Tổ chức hay bộ phận của tổ chức trong đó các kho thư viện được lập, duy trì và sẵn sàng cho mượn nhờ các dịch vụ của một đội ngũ nhân viên3.3 Cơ quan yêu cầu requesting agency Cơ quan gử
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12102:2017 ISO 18626:2014
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - GIAO DỊCH MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN
Information and Documentation - Interlibrary Loan Transactions
Lời nói đầu
TCVN 12102:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 18626:2014
TCVN 12102:2017 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn ISO 18626:2014 Information and documentation - Interlibrary Loan Transactions được
biên soạn thành TCVN 12102:2017 được bổ sung và kế thừa từ các tiêu chuẩn ISO 10160 (TCVN 11642-1 (ISO 10161-1) và TCVN 11642-2 (ISO 10161-2)), phù hợp với môi trường kỹ thuật số hiện đại dựa trên ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (XML) và những dịch vụ Web
Tiêu chuẩn này quy định ba thông báo cơ bản: yêu cầu, thông báo của thư viện cung cấp và thông báo của thư viện yêu cầu trong giao dịch mượn liên thư viện để chia sẻ nguồn lực giữa các thư viện, trung tâm thông tin Tiêu chuẩn này cũng liên kết tên yếu tố, giao thức vận chuyển, và lược đồ XML
với các chức năng tương tự trong ANSI/NISO Z39.83 NISO Giao thức trao đổi lưu thông.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - GIAO DỊCH MƯỢN LIÊN THƯ VIỆN
Information and Documentation - Interlibrary Loan Transactions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giao dịch giữa các thư viện hoặc giữa thư viện và cơ quan khác để xử lý cácyêu cầu về tài liệu thư viện và luồng trao đổi thông báo tiếp theo
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 6380 (ISO 2108), Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN)
TCVN 6381 (ISO 3297), Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
TCVN 6558 (ISO 4217), Mã thể hiện các đồng tiền
TCVN 7217-1 (ISO 3166-1), Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước TCVN 7217-2 (ISO 3166-2), Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 2: Mã vùng lãnh thổ
TCVN ISO 8601:2004 (ISO 8601:2000), Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian
TCVN 11272 (ISO 10957), Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho âm nhạc (ISMN) TCVN 11645:2016 (ISO 15511), Thông tin và tư liệu - Ký hiệu nhận dạng tiêu chuẩn quốc tế cho các thư viện và các tổ chức liên quan
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cơ quan (agency)
Thư viện, tổ chức liên quan tới thư viện, hoặc cơ quan khác như lưu trữ, bảo tàng, hoặc nhà cung cấptài liệu thương mại
3.2
Thư viện (library)
Trang 2Tổ chức hay bộ phận của tổ chức trong đó các kho thư viện được lập, duy trì và sẵn sàng cho mượn nhờ các dịch vụ của một đội ngũ nhân viên
3.3
Cơ quan yêu cầu (requesting agency)
Cơ quan gửi yêu cầu về tài liệu thư viện và nhận được tài liệu đó từ cơ quan cung cấp
3.4
Cơ quan cung cấp (supplying agency)
Cơ quan nhận yêu cầu về tài liệu thư viện và chuyển phát tài liệu đó tới cơ quan yêu cầu
3.5
Tổ chức liên quan tới thư viện (library-related organization)
Viện, công ty, tập đoàn, hoặc tổ chức khác thay mặt một hoặc nhiều thư viện xử lý các yêu cầu mượnliên thư viện và/hoặc nhận tài liệu thư viện được yêu cầu
3.6
Tài liệu thư viện (library items)
Sách, tạp chí, bài báo, bản nhạc, v.v hoặc bản sao của tài liệu này ở dạng vật lý hoặc dạng số
4 Thông báo
4.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định ba thông báo và trả lời để xử lý các giao dịch mượn liên thư viện:
- Yêu cầu và xác nhận yêu cầu;
- Thông báo của cơ quan cung cấp và xác nhận thông báo của cơ quan cung cấp;
- Thông báo của cơ quan yêu cầu và xác nhận thông báo của cơ quan yêu cầu
Một thông báo xác nhận sẽ được gửi ngay lập tức để phản hồi yêu cầu, thông báo của cơ quan cung cấp và thông báo của cơ quan yêu cầu (xem 4.3, 4.5, và 4.7) Thông báo xác nhận yêu cầu không phải là câu trả lời đáp ứng hoặc không đáp ứng đối với Yêu cầu mà chỉ cho biết Thông báo yêu cầu
đã được nhận Nếu Thông báo yêu cầu có sai sót, Thông báo xác nhận yêu cầu phải bao gồm Dữ liệulỗi (xem 4.10)
Dưới đây là mã dùng trong các bảng:
- R: Repeatable (Lặp);
- M: Mandatory (Bắt buộc);
- CT: Complex Type (Loại phức hợp);
- OC: Open Code List (Danh mục mã mở) (nghĩa là Cặp giá trị lược đồ);
- CC: Closed Code List (Danh mục mã đóng) (nghĩa là danh mục mã là bộ phận của chuẩn mượn liên thư viện);
- SC: Standard Code List (Danh mục mã chuẩn)
Danh mục mã mở là một lược đồ được định sẵn, bao gồm một danh sách liệt kê các giá trị có thể của một yếu tố dữ liệu cho trước và được hỗ trợ bởi các ứng dụng phù hợp với tiêu chuẩn này Danh mục
mã mở của giá trị không phải đã bao hàm toàn diện và các nhóm thực hiện có thể phát triển lược đồ
bổ sung cho các loại được liệt kê để bao quát các yêu cầu thực hiện Như vậy, một ứng dụng có thể lựa chọn để hỗ trợ lược đồ bổ sung cho một hoặc nhiều danh mục mã mở Danh mục cốt lỗi của các giá trị được hỗ trợ bởi tất cả các triển khai được xác định tại Phụ lục B
Danh mục mã chuẩn dựa trên danh mục mã được công bố trong các tiêu chuẩn liên quan hoặc văn bản quy định khác
Các lược đồ và giá trị mới có thể được bổ sung vào Danh mục mã mở như mô tả trong Phụ lục B.Các loại phức hợp được liệt kê và định nghĩa trong 4.8
Danh mục mã đóng (xem 4.9) là phần quy định của tiêu chuẩn này và được hỗ trợ từ các ứng dụng phù hợp với tiêu chuẩn này Danh mục mã đóng tương tự như Danh mục mã mở, ngoại trừ Danh mục mã đóng của giá trị đề nghị tương đối toàn diện và ổn định Vì vậy, phiên bản trực tuyến của các danh sách mục sẽ không được cung cấp Tuy nhiên, các yếu tố lược đồ mã đóng và giá trị mã mới cóthể được thêm vào phiên bản tương lai của tiêu chuẩn này
Trang 3Ngày và thời gian luôn được cung cấp ở định dạng YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ, theo quy định của TCVN ISO 8601:2004 Khi thời gian là không quan trọng, ví dụ như khi thời điểm cuối cùng của một ngày, sử dụng 23:59:59Z để chỉ ra thời gian Ví dụ: 2013-05-15T23:59:59Z.
