CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN Ban Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2013 chođến thời điểm lập báo cáo này mà chưa đư
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
đã được soát xét
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
Trang 3Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Solavina (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng vớiBáo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm
2013 đã được soát xét bởi các kiểm toán viên độc lập
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Solavina được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103006737 ngày 21 tháng 2 năm 2005 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi từ lần thứ
01 đến lần thứ 05 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ hiện nay của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 30.000.000.000 đồng.Hoạt động chính của Công ty trong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm
2013 bao gồm:
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngoài ra, Công ty không có hoạt động nào khác làm thay đổi chức năng kinh doanh đã được cấp phép.Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình tài chính tại ngày 30 tháng 6 năm 2013 và kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán từngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tàichính đính kèm báo cáo này (từ trang 05 đến trang 26)
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Ban Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2013 chođến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tàichính
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong kỳ và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Lê Hoài Hưng Chủ tịch
Ông Phạm Anh Tuấn Phó Chủ tịch
Ông Dương Văn Sơn Ủy viên
Ông Lại Thế Vinh Ủy viên
Ông Trần Văn Khánh Ủy viên
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp theo)
BAN GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các thành viên của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng trong kỳ và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Trần Quốc Hiền Phó Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Huyền Trang Kế toán trưởng
KIỂM TOÁN VIÊN
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã soátxét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tìnhhình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trongquá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trìnhtrong Báo cáo tài chính;
- Lập và trình bày Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và cácquy định có liên quan hiện hành;
- Lập Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính củaCông ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuânthủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sảncủa Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các viphạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyểntiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013, phù hợp với cácchuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và tuân thủ các quy định pháp lý có liênquan
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2013
TM Ban Giám đốc Giám đốc
Lê Hoài Hưng
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
về Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
của Công ty Cổ phần Solavina
Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA.
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Solavina được lập ngày
08 tháng 8 năm 2013 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 được trình bày từ trang 05 đến trang 26 kèmtheo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng
6 năm 2013 thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáonhận xét về Báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực nàyyêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tàichính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 không còn chứa đựngnhững sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty Cổphần Solavina và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp mộtmức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũngkhông đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằngBáo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 đính kèmtheo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực,chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2013
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 30 tháng 6 năm 2013
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 535.933.173 350.159.021
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.812.891.280 6.203.223.158
-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
-5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 1.979.981.791 3.616.143.286
-2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 2.338.944 8.853.862
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
Trang 7Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 12.259.300.000 12.259.300.000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*)
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
-4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.11 709.696.742 7.574.958
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 988.816.269 1.627.257.276
Trang 9-Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
-Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2013
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2013 đến 30/6/2013
Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 2.633.592.069 7.026.158.153
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 55.978.900 21.355.850
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (638.441.007) 203.257.129
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2013
Trang 11Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2013 đến 30/6/2013
Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa
thực hiện
3 Lợi nhuận/(lỗ) từ HĐKD trước thay
đổi vốn lưu động
08 (327.846.186) 417.861.822
- Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không
kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải
nộp)
11 (1.961.607.958) (147.900.147)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 300.000.000 25.710.141
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
20 (1.628.508.134) (765.762.265)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
-5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (5.000.000.000)
-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Số nhà 15, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
Trang 13Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2013 đến 30/6/2013
Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn
góp của chủ sở hữu
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 4.583.506.871 1.313.594.891
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính
40 1.785.321.953 774.263.858
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 350.159.021 80.730.923
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
quy đổi ngoại tệ
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 535.933.173 110.588.366
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2013
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn một số ngành nghề được cấp phép nhưngtrong kỳ kế toán chưa phát sinh tại Công ty bao gồm:
- Tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, khai trương, trưng bày hàng hóa;
- Khai thác, chế biến, mua bán các loại khoáng sản (trừ loại khoáng sản Nhà nước cấm);
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;
- Gia công, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm cơ khí, kết cấu kim loại, các thiết bị xây dựng, các cấu kiệncho các công trình công nghiệp và dân dụng;
- Xây dựng dân dụng công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke,
vũ trường)
II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do 15/2006/QĐ-Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Trang 15Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam hiện hành
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao dịch phátsinh Tại thời điểm cuối kỳ, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vàocủa Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm lập báo cáo tàichính
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoảnmục tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ kếtoán
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giátrị còn lại
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính Thời gian khấu hao của các loại tài sản cố định cụ thể như sau:
Trong kỳ, Công ty áp dụng các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN SOLAVINA
Số 9, ngõ 91, Nguyễn Phúc Lai, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013, Thông tư này thay thế Thông tư số203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định Theo đó, đối với các tài sản cố định có nguyên giá từ10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Công ty đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theoThông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định thì giá trịcòn lại của các tài sản này ghi nhận là khoản chí phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày 10 tháng 6năm 2013
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuầnđược chia phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Cáckhoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghinhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đivay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trịcủa tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
số 16 “Chi phí đi vay”
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
Các khoản chi phí trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh là giátrị còn lại của công cụ, dụng cụ đã xuất dùng, chờ phân bổ
Chi phí trả trước được phân bổ theo phương pháp đường thẳng
7 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyểngiao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu đượctheo nguyên tắc kế toán dồn tích Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận làdoanh thu trong năm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cáchđáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận