- Cách điều tra ngoài đồng: Đếm số cây điều tra và số cây bị hại có trong điểm điều tra 3.4.5.2 Nhóm rau họ cà cà chua, cà pháo, ớt … a Sâu khoang, sâu xanh, … và thiên địch - Ngoài đồn
Trang 1TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN : 2020Xuất bản lần 1
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA, PHÁT HIỆN SINH VẬT GÂY HẠI THỰC VẬT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
NHÓM CÂY RAU
Vegetable plant pest - Surveillance method
HÀ NỘI - 2020
Trang 2Lời nói đầu
TCVN : 2020 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 3TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN : 2020
Phương pháp điều tra, phát hiện sinh vật gây hại thực vật đối với cây trồng nhóm cây rau
Vegetable Pests – Surveillance method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp điều tra, phát hiện sinh vật gây hại chủ yếu và sinh vật
có ích trên cây trồng nhóm cây rau; áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ vàKiểm dịch thực vật, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, phát hiện sinh vậtgây hại đối với cây trồng nhóm cây rau trên lãnh thổ Việt Nam
2.2 Sinh vật gây hại (SVGH)
Là những sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gâybệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các sinh vật có hại khác
2.3 Sinh vật gây hại chính
Là những sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ởtrên cây trồng ở địa phương
2.4 Sinh vật gây hại chủ yếu
Là những sinh vật gây hại chính, mà tại thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khảnăng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi
2.5 Sinh vật có ích (thiên địch)
Là những sinh vật có khả năng hạn chế tác hại của sinh vật gây hại, bao gồm vi sinh vật cóích, côn trùng có ích, nhện lớn bắt mồi và các sinh vật có ích khác
2.6 Điều tra phát hiện
Là hoạt động điều tra đồng ruộng để phát hiện sớm sự phát sinh và định lượng mức độ hại(mật độ sâu, tỷ lệ bệnh, tỷ lệ hại ) của sinh vật gây hại để có biện pháp xử lý phù hợp,
2.7 Dự tính dự báo
Trang 4Căn cứ vào kết quả điều tra đồng ruộng gồm tình trạng cây trồng, tình trang sinh vật gây hại
và sinh vật có ích, thời tiết và các yếu tố liên quan khác để dự báo tình hình sinh vật gây hạitrong thời gian tới
2.8 Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện có liên quan đến dịch hại, bao gồm yếu tố giống, thời vụ, địa hình(chân đất), loại đất, giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau và tập quán canh tác
2.9 Khu vực điều tra
Là khu vườn trồng rau đại diện cho yếu tố điều tra và được chọn cố định để điều tra ngay từđầu vụ
2.10 Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn ở khu vực điều tra nhằm thỏa mãn cácyếu tố điều tra chính của địa phương
2.11 Điểm điều tra
Là điểm được bố trí ngẫu nhiên và phân bố đều trên tuyến điều tra
2.12 Mẫu điều tra
Là cây hoặc bộ phận của cây rau (lá, thân, củ, hoa, quả, gốc, rễ) hoặc diện tích trồng rauđược chọn để điều tra
2.13 Mật độ sinh vật gây hại hoặc thiên địch bắt mồi
Số lượng sinh vật gây hại hoặc thiên địch bắt mồi trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vịđối tượng khảo sát
2.17 Điều tra bổ sung
Là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây trồng vàdịch hại đặc thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp, nhằmxác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếutrên các cây trồng chính ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch
2.18 Diện tích nhiễm sinh vật gây hại
Trang 5Là diện tích có mật độ, tỷ lệ hại đạt từ 50% trở lên theo mức quy định của tiêu chuẩn này vềmật độ, tỷ lệ hại để thống kê diện tích.
3.2 Thiết bị, dụng cụ tối thiểu
3.2.1 Dụng cụ điều tra ngoài đồng
- Vợt côn trùng, khay, khung điều tra, kính lúp cầm tay (độ phóng đại tối thiểu 20 lần),thước dây, thước gỗ, thang điều tra, túi đựng dụng cụ điều tra, lồng nuôi sâu, …
- Ống tuýp, đĩa petri, lọ thu mẫu, lọ độc, túi nilon các cỡ, băng dính, dao, kéo, bút lông vàhoá chất cần thiết (cồn 700, Formol 5%, )
- Bẫy chuyên dụng các loại (bẫy đèn, bẫy bả, bẫy dẫn dụ, )
- Sổ ghi chép, bút viết, máy tính bỏ túi, …
Trang 6- Máy vi tính để bàn có kết nối mạng, máy in và các chương trình phần mềm có liênquan;
- Máy khuấy, máy lắc, máy rây;
- Lồng nuôi sâu, tủ nuôi cấy
3.2.3 Bảo hộ lao động
Mũ, ủng, quần áo bảo hộ, áo mưa, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ
3.3 Sổ theo dõi và các tài liệu khác
3.3.1 Sổ theo dõi
Sổ theo dõi dịch hại, sinh vật có ích vào bẫy;
Sổ ghi chép số liệu điều tra dịch hại, sinh vật có ích định kỳ, bổ sung;
Sổ theo dõi diện tích nhiễm dịch hại thường kỳ, hàng vụ, hàng năm;
Sổ theo dõi thời tiết
3.3.2 Tài liệu khác
Cơ sở dữ liệu và phần mềm có liên quan;
Ảnh và các mẫu vật, tiêu bản có liên quan
3.3.3 Lưu trữ và khai thác dữ liệu
Tất cả dữ liệu điều tra, báo cáo phải được hệ thống, lưu trữ và khai thác.
