3 Thông qua các “hoạt động học” sẽ được học trong bài học, những biểu hiện cụ thể của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?. 8 Khi thực hiện hoạt
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TẬP HUẤN ĐỔI MỚI LẬP KẾ HOACH DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Thực hiện chương trình GDPT 2018, một trong những công việc quan trọng của người giáo viên là thiết kế hoạt động dạy học (soạn giáo án) Qua nghiên cứu những nội dung mới của chương trình và nội dung giáo viên cốt cán đã được tiếp thu, tổ KHXH đã thảo luận, thống nhất triển khai một số nội dung sau:
* Quan niệm về giáo án: không có mẫu, nhưng cần có các ND bắt buộc.
* Những yêu cầu bắt buộc:
1.
Mục tiêu bài học : tích hợp cả 4 kĩ năng; các biểu hiện cụ thể của PC và NL gắn với ND
cụ thể của bài học; mỗi tiết dạy hướng tới 1 MT cụ thể; Không đặt ra nhiều MT, cần gắn với các HĐ ở tiến trình lên lớp.
2 Thiết bị và hình thức dạy học: sử dụng phương tiện phù hợp.
3.Tiến trình DH: thông qua các HĐ, có một số HĐ bắt buộc theo đặc trưng của từng kĩ năng
(đọc hiểu, viết, nói và nghe) và từng thể loại, kiểu VB; (*)
Chú ý: Ưu tiên cho HS nói và làm; bảo đảm yêu cầu tích hợp và phân hóa…
* Thiết kế 1 HĐ dạy học, mỗi HĐ thường tổ chức theo các bước sau:
1) Nêu nhiệm vụ cho HS;
2) Tổ chức cho HS làm việc, thực hiện nhiệm vụ (cá nhân hoặc nhóm);
3)Tổ chức cho HS trình bày, thảo luận kết quả làm việc
4)Tổ chức nhận xét, đánh giá, kết luận và rút kinh nghiệm.
1) Sau khi học bài, HS “làm” được gì để tiếp nhận và vận dụng KT, KN của chủ đề?
2) HS sẽ được thực hiện các “hoạt động học” nào trong bài học?
3) Thông qua các “hoạt động học” sẽ được học trong bài học, những biểu hiện cụ thể của những phẩm chất, năng lực nào có thể được hình thành, phát triển cho học sinh?
4) Khi thực hiện HĐ để hình thành KT mới trong bài học, HS sẽ được sử dụng những thiết
bị dạy học / học liệu nào?
5) HS sử dụng thiết bị dạy học / học liệu ntn (đọc nghe nhìn làm) để hình thành kiến thức mới?
6) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động để hình thành KT mới là gì?
7) GV cần nhận xét, đánh giá ntn về Kq thực hiện HĐ để hình thành kiến thức mới là gì? 8) Khi thực hiện hoạt động luyện tập / vận dụng kiến thức mới trong bài học, học sinh sẽ được sử dụng những thiết bị dạy học / dữ liệu nào?
9) HS sử dụng thiết bị dạy học / học liệu như thế nào (đọc nghe nhìn làm) để luyện tập/ vận dụng kiến thức mới?
Trang 210) Sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong hoạt động luyện tập / vận dụng kiến thức mới là gì?
11) Giáo viên cần nhận xét đánh giá ntn về kết quả thực hiện hoạt động luyện tập / vận dụng kiến thứ mới của học sinh?
* Khi cần đánh giá tiết học, cần xoay quanh các vấn đề sau:
* Hình thức trình bày giáo án
TÊN BÀI HỌC A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Phẩm chất
2 Năng lực
B/ THIẾT BỊ VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Yêu cầu cần đạt
và kết quả dự kiến
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 3Hoạt động 1: Khởi động
- Hoạt động này nhằm
mục đích gì? (VD: kiểm
tra bài cũ, giới thiệu bài
mới….)
