1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN: BAO BÌ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG BAO BÌ Packaging and the environment- Optimization of the packaging system

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 897,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Tối ưu hóa bao bì packaging optimization Quá trình chế biến để đạt được khối lượng hoặc thể tích vừa đủ tối thiểu giảm từ nguồn để đáp ứng các yêu cầu cần thiết của bao bì thứ nhất h

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12255:2018 ISO 18602:2013

BAO BÌ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG BAO BÌ

Packaging and the environment- Optimization of the packaging system

Lời nói đầu

TCVN 12255:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 18602:2013

TCVN 12255:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Lời giới thiệu

Bao bì đóng một vai trò quan trọng trong hầu hết các ngành công nghiệp, lĩnh vực và chuỗi cung ứng Bao bì phù hợp là rất cần thiết để ngăn ngừa sự thất thoát hàng hóa và giảm tác động đến môi trường Sử dụng bao bì hiệu quả góp phần tích cực để đạt được một xã hội bền vững, nhờ (ví dụ):a) Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng trong bảo vệ hàng hóa, an toàn, bốc xếp và thông tin;

b) Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và hạn chế tác động đến môi trường;

c) Tiết kiệm chi phí trong phân phối và buôn bán hàng hóa

Đánh giá bao bì về mặt môi trường có thể bao gồm hệ thống sản xuất và phân phối, sự lãng phí vật liệu bao bì và hàng hóa, hệ thống thu gom có liên quan, cũng như hoạt động thu hồi hoặc thải bỏ Bộ

tiêu chuẩn về Bao bì và môi trường và các báo cáo bổ sung đưa ra các trình tự thực hiện để đạt được

mục đích:

d) giảm tác động đến môi trường;

e) hỗ trợ sự đổi mới sản phẩm, bao bì và chuỗi cung ứng;

f) tránh những hạn chế quá mức đối với việc sử dụng bao bì;

g) ngăn ngừa các rào cản và hạn chế trong thương mại

Bao bì được thiết kế để cung cấp một số chức năng cho người sử dụng và nhà sản xuất như: chứa đựng, bảo vệ, thông tin, tiện lợi, đơn vị hóa, bốc xếp, phân phối hoặc trình bày hàng hóa Vai trò chínhcủa bao bì là ngăn ngừa hư hại hoặc thất thoát hàng hóa [xem TCVN 12254 (ISO 18601) Phụ lục A đưa ra danh mục các chức năng của bao bì]

TCVN 12254 (ISO 18601) định rõ mối tương quan trong phạm vi của bộ tiêu chuẩn về tác động môi trường của bao bì trong suốt vòng đời của chúng (xem Hình 1) Các tiêu chuẩn này sẽ giúp xác định cách thức lựa chọn bao bì tối ưu và cần thay đổi bao bì để đảm bảo tái sử dụng hoặc thu hồi sau khi

sử dụng

Việc chứng minh sự đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được thực hiện bởi bên thứ nhất (nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp), bên thứ hai (người sử dụng hoặc người mua), hoặc bởi sự hỗ trợ của bên thứ ba (cơ quan độc lập)

Những đòi hỏi công khai về thuộc tính môi trường của bao bì có thể được giải quyết theo các phươngpháp khác nhau Một vài phương pháp trong số đó là các khía cạnh kỹ thuật về việc tái sử dụng hoặc thu hồi, các phương pháp khác có liên quan đến sự tiếp cận của dân cư đối với hệ thống tái sử dụng hoặc hệ thống thu hồi hoặc lượng bao bì có trên thị trường để thu hồi Bộ tiêu chuẩn này đề cập đến các khía cạnh kỹ thuật của bao bì nhưng không đề cập đến các yêu cầu trong TCVN ISO 14021 (ISO 14021), hỗ trợ công bố hoặc ghi nhãn

Trang 2

Hình 1 - Mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn về bao bì và môi trường

Hình 2 - Tối ưu hóa bao bì

Mô hình trong Hình 2 minh họa hậu quả môi trường khi thất thoát sản phẩm do giảm bao bì quá mức lớn hơn nhiều so với sự bảo vệ đầy đủ sản phẩm qua việc tăng cường bao bì quá mức cần

Tiêu chuẩn này giới thiệu sơ đồ tự đánh giá để xác định việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Cách tiếp cận của tiêu chuẩn này giống cách tiếp cận của các tiêu chuẩn hệ thống, ví dụ: TCVN ISO

9000 (ISO 9000) hoặc hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO 14001 (ISO 14001)

Trang 3

BAO BÌ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG BAO BÌ

Packaging and the environment- Optimization of the packaging system

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và qui trình đánh giá bao bì để đảm bảo khối lượng hoặc thể tích của vật liệu bao bì được tối ưu hóa, phù hợp với chức năng của bao bì Đây là một trong nhiều lựa chọn để làm giảm tác động của bao bì đến môi trường

Tiêu chuẩn này cũng đưa ra phương pháp luận và trình tự để

a) Xác định hàm lượng và giảm thiểu các chất hoặc hỗn hợp chất nguy hại cho môi trường, và

b) Xác định hàm lượng bốn kim loại nặng (chì, cađimi, thủy ngân và crom hóa trị sáu) trong bao bì.Khả năng các chất trên phát thải vào môi trường cũng được đưa vào đánh giá Trình tự được nêu trong Phụ lục C

Quá trình thiết kế bao bì, bao gồm việc lựa chọn vật liệu, không được quy định trong tiêu chuẩn này Mục đích của tiêu chuẩn là giúp cho việc bảo đảm và chứng minh vật liệu đã chọn cho bao bì được

sử dụng một cách hiệu quả

CHÚ THÍCH 1 Theo tiêu chuẩn này, việc thay thế một vật liệu bao bì bằng vật liệu khác không phải là

cơ sở để tối ưu hóa bao bì

CHÚ THÍCH 2 Tối ưu hóa vật liệu bao bì có thể bao gồm sự gia tăng khối lượng hoặc thể tích của bao bì để làm giảm thất thoát hàng hóa

Trình tự để áp dụng tiêu chuẩn này được nêu trong TCVN 12254 (ISO 18601)

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 12254 (ISO 18601), Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường

ISO 21067, Packaging - Vocabulary (Bao bì - Từ vựng)

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong TCVN 12254 (ISO 18601), ISO 21067 và các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Tối ưu hóa bao bì (packaging optimization)

Quá trình chế biến để đạt được khối lượng hoặc thể tích vừa đủ tối thiểu (giảm từ nguồn) để đáp ứng các yêu cầu cần thiết của bao bì thứ nhất hoặc bao bì thứ hai hoặc bao bì vận chuyển, khi tính năng

và sự chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng vẫn giữ không thay đổi hoặc vừa đủ, nhờ đó giảm được tác động đến môi trường

3.2

Vùng tới hạn (critical area)

Các tiêu chí/tiêu chí tính năng cụ thể ngăn ngừa việc giảm thêm khối lượng hoặc thể tích mà không gây ảnh hưởng đến chức năng, sự an toàn và sự chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng

3.3

Nhà cung cấp (supplier)

Thực thể có trách nhiệm đưa bao bì hoặc hàng hóa đã đóng kiện ra thị trường

CHÚ THÍCH Thuật ngữ "nhà cung cấp" theo cách sử dụng thông thường có thể liên quan đến các điểm khác nhau trong chuỗi cung ứng Trong tiêu chuẩn này, "nhà cung cấp" liên quan đến điểm bất

kỳ trong chuỗi cung ứng mà tại đó xảy ra hoạt động có liên quan đến bao bì hoặc hàng hóa đã đóng kiện

[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa 3.22]

3.4

Bộ phận bao bì (packaging component)

Phần của bao bì có thể tách rời bằng tay hoặc bằng các phương pháp vật lý đơn giản

[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa 3.11]

Trang 4

Thành phần bao bì (packaging constituent)

Phần từ đó tạo thành bao bì hoặc bộ phận bao bì, mà không thể tách rời bằng tay hoặc bằng các phương pháp vật lý đơn giản

[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa 3.12]

3.6

Hệ thống bao bì (packaging system)

Bộ bao bì hoàn chỉnh cho hàng hóa được đóng kiện, bao gồm một hoặc nhiều bao bì sau đây (tùy thuộc vào hàng hóa được đóng kiện): bao bì thứ nhất, bao bì thứ hai, bao bì thứ ba (phân phối hoặc vận chuyển)

3.7

Các chất (substances)

Các nguyên tố hóa học và hợp chất của nó ở trạng thái tự nhiên hoặc hoặc thu được qua quá trình sản xuất, kể cả mọi phụ gia cần thiết để duy trì tính ổn định, và mọi tạp chất sinh ra từ quá trình sản xuất được sử dụng, nhưng không kể các dung môi có thể được tách ra mà không gây ảnh hưởng đến

sự ổn định hoặc làm thay đổi thành phần của chất đó

3.8

Hỗn hợp (mixture)

Chất pha chế hoặc dung dịch bao gồm hai hoặc nhiều chất

3.9

Phiếu dữ liệu an toàn (safety data sheet)

Tài liệu cung cấp thông tin toàn diện về một chất hoặc hỗn hợp

CHÚ THÍCH 1 Tài liệu Hệ thống Hài hòa toàn cầu của Liên hợp quốc (xuất bản lần thứ ba) - Phần 1

và Phụ lục 4 - yêu cầu phải cung cấp tài liệu cho người sử dụng chất hoặc hỗn hợp và phải có thông tin yêu cầu

3.10

Bao bì đã sử dụng (used packaging)

Bao bì đã sử dụng bởi người tiêu dùng cuối cùng hoặc người sử dụng cuối và dự kiến để tái sử dụng hoặc thu hồi

3.11

Bao bì thải (packaging waste)

Bao bì đã được sử dụng bởi người tiêu dùng cuối cùng hoặc người sử dụng cuối và được loại ra để thải bỏ hoàn toàn và không có ý định để tái sử dụng hoặc thu hồi

3.12

Chất nguy hại cho môi trường (substances hazardous to the environment)

Các chất bất kỳ được phân loại là có nguy hại môi trường theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất của Liên hợp quốc (GHS) và các sửa đổi, bản sửa đổi lần thứ ba, Phần 4,

trong đó đáp ứng các tiêu chí về việc dán nhãn kèm theo hình ảnh nguy hại cho môi trường

CHÚ THÍCH Đây là phân loại chung của các chất nguy hại cho môi trường và không thể coi là đặc trưng riêng liên quan đến các chất được sử dụng trong bao bì

4 Yêu cầu

4.1 Áp dụng

Việc áp dụng tiêu chuẩn này cho bao bì cụ thể bất kỳ phải theo quy định trong TCVN 12254 (ISO

18601), Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường.

4.2 Đánh giá bao bì

4.2.1 Xác định vùng tới hạn

Người cung cấp phải đánh giá danh mục đầy đủ các tiêu chí liên quan trong Điều 5 để xác định (các) vùng tới hạn sẽ chi phối giới hạn có thể đạt được của việc tối ưu hóa bao bì Xem hướng dẫn trong Phụ lục A

Trang 5

Việc phát hiện ít nhất một vùng tới hạn là cơ sở để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với tốithiểu hóa Nếu không phát hiện được vùng tới hạn nào thì bao bì không đáp ứng các yêu cầu của tiêuchuẩn này và phải khảo sát thêm khả năng tối ưu hóa bao bì.

CHÚ THÍCH Vì các vùng tới hạn này có thể phụ thuộc lẫn nhau, trong một số trường hợp, có thể pháthiện được nhiều hơn một vùng tới hạn để xác định lượng bao bì vừa đủ tối thiểu

4.2.2 Xác định sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường

Nhà cung cấp phải xác định (tham khảo theo hướng dẫn trong Phụ lục C) sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường thường có trong khí thải, tro, hoặc nước rỉ rác khi bao bì đượcđốt hoặc chôn lấp

Ví dụ: nhà sản xuất bao bì phải nhận được phiếu dữ liệu an toàn từ nhà cung cấp

Mục “thành phần/thông tin về cấu tử” phải đưa ra nồng độ hoặc dải nồng độ của các chất hoặc hỗn hợp gây nguy hại cho môi trường như được nêu trong Phụ lục C

CHÚ THÍCH Nhà sản xuất bao bì có thể tính toán và đo sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường có trong bao bì trên cơ sở thông tin liên quan đến công thức và quy trình sản xuất bao bì

4.2.3 Xác định bốn kim loại nặng

Nhà cung cấp phải xác định (tham khảo hướng dẫn trong Phụ lục C), bằng cách đo, tính toán hoặc truy ngược thông tin và dữ liệu xem liệu bốn kim loại nặng [chì, cađimi, thủy ngân và crom (VI)] có trong bộ phận bao bì hay không

CHÚ THÍCH Nhà sản xuất bao bì có thể tính toán và đo sự có mặt của bốn kim loại nặng có trong bao bì trên cơ sở thông tin liên quan đến công thức và quy trình sản xuất bao bì

4.3 Chứng minh các yêu cầu của tiêu chuẩn này đã được đáp ứng

Nhà cung cấp phải:

- Chuẩn bị một tài liệu ghi rõ đã đáp ứng các yêu cầu của 4.2.1, 4.2.2, và 4.2.3;

- Lập hồ sơ về các dữ liệu liên quan hoặc thông tin khác đã được sử dụng để xây dựng danh mục tiêuchí tính năng liên quan và đặc biệt là thiết lập bản chất và ảnh hưởng của các yếu tố có tính quyết định;

- Sử dụng bảng liệt kê các mục cần kiểm tra (ví dụ cho trong Phụ lục B) hoặc hồ sơ để chứng minh tất

cả các vùng tới hạn được liệt kê trong Điều 5 đã được xem xét đến;

- Lập phiếu dữ liệu an toàn và thông tin quá trình tiếp theo đã được sử dụng để phát hiện sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường trong bộ phận bao bì và thường có trong khí thải,tro hoặc nước rỉ rác từ các hoạt động quản lý chất thải;

- Nếu phát hiện sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường thì hồ sơ về các dữ liệu liên quan và thông tin quá trình tiếp theo được sử dụng để chứng minh sự tối thiểu hóa đã đạt được đối với các vùng tới hạn được liệt kê trong Điều 5, có tham khảo đến phương pháp luận được nêu trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này;