4.2 Yêu cầu
Yêu cầu có chứa thông tin về tài liệu và dịch vụ được yêu cầu
Yêu cầu được gửi từ cơ quan yêu cầu tới cơ quan cung cấp
Yêu cầu có chứa một số hoặc tất cả các nhóm yếu tố dữ liệu sau:
- Header (Tiêu đề); Thông tin hành chính;
- Bibliographiclnfo (Thông tin thư mục): Chi tiết của tài liệu được yêu cầu;
- Publication Info (Thông tin xuất bản): Thông tin về xuất bản phẩm;
- ServiceInfo (Thông tin dịch vụ): Chi tiết của dịch vụ được yêu cầu;
- Supplierlnfo (Thông tin nhà cung cấp): Danh sách nhà cung cấp tiềm năng;
- RequestedDeliverylnfo (Thông tin chuyển phát yêu cầu): Địa chỉ và phương thức chuyển phát tài liệu;
- RequestingAgencylnfo (Thông tin về cơ quan yêu cầu): Chi tiết về cơ quan yêu cầu;
- Patronlnfo (Thông tin bạn đọc): Chi tiết về khách hàng;
- Billinglnfo (Thông tin tính và trả chi phí): Cách thu tiền của cơ quan yêu cầu
Bảng 1 - Yêu cầu
SupplyingAgencyId
(Nhận dạng cơ quan cung cấp)
Nhận dạng của thư viện cung cấp(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
MCTRequestingAgencyId
(Nhận dạng cơ quan yêu cầu) Nhận dạng của thư viện yêu cầu(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan)) CTM
Timestamp
(Tem thời gian)
Thời gian của giao dịchTham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ
(Xác nhận của cơ quan yêu cầu)
Xác nhận trong hệ thống thư viện cung cấp của thư viện yêu cầu
(Loại phức hợp)
CT
BibliographicInfo
(Thông tin thư mục)
số nhận dạng này đã được sử dụng, tài liệu sẽ không có
chỉ số nhận dạng khác trong BibliographicInfo (Thông tin- thư mục)
Xem thông tin bổ sung trong Phụ lục ETitle
(Nhan đề)
Nhan đề của tài liệu yêu cầu
Author
(Tác giả)
Tác giả của tài liệu yêu cầu
Subtitle Phụ đề của tài liệu yêu cầu
Trang 4TitleOfComponent (Nhan đề của
hợp phần) Nhan đề của bộ phận cấu thành (ví dụ bài báo)
(Các trang yêu cầu)
Trang bắt đầu và trang kết thúc
EstimatedNoPages
(Số trang dự kiến)
Số lượng trang dự kiến
Bibliographicltemld
(Nhận dạng thư mục của tài liệu)
Nhận dạng của vật thể vật lý hoặc điện tử(Loại phức hợp)
RCTSponsor
(Nhà tài trợ)
Cá nhân hoặc tổ chức tài trợ cho xuất bản phẩm
InformationSource
(Nguồn lấy thông tin)
Mô tả nơi thông tin thư mục được tìm thấy
BibliographicRecordld
(Nhận dạng biểu ghi thư mục)
Nhận dạng của biểu ghi thư mục(Loại phức hợp)
CTR
Publicationlnfo
(Thông tin xuất bản)
Thông tin về xuất bản phẩm
từ xuất bản phẩm nhiều kỳ, đây là ngày công bố bộ phận cấu thành như là số, không phải ngày xuất bản số đầu tiên của xuất bản phẩm nhiều kỳ
PlaceOfPublication (Nơi xuất bản) Nơi xuất bản, ví dụ thành phố
ServiceInfo
(Thông tin dịch vụ)
RequestType
(Loại yêu cầu)
Loại yêu cầu (mới, yêu cầu lại, hoặc nhắc nhở)Nếu không nêu loại yêu cầu, mặc định là "mới"
CC
RequestingAgencyPrevious-
Requestld
(Nhận dạng yêu cầu trước của cơ
quan yêu cầu)
Chỉ số yêu cầu trước đây của cơ quan yêu cầu khi yêu cầu lại được gửi với dữ liệu cập nhật dựa trên
ReasonRetry (Nguyên nhân yêu cầu lại)
ServiceType Loại dịch vụ Giá trị: Copy (Sao chụp), Loan (Mượn), hoặc M
Trang 5(Loại dịch vụ) CopyOrLoan (Sao chụp hoặc mượn) Nếu yêu cầu là
Copy (Sao chụp), thư viện yêu cầu chỉ quan tâm tới sao chụp Nếu yêu cầu là Loan (Mượn), thư viện yêu cầu chỉ quan tâm đến mượn Nếu yêu cầu là CopyOrLoan (Sao chụp hoặc mượn), khi đó thư viện yêu cầu chấp nhận hoặc sao chụp hoặc mượn tài liệu
Yêu cầu không thích hợp sau ngày/thời gian được nêu
Tham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZCopyrightCompliance
(Tuân thủ bản quyền)
Tuân thủ bản quyền của thư viện yêu cầu OC
AnyEdition
(Lần xuất bản bất kỳ)
Giá trị: Y hoặc N Sử dụng giá trị Y (Có), nếu chấp nhận
ấn bản bất kỳ Sử dụng giá trị N (Không), nếu chỉ chấp nhận ấn bản được chỉ ra
Note
(Chú thích)
Chú thích mà người xử lý có thể đọc được
SupplierInfo
(Thông tin nhà cung cấp)
Khi yêu cầu được gửi tới một đơn vị trung gian, thư viện yêu cầu có thể cung cấp danh mục các nhà cung cấp tiềm năng (theo trật tự ưu tiên).
Chủ yếu dành cho các yêu cầu gửi tới người môi giới, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các tình huống khác.
(Nhận dạng biểu ghi thư mục)
Nhận dạng của biểu ghi thư mục được sử dụng(Loại phức hợp)
(Mô tả tóm lược vốn tài liệu)
Mô tả bằng văn bản ở mức tóm lược về vốn tài liệu
AvailabilityNote
(Ghi chú về tính sẵn có)
Thông tin về tính sẵn có
RequestDeliverylnto
(Thông tin chuyển phát yêu cầu)
Danh mục ưu tiên của các phương pháp chuyển phát được đề nghị, mỗi phương pháp có địa chỉ chuyển phát riêng
CT
RequestingAgencyInto Chi tiết của Cơ quan yêu cầu
Trang 6(Thông tin về cơ quan yêu cầu)
CTR
PatronInfo
(Thông tin bạn đọc)
Chi tiết của khách hàng nêu yêu cầu.
Chỉ sử dụng theo điều 5.3 Bảo vệ bí mật dữ liệu.
Address
(Địa chỉ)
Mô tả cách liên hệ với khách hàng(Loại phức hợp ElectronicAddress (Địa chỉ điện tử) hoặc PhysicalAddress (Địa chỉ thực))
CTR
BillingInfo
(Thông tin tính và trả chi phí)
Thông tin về cách thức mà cơ quan yêu cầu muốn được tính và trả phí đối với tài liệu
PaymentMethod
(Phương thức thanh toán)
MaximumCosts
(Chi phí tối đa)
Số tiền cao nhất mà cơ quan yêu cầu chuẩn bị trả cho dịch vụ đó
(Loại phức hợp Costs (Chi phí))BillingMethod
(Phương thức tính và trả chi phí)
Phương thức tính và trả chi phí ưu tiên OC
BillingName
(Tên người chi trả)
Tên của cá nhân trong bộ phận tài chính, v.v
Address
(Địa chỉ)
Mô tả địa chỉ tính và trả chi phí(Loại phức hợp ElectronicAddress (Địa chỉ điện tử) hoặc PhysicalAddress (Địa chỉ thực))
(Nhận dạng cơ quan cung cấp)
Nhận dạng của thư viện cung cấp(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
CT
RequestingAgencyld
(Nhận dạng cơ quan yêu cầu)
Nhận dạng của thư viện yêu cầu(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
CT
Trang 7(Tem thời gian)
Thời gian của giao dịch xác nhậnTham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ
(Tem thời gian nhận)
Thời gian của giao dịch Yêu cầu đã được xác nhậnTham chiếu TCVN ISO 8601
Định dạng: UTC: YYYY-MM-DĐThh:mm:ssZ
M
MessageStatus
(Trạng thái thông báo)
Giá trị: "OK" hoặc "ERROR" M
ErrorData
(Dữ liệu lỗi)
Bao gồm một thông báo lỗi nếu có lỗi bất kỳ; xem 4.10
4.4 Thông báo của Cơ quan cung cấp
Thông báo của cơ quan cung cấp là thông báo được gửi từ thư viện cung cấp tới thư viện yêu cầu Thông báo này có thể để trả lời yêu cầu hoặc thông báo từ thư viện yêu cầu hoặc thông báo khởi xướng từ thư viện cung cấp Trong mọi trường hợp như vậy, có thể sử dụng cùng một thông báo.Thông báo này chứa các nhóm yếu tố dữ liệu sau đây:
- Header (Tiêu đề): Thông tin hành chính;
- MessageInfo (Thông tin thông báo): Trả lời và chú thích;
- StatusInfo (Thông tin trạng thái): Trạng thái hiện thời, nghĩa là, trạng thái sau thay đổi bất kỳ bởi vì thông báo đã được gửi;
- DeliveryInfo (Thông tin chuyển phát): Thông tin về tài liệu đã được gửi;
- ReturnInfo (Thông tin nhận trả); Nếu người cung cấp đề nghị thư viện yêu cầu trả tài liệu tới địa chỉ khác
Bảng 3 - Thông báo của Cơ quan cung cấp
SupplyingAgencyld
(Nhận dạng cơ quan cung cấp)
Nhận dạng của thư viện cung cấp(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
MCTRequestingAgencyld
(Nhận dạng cơ quan yêu cầu)
Nhận dạng của thư viện yêu cầu(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
MCTTimestamp
(Tem thời gian)
Thời gian của giao dịchTham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ
Trang 8Response (Trả lời hủy bỏ)Note
(Chú thích)
Chú thích mà người xử lý có thể đọc được
ReasonUnfilled
(Nguyên nhân không thực hiện)
Nguyên nhân tại sao yêu cầu không thể được thực hiện OC
ReasonRetry
(Nguyên nhân yêu cầu lại)
Nguyên nhân tại sao yêu cầu không thể được thực hiện, trừ khi được sửa đổi hoặc nhắc lại vào ngày sau đó OC
OfferedCosts
(Chi phí đề nghị) Áp dụng khi ReasonRetry (Nguyên nhân yêu cầu lại) được sử dụng vì chi phí thực tế vượt quá
MaximumCosts (Chi phí tối đa) của thư viện yêu cầu
Thư viện cung cấp chỉ ra chi phí thực tế là bao nhiêu(Bao gồm Loại phức hợp Costs (Chi phí))
CT
RetryAfter
(Yêu cầu lại sau ngày)
Thời gian sau đó yêu cầu có thể được gửi lạiTham chiếu TCVN ISO 8601
Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZRetryBefore
(Yêu cầu lại trước ngày) Thời gian trước khi gửi yêu cầu lạiTham chiếu TCVN ISO 8601
(Ngày hết hạn) Thời gian tài liệu dự kiến quay trở lại thư viện cung cấpTham chiếu TCVN ISO 8601
Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZLastChange
(Thay đổi cuối cùng)
Thời gian thay đổi trạng thái cuối cùngTham chiếu TCVN ISO 8601
(Gửi tới bạn đọc) Giá trị "Y", nếu thư viện cung cấp gửi tài liệu trực tiếp tới khách hàng và giá trị "N", nếu thư viện cung cấp không
gửi tài liệu trực tiếp đến khách hàng mặc dù thư viện yêucầu đề nghị dịch vụ này (xem Request (Yêu cầu):
SendToPatron (Gửi tới bạn đọc))LoanCondition
(Điều kiện mượn)
Trang 9(Nhận dạng cơ quan nhận trả) Nhận dạng của thư viện mà tài liệu phải trả tới (theo yêu cầu của thư viện cung cấp)
(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
4.5 Xác nhận thông báo của Cơ quan cung cấp
Bảng 4 - Xác nhận thông báo của Cơ quan cung cấp
(Tem thời gian nhận) Thời gian giao dịch Thông báo của cơ quan cung cấp đãđược xác nhận
Tham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ
M
MessageStatus
(Trạng thái thông báo) Giá trị: "OK" hoặc "ERROR" MReason ForMessaae
(Nguyên nhân thông báo)
ReasonForMessage (Nguyên nhân thông báo) trong Thông báo của cơ quan cung cấp đã được xác nhận
CC
ErrorData (Dữ liệu lỗi) Bao gồm một thông báo lỗi nếu có lỗi bất kỳ; xem 4.10
4.6 Thông báo của Cơ quan yêu cầu
Thông báo của cơ quan yêu cầu là thông báo từ thư viện yêu cầu tới thư viện cung cấp
Thông báo này chứa các nhóm dữ liệu sau đây:
- Header (Tiêu đề): Thông tin hành chính;
- ActiveSection (Nhóm hành động): Các yếu tố mô tả những gì cần phải thực hiện
Bảng 5 - Thông báo của cơ quan yêu cầu
SupplyingAgencyld
(Nhận dạng cơ quan cung cấp)
Nhận dạng của thư viện cung cấp(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan)) CTM
RequestingAgencyld
(Nhận dạng cơ quan yêu cầu)
Nhận dạng của thư viện yêu cầu(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
MCT
Trang 10(Tem thời gian) Tham chiếu TCVN ISO 8601
Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZRequestingAgencyRequestld
(Nhận dạng yêu cầu của cơ quan
(Chú thích)
Chú thích mà người xử lý có thể đọc được
4.7 Xác nhận thông báo của cơ quan yêu cầu
Bảng 6 - Xác nhận thông báo của cơ quan yêu cầu
(Nhận dạng cơ quan yêu cầu)
Nhận dạng của thư viện yêu cầu(Loại phức hợp Agencyld (Nhận dạng cơ quan))
(Tem thời gian nhận)
Thời gian của giao dịch Thông báo của cơ quan yêu cầu
đã được xác nhậnTham chiếu TCVN ISO 8601Định dạng: UTC: YYYY-MM-DDThh:mm:ssZ
M
MessageStatus
(Trạng thái thông báo)
Giá trị: "OK" hoặc "ERROR" M
Trang 11(Nhận dạng cơ quan)
AgencyldType
(Loại nhận dạng cơ quan)
AgencyldValue
(Giá trị nhận dạng cơ quan)
Giá trị của chỉ số nhận dạng thư viện
Bibliographicltemld
(Nhận dạng thư mục của tài
liệu)
Một hoặc nhiều chỉ số nhận dạng chuẩn duy nhất (từ các
hệ thống chỉ số nhận dạng khác nhau) đối với tài liệu được yêu cầu
(Nhận dạng biểu ghi thư mục)
Một hoặc nhiều chỉ số nhận dạng duy nhất (từ các hệ thống chỉ số nhận dạng khác nhau) đối với biểu ghi liên quan tới tài liệu được yêu cầu
(Loại địa chỉ điện tử)
ElectronicAddressData
(Dữ liệu địa chỉ điện tử)
Giá trị của địa chỉ điện tử
RequestingAgencyAuthentication
(Xác nhận của cơ quan yêu cầu)
Xác nhận trong hệ thống thư viện cung cấp của thư viện yêu cầu
Trang 12(Nhắc nhở) Thư viện yêu cầu gửi yêu cầu lần nữa với mục đích nhắc nhở thư viện cung cấp về yêu cầu
đó
ServiceType
(Loại dịch vụ) Copy(Sao chụp) Thư viện yêu cầu đề nghị bản sao của tài liệu yêu cầu
Loan(Mượn) Thư viện yêu cầu đề nghị mượnCopyOrLoan
(Sao chụp hoặc mượn) Thư viện yêu cầu chấp nhận bản sao hoặc mượn tài liệu
ReasonForMessage
(Nguyên nhân thông
báo)
RequestResponse(Trả lời yêu cầu) Thư viện cung cấp trả lời yêu cầu.