3.4 Phương pháp điều tra
3.4.1 Thời gian điều tra
- Điều tra định kỳ: 7 ngày/lần trong khu vực điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào cácngày thứ 2, thứ 3 hàng tuần
- Điều tra bổ sung: tiến hành điều tra vào các giai đoạn xung yếu của cây rau; trước, trong vàsau cao điểm xuất hiện sinh vật gây hại
Tùy thuộc vào tình hình sinh vật gây hại ở từng địa phương để xác định đối tượng vàthời điểm điều tra bổ sung cho phù hợp
3.4.2 Yếu tố điều tra
Chọn đại diện theo giống, thời vụ, chân đất, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây rau
3.4.3 Khu vực điều tra
- Với vùng rau chuyên canh: diện tích từ 2 ha trở lên đại diện cho các yếu tố điều tra
- Với vùng rau không chuyên canh: diện tích từ 0,5 ha đại diện cho các yếu tố điều tra
3.4.4 Điểm điều tra
Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên đường chéo khu vựcđiều tra Điểm điều tra phải nằm cách mép ngoài của vườn ít nhất 2m
Trang 73.4.5 Số mẫu điều tra của một điểm
3.4.5.1 Nhóm rau họ hoa thập tự (cải bắp, su hào, các loại rau cải ăn lá, xà lách, rau diếp, súp lơ…
a) Sinh vật gây hại và thiên địch trên lá
- Số mẫu điều tra của 1 điểm
+ Đối với rau gieo, trồng thưa (dưới 50 cây/m2): 1 m2/điểm (đối với sâu tơ mật độ trên
300 con/m2, điểm điều tra 0,2 m2/điểm);
+ Đối với rau gieo, trồng dày (trên 50 cây/m2): 1 khung (40 x 50 cm)/điểm (đối với sâu
tơ mật độ trên 300 con/m2, điều tra 1/4 khung/điểm)
b) Sinh vật gây hại nhóm chích hút (rệp, nhện, bọ trĩ), bọ nhảy và thiên địch
- Số mẫu điều tra: 10 cây/điểm đối với cây trồng thưa hoặc 1 khung (40 x 50 cm)/điểm
(đối với rau gieo, trồng dày trên 50 cây/m2)
- Cách điều tra
+ Ngoài đồng: Điều tra cây bị hại: Đếm số cây và số cây bị hại có trong điểm điều tra.Phân cấp hại các cây đó
Cách điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt) tương tự như điều tra sâu hại
- Trong phòng: Để theo dõi ký sinh thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ tối thiểu 30 cáthể của sâu non hoặc trưởng thành
c) Sinh vật gây hại nhóm bệnh hại lá (bệnh sương mai, thối nhũn, đốm vòng, …)
- Số mẫu điều tra của 1 điểm: Tối thiểu 30 cây/điểm hoặc 30 lá (đối với bệnh đốm
vòng)
- Cách điều tra
+ Ngoài đồng: Đếm số cây, lá điều tra và số cây, lá bị bệnh; phân cấp hại, cấp bệnhphổ biến
Phân cấp cây bị bệnh theo thang 9 cấp như sau:
Cấp 1: < 1% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh
Cấp 3: Từ 1 đến 5% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh
Cấp 5: > 5% đến 25% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh
Trang 8Cấp 7: > 25% đến 50% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh.