- Xác định sự có mặt cùng lúc bốn kim loại nặng (chì, cadimi, thủy ngân, và crom hóa trị sáu) trong bộ phận bao bì đã được đánh giá theo yêu cầu của các quy định khu vực hoặc quốc gia mà bao bì được

sử dụng; Phụ lục C đưa ra hướng dẫn thực hiện

- Ghi lại các kết quả tham khảo theo phương pháp luận trong Phụ lục C

5 Vùng tới hạn để đánh giá khi xác định mức tối ưu hóa bao bì có thể đạt được

- Bảo vệ hàng hóa;

- Quá trình sản xuất bao bì;

- Quá trình đóng bao bì/làm đầy;

- Logistic (bao gồm vận chuyển, lưu kho và bốc xếp);

- Trình bày và tiếp thị hàng hóa;

- Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng;

- Thông tin;

- An toàn;

- Luật pháp;

- Các khía cạnh khác

Trang 6

CHÚ THÍCH 1 Luật pháp và sự an toàn là các ví dụ của các vùng tới hạn không độc lập mà phải được xem xét cùng nhau.

CHÚ THÍCH 2 Xem Điều A.3 về các vùng tới hạn

Điều A.3 nêu 10 vùng tới hạn và đưa ra một số ví dụ của các yêu cầu quan trọng có thể liên quan đếnkiện hàng đã cho

Điều A.4 đưa ra ví dụ về bảng liệt kê các mục cần kiểm tra để hỗ trợ quá trình đánh giá và lập hồ sơ.Quá trình này là để có được khối lượng hoặc thể tích vừa đủ tối thiểu của một kiện hàng đã cho, và

do đó làm giảm tác động đến môi trường, mà không làm gia tăng hư hỏng hoặc chất thải hàng hóa, và

có tính đến các vùng tới hạn mà bao bì cần đáp ứng Bảng liệt kê các mục cần kiểm tra đánh giá có thể được dùng để ghi lại các phát hiện chính mang tính quyết định của quá trình tối ưu hóa bao bì.Đây là một quá trình liên tục bao gồm kinh nghiệm thiết kế và thực hiện mà sẽ cung cấp thông tin hữu ích để xác định các vùng tới hạn

Hai ví dụ về bảng liệt kê đầy đủ các mục cần kiểm tra, đánh giá và các báo cáo hỗ trợ cùng với các tàiliệu giải thích, hỗ trợ cho việc hoàn thiện bảng liệt kê các mục cần kiểm tra được nêu trong Phụ lục B

A.2 Phương pháp luận đánh giá

Mục đích của qui trình đánh giá có thể được lập thành tài liệu bằng cách hoàn thiện bảng liệt kê các mục cần kiểm tra (như nêu trong A.4), để bảo đảm:

- Nhận biết và xem xét tất cả các khả năng của cùng một loại vật liệu bao gói (tham khảo Chú thích 1 của Phạm vi áp dụng) để tối ưu hóa;

- Đạt được sự tối thiểu hóa vật liệu bao bì trong khi vẫn đáp ứng các yêu cầu cần thiết của chức năng bao bì;

- Ghi lại các viện dẫn mang tính quyết định quan trọng, hỗ trợ cho công bố nêu trên

Các yêu cầu chi tiết cho bao bì có thể thay đổi tùy theo từng ứng dụng Trong quá trình thiết kế bao

bì, khi xem xét việc tối ưu hóa bao bì, phân tích từng yêu cầu sẽ tác động đến yêu cầu kỹ thuật tổng thể của bao bì Các yêu cầu này có thể được phân loại trong bảng liệt kê các mục cần kiểm tra Tại bước đánh giá đầu tiên, (các) yêu cầu quan trọng nhất, trong mỗi vùng tới hạn, có thể được liệt kê tại cột thứ hai của bảng liệt kê các mục cần kiểm tra

Trong quá trình thiết kế bao bì cho một ứng dụng đã biết hoặc nhóm các ứng dụng tương tự nhau, một số các yêu cầu sẽ xác định giới hạn thực tế đối với việc giảm thêm khối lượng hoặc thể tích của bao bì mà không ảnh hưởng đến các mức cần thiết về an toàn, vệ sinh và khả năng chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng

Tại bước thứ hai của qui trình đánh giá, nhận biết các tiêu chí/tiêu chí tính năng làm hạn chế khả năng giảm khối lượng hoặc thể tích của bao bì Điều này được gọi là “(các) vùng tới hạn" Việc nhận biết này phải dựa trên các phép thử hoặc nghiên cứu được thực hiện để kiểm tra giá trị pháp lý của các cơ hội để đạt được việc tối ưu hóa hơn nữa

Kinh nghiệm thực tế được ghi lại từ thị trường cũng có giá trị như một nguồn dữ liệu về giới hạn chấp nhận Các giới hạn nhận biết có thể được ghi lại như là vùng tới hạn

