1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG 2018: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH TRÊN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM

21 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc trừ sâu Được dùng để phòng trừ các loài côn trùng gây hại cây trồng trên đồng ruộng, côntrùng gây hại trong kho.. Thuốc được phun lên câyhoặc trộn vào hạt giống, có tác dụng ngăn n

Trang 1

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH TRÊN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM

I Định nghĩa thuốc Bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổnghợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vậtgây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏdại, chuột và các tác nhân khác

II Thuốc trừ sâu

Được dùng để phòng trừ các loài côn trùng gây hại cây trồng trên đồng ruộng, côntrùng gây hại trong kho

a/ Tác động của thuốc Thuốc trừ sâu tác động đến sâu hại theo nhiều cách khác nhau:

- Tác động đường ruột còn gọi là tác động vị độc:

* Những thuốc trừ sâu có tác động thấm sâu hay lưu dẫn sau khi phun lên lá được trên

6 giờ nếu có gặp mưa cũng ít bị rửa trôi do thuốc có đủ thời gian xâm nhập vào bên trongthân, lá

b Đặc điểm của thuốc trừ sâu

Thuốc thường tác động đến sâu hại ở giai đoạn sâu non (ấu trùng) Sâu non ở tuổicàng nhỏ càng mẫn cảm với thuốc dễ bị thuốc gây độc Trưởng thành của nhiều loài sâuhại cũng dễ bị thuốc gây độc (rầy nâu, bọ xít, bọ cánh cứng ) thuốc ít có hiệu quả ở giaiđoạn nhộng

III- Thuốc trừ bệnh

Được dùng để phòng trừ nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng và nông sản.Nhóm thuốc này có hiệu lực phòng trị nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn gây hại cho câytrồng và nông sản

Đối với bệnh cây phòng trừ theo nguyên tắc phòng là chính Thuốc được phun lên câyhoặc trộn vào hạt giống, có tác dụng ngăn ngừa vi sinh vật gây bệnh, thuốc dùng sớm khi

dự báo bệnh có khả năng xuất hiện gây hại cho cây trồng, nếu dùng muộn khi nấm vi khuẩn

đã xâm nhập vào bên trong mô thực vật thì thuốc không thể ngăn chặn được bệnh

IV Sử dụng thuốc BVTV: theo phương pháp 4 đúng:

- Dùng đúng thuốc

- Dùng thuốc đúng lúc

- Dùng thuốc đúng liều lượng và nồng độ

- Phun thuốc đúng kỹ thuật

V PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH TRÊN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM

Biện pháp quản lý chung đối với sâu, bệnh hại cây trồng

+ Thực hiện biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM

Trang 2

+ Biện pháp canh tác: xen canh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, gieo trồng đúng mật

độ, bón phân cân đối, tưới tiêu hợp lý …

+ Chọn giống kháng sâu, bệnh, chọn đất, chọn thời vụ thích hợp để khi sâu phát sinhgây hại nặng không trùng vào lúc đậu quả, hình thành quả, thu hoạch đúng lúc

+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm và có biện pháp phòng trừ hiệuquả đối với từng loại sâu bệnh

+ Bảo vệ các loại thiên địch, nếu phải dùng thuốc BVTV thì nên sử dụng thuốc BVTV

có nguồn gốc sinh học Hạn chế sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc hoá học, và phải tuânthủ theo nguyên tắc 4 đúng

- Triệu chứng gây hại: Chúng thường tập trung chích hút ở thân cây, bẹ lá.

- Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên kiểm tra, thăm đồng phát hiện sớm ổ rầy ngay

từ đầu vụ khi có mật độ 6-9 rầy non/khóm ở thời kỳ làm đòng và 17-25 rầy non/khóm ởthời kỳ trỗ thì dùng các loại thuốc hoá học như Bassa 50EC, Actara 25WG, Chess 50EC,Abakill 1.8 EC, 3.6 EC, Sạch rầy, Furacarb 550EC… phun theo liều khuyến cáo

b Sâu đục thân lúa bướm 2 chấm

- Triệu chứng gây hại: Sâu non đục vào thân cây cắn đứt các mạch dẫn dinh dưỡng,

nước làm cho nõn, dảnh, bông lúa bị khô héo

- Biện pháp phòng trừ

+ Dùng giống chống chịu

+ Bố trí cơ cấu mùa vụ thích hợp

+ Cày lật gốc rạ phơi ải hoặc làm dầm (ngâm nước) sau thu hoạch để diệt nhộng

+ Ngắt dảnh héo, ngắt ổ trứng, bẫy đèn đồng loạt bắt bướm

+ Mật độ ổ trứng từ 0,5-0,7 ổ/m2 (lúa đẻ nhánh) hoặc 0,2- 0,3 ổ trứng/m2 (lúa sắp trỗ)cần phòng trừ bằng thuốc hóa học

Phun các loại thuốc: Padan 95SP, Regent 800WP, Sha chong jing 50WP, Scorpion 18

EC, 36EC, Vetsemex 20EC, 40EC , Anphatox 2,5EC, Natera 46% SG sau khi bướm rộ

5-7 ngày.Liều lượng theo khuyến cáo ghi trên bao bì

c Sâu cuốn lá nhỏ

- Triệu chứng gây hại: Sâu non mới nở ra nhả tơ cuốn 2 mép lá lúa lại làm tổ sống ở

trong ăn diệp lục trừ lại lớp biểu bì

- Biện pháp phòng trừ

- Diệt cỏ dại triệt để trong ruộng và xung quanh bờ (đặc biệt cỏ lồng vực)

Trang 3

- Thăm đồng thường xuyên để phát hiện sớm, nếu mật độ bướm ra rộ có thể dùng bẫyđèn để thu hút.

- Bảo vệ thiên địch như: Ong mắt đỏ ký sinh sâu non và nhộng

- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi mật độ sâu như sau:

+ Ở lúa đẻ nhánh: Khi mật độ 15 con/m2 với lúa gieo thẳng và 5 con/10 khóm vớilúa cấy

+ Ở lúa làm đòng: 10 con/m2 (lúa gieo thẳng) và 3 con/10 khóm (lúa cấy)

- Có thể sử dụng một trong các loại thuốc sau để phòng trừ: Padan 95SP, Regent 800WG,Dolagan, Clever, Goldan 750 WP, Fitoc 550EC theo liều khuyến cáo ghi ngoài bao bì nhãnmác

d Bọ xít dài

- Triệu chứng gây hại: Chúng thường tập trung trên bông lúa và chích hút làm cho hạt

lúa bị đen, phẩm chất giảm, thậm chí làm lép hạt

- Biện pháp phòng trừ

- Vệ sinh đồng ruộng, phát quang bờ bụi làm sạch cỏ dại hạn chế nơi cư trú của bọ xít

- Gieo trồng tập trung, đúng thời vụ

- Điều tra khi có mật độ từ 6-8 con/m2 ở thời kỳ lúa trỗ, thì dùng một trong các loạithuốc sau để phòng trừ: Padan 95SP, Decis 2,5EC, Regent 800WG, Sát trùng đan 90BTN,Dilexson 90 WP, Diptecide 90WP, Altach 5 EC, Shertox 5EC … theo liều khuyến cáo.Ngoài ra còn một số sâu hại khác như rầy xanh đuôi đen, bọ trĩ, nhện gié, sâu phao, cần kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, phát hiện sớm để có biện pháp phòng trừ kịp thời

đ Bọ trĩ hại lúa

* Đặc điểm và quy luật phát sinh bọ trĩ gây hại

Bọ trĩ non sau khi nở ra, thường sống tập trung nhiều con một chỗ trong lá non vàgây hại Khi lá non xòe ra hoàn toàn, thì bọ non chuyển vào đầu chóp lá nõn bị cuốn Bọtrĩ non đẫy sức dài khoảng 1mm, màu vàng nhạt, hình dạng giống bọ trưởng thànhnhưng không có cánh

Bọ trĩ trưởng thành con cái có thân dài 1,5-1,8mm, màu nâu đỏ hoặc màu đen, khi bịkhua động, thì nhanh nhẹn nhảy đi chỗ khác lẩn trốn hoặc rơi xuống đất

Bọ trưởng thành, thường bò và cong bụng ở trên mặt lá, hoặc trong các lá cuốn Bọtrưởng thành ưa hoạt động phá hoại vào những ngày trời râm mát, hoặc ban đêm, khi trờinắng thường ẩn náu trong các lá nõn hoặc lá non (cuộn lại)

Bọ trĩ có thể gây hại từ giai đoạn mạ đến đẻ nhánh, làm đòng và ở cả hai vụ lúa Khi lálúa còn non, bọ trĩ hút nhựa, để lại những điểm trắng nhỏ, làm cho chót lá khô vàng cuốnquăn lại và dần dần khô cả lá làm cho cây sinh trưởng còi cọc khô héo, hoa bị hại không thụphấn được tạo hạt lép, năng suất giảm

Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ bọ trĩ

- Khi nhiệt độ từ 15-25oC mật độ bọ trĩ tăng dần;

- Khi nhiệt độ tăng từ 25-27oC trở nên thì mật độ bọ trĩ giảm xuống;

- Ruộng khô hạn thiếu nước, chăm bón kém, mật độ bọ trĩ tăng cao;

- Mưa có tác dụng làm giảm số lượng bọ trĩ rõ rệt, đặc biệt là bọ trĩ trưởng thành saunhững trận mưa số lượng giảm hẳn;

Trang 4

- Mật độ bọ trĩ giảm phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng cây lúa, từ khi cây lúa mọcmềm đến đẻ nhánh mật độ bọ trĩ tăng dần và đến ngưỡng cao nhất sau đó giảm dần.

Cách phát hiện: vì bọ trĩ rất nhỏ, mắt thường khó phát hiện, thông thường muốn biết

mật độ con/lá thì ta nhúng tay xuống nước, rồi khoát tay qua lá quan sát thấy bọ trĩ trên tay

để tính mật độ con/m2

* Biện pháp phòng trừ

- Vệ sinh đồng ruộng cần phải lưu ý công tác trừ cỏ dại quanh ruộng vì tỷ lệ trứng bọtrĩ tồn tại trên cỏ dại có lúc nhiều hơn so với lúa (nên cần phun trừ sâu trên bờ ruộng)

- Gieo cấy thời vụ tập trung, tránh gieo quá sớm hoặc quá muộn

- Bón phân lót, thúc kịp thời, chú ý "nặng đầu nhẹ đuôi" để lúa phát triển nhanh chóngngay từ khi sạ và đẻ nhánh tập trung

- Tưới nước hợp lý đảm bảo ruộng luôn đủ ẩm sau khi gieo và giữ mực nước 2-3cmtrong giai đoạn lúa đẻ nhánh giúp lúa đẻ khỏe

- Phòng trừ bọ trĩ bằng biện pháp hóa học, đảm bảo nguyên tắc 4 đúng:

+ Chọn đúng thuốc đặc trị: Ofatox, Oncol, Padan, Karate, Decis, Cymerin

+ Phun nước đúng nồng độ và liều lượng theo hướng dẫn từng loại thuốc khuyến cáo.+ Phun đúng lúc, tốt nhất vào buổi sáng sớm và chiều mát, phun kịp thời lúc lúa 1-2 láđến đẻ nhánh Mật độ bọ trĩ gây hại tăng cao nhất là trên các trà lúa gieo muộn

+ Phun đúng cách: đảm bảo phun đều ướt đẫm lá lúa bị bọ trĩ gây hại để thuốc tiếp xúcvới bọ trĩ nhiều nhất và ít ảnh hưởng cây trồng, sức khỏe con người

Phần bệnh hại: Một số loại bệnh hại thường gặp và cách phòng trừ

a Bệnh đạo ôn

Bệnh có thể xuất hiện trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa: từ thời

kỳ mạ cho đến trổ chín Bệnh có thể gây hại ở bẹ lá, phiến lá (cháy lá), cổ bông (gãy cổbông, khô cổ bông, thối cổ bông), lóng thân, gié (khô cổ gié) và trên hạt

+ Nguyên nhân: Do nấm Pyricularia oryzae gây nên Bào tử có thể sống từ 3 - 6

tháng, nhưng sợi nấm sống được tới 2 năm

+ Triệu chứng

- Bệnh phá hại trên các bộ phận của cây lúa như lá, thân, cổ bông, hạt

- Trên lá: Đốm bệnh hình thoi, rộng ở giữa và nhọn hai đầu, vết bệnh có thể nhỏ nhưmũi kim và rộng đến 1,5cm Đốm bệnh màu nâu ở giữa xám trắng Khi nặng vết bệnh kéodài theo phiến lá Nhiều vết liền nhau làm cho lá bị khô (gọi là cháy lá), ảnh hưởng đếnnăng suất

- Ở cổ lá vết bệnh làm cho lá khô nhanh

- Ở trên thân vết bệnh làm cho cây tóp lại

- Ở trên cổ bông vết bệnh cũng có màu xám xanh đến nâu xám, nâu đen thắt lại và lõmvào, làm hư hại toàn bộ mạch dẫn, kết quả làm cho hạt bị lửng, lép, nếu bệnh nặng sẽ bị khô

và bạc trắng Nếu bệnh xuất hiện muộn khi lúa vào mẩy bông lúa bị gãy, điểm bị gãy cómàu nâu và thối mục, ở trên hạt vết bệnh có đốm màu nâu

+ Biện pháp phòng trừ

- Chọn những giống kháng bệnh

- Vệ sinh đồng ruộng và cỏ dại để diệt nguồn bào tử và sợi nấm

Trang 5

- Xử lý hạt giống.

- Phân bón cân đối N.P.K Không nên bón đạm cao hơn 100kg N/ha Phân loại ruộngcao thấp hoặc cấy sớm, cấy muộn, chất đất xấu hay tốt để có chế độ bón phân hợp lý

- Giữ nước thường xuyên, không để cho mạ hoặc lúa bị hạn

- Khi bệnh xuất hiện trên đồng ruộng, tiến hành sử lý bằng một trong các loại thuốc sau:

Đối với đạo ôn lá: Điều tra khi có tỷ lệ bệnh 3-5% thì ngừng bón thúc đạm hoá học,sau đó phun các loại thuốc như: Beam 75WB, Plash 75WB, Kasai 16,2SC và 21,2WP,Fujione 50EC,…theo liều khuyến cáo

Đối với đạo ôn cổ bông: Thời kỳ lúa ôm đòng-trổ cần theo dõi thời tiết chặt chẽ Trongđiều kiện gặp nhiệt độ thấp, ẩm độ cao, sáng sớm có nhiều sương mù,… cần tiến hànhphòng trừ bằng các loại thuốc như phần đạo ôn lá phun trước và sau trổ 5-7 ngày b Bệnh bạc lá

+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas oryzea gây nên.

- Vi khuẩn xâm nhập vào cây chủ yếu qua những lỗ hở tự nhiên như khí khổng hoặccác vết thương xây xát Nguồn vi khuẩn tồn tại trong hạt giống, trong đất, cỏ dại, tàn dư câytrồng Nếu quan sát mặt dưới lá lúa ở chỗ bị bệnh vào lúc sáng sớm hoặc thời kỳ mưa thấyxuất hiện những giọt dịch vi khuẩn tròn màu hơi trắng rồi chuyển sang màu vàng sáp, màu

hổ phách (mật ong), sau giọt dịch rắn keo lại và có màu nâu

- Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn xâm nhiễm từ 24 - 32 độ C

- Cây lúa từ giai đoạn làm đòng trở đi là giai đoạn mẫn cảm với bệnh

- Ở những vùng đất trũng, nhiều nước bệnh nặng hơn

- Nếu bón đạm quá sớm hoặc quá muộn cũng làm cho bệnh dễ dàng phát sinh

và phát triển

+Triệu chứng: Bệnh xuất hiện trên phiến lá ở ngọn và 2 bên mép lan vào giữa lá, khi

mới xuất hiện vết bệnh màu xanh đậm, gặp nắng nóng héo vàng tế bào chết tạo thành màutrắng xám, vết bệnh hình gợn sóng, sáng sớm trên vết bệnh có giọt dịch màu trắng đục, khômàu vàng nâu chứa vi khuẩn và lây lan theo nước

+ Biện pháp phòng trừ

- Xử lý hạt giống trước khi gieo.

- Bón phân cân đối, không bón phân lai rai, nhất là đạm, tăng cường bón kali, phân

chuồng, vôi, không bón thúc quá muộn, bón phân theo đúng quy trình kỹ thuật

- Dùng giống ít mẫn cảm với bệnh

- Mực nước trên đồng ruộng chỉ nên giữ 5 - 7 cm

- Khi có bệnh bạc lá xuất hiện 5-10% số lá có thể dùng các loại thuốc như Xanthomex20WP, Sasa 20WP, Starnor 20WP, Karide 3SL, 6WP, Riazogold 110WP, Panta 66.6 WP…theo liều khuyến cáo

c Bệnh khô vằn

Bệnh khô vằn hại phổ biến trên lúa, bệnh hại các bộ phận như phiến lá, bẹ lá, cổ bông.Vết bệnh to, không có hình dạng cố định, vết bệnh lan rộng như vết lang ben, dạng đámmây, vằn da hổ, màu xám lục Bệnh lan dần từ các bộ phận lá phía dưới thấp lên trên tới láđòng Bẹ lá, lá và các bộ phận bị bệnh khô lụi sớm, vàng xơ xác, nghẹn đòng, bông lép.Bệnh nặng có thể làm giảm năng suất đáng kể, trung bình từ 15- 40%

Trang 6

+ Nguyên nhân: Do nấm Corticium Sasakii gây ra.