StatusRequestResponse (Trả lời yêu cầu về tình trạng)
Trả lời cho hành động StatusRequest (Yêu cầu
về trạng thái) từ cơ quan yêu cầu.
RenewResponse(Trả lời gia hạn) Trả lời cho hành động Renew (Gia hạn) từ cơ quan yêu cầu.Cancel Response
(Trả lời hủy bỏ) Trả lời cho hành động Cancel (Hủy bỏ) từ thư viện yêu cầu.StatusChange
(Thay đổi trạng thái)
Thư viện cung cấp chỉ ra thay đổi của trạng thái không nhận được đúng yêu cầu của thư viện yêu cầu Trạng thái mới sẽ được lựa chọn
từ danh mục các giá trị của yếu tố Status (Trạng thái)
Notification(Đang gửi thông báo) Thư viện cung cấp đang gửi thông báo tới thư viện yêu cầu
Action
(Hành động) StatusRequest(Yêu cầu về trạng thái) Thư viện yêu cầu đề nghị thư viện cung cấp nêu trạng thái hiện thời đối với yêu cầu
Received(Đã nhận) Thư viện yêu cầu thông báo cho thư viện cung cấp biết đã nhận được tài liệu yêu cầu.Cancel
(Hủy bỏ) Thư viện yêu cầu hỏi thư viện cung cấp về khảnăng tài liệu yêu cầu có thể bị hủy bỏ
Thư viện cung cấp trả lời bằng Supplying- AgencyMessage (Thông báo của cơ quan cungcấp) với ReasonForMessage (Nguyên nhân thông báo) = CancelResponse (Trả lời hủy bỏ) Yes hoặc No
Trang 13Renew(Gia hạn) Thư viện yêu cầu hỏi thư viện cung cấp về khảnăng gia hạn của tài liệu đang mượn.
Thư viện cung cấp trả lời bằng Supplying- AgencyMessage (Thông báo của cơ quan cungcấp) với ReasonForMessage (Nguyên nhân thông báo) = RenewResponse (Trả lời gia hạn)Yes hoặc No (và DueDate (Ngày hết hạn) nếu
có thể áp dụng)
ShippedReturn(Đã gửi trả) Thư viện yêu cầu thông báo cho thư viện cung cấp biết tài liệu mượn đã được gửi trả.ShippedForward
(Đã chuyển tới) Thư viện yêu cầu thông báo cho thư viện cung cấp biết tài liệu mượn đã được trả và gửi tới
thư viện được chỉ ra ở Return Info (Thông tin nhận trả)
Notification(Đang gửi thông báo) Thư viện yêu cầu gửi thông báo tới thư viện cung cấp
Status
(Trạng thái) RequestReceived(Yêu cầu đã được nhận) Thư viện cung cấp đã nhận yêu cầu.
ExpectToSupply(Yêu cầu về cung cấp) Thư viện cung cấp đề nghị điền yêu cầu, dựa trên, ví dụ thông tin trên OPAC cục bộ
Thông báo có thể bao gồm Expected Delivery- Date (Ngày chuyển phát dự định)
WillSupply(Sẽ cung cấp)
Thư viện cung cấp đã xác định được vị trí của tài liệu nhưng chưa gửi
Loaned(Đã mượn) Tài liệu hiện đang được thư viện yêu cầu mượn theo yêu cầu đó.Overdue
(Quá hạn) Tài liệu hiện đang được thư viện yêu cầu mượn đã quá hạn.Recalled
(Đã triệu hồi) Tài liệu hiện đang được thư viện yêu cầu mượn theo yêu cầu đó đã được triệu hồi.RetryPossible
(Có thể yêu cầu lại) Thư viện cung cấp không thể thực hiện yêu cầu dựa trên thông tin được cung cấp hoặc có
thể cung cấp vào ngày sau đó Giải thích có thể được nêu trong yếu tố dữ liệu ReasonRetry(Nguyên nhân yêu cầu lại) Thư viện yêu cầu