A.3 Vùng tới hạn

A.3.1 Quy định chung

10 tiêu chí tính năng được đưa ra trong điều này Đối với mỗi tiêu chí, đưa ra một danh mục chưa đầy

đủ các yêu cầu điển hình Danh mục này giúp cho người sử dụng tiêu chuẩn nhận biết các yêu cầu quan trọng và mang tính quyết định

CHÚ THÍCH Vì một số vùng tới hạn này có thể phụ thuộc lẫn nhau, trong một số trường hợp, có thể nhận biết được nhiều hơn một vùng tới hạn để xác định lượng bao bì vừa đủ tối thiểu

A.3.2 Bảo vệ hàng hóa

Trang 7

Hàng hóa phải được bảo vệ khỏi các hư hại, thất thoát và biến chất từ thời điểm đóng gói đến khi sử dụng.

Các yêu cầu có thể bao gồm: bảo vệ chống rung lắc, nén ép, độ ẩm, ánh sáng, khí ôxy, nhiễm vi sinh vật, côn trùng, mất mùi vị, v.v Bao bì thông minh cũng có thể đóng góp vào việc bảo vệ hàng hóa

Ví dụ các yêu cầu có thể quan trọng gồm:

- Đối với các hàng hóa dễ vỡ được xếp cao, chồng lên nhau: khả năng chịu tải trọng theo phương thẳng đứng;

- Đối với nước hoa quả: tránh tia UV và ôxy

A.3.3 Quá trình sản xuất bao bì

Quá trình sản xuất do nhà sản xuất bao bì thực hiện có ảnh hưởng đến các đặc tính của bao bì đã thiết kế

Các yêu cầu có thể bao gồm hình dạng của dụng cụ chứa, dung sai độ dày, kích cỡ, tính khả thi của các dụng cụ, các yêu cầu kỹ thuật về giảm thiểu chất thải trong sản xuất, v.v

Ví dụ về các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với chai: sự phân bố độ dày thành;

- Đối với hộp dạng sóng: hướng sóng

A.3.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy

Quá trình đóng bao bì/làm đầy ảnh hưởng đến phạm vi lựa chọn sẵn có cho nhà thiết kế để giảm thiểu chất thải từ hàng hóa và bao bì Các yêu cầu có thể bao gồm: khả năng chịu va đập và ứng suất, độ bền cơ học, tốc độ và hiệu quả của dây chuyền đóng gói, độ ổn định khi vận chuyển, độ bền nhiệt, cách làm kín hiệu quả, khoảng trống tối thiểu, vệ sinh, v.v

Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với can bằng kim loại: độ ổn định trong khi vận chuyển, làm đầy và lấy ra;

- Đối với bột mịn công nghiệp (ví dụ: bột màu) được nạp vào thùng cứng: khoảng trống đủ để không

bị tràn ra trước khi lắng xuống

A.3.5 Logistic (bao gồm vận chuyển, lưu kho và bốc xếp)

Bao bì (tổ hợp bất kỳ của bao bì thứ nhất, bao bì thứ hai và bao bì vận chuyển), phải phù hợp với hệ thống logistic, vận chuyển và bốc xếp dự kiến và duy trì việc bảo vệ vừa đủ hàng hóa và an toàn khi bốc xếp và sử dụng hàng hóa được đóng kiện

Các yêu cầu có thể bao gồm: hướng sắp xếp để tận dụng tối ưu khoảng cách, khả năng tương thích với hệ thống palet và dỡ palet, bốc xếp và hệ thống kho bãi, và tình trạng nguyên vẹn của hệ thống bao bì trong suốt quá trình vận chuyển và bốc xếp, v.v

Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:

- Sự tương thích về kích thước với palet chuẩn hoặc hệ thống thùng thưa;

- đối với hàng hóa có giá trị cao (ví dụ: linh kiện máy tính), bao bì phải không có các hư hại nhìn thấy được

A.3.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa

Bao bì phải cho phép người sử dụng/người tiêu dùng nhận biết chính xác hàng hóa đã đóng gói cũng như khuyến khích mua hàng Các yêu cầu này được liên kết với hình ảnh thương hiệu, nhãn, trình bày, v.v

Các yêu cầu có thể bao gồm: sự đồng nhất và cách nhận biết thương hiệu, thẩm mỹ, nhãn hiệu, sự tương thích với hệ thống bán lẻ, sự tương thích với hệ thống làm đầy lại, chống được mất mát

Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với nước hoa quả tươi có thương hiệu: Dụng cụ chứa có hình dạng cụ thể;

- Đối với hàng hóa nhỏ có giá trị cao trong quầy bán lẻ tự phục vụ: chống được mất mát

A.3.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng

Bao bì phải thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người sử dụng/người tiêu dùng về mặt kích cỡ đơn vị

và sự thuận tiện công như yêu cầu về ecgônômi có liên quan đến bốc xếp, mở, đóng lại, bảo quản, thải bỏ, v.v

Các yêu cầu có thể bao gồm: kích thước đơn vị, cách sắp xếp/nhiều gói hàng, ecgônômi khi bốc xếp, dấu niêm phong, bảo quản/thời gian sử dụng, dễ mở, định lượng và độ trống rỗng, trình bày hấp dẫn, v.v

Trang 8

Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với côngtenơ: dễ vận chuyển;

- Đối với đồ dùng cho một người: gói hàng thành phần đủ nhỏ để sử dụng hết trước khi bị hỏng;

- Đối với tất cả dụng cụ chứa: dễ mở

A.3.8 Thông tin

Bao bì phải có các thông tin cần thiết đề cập đến cách sử dụng và bảo quản hàng hóa cũng như các hướng dẫn hữu ích khác

Các yêu cầu có thể bao gồm: cung cấp thông tin về hàng hóa đã đóng kiện, hướng dẫn bảo quản, công dụng và cách sử dụng, mã vạch, hạn sử dụng, v.v

Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với thực phẩm sơ chế: dễ tìm thấy hướng dẫn chi tiết về cách chế biến và liều lượng sử dụng trên bao bì tách rời thực phẩm để nấu;

- Đối với hàng hóa được ghi nhãn là nguy hiểm: kích cỡ tối thiểu của nhãn

A.3.9 An toàn

Bao bì phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu liên quan đến an toàn của người sử dụng/người tiêu dùng và an toàn sản phẩm trong toàn bộ hệ thống phân phối Các yêu cầu có thể bao gồm: thiết kế đểbốc xếp an toàn, chống trẻ em, dấu niêm phong, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn liên quan đến an toàn người tiêu dùng/người sử dụng và an toàn sản phẩm, nhận biết rõ lượng chứa bên trong, dụng

cụ mở an toàn, van xả áp suất, v.v

Ví dụ về các yêu cầu quan trọng gồm:

- Đối với thực phẩm cho trẻ em: dấu niêm phong để chống/nhận biết sự nhiễm bẩn có thể có;

- Đối với hàng hóa công nghiệp: kích cỡ đơn vị được hạn chế để nâng hạ an toàn

A.3.10 Luật pháp

Bao bì phải tuân theo luật pháp, quy định và thỏa thuận thương mại quốc tế

Một số lượng lớn các yêu cầu về bao bì được quy định bởi luật và tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế Thực tế này liên quan đến một số lĩnh vực bao bì quan trọng như thực phẩm, thuốc, hàng hóa nguy hiểm và hóa chất, cần có trách nhiệm pháp lý liên quan đến bao bì được sử dụng trong một số loại phương tiện vận chuyển như hàng không, đường sắt và đường biển

Các điều trên sẽ được chuyển thành quy định cần thiết cho thiết kế hoặc thông tin về bao bì

Việc luật hóa với mục đích bảo vệ người sử dụng/người tiêu dùng và hạn chế việc sử dụng các vật liệu có hại cho môi trường là đặc biệt quan trọng trong thiết kế, lựa chọn và sử dụng bao bì

A.3.11 Khía cạnh khác

Nếu tiêu chí liên quan để đạt được khối lượng/thể tích vừa đủ tối thiểu của bao bì không được quy định bởi chín vùng tới hạn nêu trên nhưng là một yêu cầu chất lượng đã có đối với bao bì, thì nó phải được nêu chi tiết trong “khía cạnh khác" Các khía cạnh này có thể đề cập đến các lĩnh vực kinh tế, xãhội hoặc môi trường

A.4 Ví dụ về bảng liệt kê các mục cần kiểm tra để chứng minh các yêu cầu của tiêu chuẩn này

BAO BÌ

Tối ưu hóa hệ thống bao bì

Bảng liệt kê các mục cần kiểm tra đánh giá

Bao bì:

Tiêu chí quan/quan trọng nhất Yêu cầu liên Vùng tới hạn Viện dẫn

Bảo vệ hàng hóa

Quá trình sản xuất bao bì

Quá trình đóng bao bì/làm đầy

Logistic

Trình bày và tiếp thị hàng hóa

Chấp nhận của người sử

dụng/người tiêu dùng

Trang 9

B.2 Ví dụ: Bao bì của nước hoa quả tươi

và thể tích của chai thủy tinh nên không phải là vùng tới hạn

B.2.3 Quá trình sản xuất bao bì

Các công nghệ sản xuất tinh vi được sử dụng trong sản xuất dụng cụ chứa đảm bảo sự phân bố thủy tinh đồng nhất ở thành của dụng cụ chứa, cần để đạt đến độ dày thành tối thiểu (kích thước, hình dáng và độ bền cơ học yêu cầu của chai) Đây không phải là một vùng tới hạn

B.2.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy

Để ngăn ngừa các hư hại trên dây chuyền vận chuyển, làm đầy và đóng gói ở tốc độ cao, yêu cầu phải có sự ổn định cơ học Đây được xác định là một vùng tới hạn, vì sự ổn định của chai trực tiếp liên quan đến độ dày thành của dụng cụ chứa và lớp hoàn thiện

B.2.5 Logistic

Liên quan đến các điều kiện vận chuyển và bốc xếp, yêu cầu dụng cụ chứa bằng thủy tinh phải có đủ

độ bền cơ học Tuy nhiên, bao bì vận chuyển luôn luôn được sử dụng trong chuỗi phân bố và các tác động này không được cho là vượt quá độ bền cơ học yêu cầu bởi quá trình làm đầy Do đó, logistic không được xem là một vùng tới hạn

B.2.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa

Khi thiết kế chai, phải xem xét đến chiến lược tiếp thị của bên đóng hàng và nhu cầu của các nhà bán

lẻ liên quan đến việc trình bày hàng hóa đã đóng gói Điều này tạo thành hai vùng tới hạn tiềm ẩn:

- Các kích thước của chai được lựa chọn để tạo thuận lợi cho hệ thống mođun phân phối và trình bày sản phẩm;

- Hình dạng chai được xác định để hỗ trợ việc nhận biết nhãn hiệu

Trang 10

Tuy nhiên thiết kế này không được xác định là một vùng tới hạn vì hình dạng đã chọn cho phép độ dày thành tối thiểu và do đó khối lượng chai tối thiểu.

B.2.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng

Nắp vặn ren tạo thuận lợi cho việc mở và đóng lại chai và cũng tạo được dấu niêm phong Yêu cầu vềdấu niêm phong không phải là một vùng tới hạn vì chỉ có tác động nhỏ đến khối lượng hoặc thể tích của bao bì

Chai thủy tinh 1 L, không sử dụng lại

Mã sản phẩm: Nước hoa quả tươi 026

Mã bao bì: BPSC/1L

Mã danh mục kiểm tra: 100117

Tiêu chí Yêu cầu liên quan/quan trọng nhất Vùng tới hạn Viện dẫn

Bảo vệ hàng hóa Tính kín với UV và oxy Không

Quá trình sản xuất bao bì Sự đồng nhất của phân bốthủy tinh Không

Dựa vào của các kết quả đánh giá được ghi ở trên, bao bì này đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12255(ISO 18602)

Trang 11

Máy tính được bán gồm 4 phần tách rời có bao bì:

- Túi chất dẻo có gói hút ẩm;

- Hộp bằng các tông sóng có lớp lót dạng khuôn

B.3.2 Bảo vệ hàng hóa

Máy tính cần có hai yêu cầu bảo vệ cụ thể:

- Bảo vệ chống ẩm: dễ dàng đạt được với túi chất dẻo và gói hút ẩm có ảnh hưởng không đáng kể đến khối lượng và thể tích của bao bì Điều này rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

- Bảo vệ cơ học: thử nghiệm chứng minh rằng các yêu cầu cho hệ thống vận chuyển và bốc xếp (xemB.3.5) bao trùm đầy đủ việc bảo vệ máy tính Điều này rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

B.3.3 Quá trình sản xuất bao bì

Hộp bằng các tông sóng và lớp lót bất kỳ có thể được sản xuất để đáp ứng các yêu cầu mong đợi.Không có giới hạn từ việc sản xuất hộp và lớp lót Đây rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

B.3.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy

Lớp lót dạng khuôn được sử dụng như một khay “vận chuyển” trong suốt quá trình sản xuất để làm giảm hư hại và dễ dàng cho việc lắp ráp Lớp lót có thể được sản xuất để đáp ứng hai yêu cầu (lót và khay vận chuyển) không thêm khối lượng hoặc thể tích Đây rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

B.3.5 Logistic

Hệ thống bao bì (hộp bằng các tông sóng + lớp lót) được yêu cầu đáp ứng các điều kiện vận chuyển

và bốc xếp thông thường Phép thử rơi đã được thực hiện với các hộp bằng các tông sóng khác nhau

để thử độ bền cơ học Kết luận đưa ra là định lượng các tông được chấp nhận tối thiểu đối với hộp là

400 g/m2 Logistic được xác định rõ ràng là vùng tới hạn đối với bao bì này

B.3.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa

Đối với các loại hàng hóa có giá trị cao, kiện hàng không bị hư hại là rất quan trọng, đặc biệt khi giao hàng nhanh Vì các yêu cầu đối với logistic (B.3.5) cao hơn nên đây không phải là một vùng tới hạn

B.3.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng

Đôi khi phần cứng có kèm theo một gói phần mềm cài đặt được người tiêu dùng lựa chọn Do đó, bao

bì cần có khoảng trống đủ để chứa tài liệu phần mềm và các đĩa Đây là một vùng tới hạn về thể tích

B.3.8 Thông tin

Thông tin về máy tính không phải là một vấn đề Bề mặt rộng của kiện hàng đủ để cho phép tất cả cácdấu hiệu nhận biết và ghi nhãn mà không có bất kỳ vấn đề gì Các yêu cầu về thông tin rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

B.3.9 An toàn

Trong trường hợp gây hư hại nghiêm trọng hàng hóa, bao bì bảo đảm rằng sản phẩm được chứa đựng hoàn toàn và không gây nguy hiểm cho người sử dụng Các yêu cầu về an toàn rõ ràng không phải là một vùng tới hạn

kiểm tra đánh giá

Bao bì Túi chất dẻo + túi hút ẩm + hộp bằng các

tông sóng + lớp lót

Mã sản phẩm: Máy tính 216/14

Mã bao bì: CB 16/PS27

Mã danh mục kiểm tra: 100127

Tiêu chí Yêu cầu liên quan/quan trọng nhất Vùng tới hạn Viện dẫn

Bảo vệ hàng hóa Bảo vệ chống ẩm/bảo vệ cơhọc Không

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] TCVN 12256 (ISO 18603), Bao bì và môi trường - Tái sử dụng [10] TCVN 12257 (ISO 18604), Bao bì và môi trường - Tái chế vật liệu [11] TCVN 12258 (ISO 18605), Bao bì và môi trường - Thu hồi năng lượng [12] TCVN 12259 (ISO 18606), Bao bì và môi trường - Tái chế hữu cơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bao bì và môi trường - Tái sử dụng"[10] TCVN 12257 (ISO 18604), "Bao bì và môi trường - Tái chế vật liệu"[11] TCVN 12258 (ISO 18605), "Bao bì và môi trường - Thu hồi năng lượng"[12] TCVN 12259 (ISO 18606)
[15] TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng [16] UN Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals, 3 rd revised edition [17] WHO. Lead and Cadmium Reference List, 2008www.who.int/ifcs/documents/standingcommittee/lyc_05.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[29] CR 13910, Packaging - Report on criteria and methodologies for life cycle analysis of packaging [30] CR 13695:2000, Packaging - Requirements for measuring and verifying the four heavy metals and other dangerous substances present in packaging and their release into the environment. (CEN reports, Part I & II) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Packaging - Report on criteria and methodologies for life cycle analysis of packaging"[30] CR 13695:2000
[32] Erlov L.,Lofgren C., Soras A. Packaging - A tool for the prevention of Enviromental impact, Packforsk report 194, Stockholm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Packaging - A tool for the prevention of Enviromental impact
[3] TCVN 10228:2013 (ISO 11014:2004), Bản dữ liệu an toàn đối với sản phẩm hóa học - Nội dung và trật tự các phần Khác
[4] TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004) 4) , Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng Khác
[5] TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006), Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ Khác
[6] TCVN ISO 14044:2011 (ISO 14044:2006), Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn Khác
[7] TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005) 5) , Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn Khác
[13] TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất Khác
[14] TCVN ISO 10012:2007 (ISO 10012:2003), Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo Khác
[18] 57/548/EEC Council Directive 67/548/EEC of 27 June 1967 on the approximation of laws, regulations and administrative provisions relating to the classification, packaging and labelling of dangerous substances Khác
[19] 91/155/EEC Commission Directive 91/155/EEC of 5 March 1991 defining and laying down the detailed arrangements for the system of specific information relating to dangerous preparations in implementation of Article 10 of Directive 88/379/EEC Khác
[20] 1999/45/EC Directive of the European Parliament and of the Council of 31 May 1999 concerning the approximation of the laws, regulations and administrative provisions of the Member States relating to the classification, packaging and labelling of dangerous preparations Khác
[22] 1999/177/EC Commission Decision of 8 February 1999 establishing the conditions for a derogation for plastic crates and plastic pallets in relation to the heavy metal concentration levels established in Directive 94/62/EC on packaging and packaging waste (notified under document number C(1999) 246) (Text with EEA relevance) Khác
[23] 2001/171/EC Commission Decision of 19 February 2001 establishing the conditions for a derogation for glass packaging in relation to the heavy metal concentration levels established in Directive 94/62/EC on packaging and packaging waste Khác
[24] Commission Decision (2006/340/EC) of May 2006 amending Decision 2001/171/EC of the European Parliament and of the Council for the purpose of prolonging the validity of the conditions for a derogation for glass packaging in relation to the heavy metal concentration levels established in Directive 94/62/EC Khác
[25] Commission Decision (2009/292/EC) of 24 March 2009 establishing the conditions for a derogation for plastic crates and plastic pallets in relation to the heavy metal concentration levels established in Directive 94/62/EC of the European Parliament and of the Council on packaging and packaging waste (notified under document number C(2009) 1959) (Text with EEA relevance) Khác
4) TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004) đã bị hủy và được thay thế bằng TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) Khác
5) TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005) đã bị hủy và được thay thế bằng TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w