- Kết quả dự kiến các sản
phẩm của học sinh (câu
trả lời, bài về nhà đã giao
giờ học trước… )
- GV giao nhiệm vụ gì cho học sinh?
- GV tổ chức, nhận xét, đánh giá, kết luận, rút kinh nghiệm kết quả học trò như thế nào? Hình thức nào?
- Hình thức làm việc của học sinh là gì? (cá nhân, theo cặp, theo tổ nhóm…)
- Học sinh trình bày kết quả làm việc theo cách nào?
- Sản phẩm sau hoạt động của học sinh là gì? (phiếu học tập, tranh vẽ, câu trả lời….)
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
Phương tiện, học liệu:
- Hoạt động này nhằm
mục đích gì? (VD: rèn
học sinh biết tìm hiểu,
phân tích các ví dụ để rút
ra nhận xét, bài học có
liên quân đến đơn vị kiến
thức)
- Kết quả dự kiến sản
phẩm hoạt động này là
gì?
- GV giao nhiệm vụ gì cho học sinh?
- GV tổ chức, nhận xét, đánh giá, kết luận, rút kinh nghiệm kết quả học trò như thế nào? Hình thức nào?
- Hình thức làm việc của học sinh là gì? (cá nhân, theo cặp, theo tổ nhóm…)
- Học sinh trình bày kết quả làm việc theo cách nào?
- Sản phẩm sau hoạt động của học sinh là gì? (phiếu học tập, tranh vẽ, câu trả lời….)
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, mở rộng
Phương tiện, học liệu:
- Hoạt động này nhằm
mục đích gì? (VD: rèn
học sinh cách vận dụng
lý thuyết vào làm bài tập
theo các cấp độ nhận
thức: nhận biết, thông
- GV giao nhiệm vụ gì cho học sinh? - Hình thức làm việc của
học sinh là gì? (cá nhân, theo cặp, theo tổ nhóm…)
- Học sinh trình bày kết
Trang 4hiểu, vận dụng, liên hệ,
mở rộng, so sánh, đối
chiếu….)
- Kết quả dự kiến sản
phẩm hoạt động này là
gì?
- GV tổ chức, nhận xét, đánh giá, kết luận, rút kinh nghiệm kết quả học trò như thế nào? Hình thức nào?
- GV có thể cung cấp mở rộng kiến thức qua các video, bản nhạc, văn bản, bài toán… kiến thức cùng loại để so sánh, đối chiếu…
quả làm việc theo cách nào?
- Sản phẩm sau hoạt động của học sinh là gì? (phiếu học tập, tranh vẽ, câu trả lời, đáp án các bài tập, xây dựng đoạn văn,
….)
Hoạt động : Tổng kết, củng cố
Phương tiện, học liệu:
- Hoạt động này nhằm
mục đích gì? (VD: rèn
kỹ năng sơ đồ hóa kiến
thức, khái quát hóa kiến
thức bằng sơ đồ tư duy,
khắc sâu kiến thức….)
- Kết quả dự kiến sản
phẩm hoạt động này là
gì?
- GV giao nhiệm vụ gì cho học sinh?
- GV tổ chức, nhận xét, đánh giá, kết luận, rút kinh nghiệm kết quả học trò như thế nào? Hình thức nào?
- Hình thức làm việc của học sinh là gì? (cá nhân, theo cặp, theo tổ nhóm…)
- Học sinh trình bày kết quả làm việc theo cách nào?
- Sản phẩm sau hoạt động của học sinh là gì? (VD: sơ đồ, tranh vẽ, bài thơ tự sáng tác… về kiến thức đã học trong bài và
về cảm nhận cá nhân sau tiết học…)
D/ DẶN DÒ:
- Cần hoàn thành các bài luyện tập nào? Đọc thêm, mở rộng trong các tư liệu nào?
- Cần chuẩn bị gì cho bài học tiếp theo?
*Giáo án minh họa: NGỮ VĂN 9:
Đọc hiểu văn bản : LẶNG LẼ SA PA
(Nguyễn Thành Long)
Trang 5(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Phẩm chất
* Yêu nước:
- Bồi đắp tình yêu Tổ quốc, đức hy sinh, lẽ sống cống hiến
- Giáo dục lý tưởng sống cao đẹp của thanh niên
* Nhân ái:
- Biết sống hòa đồng gắn bó, trân trọng mọi người xung quanh;
- Biết khiêm tốn, học hỏi mọi người
* Chăm chỉ:
- Tinh thần tự học, tự rèn để hoàn thiện bản thân
- Có khao khát khám phá, chiếm lĩnh, thực hiện những sáng kiến của chính mình
* Trách nhiệm:
- Biết yêu và có trách nhiệm với công việc mà mình đã lựa chọn
- Rèn luyện bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm trong công việc cuộc sống
2 Năng lực :
* Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tìm hiểu thông tin về tác giả và hoàn cảnh sáng tác văn bản; các phiếu học tập, báo cáo thông tin về các nhân vật khác,
- Giao tiếp và hợp tác: HS biết trình bày suy nghĩ cá nhân và thảo luận nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Biết phân tích, cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên, con người và chủ đề, tư tưởng văn bản
+ Biết liên hệ, mở rộng với các văn bản khác và thực tế cuộc sống
+ Biết sơ đồ hóa kiến thức
+ Biết viết về lẽ sống của thanh thiếu niên hiện nay,
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Hiểu được một số thuật ngữ chuyên ngành: vật lí địa cầu, máy nhật quang kí,
máy bộ đàm…
+ Giải thích ý nghĩa nhan đề văn bản
+ Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của truyện ngắn
+ Tích hợp kiến thức của môn Lịch sử, Địa lý, GDCD vào tìm hiểu tác phẩm truyện, để tìm hiểu và khắc sâu những giá trị nội dung nghệ thuật và đóng góp của truyện ngắn hiện đại Việt Nam
Trang 6- Năng lực thẩm mĩ: Cảm nhận được vẻ đẹp hình thức nghệ thuật và nội dung tư tưởng của văn bản, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động
B/ THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
- Máy tính; máy chiếu…
- Phiếu học tập, phiếu kiểm tra đánh giá,
- Tư liệu về tác giả, tác phẩm, phim ảnh về Sa Pa
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Yêu cầu cần đạt và kết
quả dự kiến
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1:Khởi động
Phương tiện, học liệu: Máy chiếu, giấy, bút,…
*Huy động những kiến
thức về các truyện ngắn
Việt Nam hiện đại trong
chương trình Ngữ văn 9.
* Kết quả dự kiến:
- GV Giới thiệu khái quát chủ
đề kết hợp kiểm tra kiến thức
lý luận về thể loại truyện ngắn kết hợp và kiến thức truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
(Kỹ thuật bản đồ tư duy)
- Hãy kể tên các tác phẩm truyện ngắn được học trong chủ đề.
- Truyện ngắn “Làng” được sáng tác trong thời kì nào?
- Nêu định nghĩa truyện ngắn
- Yếu tố đặc trưng của truyện ngắn.
- Em hiểu thế nào là tình huống truyện?
-Tình huống truyện ngắn “Làng” là gì?
- HS trả lời câu hỏi, sau
đó GV chốt bằng sơ đồ tư duy
- Sản phẩm:
Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chú thích
Phương tiện, học liệu: Máy chiếu, USB, văn bản,
*Huy động những tri thức 1.GV tổ chức giúp HS hiểu HS Báo cáo kết quả tìm
Trang 7liên quan đến tác giả,
hoàn cảnh ra đời của văn
bản đọc hiểu,
*Kết quả dự kiến
1 Tác giả
- Nguyễn Thành Long
(1925-1991)
- Là nhà văn chuyên viết
truyện ngắn và bút kí
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Là kết quả chuyến đi Lào
Cai trong mùa hè 1970 của
tác giả
- Truyện được in trong tâp
“Giữa trong xanh” (1972)
- Văn bản được học đã
lược bỏ một đoạn phần
đầu truyện
b Từ khó:
- Một số thuật ngữ chuyên
ngành: vật lí địa cầu, máy
nhật quang kí, máy bộ
đàm…
- Địa danh: Sa Pa
được đôi nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản.