- Do nấm Rhizoctonia solani gây ra.

- Bệnh phát sinh và gây hại mạnh trong điều kiện: Ruộng có nhiều cỏ dại, nước càng sâubệnh phát sinh càng mạnh Gieo sạ quá dày, bón phân đạm quá nhiều và bón không cân đốiN,P,K

+ Triệu chứng: Bệnh thường gây hại ở bẹ lá và trên lá, thường xuất hiện từ dưới lên

trên Vết bệnh không có hình dạng nhất định có màu xám xanh Lúc đầu ở bẹ lá gần mựcnước, nhỏ một vài cm, nhiều vết bệnh liên kết thành những vệt lớn loang lổ tạo những vẩnmây, rìa có màu nâu, phía trong màu xám xanh hoặc vàng Nếu bị nặng chồi lúa sẽ cháykhô, bông lép Bệnh thường hại ở cây lúa ven bờ nơi có nhiều cỏ dại

+ Biện pháp phòng trừ

- Cày đất, dọn sạch tàn dư, cỏ dại để tiêu diệt nguồn bệnh tồn tại ở lá, thân, bẹ, đất

- Điều chỉnh mực nước trong ruộng tốt nhất 5-7cm Nếu mức nước quá cao thuận lợicho bệnh lây lan, sau đó vài ba ngày lại cho nước vào ruộng sao cho mực nước lúc này caohơn mực nước lúc đầu, những vết bệnh sẽ bị ngập nước và sợi nấm dễ bị chết nhanh chóng

vì sợi nấm rất ưa khí (háo khí)

- Nên bón cân đối N-P-K từ đầu vụ

- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên nhất là giai đoạn lúa cuối đẻ nhánh trở đi, khi pháthiện có 5-7% dảnh lúa bị bệnh cấp 1-3 thì dùng các loại thuốc sau đây để phun Valydaxin 3-5L, Vivadamy 3-5DD, Anvil 5SC, Dovil 5SC, 10SC, Goldvil 50 EC, Forwavil… theo liềukhuyến cáo

d Bệnh lùn sọc đen.

+ Nguyên nhân: Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá do virus gây bênh lúa cỏ (Rice Grassy

Stunt Virus) kết hợp với virus gây bệnh lùn xoắn lá (Rice Ragged Stunt Virus) gây ra

- Rầy nâu Nilaparvata lugens là môi giới truyền các bệnh trên Rầy nâu chích hút câylúa bị bệnh trong thời gian 5-10 phút là mang mầm bệnh trong cơ thể

- Triệu chứng bệnh biểu hiện rõ rệt sau khi cây lúa bị bệnh 2-3 tuần Virus gây bệnhtồn tại trong gốc rạ, lúa chét, không truyền qua hạt giống, đất, nước và không khí

+ Triệu chứng: Cây lúa bị bệnh có triệu chứng chung là thấp lùn, lá xanh đậm hơn

bình thường Lá lúa bị bệnh có thể xoăn ở đầu lá hoặc toàn bộ lá Gân lá ở mặt sau bị sưnglên Khi cây còn non gân chính trên bẹ lá cũng bị sưng phồng Từ giai đoạn làm đòng vàkhi lúa có lóng, cây bị bệnh thường nẩy chồi trên đốt thân và mọc nhiều rễ bất định Trên bẹ

và lóng thân xuất hiện nhiều u sáp và sọc đen Cây lúa bị bệnh nặng không trỗ bông đượchoặc trỗ bông không thoát và hạt thường bị đen

(3)Tiêu huỷ nguồn bệnh trên đồng ruộng, cụ thể ở giai đoạn lúa còn non: nếu ruộng lúa

bị nhiễm bệnh nặng (trên 20% số khóm bị bệnh) thì phải tiêu huỷ tiêu huỷ ngay bằng cách

Trang 7

cày, bừa cả ruộng để diệt mầm bệnh; trước khi cày vùi phải phun thuốc trừ rầy nâu để tránhphát tán truyền bệnh sang ruộng khác; nếu bị nhiễm nhẹ (rải rác, dưới 20% số khóm bịbệnh) thì phải nhổ bỏ cây bệnh và vùi xuống ruộng, không bỏ tràn lan trên bờ;

(4) Giai đoạn lúa sau cấy trên 40 ngày thường xuyên thăm đồng và nhổ, vùi bỏ bụilúa bệnh; đồng thời nếu phát hiện rầy cám thì phải phun thuốc trừ rầy

(5) Nếu ruộng lúa bị bệnh qua nặng thì tiêu huỷ bằng cách cày, bừa cả ruộng;trước khi cày, bừa phải phun thuốc trừ rầy nếu có rầy trên lúa đẻ nhánh phát tán truyềnbệnh sang ruộng khác

đ Bệnh nghẹt rễ sinh lý

* Triệu chứng

Lá lúa bị úa vàng, lúa ngừng sinh trưởng không đẻ nhánh, rễ lúa thâm đen có mùi tanh,không ra được rễ trắng

* Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do đất chua phèn, đất ruộng yếm khí, thời tiết rét,chế độ phân bón không hợp lý, cấy sâu tay và bùn lắng bó gốc lúa làm rễ lúa không pháttriển được

- Trong thời gian rét nhiệt độ trung bình ngày dưới 15 độ C không cấy lúa, khônglàm cỏ bón đạm, không phun thuốc trừ cỏ, giữ nước trong ruộng cao 3 – 5cm, không đểruộng lúa khô hạn

- Bừa kéo cấy xong để bùn lắng sau 10 giờ mới cấy lúa Nên cấy nông tay bằng mạxúc sẽ hạn chế được bệnh

e Bệnh lem lép hạt

* Triệu chứng: Hiện tượng hạt lúa có vỏ trấu sậm màu biến đổi từ màu nâu đến đen;

từ đen lốm đốm đến đen toàn bộ vỏ trấu; bao gồm cả trên hạt lúa có gạo và hạt lúa lépkhông có gạo ở giai đoạn cây lúa còn trên đồng ruộng trước khi thu hoạch

* Sự phát sinh và tác hại: Thời kỳ cây lúa dễ mẫn cảm với bệnh là từ trổ bông đến

chín sữa và rơi vào những tháng có nhiệt độ thấp ẩm độ không khí cao, lượng mưa lớn và

số ngày mưa nhiều

Lem lép hạt làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hạt lúa, đồng thời tác hạivào vụ sau

* Biện pháp phòng trừ tổng hợp

Trang 8

- Giống : Gieo cấy hạt giống ít mang mầm bệnh hoặc dùng giống lúa có xác nhận tuyệtđối không lấy giống ở chân ruộng vụ trước bị lem lép nặng để gieo sạ lại Trước khi ngâm ủphơi khô rê sạch loại bỏ những hạt lép lửng, biến màu

- Thời vụ: Gieo cấy lúa vào thời kỳ thích hợp để khi lúa trổ không trùng với thời kỳmưa gió nhều; khi lúa có đòng - trổ không để ruộng bị khô hạn

- Phân bón: Bón phân đầy đủ và cân đối tuỳ theo giống lúa điều kiện đất đai, mùa

vụ của từng vùng Có thể áp dụng phương pháp bón phân theo màu lá lúa dựa vào bảng

* Biện pháp hóa học: Những điều cần lưu ý để sử dụng thuốc hóa học đạt hiệu quả cao :

- Xử lý hạt giống trước khi gieo sạ, Biện pháp này rất có hiệu quả và kinh tế nhất màchúng ta thường không chú ý

- Pha hoạt chất Benomyl (Viben 50BTN), Carben dazim (Vicarben 50HP) nồng độ3‰ cho hạt lúa giống đã phơi khô rê sạch vào ngâm 24 – 36 giờ vớt ra rửa sạch bằng nướctrong sau đó ủ bình thường

- Xử lý hạt giống giúp phòng ngừa ngoài bệnh lem lép hạt còn thêm các bệnh khácnhư lúa von, đạo ôn lá, vàng lá chín sớm, …

- Chọn lựa thuốc và phun phòng là chính:

- Nên chọn thuốc trừ bệnh phổ rộng để phun như: Vicarben 50HP (hoạt chấtCarbendazim), Vivil 5SC (hoạt chất Hexaconazole), Vixazol 275SC (hoạt chấtCarbendazim + Hexaconazole), Vitin-New 250EC (hoạt chất Propiconazole), Viroval50BTN (hoạt chất Iprodione), Workup 9SL (hoạt chất Metconazole) Liều lượng các loạithuốc trên đã có ghi ở nhãn bao bì

- Thời điểm phun là rất quan trọng Nên phun phòng là chính nếu để bệnh đã xâmnhập vào hạt lúa rồi thì rất khó có kết quả tốt Phun hai lần vào thời kỳ lúa bắt đầu trổ và trổđều để hạn chế các loại nấm phát triển trên vỏ hạt lúa Chú ý nếu phun thuốc muộn khi lúavào mẩy hoặc chín sữa thì hiệu lực thuốc không cao Phun thuốc vào giai đoạn đòng trổ nàycòn phòng trừ được các bệnh khác như đốm vằn, vàng lá chín sớm, đạo ôn cổ bông, thối bẹ

lá đòng

* Ngoài ra còn có một số bệnh hại như: Bệnh thối bẹ, thối thân, tiêm lửa, vàng lụi, lúavon, tiêm hạch, vàng lùn, vàng lá da cam, đốm sọc vi khuẩn, tiêm hạch, Biện pháp phòngtrừ chúng là áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như: Bón phân cân đối, hợp lý; xử lý hạtgiống trước khi ngâm; gieo trồng đúng mật độ, đúng thời vụ; dùng thuốc hoá học,

2 SÂU BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÂY NGÔ

+ Sâu xám

- Triệu chứng: Phá hoại khi ngô còn nhỏ gặm lá, cắn đứt ngang cây làm giảm mật độ.

- Biện pháp phòng trừ: Thuốc hoá học: Padan, Basudin, Decis… dùng theo hướng

dẫn ngoài bao bì

+ Sâu đục thân ngô

Trang 9

- Triệu chứng: Phá hoại từ khi ngô 6 - 7 lá đến chắc hạt.

- Biện pháp phòng trừ: Basudin 5H, hoặc Padan, Regenst Vote 34.2SC; Wofadan

95SP; Virtako 40WG; Lorsban 15GR; Tungcydan 30EC

phun thuốc khi sâu ở thời kỳ tuổi nhỏ Có thể dùng Basudin 5H rắc thuốc vào giữangọn ngô từ 15 - 20 hạt/1 nõn khi ngô xoáy nõn để phòng trừ

+ Rệp ngô

* Triệu chứng gây hại: Cả trưởng thành và ấu trùng đều gây hại cho cây ngô,

chúng chích hút nhựa cây trên bẹ lá, trong nõn, trên bông cờ và lá bao cho nên đã làm ảnhhưởng đến sinh trưởng phát triển của cây ngô và sự phát triển của bắp non; đặc biệt nếumật độ rệp ở bông cờ cao sẽ làm cho bông cờ bị khô nên bắp hình thành sẽ ít hạt và bị lép;còn ở giai đoạn ngô mang bắp mà bị gây hại nặng thì thường làm cho bắp nhỏ, ít hạt

- Trồng xen cây ngô với cây đậu tương có tác dụng tăng cường hoạt động của nhóm

kẻ thù tự nhiên của rệp ngô nhất là nhóm bọ rùa và nhóm giòi ăn rệp

- Tăng cường hoạt động của nhóm thiên địch bằng cách đa dạng hoá cây trồng trêncùng một diện tích và hạn chế phun thuốc hoá học và nếu có phun thuốc thì cần chonnhững thuốc có phổ tác động hẹp và phân huỷ nhanh

- Khi rệp phát sinh với số lượng lớn có thể sử dụng một số thuốc trừ sâu để khống chếmật độ như: Pegasus 900 DD, Sherpa…

+ Bệnh khô vằn

- Triệu chứng: Do nấm gây hại Bệnh phát sinh gây hại từ bẹ lá lên lá, lá bi khi thời

tiết nóng ẩm phát triển mạnh ở thời kỳ ngô phun râu

- Biện pháp phòng trừ: Dùng thuốc hoá học khi bệnh mới xuất hiện như Valydacin,

Anvin 250SC,

Aviso 350SC; Carbenda supper 50 SC; Pulsor 23DC; Vali 3 SL; Vali 5 SL;

Catcat 250EC… phun theo liều khuyến cáo trên bao bì

+ Bệnh đốm lá: có 2 loại

- Bệnh đốm lá lớn

* Triệu chứng gây hại: Bệnh đốm lá lớn có vết bệnh khác hẳn: vết bệnh dài có dạng

sọc hình thoi không đều đặn, màu nâu hoặc xám bạc, không có quầng vàng

Kích thước vết bệnh lớn 16 - 25 x 2 - 4mm, có khi vết bệnh kéo dài tới 5 - 10cm,nhiều vết bệnh có thể liên kết nối tiếp nhau làm cho lá dễ khô táp, rách tươm ở đoạn chót

lá Bệnh thường xuất hiện ở lá phía dưới rồi lan dần lên các lá phía trên Trên vết bệnhkhi trời ẩm dễ mọc ra một lớp nấm đen nhọ là các cành bào tử phân sinh và bào tử phânsinh của nấm gây bệnh

