BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐCBan Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt trình bày Báo cáo của Ban Giám đốccùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài c
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Hà Nội - Tháng 3 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt trình bày Báo cáo của Ban Giám đốccùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2012
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (gọi tắt là “Công ty”), trước đây là Khách sạn CâyXoài và Trung tâm Dịch vụ Vận tải thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, chuyển đổi từ Doanh nghiệpNhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3676/2000/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2000 của Bộtrưởng Bộ Giao thông Vận tải
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0101206286 thay đổi lần thứ 13 ngày 24/10/2012
Vốn điều lệ của Công ty là 15.000.000.000 đồng với tổng số 1.500.000 cổ phần Phần vốn Nhà nước là7.650.000.000 đồng, chiếm 51% tổng vốn điều lệ; phần vốn góp của các cổ đông khác là 7.350.000.000đồng chiếm tỷ lệ 49% tổng vốn điều lệ
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
Tên viết tắt : RATRACO
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 118 đường Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Thế Hùng Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Hoàng Thanh Ủy viên
Bà Trần Thị Thu Nga Ủy viên
Ông Đỗ Đình Dược Ủy viên
Ông Nguyễn Tuấn Vinh Ủy viên
Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:
Ban Giám đốc
Ông Trần Thế Hùng Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hoàng Thanh Phó Tổng Giám đốc
Ông Đỗ Đình Dược Phó Tổng Giám đốc
Bà Trần Thị Thu Nga Phó Tổng Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nàoxảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cầnthiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31tháng 12 năm 2012
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danhKiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực vàhợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ củaCông ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý cácBáo cáo tài chính hợp nhất để Báo cáo tài chính hợp nhất không bị sai sót trọng yếu
Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợpnhất
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báocáo tài chính hợp nhất được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán ViệtNam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo antoàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện cáchành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Trần Thế Hùng
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Trang 5BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012 của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắtKính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm
2012, Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáotài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được lập ngày 15/03/2013 của Công ty Cổ phầnVận tải và Thương mại Đường sắt từ trang 06 đến trang 23 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Tráchnhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cở sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mựcnày yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báocáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theophương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tintrong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyêntắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũngnhư cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúngtôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trêncác khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 cũng như kết quảhoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc vào ngày trên,phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý cóliên quan
Trang 6Đến thời điểm 31/12/2012, Công ty đã thông báo với Ủy ban Chứng khoán về việc tăng vốn từ15.000.000.000 đồng lên 31.218.410.000 đồng nhưng chưa làm xong các thủ tục liên quan để được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới.
Nguyễn Quế Dương
Phó Tổng Giám đốc
Bùi Thị Thúy Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1382/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số:580/KTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens.
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Trang 7MẪU B 01 - DN/HN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 8MẪU B 01 - DN/HN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Trang 9MẪU B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Trang 10MẪU B 03 - DNHN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT MẪU B 09 - DN/HN
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (gọi tắt là “Công ty”), trước đây là Khách sạnCây Xoài và Trung tâm Dịch vụ Vận tải thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, chuyển đổi từDoanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3676/2000/QĐ-BGTVT ngày30/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0101206286 thay đổi lần thứ 13 ngày 24/10/2012
Vốn điều lệ của Công ty là 15.000.000.000 đồng, với tổng số 1.500.000 cổ phần Phần vốn Nhànước là 7.650.000.000 đồng, chiếm 51% tổng vốn điều lệ; phần vốn góp của các cổ đông khác là7.350.000.000 đồng chiếm tỷ lệ 49% tổng vốn điều lệ
Số lao động bình quân: 145 người
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chính
Theo đăng ký kinh doanh, Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Vận tải hành khách đường sắt;
- Vận tải hàng hóa đường sắt;
- Dịch vụ khai thuế hải quan;
- Dịch vụ cung cấp khẩu phần ăn trên tàu hỏa;
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí trên cạn, dưới nước (Không bao gồm kinh doanh quán bar,phòng hát karaoke, vũ trường;
- Dịch vụ kho, bãi; bốc xếp hàng hóa;
- Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe;
- Đại lý bán vé máy bay, vé tàu hỏa;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng và vật tư ngành giao thông vận tải;
- Lữ hành quốc tế;
- Quảng cáo thương mại và quảng cáo phi thương mại;
- Kinh doanh bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
- Xây dựng công trình dân dụng, kỹ thuật;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng; Kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nước; Dịch vụ đưađón, ăn nghỉ, thăm quan, nghỉ mát, visa, hộ chiếu; Mua bán rượu, bia, nước giải khát (Không baogồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí trên cạn, dưới nước (Không bao gồm kinh doanh quán bar,phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Kinh doanh thương mại;
- Đại lý vận chuyển hàng hóa bằng container;
- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa trong và ngoài nước;
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật
Trong năm 2012, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: vận tải, du lịch, kinh doanh kháchsạn, nhà hàng
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN/HN
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắcgiá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bàytrong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoảnđầu tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách
kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con là giống nhau
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáotài chính
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu BanGiám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản vàviệc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các
số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanhthực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Công cụ tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn vàcác khoản phải thu khác
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN/HN Công cụ tài chính (Tiếp theo)
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, chi phí phải trả
và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, cáckhoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổithành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinhnghiệp vụ của Ngân hàng Thương mại nơi Công ty thực hiện mở tài khoản giao dịch Tại ngày kếtthúc niên độ kế toán, số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá muavào của Ngân hàng Thương mại nơi Công ty thực hiện mở tài khoản giao dịch Tất cả các khoảnchênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại được ghi nhận vào Báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giátrị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàngtồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thựchiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị,bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mònlũy kế
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế, thể hiện giá trịphần mềm kế toán và phần mềm quản lý tàu Hao mòn của tài sản cố định vô hình phân bổ theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 5 năm
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN/HN Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ, dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá
và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 3 năm Chi phí sửa chữa, cải tạotài sản được phân bổ từ 3 đến 7 năm theo thời gian sử dụng ước tính
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc chobất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chiphí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tàisản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinhdoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tươngứng với phần chênh lệch
Ghi nhận doanh thu
Đối với doanh thu thương mại
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cânđối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cảbốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN/HN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cầnmột thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyêngiá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phátsinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Tất cảcác chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khiphát sinh
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tếphát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái pháthành cổ phiếu quỹ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điềuchỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán hợpnhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty hoặc Nghị quyếtcủa Đại hội Cổ đông
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất là chênh lệch tỷ giá hốiđoái phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khoản mục có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khácvới lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì không baogồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗmang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấutrừ
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanhnghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗthuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thônglưu hành trong kỳ Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận hoặc
lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổthông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm tráiphiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)