(Kỹ thuật vấn đáp)
- Giáo viên nhận xét, bổ sung,
khái quát
- GV giới thiệu nhận xét về văn phong của tác giả
- GV khái quát và giới thiệu thêm về xuất xứ của tác phẩm:
(Tích hợp môn Lịch sử - Kỹ thuật phân tích video)
2 GV cùng HS tìm hiểu chú thích.
hiểu thông tin
HS đọc một số chú thích
là những thuật ngữ chuyên môn
(Tích hợp kiến thức môn Địa lí)
Hoạt động 3: Đọc, hiểu khái quát văn bản
Phương tiện, học liệu: văn bản, sơ đồ cốt truyện, tranh ảnh, phiếu học tập,
máy chiếu
* Phân tích được những
thông tin cơ bản của văn
bản
- Giáo viên hướng dẫn HS cách đọc văn bản
-HS đọc đoạn văn mà em yêu thích nhất trong văn bản
* Kết quả dự kiến
- HS biết đọc văn bản, lựa
chọn những đoạn mình
tâm đắc,
- Có kĩ năng tóm tắt truyện
ngắn theo bố cục hoặc
1 Đọc: giọng chậm, cảm xúc,
lắng sâu, chú ý các đoạn miêu
tả thiên nhiên, lời kể của anh thanh niên
(Kỹ thuật đọc hợp tác)
Trang 8theo nhân vật,
- Hiểu chung được những
nét cơ bản về văn bản,
như:
- GV nhận xét, có thể đọc một phần văn bản khác
1 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Giới thiệu câu
chuyện.
- Phần 2: Diễn biến câu
chuyện.
- Phần 3: Kết thúc câu
chuyện.
2 Tình huống truyện :
Cuộc gặp gỡ 30 phút của
các nhân vật
3 Nhân vật
- Xuất hiện trực tiếp
- Xuất hiện gián tiếp
4 Ngôi kể:
Kể theo ngôi thứ 3
( - Điểm nhìn trần thuật:
ông hoạ sĩ )
5 Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp các yếu tố
miêu tả, biểu cảm và nghị
luận
6 Ý nghĩa nhan đề:
Cảnh Sa Pa lặng lẽ nhưng
không vắng lặng, hắt hiu
Sự “lặng lẽ” của thiên
nhiên nơi đây là vẻ đẹp êm
đềm, thơ mộng, mơ màng
2.Tóm tắt
-GV chiếu sơ đồ cốt truyện
SƠ ĐỒ CỐT TRUYỆN
(Tích hợp với phần tập làm văn)
- GV hướng dẫn học sinh kỹ năng tóm tắt truyện ngắn:
- Theo nhân vật: “Truyện kể về ”
- Theo mạch truyện, bố cục.
* Gv chiếu hình ảnh và chia lớp thành 4 nhóm hoạt động tìm hiểu chung về văn bản dưới sự hướng dẫn của GV
- HS dựa vào sơ đồ tóm tắt tác phẩm
HS của các nhóm sẽ thảo luận và điền kết quả theo câu hỏi của nhóm mình Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Nhóm 1: Dựa vào sơ đồ
hãy xác định bố cục của truyện.
Nhóm 2: Dựa vào sơ đồ
hãy xác định tình huống truyện ? Nêu nhận xét
về tình huống truyện.
Trang 9Xác định ngôi kể của truyện Tác giả đặt điểm nhìn trần thuật vào nhân vật nào?
Nhóm 3: Nhân vật nào
xuất hiện trực tiếp, nhân vật nào xuất hiện gián tiếp? Ai là nhân vật chính Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.
Nhóm 4:
Nêu ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn
Hoạt động 4: Tìm hiểu chi tiết văn bản
Phương tiện: máy tính, USB, văn bản, phiếu học tập, sơ đồ tư duy
GV hướng dẫn cách tìm hiểu chi tiết một tác phẩm truyện
ngắn.
(Tích hợp rèn kĩ năng tìm hiếu truyện ngắn)
GV giới thiệu khái niệm hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm truyện ngắn.
HS trao đổi và thống nhất tìm hiểu theo cách 2
- Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa
- Hình tượng con người lao động
Hoạt động 4.1 Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa
* Nhận diện các đoạn văn
miêu tả thiên nhiên của
văn bản, phân tích, cảm
nhận được vẻ đẹp của bức
tranh thiên nhiên Sa Pa
qua các hình thức nghệ
thuật, nhan đề tác phẩm,
- Gv yêu cầu HS đọc các đoạn văn miêu tả khung cảnh thiên nhiên và đặt câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung
Ví dụ:
- Khung cảnh Sa Pa được bắt đầu bằng những hình ảnh nào?
- HS đọc và trả lời, nhận xét và cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên qua việc tìm hiểu chi tiết.
Trang 10* Kết quả dự kiến:
- Hình thức nghệ thuật:
Từ ngữ tạo hình, phép
nhân hóa so sánh
- Vẻ đẹp của bức tranh:
+ Gợi sắc màu cuộc sống
tươi đẹp, ấm áp, bình yên
+ Cảnh làm ngỡ ngàng và
đắm say lòng người, con
người mong muốn được
đến và sống ở nơi đây
+Thiên nhiên trở thành
tấm phông nền góp phần
làm nổi bật con người
- Chuyển ý:
Cảnh Sa Pa lặng lẽ nhưng
không vắng lặng, hắt hiu
Sự “lặng lẽ” của thiên
nhiên nơi đây là vẻ đẹp êm
đềm, thơ mộng, mơ màng
Hình ảnh đó gợi lên vẻ đẹp của Sa Pa như thế nào?
-Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa còn được miêu tả ở đoạn văn nào?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong đoạn văn đó?
- Tìm chi tiết trong truyện nói lên cảm xúc của các nhân vật khi được chiêm ngưỡng những bức tranh thiên nhiên đó
- Qua đó em hiểu thêm gì về cảnh sắc Sa Pa?
- Em đã được đến Sa Pa chưa,vào mùa nào ? Sa Pa còn đẹp ở vẻ đẹp nào ?
- GV định hướng học sinh tìm hiểu hình ảnh “tuyết” trong bức tranh thiên nhiên Sa Pa
- Qua đó em hiểu thêm điều gì
về Sa Pa?
- GV tổng hợp và nâng cao
Học sinh trả lời theo cảm nhận của cá nhân
Hoạt động 4.2 Hình tượng con người lao động
*Nhận biết và phân tích
được vẻ đẹp nhân vật anh
thanh niên: cách giới
thiệu, qua hoàn cảnh, suy
nghĩ, công việc, cuộc sống
đời thường,
* Kết quả dự kiến:
Nhóm 1, 2:
- Không để nhân vật xuất
hiện từ đầu truyện
- Gián tiếp: qua lời giới
thiệu của bác lái xe
- Trực tiếp qua cuộc gặp
gỡ
4.2.1 Nhân vật anh thanh niên
* GV chia nhóm HS và phát phiếu học tập có câu hỏi cụ thể
* HS dựa vào đoạn văn
kể về anh thanh niên trong văn bản, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 2:
Nhóm 1, 2:
Câu 1: Cách giới thiệu của tác giả về anh thanh niên có gì đặc biệt
Câu 2: Tác giả không để anh thanh niên xuất hiện ngay từ đầu tác phẩm có