* Biện pháp phòng trừ

Trang 10

- Phòng trừ bệnh đốm lá trước hết phải chú trọng đến các biện pháp thâm canh, tăngcường sinh trưởng phát triển của cây ngô, nhờ đó đảm bảo cho cây ít bị bệnh và hạn chếtác hại của bệnh Vì vậy, phải coi trọng việc chọn đất thích hợp để trồng ngô, không đểmưa úng, trũng khó thoát nước, cày bừa kỹ, vùi tàn dư lá bệnh còn sót lại xuống lớp đấtsâu để diệt nguồn bệnh ở lá cũ, thực hiện gieo ngô đúng thời vụ để cây mọc đều và nhanh,cây phát triển tốt.

- Bón phân đầy đủ N, P, K đồng thời chú ý tưới nước trong thời kỳ khô hạn nhất làgiai đoạn đầu của cây ngô

- Trong thời gian sinh trưởng có thể tiến hành phun thuốc: dung dịch Boođô 1%; Tilt250EC (0,3 - 0,5 l/ha); Benlate - C 50WP (1,5 kg/ha); Dithane M45 -

80WP (1,5kg/ha) phun vào thời kỳ cây nhỏ 3- 4 lá, 7 - 8 lá và trước trổ cờ, đồng thờikết hợp với bón thúc NPK

- Hạt ngô trước khi gieo trồng cần được xử lý bằng thuốc trừ nấm TMTD 3kg/tấnhạt, bắp hạt sau khi thu hoạch cần phơi sấy khô, nhất là đối với các bắp để làm giốngcho năm sau

- Bệnh đốm lá nhỏ

* Triệu chứng gây hại: Bệnh đốm lá nhỏ có vết bệnh nhỏ như mũi kim, hơi vàng sau

đó lớn rộng ra thành hình tròn hoặc bầu dục nhỏ, kích thước vết bệnh khoảng 5 - 6 x1,5mm, màu nâu hoặc ở giữa hơi xám, có viền nâu đỏ, nhiều khi vết bệnh có màu quầngvàng Bệnh hại ở lá, bẹ lá và hạt

* Biện pháp phòng trừ

- Phòng trừ bệnh đốm lá nhỏ trước hết phải chú trọng đến các biện pháp thâm canh,tăng cường sinh trưởng phát triển củ cây ngô, nhờ đó đảm bảo cho cây ít bị bệnh và hạnchế tác hại của bệnh Vì vậy, phải coi trọng việc chọn đất thích hợp để trồng ngô, không đểmưa úng, trũng khó thoát nước, cày bừa kỹ, vùi tàn dư lá bệnh còn sót lại xuống lớp đấtsâu để diệt nguồn bệnh ở lá cũ, thực hiện gieo ngô đúng thời vụ để cây mọc đều và nhanh,cây phát triển tốt

- Bón phân đầy đủ N, P, K đồng thời chú ý tưới nước trong thời kỳ khô hạn nhất làgiai đoạn đầu của cây ngô

- Trong thời gian sinh trưởng có thể tiến hành phun thuốc: dung dịch Boođô 1%; Tilt250EC (0,3 - 0,5 l/ha); Benlate - C 50WP (1,5 kg/ha); Dithane M45-

80WP (1,5kg/ha) phun vào thời kỳ cây nhỏ 3- 4 lá, 7 - 8 lá và trước trổ cờ, đồng thờikết hợp với bón thúc NPK

- Hạt ngô trước khi gieo trồng cần được xử lý bằng thuốc trừ nấm TMTD 3 kg/tấn hạt,ngô hạt sau khi thu hoạch cần phơi sấy khô, nhất là đối với ngô để làm giống cho năm sau

B SÂU BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÂY RAU ( CÂY THỰC PHẨM)

I SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY RAU HỌ HOA THẬP TỰ

1 Sâu tơ

- Đặc tính hoạt động và gây hại

+ Hoạt động chủ yếu về ban đêm, đẻ trứng dưới mặt lá, dọc gân nhỏ và gân giữa

+ Ở tuổi lớn, sâu ăn toàn bộ biểu bì khiến lá bị lũng lỗ chỗ, khi mật độ cao toàn bộ lá

bị thủng Sau 2 – 3 ngàu ruộng rau chỉ trơ lại gân lá  Năng suất giảm

Ngày đăng: 25/11/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w