có thể đưa ra yêu cầu đã được sửa đổi với ServiceLevel (Cấp độ dịch vụ) hoặc MaximumCosts (Chi phí tối đa), v.v đã được kiểm tra lại
Unfilled(Không thực hiện)
Thư viện cung cấp không thể thực hiện yêu cầu Giải thích có thể được nêu ở yếu tố dữ liệu Reason Unfilled (Nguyên nhân không thực hiện)
CopyCompleted(Sao chụp hoàn thành) Thư viện cung cấp đã gửi tài liệu yêu cầu (trạng thái này được sử dụng khi không cần trả
lại tài liệu đã cung cấp)
LoanCompleted(Mượn hoàn thành) Thư viện cung cấp đã nhận được tài liệu mượntừ cơ quan yêu cầu (trạng thái này được sử
dụng khi tài liệu mượn đã được thư viện yêu cầu trả cho thư viện cung cấp)
CompletedWithoutReturn (Hoàn thành không trả lại)
Thư viện cung cấp kết thúc yêu cầu mà tài liệu cung cấp không được trả lại (ví dụ do mất hoặc
hư hỏng)
Cancelled(Bị hủy bỏ)
Thư viện cung cấp hủy bỏ yêu cầu (khi thư viện yêu cầu nêu ra)
4.10 Dữ liệu lỗi
Trang 14Nếu thư viện cung cấp hoặc thư viện yêu cầu hoặc ứng dụng mượn liên thư viện do các thư viện này
sử dụng không thể xử lý yêu cầu hoặc thông báo, ứng dụng mượn liên thư viện nhận phải trả lời bằngErrorData (Dữ liệu lỗi) được kết hợp trong Thông báo xác nhận
Thư viện cung cấp không thể xử lý thông báo nhận được vì
Action (Hành động) trong Thông báo của cơ quan yêu cầu
không được hỗ trợ
Giá trị: Loại Action (Hành động) không được ứng dụng hỗ
trợUnsupportedReasonforMessage-
Type
(Loại nguyên nhân thông báo
không được hỗ trợ)
Thư viện yêu cầu không thể xử lý thông báo nhận được vì
ReasonForMessage (Nguyên nhân thông báo) trong Thông
báo của cơ quan cung cấp không được hỗ trợ
Giá trị: Loại ReasonForMessage (Nguyên nhân thông báo)
không được ứng dụng hỗ trợ
UnrecognisedDataElement
(Yếu tố dữ liệu không thể nhận ra)
Thư viện cung cấp hoặc thư viện yêu cầu đã nhận được yếu tố dữ liệu không thể nhận ra
Giá trị: Yếu tố dữ liệu không được ứng dụng nhận ra
UnrecognisedDataValue
(Giá trị dữ liệu không thể nhận ra)
Với các yếu tố dữ liệu có danh sách mã, hệ thống nhận có thể trả lời với một thông báo lỗi nếu mã không được nhận ra
Giá trị: Kết hợp của tên Yếu tố dữ liệu và Giá trị yếu tố không được ứng dụng nhận ra
- Cơ quan cung cấp đóng vai trò là bên khởi xướng gửi Thông báo của cơ quan cung cấp Trong trường hợp này, Cơ quan yêu cầu đóng vai trò là bên phản hồi gửi Thông báo xác nhận
CHÚ THÍCH: Vận chuyển thông báo được nêu ra trong NCIP (Tiêu chuẩn NISO Z39.83: Giao thức Trao đổi lưu thông) với phương pháp vận chuyển được mô tả trong RFC 2616.
5.2.1 Ứng dụng đóng vai trò là bên khởi xướng
Ứng dụng đóng vai trò là bên khởi xướng phải hỗ trợ ít nhất một giao thức vận chuyển sau:
- HTTP;
- HTTPS
5.2.2 Ứng dụng đóng vai trò là bên phản hồi
Ứng dụng đóng vai trò là bên phản hồi phải hỗ trợ tất cả giao thức vận chuyển sau: