1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11364 : 2016 SÂN BAY DÂN DỤNG - ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH - YÊU CẦU THIẾT KẾ Aerodrome - Runway- Specifications for Design

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCVN 11364: 2016 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu "Aerodrome Design Manual Doc 9157 Part 1 - Runways Sổ tay thiết kế sân bay Doc 9157 - Phần 1 - Đường cất hạ cánh” và tham kh

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11364 : 2016

SÂN BAY DÂN DỤNG - ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH - YÊU CẦU THIẾT KẾ

Aerodrome - Runway- Specifications for Design

Lời nói đầu

TCVN 11364: 2016 do Cục Hàng không Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

TCVN 11364: 2016 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu "Aerodrome Design Manual (Doc 9157) Part 1 - Runways (Sổ tay thiết kế sân bay (Doc 9157) - Phần 1 - Đường cất hạ cánh)” và tham khảo "Annex 14 - Aerodromes - Volume I - Aerodrome Design and Operations - International Civil Aviation Organization - 2013 (Phụ lục 14 - Sân bay - Tập l - Thiết kế và khai thác sân bay của Tổ chứcHàng không dân dụng quốc tế) phiên bản 2013)"

SÂN BAY DÂN DỤNG - ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH - YÊU CẦU THIẾT KẾ

Aerodrome - Runway- Specifications for Design

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu thiết kế hình học của đường cất hạ cánh và các thành phần của

sân bay gắn liền với đường cất hạ cánh, liên quan trực tiếp đến hoạt động cất hạ cánh của máy bay

1.2 Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này được áp dụng cho Cảng hàng không dân dụng Khi có

những quy định khác, cần tham khảo các tiêu chuẩn liên quan và khuyến nghị của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)

1.3 Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc hình học các bộ phận của sân bay:

- Bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 8753:2011 Sân bay dân dụng - Yêu cầu chung về thiết kế và khai thác

Annex 6 Operation of Aircraft - Part 1 - ICAO (Khai thác máy bay - Tập 1 - Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế)

Annex 15 Aeronautical Information Services (Phụ lục 15 Dịch vụ thông báo tin tức hàng không).Airport Planning Manual (Doc 9184) Part 1 - Master Planning (Sổ tay hướng dẫn quy hoạch Cảng hàng không)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1 Bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh (Runway end safely area - RESA)

Vùng nằm đối xứng ở hai bên đường tim kéo dài của đường cất hạ cánh tiếp giáp với cạnh cuối dải cất hạ cánh nhằm giảm nguy cơ hư hỏng máy bay khi chạm bánh trước đường cất hạ cánh hoặc chạy vượt ra ngoài đường cất hạ cánh

3.2 Chướng ngại vật (Obstacle)

Tất cả những vật thể cố định (tạm thời hoặc lâu dài) và di động hoặc một phần của chúng:

a) nằm trên khu vực dành cho máy bay di chuyển trên bề mặt; hoặc

b) nhô lên khỏi bề mặt xác định để bảo vệ máy bay khi bay; hoặc

c) nằm bên ngoài các bề mặt xác định đó nhưng được đánh giá là nguy hiểm cho dẫn đường hàng

Trang 2

3.3 Dải hãm phanh đầu (Stopway)

Một đoạn đường xác định trên mặt đất hình chữ nhật ở cuối chiều dài đường chạy đà có thể công bố, được chuẩn bị cho máy bay dừng trong trường hợp cất cánh bỏ dở, còn có thể gọi là dải hãm đầu

3.4 Dải cất hạ cánh (Runway strip)

Khu vực được xác định bao gồm đường cất hạ cánh và dải hãm phanh đầu (nếu có) với mục đích:a) Giảm hư hỏng máy bay khi lăn ra khỏi đường cất hạ cánh;

b) Bảo đảm an toàn cho máy bay bay qua phía trên đó khi hạ cánh hoặc cất cánh

3.5 Dải quang (Clearway)

Một khu vực mặt đất hoặc mặt nước hình chữ nhật được Nhà khai thác sân bay quản lý, lựa chọn haychuẩn bị tạo thành một khu vực thuận tiện cho máy bay thực hiện một đoạn cất cánh ban đầu đến độ cao quy định ở phía trên nó

3.6 Độ cao sân bay (Aerodrome elevation)

Độ cao của điểm cao nhất trên khu vực hạ cánh

3.7 Đường cất hạ cánh (Runway)

Một khu vực hình chữ nhật xác định trên sân bay mặt đất dùng cho máy bay cất cánh và hạ cánh

3.8 Đường cất hạ cánh chính (Primary runway)

Đường cất hạ cánh được sử dụng ưu tiên hơn so với các đường cất hạ cánh khác khi mọi điều kiện đều cho phép

3.9 Đường cất hạ cánh có thiết bị (Instrument runway)

Một trong các loại đường cất hạ cánh sau đây dùng cho máy bay hoạt động theo quy tắc tiếp cận có thiết bị:

a) Đường cất hạ cánh tiếp cận giản đơn (Non-precision approach runway): Đường cất hạ cánh được trang bị các phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt và không bằng mắt hướng dẫn máy bay tiếp cận thẳng vào hướng hạ cánh;

b) Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác CAT I (Precision approach runway, category I); Đường cất

hạ cánh được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS và /hoặc hệ thống hạ cánh bằng sóng ngắn MLS và những phương tiện phụ trợ hạ cánh bằng mắt dùng cho máy bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định không dưới 60 m (200 ft) và tầm nhìn xa không dưới 800 m hoặc tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR) không dưới 550 m;

c) Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác CAT II (Precision approach runway, category II): Đường cất

hạ cánh được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS và /hoặc MLS hạ cánh và những phương tiện hạ cánh bằng mắt cho máy bay tiếp cận hạ cánh với độ cao quyết định dưới 60 m (200 ft) nhưng không dưới 30 m (100 ft) và RVR không dưới 300 m;

d) Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác CAT III (Precision approach runway, category III): Đường cất

hạ cánh được trang bị hệ thống hạ cánh bằng thiết bị hạ cánh ILS và/hoặc MLS phía trước và dọc theo bề mặt đường cất hạ cánh, dùng cho máy bay tiếp cận hạ cánh trong các trường hợp:

A: với độ cao quyết định dưới 30 m (100 ft) hoặc không có độ cao quyết định và RVR không dưới 175m;

B: với độ cao quyết định dưới 15 m (50 ft) hoặc không có độ cao quyết định và RVR dưới 175 m nhưng không dưới 50 m;

C: cho khai thác không có độ cao quyết định, không có RVR

3.10 Đường cất hạ cánh không có trang thiết bị (Non - instrument runway)

Đường cất hạ cánh dùng cho máy bay hoạt động theo quy tắc tiếp cận bằng mắt

3.11 Lề đường cất hạ cánh (Shoulder)

Khu vực tiếp giáp với mép mặt đường được chuẩn bị nhằm chuyển tiếp giữa mặt đường và bề mặt tiếp giáp

3.12 Ngưỡng đường cất hạ cánh (Threshold)

Nơi bắt đầu của phần đường cất hạ cánh dùng cho hạ cánh

3.13 Ngưỡng đường của cất hạ cánh dịch chuyển (Displaced threshold)

Ngưỡng đường cất hạ cánh không nằm trên cạnh cuối đường cất hạ cánh

Trang 3

3.14 Sân bay (Aerodrome)

Một khu vực xác định trên mặt đất hoặc mặt nước bao gồm nhà cửa, công trình và trang thiết bị được dùng một phần hay toàn bộ cho máy bay bay đến, bay đi và di chuyển

3.15 Tốc độ quyết định V 1 (Decision speed)

Là tốc độ do Nhà khai thác chọn mà tại đó nguời lái (phi công), nhận biết tình trạng nguy hiểm của động cơ, quyết định tiếp tục bay hoặc bắt đầu áp dụng thiết bị giảm tốc đầu tiên Nếu sự cố hỏng động cơ xảy ra trước khi đạt tốc độ quyết định, người lái nên dừng; nếu sự cố xảy ra sau, người lái nên không dừng mà tiếp tục cất cánh Theo quy tắc chung, tốc độ quyết định được lựa chọn thấp hơnhoặc cao nhất là bằng tốc độ cất cánh an toàn (V2) Tuy nhiên, tốc độ đó nên lớn hơn tốc độ nhỏ nhất

mà tại đó vẫn có thể kiểm soát được máy bay trên hoặc gần mặt đất trong trường hợp hỏng động cơ quan trọng nhất; tốc độ này có thể được đưa ra trong Tài liệu hướng dẫn bay của máy bay

3.16 Tốc độ cất cánh an toàn V 2 (Take-off safety speed)

Là tốc độ nhỏ nhất mà tại đó người lái được phép bay lên sau khi đạt độ cao 10,7 m (35 ft) để ít nhất

là duy trì độ dốc bay lên yêu cầu nhỏ nhất bên trên bề mặt cất cánh khi cất cánh với một động cơ không hoạt động

3.17 Tốc độ rời đất V LOF (Lifl-off speed)

Là tốc độ mà tại đó máy bay bắt đầu ở trên không

3.18 Tốc độ nhấc bánh mũi V R (Rotation speed)

Là tốc độ mà tại đó người lái bắt đầu nhấc bánh mũi máy bay để nâng càng máy bay

3.19 Vật dễ gãy (Frangible object)

Một vật có khối lượng nhỏ được thiết kế dễ gãy, dễ uốn, dễ biến hình nhằm giảm thiểu nguy hiểm chomáy bay khi có va chạm

CHÚ DẪN:

1) Đường cất hạ cánh

2) Lề đường cất hạ cánh

3) Dài hãm phanh đầu

4) Bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh

CHÚ THÍCH: Chi tiết dải cất hạ cánh được quy định tại Điều 7.4, TCVN 8753: 2011; Chi tiết bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh được quy định tại Điều 7.5, TCVN 8753: 2011

Cự ly dừng khẩn cấp có thể (Accelerate stop distance available)

Chỉ số sức chịu tải Caliphocnia (California bearing ratio)

Cất hạ cánh

Cảng hàng không

Chướng ngại vật

Đường lăn

Cục Hàng không Liên bang Mỹ

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization)

Trang 4

Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (Instrument Landing System)

Cự ly hạ cánh có thể (Landing Distance Available)

Hệ thống hạ cánh bằng sóng ngắn (Microwave Landing System)

Cự ly cất cánh có thể (Take - Off Distance Available)

Cự ly chạy đà có thể (Take-off run available)

Bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh (Runway End Safety Areas)

Tầm nhìn đường cất hạ cánh (Runway Visual Range)

5 Mã hiệu sân bay

5.1 Mã hiệu gồm hai thành phần liên quan tới các đặc tính kỹ thuật và các kích thước của máy bay,

được quy định tại Điều 5.5, TCVN 8753: 2011

5.2 Mã chữ hoặc mã số được chọn với mục đích thiết kế có liên quan tới các đặc tính kỹ thuật của

máy bay quan trọng (máy bay thiết kế) mà đường CHC dự kiến phục vụ Khi áp dụng các đặc tính kỹ thuật liên quan tới TCVN 8753:2011, trước tiên cần xác định máy bay thiết kế mà sân bay dự kiến phục vụ, tiếp theo là hai thành phần của mã hiệu sân bay

5.3 Mã hiệu (tham chiếu) sân bay - mã số và mã chữ - chọn với mục đích quy hoạch sân bay sẽ

được xác định theo các đặc tính của máy bay mà công trình sân bay dự kiến phục vụ Sự phân cấp các máy bay theo mã số và mã chữ được đưa ra trong Phụ lục A

5.4 Chiều dài đường CHC tham chiếu đến máy bay là chiều đài đường CHC tối thiểu cần thiết cho

máy bay cất cánh với khối lượng cất cánh tối đa ở cao độ mực nước biển, điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, lặng gió và độ dốc đường CHC bằng không như quy định trong Tài liệu hướng dẫn bay thích hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc số liệu tương tự của Nhà sản xuất máy bay Chiều dài đường CHC là chiều dài cất cánh cân bằng của các máy bay, nếu được áp dụng hoặc cự lycất cánh trong những trường hợp khác (Xem Phụ lục E)

6 Các yêu cầu về cấu hình

6.1 Các yếu tố liên quan đến lựa chọn vị trí, hướng và số lượng đường cất hạ cánh

CHÚ THÍCH: Tính mềm dẻo để mở rộng hạ tầng đường CHC trong tương lai là nền tảng cho công tácquy hoạch và thiết kế cảng hàng không (Xem Phụ lục F)

6.1.1 Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định vị trí, hướng và số lượng đường CHC Các yếu tố

quan trọng hơn cả là:

a) Thời tiết, cụ thể là hệ số sử dụng đường CHC hoặc sân bay được xác định bởi phân bố gió và sự xuất hiện sương mù tại địa phương;

b) Địa hình của vị trí sân bay và khu vực xung quanh;

c) Hoạt động của máy bay bao gồm kiểm soát không lưu;

d) Tính năng làm việc của máy bay; và

e) Môi trường, cụ thể là tiếng ồn

Các yêu cầu cụ thể cho a, b, c, d được quy định tại Điều 7 và Phụ lục H, TCVN 8753:2011

6.1.2 Đường CHC chính, theo mức độ cho phép của các yếu tố khác, nên bố trí theo hướng của gió

thịnh Tất cả các đường CHC nên định hướng sao cho khu vực tiếp cận và bay đi không có chướng ngại vật và sao cho máy bay không bay qua các khu vực dân cư

6.1.3 Số lượng đường CHC cần phải đủ để đáp ứng số lần hoạt động của máy bay, bao gồm lượng

máy bay đến và đi và hỗn hợp các loại máy bay cần có trong một giờ trong thời kỳ cao điểm Quyết định tổng số lượng đường CHC cần có cũng nên tính đến hệ số sử dụng sân bay và xem xét khía cạnh kinh tế

6.1.4 Giá trị 95% hệ số sử dụng sân bay nêu trong Điều 7.1.1, TCVN 8753:2011, được áp dụng cho

mọi điều kiện thời tiết; tuy nhiên cần xem xét kiểm tra tốc độ và hướng gió cho các điều kiện tầm nhìn khác nhau Các tốc độ được phân nhóm theo gia số 22,5 độ (16 hướng trên la bàn) Hồ sơ thời thiết ghi lại phần trăm của tổ hợp thời gian nhất định của trần mây và tầm nhìn xảy ra (ví dụ trần mây, từ

500 m đến 274 m; tầm nhìn từ 4,8 km đến 9,7 km) và phần trăm thời gian có gió với tốc độ cụ thể xảy

ra từ các hướng khác nhau; ví dụ NNE, từ 1,3 m/s đến 2,4 m/s Hướng là so với hướng Bắc thật Đối với vị trí mới mà dữ liệu gió không được ghi chép lại, hồ sơ của trạm đo gần kề nên được tính đến cho gió của vị trí của sân bay đề xuất nếu khu vực xung quanh tương đối bằng phẳng Tuy nhiên, nếuđịa hình là đồi ảnh hưởng lớn đến gió, sử dụng hồ sơ ghi chép của các trạm cách vị trí sân bay một khoảng ngắn là nguy hiểm Trong trường hợp này, có thể nghiên cứu địa hình của khu vực và lấy ý kiến tư vấn của cư dân địa phương nhưng cần xem xét nghiên cứu gió tại vị trí sân bay Nghiên cứu này sẽ bao gồm lắp đặt máy đo gió và duy trì ghi chép gió Các yêu cầu về thu thập và phân tích dữ

Trang 5

liệu gió cho quy hoạch sân bay được nêu trong Airport Planning Manual (Doc 9184) Part 1 - Master Planning.

6.1.5 Các yếu tố môi trường cần xem xét khi chọn vị trí và hướng đường CHC là:

6.1.5.1 Ảnh hưởng của hướng đường CHC cụ thể đến cuộc sống hoang dã, hệ sinh thái chung của

khu vực và các khu vực nhạy cảm tiếng ồn của cộng đồng

6.1.5.2 Mức độ tiếng ồn gây ra bởi các hoạt động của máy bay tại và xung quanh sân bay được xem

xét một cách tổng thể như là chi phí môi trường ban đầu gắn liền với công trình Nguồn phát tiếng ồn nhiều nhất nằm trong khu vực đất ngay dưới và tiếp giáp với vệt tiếp cận và bay đi của máy bay Lựa chọn vị trí sân bay và quy hoạch sử dụng đất xung quanh đúng có thể giảm nhiều và loại trừ các vấn

đề tiếng ồn gắn liền với sân bay

6.1.6 Số lượng đường CHC cần có cho mỗi hướng phụ thuộc vào dự báo hoạt động của máy bay.

Khoảng cách tối thiểu giữa hai tim đường CHC song song được quy định tại Điều 7.1.11, 7.1.12, TCVN 8753:2011

6.1.7 Để giảm thiểu các hoạt động đi ngang qua đường CHC đang hoạt động và sử dụng tốt hơn khu

vực giữa các đường CHC, khu vực nhà ga và các khu vực khai thác khác có thể được bố trí giữa các đường CHC song song Để có các khu vực đó, khoảng cách giữa các đường CHC có thể lớn hơn khoảng cách yêu cầu trong 6.1.6

6.2 Vị trí của ngưỡng đường cất hạ cánh.

6.2.1 Ngưỡng đường CHC thường được bố trí tại cạnh cuối (đầu) đường CHC nếu không có chướng

ngại vật nhô vượt quá bề mặt tiếp cận Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do các điều kiện tại chỗ,

có thể phải dịch chuyển ngưỡng đường CHC lâu dài (xem 6.2.3) Khi nghiên cứu vị trí ngưỡng đườngCHC, cần xem xét chiều cao của dữ liệu tham chiếu ILS và xác định giới hạn thông thoáng chướng ngại vật

6.2.2 Khi không có chướng ngại vật nhô trên bề mặt tiếp cận, cần xem xét đến các vật thể di động

(xe cộ trên đường bộ, tàu hỏa ), ít nhất trong phạm vi của khu vực tiếp cận, trong vòng 1 200 m theo chiều dọc tính từ ngưỡng đường CHC với chiều rộng không nhỏ hơn 150 m

6.2.3 Nếu vật thể nhô trên bề mặt tiếp cận và không thể di dời được, cần xem xét dịch chuyển

ngưỡng đường CHC lâu dài

6.2.4 Trong trường hợp vị trí ngưỡng đường CHC không đáp ứng được yêu cầu giới hạn chướng

ngại vật tại Điều 8, TCVN 8753: 2011, cần dịch chuyển ngưỡng đường CHC về phía trong đường CHC một khoảng cần thiết để đảm bảo bề mặt tiếp cận thông thoáng khỏi chướng ngại vật

6.2.5 Việc dịch chuyển ngưỡng đường CHC ra khỏi đầu đường CHC sẽ làm giảm cự ly hạ cánh có

thể, có ý nghĩa khai thác hơn việc các chướng ngại vật vượt quá bề mặt tiếp cận được đánh dấu và lắp đèn tín hiệu Quyết định dịch chuyển ngưỡng đường CHC và phạm vi dịch chuyển nên dựa trên

sự cân bằng tối ưu giữa việc xem xét bề mặt tiếp cận thông thoáng và cự ly hạ cánh vừa đủ Khi quyết định vấn đề này, cần tính đến các loại máy bay mà đường CHC dự kiến phục vụ, giới hạn tầm nhìn và điều kiện trần mây mà dưới đó đường CHC được sử dụng, vị trí của chướng ngại vật so với ngưỡng đường CHC và đường tim kéo dài; Trong trường hợp đường CHC tiếp cận chính xác, tầm quan trọng của chướng ngại vật đến việc xác định giới hạn làm thông thoáng chướng ngại vật

6.2.6 Dù cự ly hạ cánh có thể thế nào, thì vị trí được chọn ngưỡng đường CHC cần sao cho độ dốc

giữa bề mặt không có chướng ngại vật với ngưỡng đường CHC không lớn hơn 3,3% khi mã số là 4 hoặc lớn hơn 5% khi mã số là 3

7 Tính chiều dài đường cất hạ cánh

7.1 Các yếu ảnh hưởng đến chiều dài đường cất hạ cánh

7.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều dài đường CHC là:

a) Các tính năng làm việc và khối lượng khai thác của máy bay phục vụ;

b) Thời tiết, cụ thể là gió bề mặt và nhiệt độ;

c) Đặc tính đường CHC như độ dốc và điều kiện bề mặt; và

d) Các yếu tố vị trí sân bay như cao độ sân bay ảnh hưởng đến áp suất khí quyển và các tham số địa hình

7.1.2 Quan hệ giữa chiều dài đường CHC và tính năng làm việc của máy bay được nêu trong Phụ lục

C Gió ngược càng lớn, chiều dài đường CHC cho máy bay cất hoặc hạ cánh càng ngắn Ngược lại, gió xuôi làm tăng chiều dài đường CHC Nhiệt độ càng cao, chiều dài đường CHC yêu cầu càng dài vìnhiệt độ cao hơn tạo nên mật độ không khí thấp hơn gây lực đẩy thấp hơn và làm giảm lực nâng Ảnhhưởng của độ dốc đường CHC đến các yêu cầu chiều dài đường CHC được nêu chi tiết trong Phụ lục B Máy bay cất cánh trên đường CHC dốc lên yêu cầu chiều dài đường CHC dài hơn đường CHC bằng phẳng hoặc dốc xuống Chiều dài đường CHC phụ thuộc vào cao độ của sân bay và nhiệt độ

Trang 6

Với tất cả các yếu tố khác là như nhau, cao độ sân bay càng lớn, tương ứng với áp suất khí quyển thấp hơn, chiều đài đường CHC yêu cầu càng dài hơn.

7.2 Chiều dài thực của đường cất hạ cánh

7.2.1 Đường cất hạ cánh chính

7.2.1.1 Các yêu cầu về chiều dài thực của đường CHC chính được nêu trong Điều 7.1.7, TCVN

8753:2011

Chiều dài đường CHC cần được tính theo đồ thị hoặc bảng tính năng làm việc của máy bay trong

“Các đặc tính của máy bay cho Quy hoạch CHK” do Nhà sản xuất máy bay cung cấp Cách tính chiều dài đường cất hạ cánh được mô tả chi tiết trong Phụ lục C, E và G

7.2.1.2 Khi dữ liệu đặc tính của máy bay mà đường CHC dự kiến phục vụ không được biết, chiều dài

thực của đường CHC chính có thể được xác định bằng cách áp dụng hệ số điều chỉnh chung như được nêu trong 7.5 Tuy nhiên, cần cập nhật thông tin mới nhất từ tài liệu của Nhà sản xuất máy bay -Các đặc tính của máy bay cho Quy hoạch CHK

7.2.2 Đường cất hạ cánh phụ

7.2.2.1 Chiều dài đường CHC phụ được xác định theo Điều 7.1.8, TCVN 8753: 2011 Cách tính chiều

dài đường CHC cần được tính như 7.2.1.1

7.2.2.2 Tài liệu hướng dẫn bay cung cấp dữ liệu về các yêu cầu hoạt động của máy bay và tính năng

làm việc của máy bay có sẵn cho hầu hết máy bay hiện đại Các đồ thị (đường cong) và bảng tính năng làm việc cho các hoạt động hạ cánh và cất cánh cũng đã được nghiên cứu phát triển cho mục đích quy hoạch chiều dài đường CHC cơ sở Các thông số của các đồ thị và bảng tính năng làm việc của những máy bay đó được đưa ra trong Phụ lục C

7.3 Đường cất hạ cánh có dải hãm phanh đầu hoặc dải quang

7.3.1 Khi đường CHC gắn liền với dải hãm phanh đầu hoặc dải quang, chiều dài thực của đường

CHC ngắn hơn chiều dài tính theo 7.2.1.1 hoặc 7.2.1.2 xem như thỏa mãn nếu trong trường hợp đó bất kỳ sự kết hợp của đường CHC với dải hãm phanh đầu hoặc dải quang cho phép đường CHC tuânthủ các yêu cầu hoạt động cho máy bay cất cánh và hạ cánh

7.3.2 Quyết định có dải hãm phanh đầu và (hoặc) dải quang như một phương án để tăng chiều dài

đường CHC sẽ phụ thuộc vào các đặc tính vật lý của khu vực phía ngoài đầu đường CHC và vào các yêu cầu tính năng làm việc của các máy bay trong tương lai Chiều dài đường CHC, dải hãm phanh

và dải quang cần có, được xác định bằng khả năng cất cánh của máy bay nhưng cũng nên kiểm tra

cự ly hạ cánh yêu cầu cho máy bay sử dụng đường CHC nhằm đảm bảo rằng chiều dài đường CHC

đủ cho hạ cánh Tuy nhiên, chiều dài của dải quang không thể vượt quá một nửa cự ly chạy đà có thể

7.4 Tính các cự ly công bố

7.4.1 Những cự ly công bố cần tính toán gồm:

a) Cự ly chạy đà có thể (Take-off run available - TORA) là chiều dài đường CHC được công bố có thể

sử dụng và thích hợp cho máy bay chạy trên mặt đất và cất cánh;

b) Cự ly cất cánh có thể (Take-off distance available - TODA) lá chiều dài của cự ly chạy đà có thể sử dụng cộng thêm chiều dài dải quang, nếu có;

c) Cự ly dừng khẩn cấp có thể (Accelerate stop distance available - ASDA) lá chiều dài của cự ly chạy

đà có thể sử dụng cộng thêm chiều dài của dải hãm phanh đầu, nếu có;

d) Cự ly hạ cánh có thể (Landing distance available - LDA) là chiều dài đường CHC được công bố có thể sử dụng và thích hợp cho máy bay chạy hãm đà trên mặt đất khi hạ cánh

7.4.2 Phụ lục H, TCVN 8753; 2011 trình bày tính toán các cự ly công bố cho đường CHC sử dụng

vận chuyển hàng không thương mại quốc tế và Phụ lục 15 Dịch vụ thông báo tin tức hàng không trìnhbày Báo cáo các cự ly công bố cho mỗi hướng đường CHC trong Tập thông báo tin tức hàng không Quốc gia (AIP)

Bảng 1 - Bảng các giá trị khí quyển tiêu chuẩn Cao độ

Trang 7

7.4.3 Khi mà không thể xây dựng được dải bảo hiểm đầu do một lý do nào đó nhưng thấy cần thiết

có dải bảo hiểm đầu, có thể phải xem xét giảm một số cự ly công bố

7.5 Hiệu chỉnh chiều dài đường cất hạ cánh theo cao độ, nhiệt độ và độ dốc

7.5.1 Khi không có Tài liệu hướng dẫn bay thích hợp, chiều dài đường CHC có thể xác định bằng

cách áp dụng các hệ số điều chỉnh chung (Xem Phụ lục H và I) Đầu tiên, chiều dài cơ sở nên lựa chọn cho đường CHC đủ đáp ứng các yêu cầu hoạt động của máy bay mà đường CHC dự kiến phục

vụ Chiều dài cơ sở này là chiều đài đường CHC được lựa chọn cho mục đích quy hoạch sân bay, được yêu cầu cho cất cánh hoặc hạ cánh dưới điều kiện khí quyển tiêu chuẩn đối với cao độ 0, gió lặng và độ dốc dọc đường CHC bằng 0

7.5.2 Chiều dài cơ sở chọn cho đường CHC được tăng 7% cho mỗi 300 m cao độ.

7.5.3 Chiều dài đường CHC xác định theo 7.5.2 được tiếp tục tăng 1 phần trăm cho mỗi 1 °C mà

nhiệt độ tham chiếu sân bay vượt quá nhiệt độ trong khí quyển tiêu chuẩn cho cao độ sân bay (xem Bảng 1) Tuy nhiên nếu tổng hiệu chỉnh theo cao độ và nhiệt độ vượt quá 35% thì hiệu chỉnh được lấy

từ nghiên cứu riêng

CHÚ THÍCH: Các đặc tính khai thác của máy bay cụ thể chỉ ra rằng các hệ số hiệu chỉnh cho cao độ

và nhiệt độ có thể không thích hợp và chúng cần được chỉnh sửa thông qua kết quả nghiên cứu hàng không dựa trên các điều kiện hiện hữu tại vị trí cụ thể và các yêu cầu khai thác của máy bay đó

7.5.4 Khi chiều dài cơ sở xác định theo các yêu cầu cất cánh là lớn hơn hoặc bằng 900 m thì chiều

dài đó được tăng thêm 10% cho mỗi 1% độ dốc đường CHC

7.5.5 Tại sân bay nơi mà cả nhiệt độ và độ ẩm đều cao, cần xem xét bổ sung thêm vào chiều dài

đường CHC xác định theo 7.5.4 một đoạn thích hợp

8 Các đặc tính vật lý của đường cất hạ cánh và các thành phần liền kề

các hoạt động an toàn Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều rộng đường CHC lá:

a) Máy bay chệch khỏi tim đường CHC khi chạm đất;

b) Điều kiện gió ngang;

h) Các yếu tố con người

8.1.1.3 Mô phỏng nghiên cứu về hủy bỏ cất cánh trên đường CHC bẩn với một động cơ hỏng và

trong điều kiện gió ngang và qua theo dõi thực tế nhiều cảng hàng không chỉ ra rằng chiều rộng đường CHC được quy định cho mỗi mã hiệu sân bay là yêu cầu khai thác Nếu chiều rộng đường CHC khai thác máy bay dự kiến nhỏ hơn quy định trên, cần phải nghiên cứu hậu quả ảnh hưởng đến

an toàn, hiệu quả và tính thường xuyên của các hoạt động và đến năng lực của cảng hàng không

Trang 8

Cần phải xem xét có tầm nhìn không bị cản trở trên toàn bộ chiều dài đường CHC đơn nơi mà không

có ĐL song song đủ chiều dài Nếu sân bay có các đường CHC giao nhau, cần có tiêu chí bổ sung cho tầm nhìn của khu vực giao nhau để xem xét an toàn hoạt động Nên có tầm nhìn thông thoáng giữa các đầu của các đường CHC giao nhau Địa hình cần phải được san gạt và các vật thể lâu dài cần được bố trí sao cho tầm nhìn không bị cản trở, như quy định trong Điều 7.1.17, TCVN 8753:2011,

từ một điểm bất kỳ tới một điểm tương ứng bất kỳ trên tim đường CHC giao nhau trong khu vực nhìn thấy đường CHC Khu vực nhìn thấy đường CHC là khu vực hình thành bởi các đường tưởng tượng nối các điểm nhìn thấy đường CHC như đã chỉ ra trong Hình 2 Vị trí của mỗi điểm nhìn thấy đường CHC được xác định như sau:

a) Nếu khoảng cách từ nơi giao nhau của tim hai đường CHC tới đầu đường CHC nhỏ hơn hoặc bằng 250 m, điểm nhìn thấy nằm trên đường tim của đầu đường CHC;

b) Nếu khoảng cách từ nơi giao nhau của tim hai đường CHC tới đầu đường CHC lớn hơn 250 m nhưng nhỏ hơn 500 m, điểm nhìn thấy nằm trên tim đường cách điểm giao nhau của hai đường tim đường CHC 250 m;

c) Nếu khoảng cách từ nơi giao nhau của tim hai đường CHC tới đầu đường CHC lớn hơn hoặc bằng

500 m, điểm nhìn thấy nằm trên điểm giữa của tim đường, giữa đầu đường CHC và điểm giao nhau của tim đường CHC

8.1.3 Các độ dốc kết hợp

Khi đường CHC được thiết kế để kết hợp các giá trị lớn nhất của độ dốc dọc và thay đổi độ dốc với các độ dốc ngang lớn nhất, cần tiến hành nghiên cứu để đảm bảo rằng trắc dọc của bề mặt không làm trở ngại hoạt động của máy bay

Trang 9

Hình 2 - Khu vực nhìn thấy đường CHC 8.1.4 Bề mặt đường CHC

Tải trọng động lên máy bay trong khi hạ cánh hoặc chạy đà cất cánh trên bề mặt đường CHC không bằng phẳng có thể xác định bằng đo phản ứng thực tế của máy bay lăn trên bề mặt đó Nên sử dụng

mô hình mô phỏng chạy trên mặt đất để xác định lực lác động lên càng máy bay khi lăn trên trắc dọc

bề mặt dự kiến hoặc đo đạc thực tế để xét đoán khách quan chất lượng của bề mặt đường CHC hoặc

ĐL Cùng với phương pháp đó, hiệu ứng của việc nâng cấp bề mặt đến hoạt động của máy bay có thể được phân tích trước khi nâng cấp nhằm loại bỏ sự không chắc chắn về kết quả Có thể đánh giá việc nâng cấp từ quan điểm chi phí - lợi ích Trong mô hình mô phỏng, sự chấp nhận không bằng phẳng bề mặt có quan hệ với tải trọng tác động đến càng máy bay được xem là quan trọng cho mục đích này

8.2 Lề đường cất hạ cánh

Các yêu cầu đối với lề đường CHC được quy định tại Điều 7.2, TCVN 8753: 2011, ngoài ra còn yêu cầu các nội dung sau:

8.2.1 Bề mặt của lề nơi tiếp giáp với đường CHC cao bằng với bề mặt đường CHC.

CHÚ THÍCH: Nhằm tăng cường khả năng thoát nước bề mặt, hạn chế tích tụ các hạt nhỏ trên bề mặt đường CHC, cho phép bề mặt đường CHC cao hơn bề mặt đường CHC tại nơi tiếp giáp của chúng, tối đa là 4 cm

8.3 Dải cất hạ cánh

Các yêu cầu đối với dải CHC được quy định tại Điều 7.4, TCVN 8753: 2011, ngoài ra còn yêu cầu cácnội dung sau:

8.3.1 dải CHC được mở rộng sang ngang đến khoảng cách quy định từ tim đường CHC và kéo dài

về hai phía đầu đường CHC Dải CHC cung cấp một khu vực thông thoáng khỏi các chướng ngại vật

có thể gây nguy hiểm cho máy bay Dải CHC bao gồm phần san gạt cần xem xét xây dựng để không gây gãy bánh mũi nếu như máy bay rời khỏi đường CHC Dải CHC có mục đích bảo vệ các khu vực nhạy cảm/ quan trọng của ILS/MLS Trong dải CHC có vùng phi chướng ngại vật Bất kỳ thiết bị hoặc công trình xây dựng nào, được yêu cầu cho mục đích dẫn đường hàng không, nằm trong vùng phi chướng ngại vật này, phải là dễ gãy và nhô lên càng thấp càng tốt

8.3.2 Trong khu vực chung của dải CHC tiếp giáp với đường CHC, cần xem xét biện pháp phòng

ngừa bánh máy bay, khi bị lún vào đất, va chạm vào bề mặt thẳng đứng cứng có thể gây nguy hiểm đáng kể đến càng máy bay Vấn đề có thể xuất hiện khi lắp đặt đèn đường CHC hoặc vật thể khác nhô lên trong dải CHC hoặc tại chỗ giao nhau với ĐL hoặc đường CHC khác Trong trường hợp xây

Trang 10

dựng đường CHC hoặc ĐL, nơi mà bề mặt cũng cần phải cao bằng với bề mặt dải CHC, có thể loại

bỏ bề mặt thẳng đứng bằng cách vát từ trên xuống dưới đến độ sâu không nhỏ hơn 30 cm dưới bề mặt dải CHC Đối với các vật thể khác mà theo chức năng không yêu cầu chúng tại mức bề mặt dải CHC, cần xem xét chôn tới độ sâu không nhỏ hơn 30 cm

8.3.3 Phạm vi tối thiểu san gạt dải CHC của đường CHC có thiết bị về mỗi phía kể từ tim đường CHC

và tim đường CHC kéo dài cho trường hợp máy bay chạy ra khỏi đường CHC:

- 75 m đối với mã số 3 hoặc 4; và

- 40 m đối với mã số 1 hoặc 2

8.3.4 Phạm vi tối thiểu san gạt dải CHC của đường CHC không có thiết bị về mỗi phía kể từ tim

đường CHC và tim đường CHC kéo dài cho trường hợp máy bay chạy ra khỏi đường CHC:

- 75 m đối với mã số 3 hoặc 4;

- 40 m đối với mã số 2; và

- 30 m đối với mã số 1

8.3.5 Bề mặt của phần dải CHC nơi tiếp giáp với đường CHC, lề hoặc dải hãm phanh đầu phải cao

bằng với bề mặt của đường CHC, lề hoặc dải hãm phanh đầu

8.3.6 Để phục vụ máy bay tiếp cận tự động và hạ cánh tự động (không phân biệt điều kiện thời tiết),

cần xem xét tránh hoặc giữ tối thiểu sự thay đổi độ dốc dọc trước ngưỡng đường CHC tiếp cận chính xác trên phần san gạt của dải CHC trong phạm vi ít nhất 30 m về mỗi phía của tim đường CHC kéo dài Điều này là do máy bay được trang bị đồng hồ đo độ cao vô tuyến cho độ cao cuối và hướng dẫn giao bằng Khi máy bay ở trên địa hình ngay trước ngưỡng đường CHC, đồng hồ đo độ cao vô tuyến

sẽ bắt đầu cung cấp thông tin cho bay tự động để tự động giao bằng Khi mà không thể tránh khỏi thay đổi độ dốc dọc trên phần đó, độ biến dốc giữa hai dốc liền kề nên không vượt quá 2% cho 30 m

8.3.7 Độ dốc ngang của bất kỳ phần dải CHC nằm ngoài phần san gạt không vượt quá độ dốc lên 5%

theo hướng từ đường CHC

8.3.8 Phần san gạt của dải CHC nên được san gạt sao cho ngăn ngừa càng bánh mũi máy bay bị

gãy để giảm thiểu nguy hiểm đến máy bay chạy chệch khỏi đường CHC Bề mặt dải CHC nên được chuẩn bị sao cho máy bay trượt dưới bề mặt đó Khi đó phần bên dưới có đủ sức chịu tải để tránh nguy hiểm cho máy bay Độ sâu 15 cm là độ sâu nhất mà càng mũi có thể lún xuống mà không bị gãy.Khuyến nghị đất ở độ sâu 15 cm dưới bề mặt hoàn thiện của dải CHC được chuẩn bị để có chỉ số CBR từ 15 đến 20 Phần 15 cm bên trên có thể có sức chịu tải thấp hơn để tạo điều kiện giảm tốc độ máy bay

8.4 Bảo hiểm đầu đường cất hạ cánh

Các yêu cầu đối với bảo hiểm đầu đường CHC được quy định tại Điều 7.5, TCVN 8753:2011, ngoài

ra còn yêu cầu các nội dung sau:

8.4.1 Để giảm thiểu các hư hại đối với máy bay hạ cánh trước hoặc chạy quá đường CHC trong khi

hạ cánh hoặc cất cánh, cần có thêm khu vực phía ngoài đầu dải CHC được gọi là bảo hiểm đầu đường CHC (RESA) RESA cần có đủ khả năng hỗ trợ cho bất kỳ máy bay nào chạy quá hoặc hạ cánh trước đường CHC và cần thông thoáng khỏi tất cả các thiết bị và các công trình xây dựng không

dễ gãy

8.4.2 Bảo hiểm đầu đường CHC cần phải dài ít nhất là 90 m đối với đường CHC:

- mã số 3 hoặc 4; và

- mã số 1 hoặc 2 và là đường CHC có thiết bị

Cần xem xét kéo dài bảo hiểm đầu đường CHC càng dài càng tốt, ít nhất là:

- 240 m khi mã số là 3 hoặc 4;

120 m khi mã số là 1 hoặc 2 và là đường CHC có thiết bị;

- 30 m khi mã số là 1 hoặc 2 và là đường CHC không có thiết bị;

CHÚ THÍCH: Chiều dài dải bảo hiểm đầu đường CHC có thể được giảm khi lắp đặt hệ thống bắt càngmáy bay (arresting system) dựa trên Chỉ dẫn kỹ thuật của hệ thống

8.4.3 Bất kỳ thiết bị hoặc công trình xây dựng nào được yêu cầu cho mục đích dẫn đường hàng

không mà phải bố trí trên bảo hiểm đầu đường CHC, cần phải dễ gãy, nhô lên càng thấp càng tốt và được bố trí sao cho giảm thiểu nguy hiểm đến máy bay

8.4.4 Cần xem xét làm quang và san gạt bảo hiểm đầu đường CHC cho máy bay mã đường CHC dự

kiến phục vụ trong trường hợp máy bay hạ cánh trước hoặc chạy quá đường CHC Bề mặt đất trong dải bảo hiểm đầu đường CHC không cần phải chuẩn bị có chất lượng tốt như dải cất hạ cánh

8.4.5 Để phục vụ máy bay tiến hành tiếp cận tự động và hạ cánh tự động (không phân biệt điều kiện

Trang 11

thời tiết), tránh thay đổi độ dốc hoặc thay đổi ít nhất trên khu vực đối xứng với tim đường CHC kéo dài

có chiều rộng khoảng 60 m và chiều dài 300 m trước ngưỡng đường CHC tiếp cận chính xác do máy bay được trang bị đồng hồ đo độ cao vô tuyến cho độ cao cuối và hướng dẫn giao bằng Khi máy bay

ở trên địa hình ngay trước ngưỡng đường CHC, đồng hồ đo độ cao vô tuyến sẽ bắt đầu cung cấp thông tin cho bay tự động để tự động giao bằng Khi mà không thể tránh khỏi thay đổi độ dốc dọc trên phần đó, độ biến dốc giữa hai dốc liền kề không vượt quá 2% trên mỗi 30 m

8.5 Dải quang

Các yêu cầu đối với dải quang được quy định tại Điều 7.6, TCVN 8753: 2011, ngoài ra còn yêu cầu các nội dung sau:

8.5.1 Dải quang nên bắt đầu tại cuối cự ly chạy đà có thể.

8.5.2 Chiều dài dải quang không vượt quá một nửa chiều dài của cự ly chạy đà có thể.

8.5.3 Mặt đất của dải quang không nhô quá bề mặt phẳng có độ dốc lên 1,25 %, giới hạn dưới của

bề mặt đó là đường nằm ngang:

a) Vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa tim đường CHC; và

b) Đi qua điểm nằm trên tim đường CHC tại cuối của cự ly chạy đà có thể

8.5.4 Trong một số trường hợp cụ thể, do độ dốc ngang hoặc dọc trên đường CHC, lề đường CHC

hoặc dải CHC, giới hạn dưới của mặt phẳng dải quang được quy định ở trên có thể thấp hơn cao độ tương ứng của đường CHC, lề đường CHC hoặc dải CHC Khi đó không nhất thiết phải san gạt các

bề mặt đó để tuân theo giới hạn thấp của mặt phẳng dải quang; hoặc khi địa hình hay các vật thể ở bên trên mặt phẳng dải quang phía ngoài đầu của dải CHC nhưng thấp hơn mức cao của dải CHC thìkhông nhất thiết phải di dời trừ khi thấy rằng chúng có thể gây nguy hiểm cho máy bay

8.5.5 Cần tránh thay đổi độ dốc lên đột ngột khi độ dốc trên mặt đất trong dải quang là tương đối nhỏ

hoặc khi độ dốc trung bình là lên trên Trong trường hợp này, tại phần của dải quang trong khoảng 22,5 m về mỗi phía tim đường CHC kéo dài hoặc một nửa chiều rộng đường CHC, tùy theo giá trị nàolớn hơn, độ dốc, thay đổi độ dốc và chuyển tiếp từ đường CHC đến dải quang nên tuân theo độ dốc, thay đổi độ dốc của đường CHC mà dải quang gắn liền

8.6 Dải hãm phanh đầu

Các yêu cầu đối với dải hãm phanh đầu được quy định tại Điều 7.7, TCVN 8753: 2011

8.7 Sân quay đầu đường cất hạ cánh

Các yêu cầu đối với sân quay đầu đường CHC được quy định tại Điều 7.3, TCVN 8753: 2011

Chi tiết sân quay đầu đường CHC được nêu trang Phụ lục D

Trang 16

McOonnell MD11 4E 3 130 52,0 12,6

Douqlas

CHÚ THÍCH 1: Bình xăng (tanks) đầu cánh được lắp đặt

CHÚ THÍCH 2: Bên trên chướng ngại vật cao 15m

CHÚ THÍCH 3: Với đầu cánh kéo dài

CHÚ THlCH 4: Đầu cánh nhô lên (winglets)

CHÚ THÍCH 5: Khoảng cách giữa tim các càng chính

Mục đích của nghiên cứu là:

a) Xác định hiệu ứng của độ dốc không thống nhất trên chiều dài đường CHC đối với nhóm đại diện của máy bay vận tải động cơ pit tông và phản lực;

b) Kiểm tra các phương pháp đã sử dụng để hiệu chỉnh độ dốc; và

c) Phát triển phương pháp hiệu chỉnh phản ánh tốt nhất các hiệu ứng của độ dốc không thống nhất

B.2 Máy bay được chọn cho nghiên cứu

B.2.1 Các máy bay sau được chọn để phân tích đang là đại diện của các loại vận tải đang bay trong

hàng không dân dụng: DC-6B, Vanguard, DC-8 và DC-9 Những máy bay này bao gồm cánh quạt pit tông, cánh quạt, tuốc bin phản lực và tuốc bin cánh quạt

B.3 Các giả thiết cho mục đích nghiên cứu

B.3.1 Cao độ sân bay

Các sổ tay khai thác máy bay nêu mối quan hệ chiều dài đường CHC đến cao độ theo áp suất hơn là tới cao độ địa lý Xuyên suốt nghiên cứu này, giá định rằng hai khái niệm trên là tương đương

B.3.2 Nhiệt độ sân bay

Nhiệt độ sử dụng trong nghiên cứu là nhiệt độ chuẩn tại cao độ chọn so với mực nước biển và 300 m

và nhiệt độ của ngày nóng là 32 °C được chọn ở cả hai cao độ

B.3.3 Gió

Điều kiện gió lặng được giả định chú yếu cho bề mặt đường CHC

B.3.4 Điều kiện bề mặt đường CHC

Các bất bình thường của bề mặt đường CHC và hệ số nhám thấp của đường CHC không được tính đến trong nghiên cứu này Điều kiện đường CHC khô được giả định là chủ yếu

Trang 17

a) b)

Hình A2-1 Các trắc dọc nghiên cứu được chọn B.3.5 Độ dốc dọc đường CHC

Khi xem xét trắc dọc đường CHC để phân tích, các điều kiện chi tiết như sau được tuân theo:

- Độ dốc, được tính bằng cách chia hiệu số giữa cao độ lớn nhất và nhỏ nhất dọc theo tim đường CHC cho chiều dài đường CHC, không vượt quá 1%;

- Không phần nào của đường CHC có độ dốc dọc vượt quá: 1,25% đối với chiều dài cơ sở của đườngCHC lớn hơn hoặc bằng 1 800 m; 1,5% đối với chiều dài cơ sở của đường CHC nhỏ hơn 1800 m;

- Thay đổi độ dốc giữa hai độ dốc liên tiếp không lớn hơn 1,5%;

- Độ dốc không lớn hơn 0,8% đối với 1/4 đầu và cuối của chiều dài đường CHC đối với đường CHC

có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 1 800 m;

- Khi mà không thể tránh được thay đổi độ dốc, chúng nên sao cho không hạn chế tia nhìn từ một

Trang 18

điểm bất kỳ cao 3 m trên đường CHC đến tất cả các điểm khác cao 3 m trên đường CHC trong khoảng cách ít nhất là một nửa chiều dài đường CHC;

- Chuyển tiếp từ một độ dốc sang độ dốc khác được thực hiện bằng bề mặt cong với độ biến dốc không quá:

+ 0,1% cho mỗi 30 m đối với chiều dài cơ sở của đường CHC là lớn hơn hoặc bằng 1 800 m;

+ 0,2% cho mỗi 30 m đối với chiều dài cơ sở của đường CHC nhỏ hơn 1 800 m

Đường cong đứng không được sử dụng trong trắc dọc nghiên cứu do hiệu ứng đến chiều dài đường CHC được xem là không đáng kể

B.3.6 Với các điều kiện đó, một số trắc dọc nghiên cứu được phát triển như trong hình A2-1 Các trắc

dọc được phân nhóm thành 4 dạng chính có tên là 'A', 'B', 'C' và 'D' Dạng trắc dọc 'A' bao gồm các dốc lên; Dạng 'B' - các dốc xuống; Dạng 'C' là các trắc dọc lồi (lên - xuống); và dạng 'D' - lõm (xuống - lên) Phần lớn các trắc dọc trong Hình A-1 là dạng 'A' (lên) với các dốc trên 1/4 đoạn đầu và cuối giới hạn đến 0,8%

B.4 Xác định độ dốc khuyến nghị cho các loại máy bay

B.4.1 Một số chỈ số độ dốc đơn để xác định trắc dọc không đồng nhất được chọn để so sánh như là

một cách mô tả độ dốc biến đổi Bốn chỉ số, được định nghĩa như sau, để so sánh:

Chỉ số 1 Độ dốc trung bình, được xác định là thương số của hiệu cao độ giữa các điểm đầu

đường CHC chia cho chiều dài đường CHC (Sau đây gọi là Chỉ số 1 độ dốc đường CHC)

Chỉ số 2 Định nghĩa của Mỹ về độ dốc hiệu quả là hiệu số giữa điểm thấp nhất và cao nhất

trên đường CHC chia cho chiều dài đường CHC (Sau đây gọi là Chỉ số 2 độ dốc

đường CHC)

Chỉ số 3 Độ dốc hiệu quả để cất cánh, chia đường CHC thành 4 đoạn bằng nhau, xác định

độ dốc trung bình trong mỗi đoạn và độ dốc là như sau:

(Sau đây gọi là Chỉ số 3 độ dốc đường CHC), trong đó G là độ dốc trung bình của đoạn

Chỉ số 4 Cải tiến Chỉ số 3 như sau:

(Sau đây gọi là Chỉ số 4 độ dốc đường CHC)

Lưu ý rằng Chỉ số 3 và 4 phản ánh sự phụ thuộc lớn hơn của độ dốc đường CHC tại phần tốc độ cao của cự ly chạy đà cất cánh

B.5 Kết luận

B.5.1 Từ nghiên cứu có kết luận:

a) Dựa trên sự có sẵn của dữ liệu, Chỉ số 1 và 4 mô tả sự phụ thuộc của các trắc dọc đường CHC thay đổi tốt hơn Chỉ số 2 và 3;

b) Đối với máy bay phản lực, Chỉ số độ dốc số 1 là đủ để mô tả hiệu ứng của độ dốc thay đổi trên chiều dài đường CHC Đối với máy bay động cơ pit tông, Chỉ số độ dốc số 4 là cao hơn so với các Chỉ số khác đã thí nghiệm;

c) Độ lớn của sự hiệu chỉnh đối với máy bay động cơ pit tông là lớn hơn máy bay phản lực;

d) Độ lớn của hiệu chỉnh dương lớn hơn hiệu chỉnh âm;

e) Hiệu ứng của của sự chênh lệch cao độ 300 m lên hiệu chỉnh đường CHC được phát hiện là khôngđáng kể đối với tất cả các máy bay trong nghiên cứu này; và

f) Nghiên cứu cho thấy rằng sự tinh chỉnh của các phương pháp được sử dụng trong B.4.1 để tính chỉ

số độ dốc đường CHC là không bảo đảm cho mục đích quy hoạch chiều dài đường CHC

B.6 Các khuyến nghị

Trang 19

B.6.1 Nếu chiều dài đường CHC được khai thác chủ yếu bởi máy bay phản lực, khuyến nghị sử dụng

Chỉ số độ dốc số 1 với hiệu chỉnh sau áp dụng cho chiều dài đường CHC bằng phẳng yêu cầu:Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC = 1.0 + 6.0 (Chỉ số độ dốc số 1)

trong đó Chỉ số độ dốc có thể có giá trị dương hoặc âm Điều này chỉ áp dụng cho đường CHC không bằng phẳng

B.6.2 Nếu chiều dài đường CHC được khai thác chủ yếu máy bay động cơ pit tông, khuyến nghị sử

dụng Chỉ số độ dốc số 4 với hiệu chỉnh sau áp dụng cho chiều dài đường CHC bằng phẳng yêu cầu:Đối với giá trị chỉ số dương:

Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC = 12,0 (Chỉ số độ dốc số 4)

Đối với giá trị chỉ số âm:

Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC = 8,0 (Chỉ số độ dốc số 4)

B.6.3 Nếu mong muốn sử dụng chỉ số đơn cho tất cả các dạng máy bay, khuyến nghị sử dụng Chỉ số

độ dốc số 4 và hiệu chỉnh sau được áp dụng:

Đối với giá trị chỉ số dương:

Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC (máy bay phản lực) = 7,0 (Chỉ số độ dốc số 4);

hiệu chỉnh phần trăm đường CHC (máy bay pit tông) = 12,0 (Chỉ số độ dốc số 4)

Đối với giá trị chỉ số âm:

Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC (máy bay phản lực) = 4,0 (Chỉ số độ dốc số 4);

Hiệu chỉnh phần trăm đường CHC (máy bay pit tông) = 8,0 (Chỉ số độ dốc số 4)

Phụ lục C

(Quy định)

Các đồ thị và các bảng tính năng làm việc của máy bay phục vụ mục đích quy hoạch đường

cất hạ cánh C.1 Giới thiệu

C.1.1 Tiêu chí chiều dài đường CHC để quy hoạch tổng thể cảng hàng không đã được thực hiện ở

hình thức các đồ thị và bảng tính năng làm việc của máy bay về các hoạt động hạ cánh và cất cánh

Đồ thị tính năng làm việc hạ cánh của máy bay là một toán đồ cho máy bay cụ thể dựa trên khả năng làm việc của nó, nếu mối quan hệ khối lượng hạ cánh của máy bay và cao độ sân bay với chiều dài đường CHC được yêu cầu để hạ cánh (Xem hình G.4) Đồ thị tính năng làm việc cất cánh của máy bay là một toán đồ cho máy bay cụ thể dựa trên khả năng làm việc của nó, nêu mối quan hệ khối lượng cất cánh của máy bay hoặc tầm bay, cao độ sân bay và nhiệt độ với chiều dài đường CHC được yêu cầu để cất cánh (Xem hình G.2, G.3)

C.1.2 Bảng tính năng làm việc của máy bay phục vụ mục đích tương tự như đồ thị tính năng làm việc

của máy bay Trong đồ thị tính năng làm việc, quan hệ giữa các yếu tố hoạt động và chiều dài đường CHC yêu cầu được thể hiện ở hình thức đồ thị, trong bảng tính năng làm việc, quan hệ được thể hiện trong hình thức bảng

C.1.3 Các đồ thị tính năng làm việc của máy bay với mục đích quy hoạch đường CHC có trong các

tài liệu tính năng của náy bay dành cho các Nhà quy hoạch cảng hàng không Các tài liệu đó chứa thông tin cơ bản về máy bay và do Nhà sản xuất máy bay làm sẵn ở mẫu tiêu chuẩn với sự trợ giúp của các Hãng hàng không và các Nhà chức trách sân bay Các tài liệu bao gồm dữ liệu cho các dạng máy bay hiện hành dự kiến tiếp tục có số lượng lớn trong đội bay quốc tế trong vài năm tiếp theo

C.2 Các thông số được tính đến trong các đồ thị và bảng tính năng làm việc

C.2.1 Khái quát

Ngoài các chi tiết thiết kế cơ bản bao gồm đặc tính khí động học và động cơ của máy bay, các yếu tố ảnh hưởng đến yêu cầu chiều dài đường CHC gồm: cấu hình máy bay, khối lượng máy bay, khí quyển (áp suất không khí xung quanh, nhiệt độ và độ ẩm tương đối), độ dốc đường CHC, trạng thái đường CHC và gió Tuy nhiên, trong xây dựng các đồ thị và bảng tính năng làm việc cất cánh và hạ cánh, thực tế thường là nêu mối quan hệ các yếu tố đó với độ ẩm tương đối tiêu chuẩn và độ dốc đường CHC bằng không