Cấp 9: > 50% diện tích của cây hoặc lá bị bệnh
+ Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi
d) Sinh vật gây hại nhóm bệnh hại thân, rễ, củ (bệnh héo xanh, héo vàng, …)
- Số mẫu điều tra của 1 điểm: Tối thiểu 30 cây hoặc 30 củ/điểm
- Cách điều tra ngoài đồng: Đếm số cây điều tra và số cây bị hại có trong điểm điều tra
3.4.5.2 Nhóm rau họ cà (cà chua, cà pháo, ớt …)
a) Sâu khoang, sâu xanh, … và thiên địch
- Ngoài đồng
Điều tra pha sâu non:
Giai đoạn cây sinh trưởng sinh dưỡng: Đếm số lượng và phân loại từng pha phát dụccủa sâu có trên từng cây trong điểm điều tra
Giai đoạn sinh trưởng sinh thực: Đếm số lượng chùm nụ, hoa, số quả bị hại có trongđiểm điều tra Đếm số sâu có trong mẫu điều tra và phân pha phát dục, sau quy ra c/m2
Điều tra pha trưởng thành: Theo dõi biến động số lượng trưởng thành của các loài sâuhại nhóm rau họ cà có thể sử dụng bẫy bả Tùy thuộc và yêu cầu của việc theo dõi mà mỗikhu ruộng đặt số bẫy bả nhiều hay ít
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm
rộ tối thiểu 50 trứng đẻ rời hoặc 30 ổ trứng, hoặc 30 cá thể sâu non, nhộng hoặc trưởngthành
b) Sâu xám và thiên địch
- Ngoài đồng
Điều tra sinh vật gây hại: Đếm toàn bộ số cây điều tra điều tra và số cây bị hại có trongđiểm điều tra, sau đó quy ra c/m2 hoặc tỷ lệ hại (%)
Trang 9Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm toàn bộ số cây có trong điểmđiều tra, sau đó quy ra c/m2 hoặc tỷ lệ (%).
- Trong phòng
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm
rộ của trứng, sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha phát dục 30 cá thể, ổ trứng)
c) Nhóm chích hút (rệp, nhện, bọ trĩ, bọ phấn) và thiên địch
- Ngoài đồng
Điều tra sinh vật gây hại: Đếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp các cây bị hại
đó Sau đó quy ra tỷ lệ cây bị hại
Phân cấp lá, cây bị hại theo các cấp như sau:
Cấp 1: Nhẹ (xuất hiện rải rác trên cây)
Cấp 2: Trung bình (phân bố dưới 1/3 diện tích của cây)
Cấp 3: Nặng (phân bố từ 1/3 diện tích của cây)
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng để theo dõi.
d) Ruồi đục lá và thiên địch
- Ngoài đồng
Điều tra sinh vật gây hại: Đếm 40 lá (non, bánh tẻ, già) ngẫu nhiên và rãi đều trongđiểm điều tra, phân cấp hại các lá đó Sau đó quy ra tỷ lệ hại
Phân cấp lá bị hại theo các cấp như sau :
Cấp 1: Nhẹ (dưới 1/3 diện tích lá có vết hại)
Cấp 2: Trung bình (từ 1/3 -1/2 diện tích lá có vết hại)
Cấp 3: Nặng (trên 1/2 diện tích lá có vết hại)
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh
đ) Bệnh hại lá, quả (bệnh mốc sương, bệnh đốm vòng, bệnh đốm lá, …)
Trang 10Cấp 5: Trên 5 - 25% diện tích lá, quả bị bệnh;
Cấp 7: Trên 25 - 50% diện tích lá, quả bị bệnh;
Cấp 9: Trên 50% diện tích lá, quả bị bệnh
Sau đó quy ra tỷ lệ hại
- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi
e) Bệnh virus
- Ngoài đồng: Đếm số cây điều tra và số cây bị bệnh có trong điểm điều tra
-Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi
3.4.5.3 Nhóm rau họ bầu bí
a) Rệp, bọ trĩ hại, hại ngọn, hại quả và thiên địch
- Ngoài đồng
Giai đoạn cây cây non: Đếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại
Phân cấp cây bị hại theo 3 cấp sau:
Cấp 1: nhẹ (rệp, bọ trĩ phân bố rải rác trên cây)
Cấp 2: trung bình (rệp, bọ trĩ phân bố < 1/3 diện tích của cây)
Cấp 3: nặng (rệp, bọ trĩ phân bố từ 1/3 diện tích của cây)
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
Giai đoạn cây cho thu lá, ngọn, quả: Lấy ngẫu nhiên/ 4 dây/điểm, đếm số lá, quả bị hại Đếm số lượng lá, ngọn, quả bị hại có trong điểm điều tra Đếm số sâu có trong điều tra
và phân pha phát dục
- Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm
rộ tối thiểu 50 trứng đẻ rời hoặc 30 ổ trứng, hoặc 30 cá thể sâu non, nhộng hoặc trưởngthành
b) Bệnh hại lá, quả (héo xanh vi khuẩn, bệnh giả sương mai, bệnh phấn trắng)
Trang 11Cấp 5: Trên 5 - 25% diện tích lá, quả bị bệnh;
Cấp 7: Trên 25 - 50% diện tích lá, quả bị bệnh;
Cấp 9: Trên 50% diện tích lá, quả bị bệnh
- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi
Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh: Thu ít nhất một lần vào cao điểm
rộ của trứng, sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha phát dục 30 cá thể)
Thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ tối thiểu 30 ổ trứng hoặc 30 cá thể sâu non, nhộnghoặc trưởng thành để theo dõi ký sinh
b) Bệnh hại lá, quả (Bệnh sương mai, bệnh gỉ sắt, bệnh thán thư, bệnh khô vằn, …)
- Ngoài đồng
Lấy 40 lá ngẫu nhiên/điểm Đếm số lá bị bệnh và phân cấp hại các lá đó, ghi nhận cấpbệnh phổ biến
Phân cấp lá bệnh theo các cấp như sau:
Cấp 1: < 1% diện tích của lá, quả bị bệnh;
Cấp 3: từ 1 - 5% diện tích của lá, quả bị bệnh;
Cấp 5: > 5 - 25% diện tích của lá bị, quả bệnh;
Cấp 7: > 25 - 50% diện tích của lá bị, quả bệnh;
Cấp 9: > 50% diện tích của lá, quả bị bệnh
- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi
3.4.5.5 Nhóm hành tỏi
a) Nhóm sâu hại lá (sâu xanh da láng, sâu khoang, …) và thiên địch
Trang 12Điều tra sinh vật gây hại: Đếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại.
