi, bổ sung Quy chế

1 Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những điều khoản chưa được quy địnhhoặc không còn hiệu lực thì Công ty sẽ thực hiện việc công bố thông tin trên cơ sở quyđịnh của Điều lệ Công ty và các quy định có liên quan của pháp luật

2 Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản trị Công ty xem xét, quyết định

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH

Huỳnh Tấn Quế

Trang 15

Phụ lục số I

Tên đơn vị: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-…………,ngày tháng năm

GIẤY UỶ QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN Kính gửi: - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước - Sở Giao dịch chứng khoán Tên giao dịch của tổ

chức: -Địa chỉ liên

lạc: -Điện thoại

(Tên nhân viên) Sau đây chứng nhận: Ông (Bà) -

Số CMTND (hoặc số hộ chiếu):

-Địa chỉ thường

trú: -Chức vụ tại tổ chức, công

( Tên tổ chức, công ty) Là người được : - uỷ quyền làm “ Người công bố thông ( Tên tổ chức, công ty) tin” của -

Giấy uỷ quyền này có hiệu lực cho đến khi có thông báo huỷ bỏ bằng văn

( Tên tổ chức, công ty) bản của -

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 26/11/2021, 00:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY (Quý../năm....) - QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ MIỀN TRUNG
u ý../năm....) (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w