C.2.2 Các dạng máy bay

Sự khác biệt trong chứng chỉ và các yêu cầu khai thác giữa các dạng máy bay hiện nay yêu cầu xem xét riêng từng chiều dài đường CHC yêu cầu cho mỗi máy bay và mỗi sân bay Cả hai yêu cầu chiều dài đường CHC cho hạ cánh và cất cánh cần phải xem xét để xác định yêu cầu nào lớn hơn

Trang 20

C.2.3 Cấu hình máy bay

Cấu hình máy bay tham chiếu đến vị trí của các thành phần khác nhau của máy bay ảnh hưởng đến tính năng khí động học của nó Các thành phần sau ảnh hưởng đến tính năng làm việc của máy bay:

a) Cánh tà và các cơ cấu tăng lực nâng khác Trong các đồ thị và bảng tính năng làm việc của máy

bay của FAA (liên quan tới cự ly cất cánh và hạ cánh), vị trí của cánh tà (và của các cơ cấu tăng lực nâng khác, nếu có) được chọn, thông thường sử dụng kết hợp với khối lượng máy bay, nhiệt độ và

độ cao

b) Phanh không khí và các cơ cấu tăng lực kéo khác Trong các đồ thị và bảng tính năng làm việc của

máy bay của FAA, vị trí của phanh không khí và các cơ cấu tăng lực kéo, nếu có thể áp dụng, thông thường sử dụng kết hợp với khối lượng máy bay, nhiệt độ và độ cao

c) Các hệ thống khác Sử dụng hệ thống chống đóng băng và gạt nước buồng lái, vị trí của nắp động

cơ cũng ảnh hưởng đến chiều dài đường CHC yêu cầu Trong phát triển các đồ thị và bảng tính năng làm việc của máy bay của FAA, những hệ thống đó đã được tổng kết để ở vị trí yêu cầu đường CHC ngắn hơn

C.2.4 Khí quyển

Khí quyển đóng một phần quan trọng trong chiều dài đường CHC yêu cầu Khí quyển là tổ hợp liên quan của áp suất, nhiệt độ và mật độ

a) Cao độ Nói chung, khi cao độ so với mực nước biển tăng, áp suất và mật độ không khí trở nên

thấp hơn Hệ quả của các yếu tố đó đối với hoạt động máy bay là giảm lực nâng đối với tốc độ không khí thực tế đã cho, giảm công suất và giảm hiệu quả cánh quạt, nếu có Tổ hợp kết quả của các sự giảm đó là cần chiều dài dài hơn để đạt được tốc độ cần thiết để tạo lực nâng yêu cầu, như vậy chiều dài đường CHC yêu cầu để cất cánh cho máy bay đã cho trở nên dài hơn khi nó hoạt động tại sân bay ở cao độ cao hơn Tương tự, tại cao độ cao hơn, tốc độ hạ cánh thực tế là lớn hơn và không khí

có mật độ thấp hơn làm giảm khả năng kéo lại trong khi giảm tốc trong quá trình lăn khi hạ cánh Trong các đồ thị và bảng tính năng làm việc của máy bay, chiều dài đường CHC yêu cầu được cho đối với cao độ áp suất khác nhau (được xác định bởi khí quyển tiêu chuẩn của ICAO) Điều đó cũng như được trình bày trong Tài liệu hướng dẫn bay của máy bay nhưng cao độ áp suất được thay bằng cao độ sân bay Sự thay thế này được bảo đảm do mức độ tương tự giữa cao độ áp suất trung bình

và cao độ của địa phương Do khả năng xảy ra đồng thời của cả cao độ áp suất tối đa (áp suất tối thiểu) và nhiệt độ tối đa trung bình (nhiệt độ không khí tham chiếu sân bay) là rất ít, sử dụng cả cao

độ tối đa và nhiệt độ tối đa có thể gây nên chiều dài đường CHC không kinh tế

b) Nhiệt độ Tính năng làm việc của máy bay phụ thuộc vào mội số yếu tố trong đó nhiệt độ là quan

trọng Tại áp suất đã cho, nhiệt độ cao hơn gây ra mật độ không khí thấp hơn và như vậy có hiệu ứngbất lợi tới cả máy bay động cơ pit tông và động cơ phản lực Hiệu ứng này thường là lớn nhất khi cất cánh, đặc biệt đối với máy bay được trang bị động cơ tuốc bin phản lực Hiệu suất động cơ phản lực phụ thuộc một phần vào chênh lệch giữa nhiệt độ không khí bên ngoài và nhiệt độ lớn nhất có thể đạt được trong buồng đốt Khi nhiệt độ bên ngoài tăng lên quá một giá trị cụ thể nào đó, phụ thuộc vào cao độ, hiệu suất của động cơ bị giảm đi và do đó tính năng làm việc của máy bay bị giảm đi Cần xem xét áp dụng nhiệt độ không thấp hơn nhiệt độ tham chiếu sân bay như được xác định trong Điều 6.1, TCVN 8753:2011 Hiệu ứng của nhiệt độ là lớn hơn đáng kể trên cự ly cất cánh (và cự ly chạy đà) so với cự ly hạ cánh Hơn nữa cự ly hạ cánh đã cho trong Tài liệu hướng dẫn bay thường được nhân với hệ số hoạt động 1,67 Do vậy ảnh hưởng chỉ của nhiệt độ đến cự ly hạ cánh là nhỏ hơn đáng kể, thường chỉ tính đến ảnh hưởng của áp suất không khí xung quanh (với nhiệt độ tương ứng với khí quyển tiêu chuẩn) đến cự ly hạ cánh Tuy nhiên, cự ly cất cánh (và cự ly chạy đà) được quyết định khi tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ không khí xung quanh

C.2.5 Gió

Sân bay cần được thiết kế để phục vụ hoạt động máy bay dưới điều kiện gió bình thường Gió xuôi trên một đường CHC lá gió ngược trên đường CHC ở hướng ngược lại Chiều dài đường CHC tăng lên với gió xuôi, như vậy khi sử dụng khái niệm đường CHC hai chiều (có nghĩa là về mặt lý thuyết sửdụng gió ngược cho tất cả các điều kiện khi thiết lập chiều dài đường CHC), điều kiện gió bằng không

là quan trọng cho cả cất cánh và hạ cánh Tuy nhiên điều đó yêu cầu thay đổi hướng hoạt động trên đường CHC mỗi khi gió thay đổi hướng và chiều dài đường CHC sẽ không đủ khi hoạt động xuôi gió được tiến hành do sử dụng đường CHC ưu tiên Thêm một vấn đề nữa là gió đến 9,2 km/h (5 kt) được báo cáo là lặng Các đồ thị và bảng tính năng làm việc hạ cánh của FAA thường dựa trên gió xuôi 9,2 km/h (5 kt) để ghi nhận độ mềm dẻo yêu cầu trong hoạt động hạ cánh của máy bay Tuy nhiên các đồ thị và bảng tính năng làm việc cất cánh của FAA được phát triển cho gió bằng không Các đồ thị tính năng làm việc cất cánh trong tài liệu đặc tính máy bay cho các Nhà quy hoạch cảng hàng không được phát triển cho gió bằng không và các đồ thị tính năng làm việc hạ cánh được phát triển cho gió bằng không ở chiều cao 15 m (50ft)

C.2.6 Khối lượng máy bay

C.2.6.1 Khối lượng máy bay càng lớn, chiều dài đường CHC yêu cầu càng dài cho cả hạ cánh và cất

cánh Khối lượng máy bay được cấu thành bởi 3 thành phần:

Trang 21

a) Khối lượng máy bay được chuẩn bị cho dịch vụ (APS) (hoặc khối lượng hoạt động rỗng) thường bao gồm:

1) Khối lượng máy bay rỗng;

2) Khối lượng tổ bay, hành lý tổ bay, dầu nhớt động cơ và khối lượng thiết bị khẩn nguy xách tay;3) Khối lượng nhiên liệu không sử dụng

b) Tải thương mại (Pay load); và

c) Khối lượng nhiên liệu (Fuel load)

Tổng khối lượng APS và tải thương mại sẽ thay đổi và có thể cần được xem xét trên cơ sở địa phương Khối lượng này thường được tham chiếu đến cho mục đích khai thác như là “khối lượng nhiên liệu bằng không” và giá trị tối đa được cho là giới hạn kết cấu trong Tài liệu hướng dẫn bay

C.2.6.2 Trong các bảng tính năng làm việc của máy bay của FAA, chiều dài đường CHC yêu cầu có

quan hệ trực tiếp đến khối lượng khai thác của máy bay Tuy nhiên, trong các đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FAA, chiều dài đường CHC yêu cầu có thể có quan hệ đến chiều dài giai đoạn bay Trong các đồ thị đó, giả định rằng máy bay cất cánh với tải thương mại tối đa cho phép Nếu khốilượng cất cánh không bị giới hạn bởi bất kỳ điều kiện nào được liệt kê trong C.2.6.6 b) thì tải thương mại có thể nhiều đến mức cấu trúc của máy bay cho phép, có nghĩa là khối lượng không nhiên liệu tối

đa trừ đi APS; mặt khác, nếu khối lượng cất cánh bị giới hạn bởi bất kỳ điều kiện nào, tải thương mại cần được giảm đi Các đồ thị cho phép điều đó

C.2.6.3 Annex 6 Operation of Aircraft - Tập 1 - Chương 4 quy định số lượng nhiên liệu cần mang trên

máy bay cho hai trường hợp:

a) Khi sân bay dự bị đến được yêu cầu; và

b) Khi sân bay dự bị đến không được yêu cầu

Đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FAA chỉ tính đến trường hợp b) Trong trường hợp này, chuyến bay sẽ không bắt đầu trừ phi máy bay mang đủ nhiên liệu và dầu có tính đến cả các điều kiện khí tượng và chậm trễ có thể có trong chuyến bay để bảo đảm có thể hoàn thành chuyến bay an toàn.Ngoài ra, cần có dự trữ cho các vấn đề chưa nhìn thấy trước để có thể cho máy bay đến được sân bay dự bị Để tuân theo điều đó, ít nhất nhiên liệu phải đủ số lượng để cho phép máy bay:

a) Đối với máy bay cánh quạt, bay đến sân bay mà chuyến bay đã được lập kế hoạch và sau đó tới sân bay dự bị quan trọng nhất (theo nghĩa tiêu thụ nhiên liệu) được quy định trong kế hoạch bay và bay tiếp 45 phút;

b) Đối với máy bay trang bị động cơ tuốc bin phản lực, bay đến và thực hiện tiếp cận và tiếp cận hụt tại sân bay mà chuyến bay đã được lập kế hoạch và sau đó:

1) Bay đến sân bay dự bị đã được quy định trong kế hoạch bay và sau đó

2) Bay trong vòng 30 phút ở tốc độ duy trì (holding speed), ở độ cao 450 m (1 500 ft) bên trên sân bay

dự bị trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn, tiếp cận và hạ cánh, và

3) Có lượng bổ sung nhiên liệu đủ để cung cấp cho tiêu thụ tăng thêm khi xảy ra vấn đề chưa nhìn thấy trước có thể xảy ra được liệt kê bên dưới và do Nhà chức trách quy định:

a) Dự báo điều kiện khí tượng;

b) Tuyến kiểm soát không lưu dự kiến và chậm trễ chuyến bay;

c) Một tiếp cận có thiết bị tại sân bay đến bao gồm tiếp cận hụt;

d) Quy chế được quy định trong sổ tay khai thác đối với mất điều áp hoặc hỏng một động cơ trong khibay đường dài; và

e) Các điều kiện bất kỳ khác có thể làm chậm trễ máy bay hạ cánh hoặc tăng tiêu thụ nhiên liệu hoặc dầu

Annex 6 Operation of Aircratt - Tập 1 cũng quy định lượng nhiên liệu trong trường hợp máy bay bay trực tiếp đến sân bay dự bị mà không bay qua sân bay mà chuyến bay đã được lập kế hoạch Trườnghợp này không liên quan tới các đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FAA

C.2.6.4 Để đánh giá lượng nhiên liệu yêu cầu, tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu đại diện trung bình đã được

tính thống kê trong các đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FM đối với từng loại máy bay bằng cách tính trung bình lượng nhiên liệu tiêu thụ cho một đơn vị khoảng cách và cho một đơn vị thời gian bay Việc sử dụng trung bình đó được chứng minh cho mục đích thiết kế sân bay do tỷ suất hầu như

là hằng số cho mỗi loại máy bay và không có sự sai lệch đáng kể trong phạm vi rộng của các cự ly khác nhau Quy mô cự ly đối với các đồ thị làm việc cất cánh đã được căn cho tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu đại diện trung bình

C.2.6.5 Trong các đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FAA, cự ly từ sân bay đến đến sân bay

Trang 22

dự bị được giả định thống nhất là bay 30 phút Ngoài ra đã tính đến lượng nhiên liệu yêu cầu cho bay

45 phút tại cao độ trung bình Lượng nhiên liệu yêu cầu cho máy bay tuốc bin phản lực để bay 45 phút tại cao độ trung bình và tốc độ trung bình được xem hầu như tương đương với yêu cầu cho bay

30 phút ở tốc độ duy trì tại độ cao 450 m (1 500 ft) bên trên sân bay Tiếp theo, tỷ suất tiêu thụ nhiên liệu đại diện trung bình nhận được bằng cách chia tiêu thụ nhiên liệu thực tế cho cự ly bay và thời gian bay trên cơ sở máy bay bắt đầu lăn cất cánh đến khi máy bay hạ cánh và dừng (block-to-block)

và do đó bao gồm, trên cơ sở trung bình, các yếu tố được liệt kê trong C.2.6.33) b)

C.2.6.6 Khối lượng tính toán hạ cánh và cất cánh của máy bay không nên lớn hơn các giới hạn sau:

a) Khối lượng hạ cánh Máy bay hạ cánh tại khối lượng đến dưới khối lượng hạ cánh lớn nhất rơi vào

một trong hai dạng:

1) Giới hạn kết cấu Khối lượng hạ cánh lớn nhất, dựa trên giới hạn kết cấu, là không đổi mà không

phụ thuộc vào các thông số khai thác như nhiệt độ và gió

2) Tính năng lấy độ cao Khối lượng hạ cánh lớn nhất, dựa trên giới hạn lấy độ cao, thay đổi với cao

độ áp suất và nhiệt độ Sự tăng cao độ áp suất và/ hoặc nhiệt độ làm giảm khối lượng hạ cánh cho phép lớn nhất

b) Khối lượng cất cánh Máy bay cất cánh tại khối lượng đến dưới khối lượng cất cánh lớn nhất rơi

vào một trong năm dạng sau:

1) Giới hạn kết cấu Khối lượng cất cánh, dựa trên giới hạn kết cấu lấy độ cao, là không đổi mà không

phụ thuộc vào cao độ áp suất, nhiệt độ, gió và độ dốc đường CHC;

2) Tính năng lấy độ cao Khối lượng cất cánh lớn nhất, dựa trên giới hạn lấy độ cao, thay đổi phụ

thuộc vào cao độ áp suất và nhiệt độ sân bay Sự tăng cao độ áp suất và/ hoặc nhiệt độ làm giảm khối lượng cất cánh cho phép

3) Tốc độ lốp Khối lượng cất cánh lớn nhất, dựa trên giới hạn tốc độ lốp, thay đổi phụ thuộc vào cao

độ áp suất, nhiệt độ và gió xuôi Sự tăng các yếu tố đó một cách riêng biệt hoặc kết hợp làm giảm khối lượng cất cánh cho phép lớn nhất

4) Khối lượng hạ cánh lớn nhất Khối lượng cất cánh trừ đi khối lượng nhiên liệu tiêu thụ để bay đến

sân bay mà chuyến bay được lập kế hoạch nên không vượt quá khối lượng hạ cánh lớn nhất tại sân bay để bảo đảm hạ cánh an toàn sau chuyến bay bình thường (Xem Annex 6 Operation of Aircraft -Tập 1,5.2)

5) Chướng ngại vật Khối lượng cất cánh lớn nhất, dựa trên giới hạn chướng ngại vật, phụ thuộc vào

vị trí và chiều cao của chướng ngại vật trong vùng phụ cận của đầu đường CHC Khi phát triển các đồthị tính năng làm việc của máy bay của FAA, giả định rằng không có chướng ngại vật ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của máy bay

C.2.7 Trạng thái bề mật đường CHC

Bùn, nước phủ lên bề mặt đường CHC sẽ làm tăng chiều dài đường CHC yêu cầu để cất cánh và hạ cánh Trong các đồ thị tính năng làm việc của máy bay của FAA, giả định bề mặt đường CHC cứng vàkhô trừ khi có chú thích khác Tuy nhiên trong các bảng, chiều dài hạ cánh giả định đường CHC ướt

và không có hiệu chỉnh tiếp cho chiều dài cần thiết cho đường CHC ướt Các đồ thị tính năng làm việc

hạ cánh trong các tài liệu đặc tính máy bay dành cho các Nhà quy hoạch cảng hàng không được phát triển cho điều kiện bề mặt đường CHC khô và ướt

Phụ lục D

(Tham khảo)

Sân quay đầu đường cất hạ cánh D.1 Giới thiệu

TCVN 8753:2011 yêu cầu cần có sân quay đầu trên đường CHC tại cảng hàng không nơi mà không

có hệ thống ĐL có khả năng tạo điều kiện thuận lợi giải phóng máy bay hạ cánh khỏi đường CHC nhanh hơn Sân quay đầu đường CHC là khu vực xác định giáp cạnh bên đường CHC dùng cho máy bay quay đầu 180° trở về đường CHC nơi mà không có ĐL Mặt đường bổ sung của sân quay đầu được làm để tạo điều kiện an toàn và quay vòng máy bay dễ dàng để nâng cao công suất cảng hàng không Với quy hoạch cẩn thận, các thành phần của ĐL bổ sung có thể được làm thêm vào hệ thống theo giai đoạn để duy trì nhịp độ tăng trưởng vận chuyển hàng không (Xem hình D.1)

D.2 Vị trí

Cần xem xét bố trí sân quay đầu đường CHC về hai phía của đường CHC bằng cách làm thêm mặt đường ở hai đầu đường CHC Tại những nơi cần thiết, sân quay đầu có thể được bố trí dọc theo đường CHC tại các vị trí trung gian

D.3 Các xem xét thiết kế

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w