Phân cấp cây bị hại theo 3 cấp sau:
Cấp 1: nhẹ (nhện, bọ trĩ phân bố rải rác trên cây)
Cấp 2: trung bình (nhện, bọ trĩ phân bố < 1/3 diện tích của cây)
Cấp 3: nặng (nhện, bọ trĩ phân bố từ 1/3 diện tích của cây)
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh
c) Ruồi đục lá và thiên địch
- Ngoài đồng
- Điều tra sinh vật gây hại: Đếm 40 lá ngẫu nhiên, phân cấp hại các lá đó
Phân cấp lá bị hại theo các cấp như sau :
Cấp 1: nhẹ (< 1/3 diện tích lá cây có vết hại)
Cấp 2: Trung bình (từ 1/3 -1/2 diện tích lá cây có vết hại)
Cấp 3 : Nặng (> 1/2 diện tích lá cây có vết hại)
- Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh
d) Bệnh hại lá (bệnh sương mai, bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt, bệnh thán thư, …)
Trang 13- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi.
d) Bệnh héo vàng, héo rũ gốc mốc trắng, thối nhũn vi khuẩn
- Ngoài đồng: Đếm số cây và số cây bị bệnh có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi
3.4.5.6 Nhóm rau mùng tơi, rau khoai, muống, dền, rau cần, rau khoai lang
a) Nhóm sâu hại lá (Sâu khoang, ốc bưu vàng, sâu xanh, sâu đo…) và thiên địch
Điều tra sinh vật gây hại: Đếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại
Phân cấp cây bị hại theo 3 cấp sau:
Cấp 1: nhẹ (nhện, bọ trĩ phân bố rải rác trên cây)
Cấp 2: trung bình (nhện, bọ trĩ phân bố < 1/3 diện tích của cây)
Cấp 3: nặng (nhện, bọ trĩ phân bố từ 1/3 diện tích của cây)
Điều tra sinh vật có ích (thiên địch bắt mồi ăn thịt): Đếm trực tiếp số lượng thiên địchbắt mồi ăn thịt có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng để theo dõi ký sinh
c) Bệnh hại lá (bệnh sương mai, gỉ trắng, bệnh thán thư, …)
- Ngoài đồng
Lấy 40 lá ngẫu nhiên/điểm Đếm số lá bị bệnh và phân cấp hại các lá đó, ghi nhận cấpbệnh phổ biến
Trang 14Phân cấp lá bệnh theo các cấp như sau:
- Trong phòng: Khi cần thiết, thu mẫu về phòng để theo dõi
d) Bệnh héo vàng, héo rũ gốc mốc trắng, thối nhũn vi khuẩn
- Ngoài đồng: Đếm số cây và số cây bị bệnh có trong điểm điều tra
- Trong phòng: Khi cần thiết thu mẫu về phòng theo dõi
thiên địch từ khung ra (con/
Tỷ lệ pha phát dục (%) = Tổng số sâu ở từng pha x 100
Tổng số sâu điều tra
Tỷ lệ ký sinh (%) = Số cá thể bị ký sinh x 100
Tổng số cá thể theo dõi
Tỷ lệ cây bị hại (%) = Tổng số cây bị hại x 100
Tổng số cây điều tra
Tỷ lệ lá bị hại (%) = Tổng số lá bị hại x 100
Tổng số lá điều tra
Chỉ số hại (%) = [(N1×1)+(N2×2)+(N3×3)] x 100
N x 3Trong đó: N1: số cây, lá bị hại cấp 1
N2: số cây, lá bị hại cấp 2
N3: số cây, lá bị hại cấp 3N: tổng cây, số lá điều tra