1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN VĨNH TƯỜNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

68 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 913,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước vànghiên cứu để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 chophù hợp với phương hướng mục tiêu phát

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) THỊ TRẤN VĨNH TƯỜNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triểndân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh Vai trò của đất đai đối với conngười và các hoạt động sống trên đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn vềdiện tích và cố định về vị trí Do vậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm vàhợp lý trên cơ sở hiệu quả, lâu bền

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất là một yêu cầuđặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, cóhiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng,tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đấtđai, phá vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng để quản lýNhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật Đất đai năm 2003 quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làmột trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Luật quyđịnh căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụngđất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Điều 21, 22, 23, 24, 25 quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trách nhiệm tổchức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp: Cấp Quốc gia,cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Tại Điều 26, 27, 28, 29 quy định thẩm quyềnquyết định, xét duyệt, lập, điều chỉnh, công bố và thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai Mặt khác Luật đất đai năm 2003 quy định thời hạn quyhoạch sử dụng đất là 10 năm, kế hoạch sử dụng đất là 5 năm

Thị trấn Vĩnh Tường có tổng diện tích tự nhiên là 322,46 ha và 4500nhân khẩu Trong quá trình phát triển xã hội, nhu cầu về sử dụng đất của thịtrấn ngày càng tăng và có sự thay đổi về phương thức sử dụng cũng như cơcấu đất đai cho các mục đích sử đất Sự thay đổi quá trong trình sử dụng đấtcộng với nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng do sức ép dân số đòi hỏi phải

bố trí sắp xếp lại quá trình sử dụng đất một cách toàn diện về tất cả cácphương diện pháp lý, kỹ thuật cũng như kinh tế

Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của UBND huyệnVĩnh Tường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, UBND thịtrấn Vĩnh Tường Trung tâm Đo đạc và Bản đồ Vĩnh Phúc tiến hành nghiêncứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất chi tiết thị trấn Vĩnh Tường - huyện VĩnhTường - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2020

2 Mục tiêu của công tác lập quy hoạch sử dụng đất

Trang 3

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước vànghiên cứu để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 chophù hợp với phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốcphòng của địa phương trong giai đoạn 2011- 2020.

Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư các chương trình dự án, làm căn cứcho giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng pháp luật,đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, nhằm tăng cường công tácquản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho các mục đích sử dụng, đáp ứng kếhoạch phát triển của các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong kỳ quy hoạch2011- 2020 trên địa bàn thị trấn

- Phân bố quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướngphát triển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp với cácchỉ tiêu của các ngành, các địa phương giai đoạn 2011 - 2020

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch, đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng côngtrình, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng năm của giaiđoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thểtrong từng giai đoạn

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để pháttriển kinh tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

3 Các căn cứ pháp lý thiết lập quy hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 69/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 8 năm 2009 vềquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗtrợ và tái định cư;

- Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 củaChính phủ về Quản lý, sử dụng đất lúa;

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đòhiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 /11/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và

Trang 4

Môi trường về việc quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quyhoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 24/06/2010 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc phê duyệt dự toán kính phí Dự án lập Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm 2011-2015 của huyện Vĩnh Tường;

- Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBND huyệnVĩnh Tường về việc chỉ định đơn vị thực hiện Dự án điều tra lập quy hoạch sửdụng đất cấp xã giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011

- 2015 huyện Vĩnh Tường;

- Căn cứ quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh Tường;

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện VĩnhTường đến năm 2020 và định hướng tới năm 2030;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc;

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị thị trấn Vĩnh Tường;

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thị trấn Vĩnh Tường giai đoạn 2001 – 2010;

- Các đề án, quy hoạch phát triển ngành có liên quan trên địa bàn thị trấn;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn;

- Văn kiện Đại hội Đảng bộ thị trấn Vĩnh Tường, các Nghị quyết củaHội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội

Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thị trấn VĩnhTường đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), gồmcác nội dung chính như sau:

- Đặt vấn đề

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

- Phần IV: Quy hoạch sử dụng đất

- Kết luận và kiến nghị.

Trang 5

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý.

Thị trấn Vĩnh Tường nằm ở trung tâm huyện và là trung tâm kinh tếchính trị của huyện Vĩnh Tường, cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên khoảng

20 km về phía Tây Nam Với các vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Vũ Di;

- Phía Đông giáp với thị trấn Tứ Trưng;

- Phía Nam giáp với xã Tam Phúc;

- Phía Tây giáp với xã Thượng Trưng và xã Tuân Chính

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 322,46 ha, chiếm 2,27% tổngdiện tích đất tự nhiên toàn huyện Trên địa bàn thị trấn có tuyến quốc lộ 2C vàtuyến tỉnh lộ 304 chạy qua, đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, traođổi buôn bán với địa phương khác trong và ngoài huyện

1.1.2 Địa hình, địa mạo.

Thị trấn Vĩnh Tường thuộc vùng đất đồng bằng, vì vậy thị trấn có địahình tương đối bằng phẳng, khu vực phía đông bắc cao hơn và xuôi dần vềphía Tây Nam Phía Đông Bắc cao hơn tới 11m so với mặt nước biển Ngoài

ra thị trấn có nhiều hồ, ao lớn nhỏ nằm rải rác trong toàn thị trấn làm tăng tính

đa dạng của môi trường sinh thái Đặc biệt thị trấn có Đầm Vực Xanh là mộtkhu vực có thể phát triển thành nơi vui chơi giải trí cho người dân trong thịtrấn và trong huyện Ngoài ra thị trấn có vùng đất trũng như Đầm Đàu, Chuôm

Sổ, Cầu Mới, Ngọn Đàu, Đầm Vạy, đầm Ngọn Đàu, Đầm Gạch những vùngđất này thị trấn có thể phát triển kinh tế trang trại

1.1.3 Khí hậu.

Thị trấn Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo 4mùa rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là hai mùachính Mùa Hạ mưa nhiều hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam Mùa Đông ítmưa, lạnh, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc Hai mùa Xuân, Thu là hai mùachuyển tiếp Theo các số liệu thống kê một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện như sau:

- Nhiệt độ bình quân hàng năm: 26,60C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39,40C

Trang 6

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 6,70C

- Độ ẩm không khí bình quân: 82%

- Độ ẩm cao nhất: 100%

- Độ ẩm thấp nhất: 47%

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.552 mm, với năm cao nhất

là 2.106 mm, năm thấp nhất là 1.069 mm Lượng mưa phân bố tương đối đều

từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85% - 90% lượng mưa cả năm

Với khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc bố trí cơ cấu cây trồng Songđặc điểm riêng biệt của thị trấn là vào mùa mưa nước mưa nhiều nơi chảy về gâynên ngập úng vùng phía Tây Nam của thị trấn thiệt hại nhiều về kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp

1.1.4 Thuỷ văn.

Chế độ thuỷ văn của thị trấn chịu ảnh hưởng của hệ thống sông ngòi,kênh mương như: Sông Phan, kênh 9A, kênh 6B… và một số kênh mươngnhỏ nằm rải rác trong toàn thị trấn Thị trấn có thể chủ động tưới tiêu trong sảnxuất nông nghiệp bởi có Công ty thuỷ nông đóng trên địa bàn thị trấn Ngoài

ra thị trấn có các hồ ao lớn nhỏ khác làm tăng tính đa dạng của môi trườngsinh thái và là nơi dự trữ nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp

Nước sinh hoạt trong các khu dân cư của thị trấn chủ yếu vẫn lấy từgiếng khơi và giếng khoan, nguồn nước này dồi dào có chất lượng tương đốitốt Thuận lợi cho đời sống và sức khoẻ của nhân dân trong thị trấn

1.2 Các nguồn tài nguyên.

- Đất thịt nặng: Loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng như mùn, đạm,lân chỉ ở mức trung bình song có tầng đất khá dày rất thuận lợi cho các câytrồng chính như: lúa, ngô, đậu, rau Còn lại là một số diện tích đất vàn trũng,thuộc loại đất chua, sét nặng, đất bùn, đạm trung bình, thiếu lân, loại đất nàychỉ phù hợp cho việc trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản

1.2.2 Tài nguyên nước.

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của thị trấn Vĩnh Tường phụ thuộc

Trang 7

vào sông Phan, đầm Xanh và hệ thống thuỷ lợi của Công ty thuỷ nông, cùngcác ao hồ nhỏ khác phân bố rải rác trong toàn thị trấn Vĩnh Tường với dungtích khai thác có thể lên tới hàng chục triệu m3 Tuy nhiên nguồn nước nàykhông phụ thuộc nhiều vào khí hậu.

Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm của thị trấn Vĩnh Tường chưa

có tài liệu nào đánh giá chính xác Song với lượng nước sinh hoạt trong dân

từ giếng khơi, giếng khoan có thể khai thác, chất lượng nước tốt ít tạp chất

1.2.3 Tài nguyên nhân văn.

Thị trấn Vĩnh Tường là vùng đất cổ, hình thành và phát triển sớm tronglịch sử nước ta Toàn thị trấn có 4.500 người với dân tộc Kinh chiếm đại đa số.Thị trấn Vĩnh Tường có trình độ dân trí đồng đều, người dân thị trấn có tinh thầnđoàn kết, cần cù chịu khó trong lao động sản xuất, anh dũng trong đấu tranh,người dân thị trấn Vĩnh Tường đã xây dựng quê hương với những cánh đồngquanh năm xanh tốt với những phố, ngõ, xóm đông vui trù phú như ngày nay

Theo quy luật chung trong quá trình phát triển mạnh mẽ của công nghiệphóa và đô thị hóa thì hệ sinh thái sẽ có nguy cơ bị xâm hại, tính cân bằng bị phá

vỡ, vì vậy các ngành chức năng đặc biệt là UBND thị trấn cần có những biệnpháp tích cực để kinh tế của huyện phát triển nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chí vềmôi trường, nhằm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi trường bền vững

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế.

Thị trấn Vĩnh Tường có tổng diện tích tự nhiên là 322,46 ha với tổng dân

số trên 4.500 người Cơ cấu kinh tế của thị trấn là nông nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại Nhờ đánh giá được đúng tình hình thực tế của thịtrấn và xác định được đúng hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong mấy nămgần đây tình hình phát triển kinh tế của thị trấn có những bước phát triển ổn định.Tổng GDP năm 2010 đạt 54.846,00 triệu đồng tăng 20.620,00 triệu đồng so vớinăm 2009 Thu nhập bình quân trên đầu người năm 2010 đạt 9,8 triệu đồng

Trang 8

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2010:

- Ngành Nông nghiệp - Thủy sản: 42,11%;

- Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản: 9,12%;

- Thương mại dịch vụ: 48,77%

Hòa cùng sự phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa của đất nước, cơ cấu kinh tế thị trấn Vĩnh Tường có sự chuyển dịch theohướng giảm tỷ trọng ngành Nông nghiệp - Thủy sản (năm 2005 là 44,54%,năm 2010 là 42,11%), tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ (năm 2005 là46,71%, năm 2010 là 48,77%) và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, xây dựng cơ bản (năm 2005 là 8,74%, năm 2010 là 9,12%) Sựchuyển dịch này đã cho thấy sự nỗ lực phát triển đổi mới kinh tế của Đảng bộ,nhân dân thị trấn

Những năm gần đây, một số cây trồng chủ yếu trên địa bàn thị trấn cóthay đổi rất ít về diện tích Trong khi đó, năng suất tăng như: Lúa xuân tăng từ52,00 tạ/ha năm 2006 lên 57,80 tạ/ha năm 2009; Lúa mùa tăng từ 52,00 tạ/hanăm 2006 lên 57,80 tạ/ha năm 2009, Ngô tăng từ 44,00 tạ/ha năm 2006 lên49,28 tạ/ha năm 2019 … Điều này làm cho sản lượng cũng tăng theo Có đượckết quả trên là do, thị trấn đã tích cực thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấucây trồng hợp lý…

Tuy nhiên, tổng sản lượng lương thực tăng giảm thất thường Điều nàycho thấy tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào diễnbiến của thời tiết, khâu phòng chống dịch bệnh và thiên tai của thị trấn chưađược thực hiện hiệu quả để góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp

Trang 9

Tận dụng mặt nước ao hồ và các vùng trồng trọt để đào ao, thả cá, cálúa, năm 2009 sản lượng khoảng 148,8 tấn góp phần đáng kể vào sự phát triểnkinh tế trên địa bàn.

BẢNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI TT VĨNH TƯỜNG

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 10

3 Gia cầm Con 15.000 8130 15.000 15.800 30.000

4 Diện tích nuôi thủy sản Ha 45,8 45,8 45,8 60,0 76,7 Sản lượng nuôi thả cá Tấn 95,0 100,0 110,0 145,0 148,8

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Tổng giá trị sản xuất ngành TTCN - XDCB năm 2010 đạt 5,00 tỷ đồng,tăng 3,50 tỷ đồng so với năm 2005 là 1,50 tỷ đồng Giá trị sản xuất chủ yếudựa vào ngành tiểu thủ công nghiệp Tuy nhiên ngành tiểu thủ công nghiệpcòn nhỏ lẻ chưa có mô hình sản xuất lớn tương xứng với yêu cầu của thịtrường, hàng hóa sản phẩm chưa có tính cạnh tranh, chỉ sản xuất phục vụ nhucầu của nhân dân trong thị trấn là chủ yếu

Công tác xây dựng cơ bản phát triển mạnh do có sự hỗ trợ của Nhànước và các nguồn ngân sách của địa phương cho việc đầu tư xây dựng cở sở

hạ tầng, các công trình xây dựng đảm bảo chất lượng, kỹ thuật và cơ chế dânchủ đối với các công trình phúc lợi của địa phương

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Thị trấn Vĩnh Tường là trung tâm văn hóa chính trị của huyện Do vậycác hộ kinh doanh có điều kiện phát triển dịch vụ, thương mại chuyển đổi từsản xuất nông nghiệp sang ngành nghề khác Sự chuyển đổi còn chậm chưa cóquy mô và chưa được tập trung chủ yếu các hộ gia đình nhỏ lẻ, hàng hóa chưaphong phú, địa bàn hoạt động hẹp, với 337 hộ với 529 lao động tham gia vớidoanh thu 11,91 tỷ đồng/năm, chủ yếu tập chung ở các đường Tỉnh lộ 304 vàQuốc lộ 2C

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trong những năm trở lại đây, dân số, số lao động có xu hướng tăng nhẹ.Đến năm 2010, thị trấn có tổng số dân là 4.500 người, với 1.306 hộ, 2.340 laođộng, trong đó số lượng lao động nông nghiệp là chủ yếu, tới 1.465 người,chiếm khoảng 70,30% tổng số lao động hiện có Số lao động qua đào tạo1.525 người chiếm 65,17% tổng số lao động có trên địa bàn Tỷ phát triển dân

số năm 2010 ở mức 1,33%

Công tác đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và giới thiệu việc làm đượcquan tâm Đời sống của nhân dân trong thị trấn trong những năm gần đây đãtừng bước được nâng lên

Thu nhập bình quân trên đầu người năm 2010 đạt 9,8 triệu đồng/năm

Trang 11

BẢNG 3: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VĨNH TƯỜNG

Chỉ tiêu ĐVT Toànthị

trấn

Chia ra các tổ dân phố Cầu

Quan

Hồ Xuân Hương

Đội Cấn ĐiềnBồ NgạcHuy YênCát 1.Tổng dân số, trong đó: Người 4.500 360 684 753 945 885 873

- Dân số phi nông

- Lao động được đào tạo Người 1.525 160 265 320 220 250 310

2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư

Trên địa bàn thị trấn Vĩnh Tường hình thành các tụ điểm dân cư truyềnthống như (làng, xóm…) và khu phố dọc theo Tỉnh Lộ 304 và Quốc Lộ 2C.Nhìn chung các khu dân cư ngày càng không ngừng phát triển cải tạo, mở rộng

và nâng cấp cơ sở hạ tầng, làm cho nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích phinông nghiệp tăng lên

Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư tu bổ đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu đi lại của người dân

Hệ thống nước thải trong các khu dân cư của thị trấn chưa có, đa phần

là chảy tràn trên bề mặt xuống các ao, hồ, thấm vào đất đá phần nào gây ônhiễm môi trường sống, đặc biệt có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến chất lượng

Trang 12

mức sinh hoạt trong nhân dân trong khi chủ yếu dùng nước giếng khơi mạch.

Diện tích đất ở hiện nay của thị trấn phân bố chưa hợp lý và không đồngđều Việc phát triển thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu là thực tế khách quan, vấn

đề là ở chỗ phải hạn chế tối đa vào đất nông nghiệp, đặc biệt là đất ruộng 2 vụ,

3 vụ cho năng suất cao

lai ngoài việc thường xuyên nạo vét, tu bổ đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và

tiết kiệm đất, tiết kiệm nước

2.5.3 Giáo dục

Về cơ sở vật chất giáo dục: sự nghiệp giáo dục đào tạo của thị trấn có

những chuyển biến khích lệ, toàn thị trấn có 2 trường học mầm non với tổngdiện tích là 0,39 ha, 1 trường tiểu học có diện tích 0,91 ha, 2 trường THCS cớitổng diện tích 1,38 ha, 2 trường THPT với tổng diện tích 2,43 ha, một trườngdạy nghề có diện tích 0,8 ha và 1 trường bồi dưỡng chính trị có diện tích 0,5 ha

Về Công tác giáo dục: hàng năm các cháu đến độ tuổi đều được tới lớp,

trường lớp ngày càng khang trang sạch đẹp, thị trấn có đội ngũ các thầy côgiáo viên ở các trường năng động, nhiệt tình, say mê với công việc Chính vìvậy hàng năm xã có số em học sinh chuyển cấp đạt tỷ lệ cao, tỷ lệ bỏ họckhông có Tuy nhiên trong những năm tới việc phát triển sự nghiệp giáo dụccủa thị trấn cần chú trọng và quan tâm hơn nữa về chất lượng dạy và học đểthị trấn có số học sinh thi đỗ ở các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, thi vào đạihọc, cao đẳng … đạt tỷ lệ cao hơn

2.5.4 Y tế

Về cơ sở vật chất: trên địa bàn thị trấn hiện có một trạm y tế có diện tích

Trang 13

2227 m2, một bệnh viện đa khoa có diện tích 24902 m2 và một phòng khám đakhoa Nghĩa Đức có diện tích 1029 m2

Sự nghiệp y tế của thị trấn những năm gần đây đã và đang được tăngcường cả về cơ sở vật chất cũng như về chất lượng khám chữa bệnh cho dù cóhạn chế về trình độ chuyên môn Đội ngũ y tế trên địa bàn thị trấn luôn làm tốtcông tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân, không để dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn

Luôn duy trì công tác vệ sinh môi trường, tổng vệ sinh ngày 10 hàngtháng, thu gom rác thải về nơi quy định, đường làng ngõ xóm được khangtrang sạch đẹp hơn

Làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng năm 2005 là 20% đến nay còn 17,5% giảm 2,5%

2.5.5 Văn hóa - Thể thao

Về cơ sở vật chất văn hóa thể thao: hiện tại trên địa bàn thị trấn có một

sân vận động với diện tích 4,0 ha và 0,5 ha đất cơ sở văn hóa

Về hoạt động văn hóa thể thao: phong trào xây dựng gia đình văn hóa,

tổ dân phố văn hóa được nhân dân hưởng ứng và thực hiện: kết quả bình xét

có 87,7% số gia đinh đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 01 tổ dân phố đạt tiêuchuẩn cấp huyện, 01 tổ dân phố đạt tiêu chuẩn cấp tỉnh

Thực hiện chỉ thị số 27-CT/TW của Bộ chính trị và chỉ thị số 03-CT/TUcủa Tỉnh ủy về “Thực hiện nếp số văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội,mừng thọ, kỷ niệm các ngày lễ lớn” được nhân dân thực hiện tốt, tiết kiệm tránh

xa hoa, lãng phí, không dùng thuốc lá, không sắp cỗ trong các đám tang, khôngkhao thọ được nhân dân đồng tình ủng hộ Công tác thông tin truyền thông cónhiều tiến bộ với các nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương Phongtrào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phát triển mạnh mẽ, sâu rộng trong nhândân và các tổ chức, trong nhà trường Đời sống nhân dân ngày càng được nângcao Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao lần thứ 2, lần thứ 3

2.5.6 Năng lượng viễn thông

Việc điện khí hoá của thị trấn có nhiều thuận lợi bởi thị trấn đã có quyhoạch chi tiết mạng lưới điện, khả năng cung cấp điện được đảm bảo và số hộ

sử dụng điện đạt 100% Thị trấn đã có hệ thống loa truyền thanh do vậy việckhai thác thông tin, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, các thôngtin phục vụ sản xuất…cũng như giao lưu với các vùng xung quanh được tuyêntruyền có hiệu quả

Trong tương lai thị trấn cần tiếp tục quy hoạch mạng lưới điện, phát triển

Trang 14

thêm hệ thống thông tin liên lạc, trạm biến áp…Tuy nhiên quá trình phát triển hệthống này không ảnh hưởng nhiều tới việc sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Thuận lợi

Thị trấn Vĩnh Tường có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có Quốc lộ 2C,Tỉnh lộ 304 chạy qua rất thuận lợi cho thị trấn giao lưu với các địa phươngkhác trong khu vực, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội

Với địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, hệ thống thủy lợi thuận lợiđây cho phép thị trấn Vĩnh Tường phát triển ngành nông nghiệp đa dạng

Thị trấn Vĩnh Tường có 4.500 nhân khẩu, 52% số nhân khẩu trên địabàn thị trấn đang trong độ tuổi lao động đây là nguồn cung cấp lao động dồidào cho địa bàn thị trấn, huyện và các địa phương khác

Kết cấu hạ tầng - kinh tế xã hội, đặc biệt là hạ tầng nông nghiệp, nôngthôn ngày càng được các cấp chính quyền và người dân đầu tư và quan tâm hơn

Công tác quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.Được sự quan tâm và chỉ đạo của huyện ủy, UBND huyện, các cấp, cácngành trong huyện, thị trấn có đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động tráchnhiệm và vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng, |Nhà nước trongviệc phát triển kinh tế xã hội của thị trấn

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai

và thực hiện các văn bản đó

Trong thời kỳ 1993 – 2003, Đảng bộ và nhân dân thị trấn Vĩnh Tường

đã thực hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tácquản lý đất đai, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp, hạn chế được

Trang 15

những tiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất Sau khi LuậtĐất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành, được sự quan tâm chỉ đạo củacủa các cấp các uỷ chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn - trực tiếp làPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, Uỷ ban nhân thị trấnVĩnh Tường đã đưa, áp dụng ngay Luật đất đai 2003 vào cuộc sống, giúp chomọi tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp hành.

Do vậy mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bảnhoàn thành được những nhiệm vụ và kế hoạch thị trấn

1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch địnhlại ranh giới theo Chỉ thị 364/CT Ranh giới giữa thị trấn Vĩnh Tường và các

xã giáp ranh đã được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới

và được chuyển vẽ lên bản đồ

1.3 Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và cá nhân Trên cơ sở đó đã thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000

Năm 2010 được sự quan tâm của nhà nước cũng như tỉnh, thực hiện quyếtđịnh số: 3971/QĐ-UBND “V/v phê duyệt thiết kế kỹ thuật - Dự toán thành lậpBản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000 và hồ sơ địa chính huyện Vĩnh Tường - tỉnhVĩnh Phúc” Trong đó có thị trấn Vĩnh Tường nhằm phục vụ trong công tác quản

lý về đất đai một cách chặt chẽ

1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch

sử dụng đất ở thị trấn đã được triển khai khá tốt, thị trấn đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 đã được các ngành chức năng thẩmđịnh Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý và sử dụng đất đai

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị trấn Vĩnh Tường

Trang 16

được thực hiện tốt và đúng thời gian quy định Luôn tổng hợp nhu cầu mới phátsinh để đề nghị tỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạovốn từ quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện Lập kế hoạch sử dụngđất của thị trấn luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phần đẩynhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế

1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một giảipháp quan trọng nhằm khắc phục tình trạng sử dụng kém hiệu quả, đồng thờitạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinhdoanh nhằm sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn

Thực hiện công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 –

2010 và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cấp đất giãn dâncho những hộ có nhu cầu và khó khăn về đất ở

Cụ thể:

- Năm 2006: thực hiện 6 quyết định thu hồi đất xây dựng công trình vàxây dựng khu dân cư mới 18,51 ha; cho thuê đất làm mặt bằng xây dựng cửahàng Honda với diện tích 975 m2; cho thuê đất xây dựng Công ty TNHH ViệtThiên 0,54 ha

- Năm 2007: thực hiện 01 quyết định thu hồi đất xây dựng trạm y tế thịtrấn với diện tích 0,28 ha; cấp quyết định giao đất giãn dân tới hộ khu Hó Bé -

Bà Than - Cửa Chùa

- Năm 2009: thực hiện 01 quyết định thu hồi đất để mở rộng đa khoahuyện Vĩnh Tường với diện tích 1,24 ha

- Năm 2010: thực hiện việc lập hồ sơ mở rộng trường Tiểu học thị trấnVĩnh Tường, nghĩa trang nhân dân thị trấn, Chi cục thuế, đường tỉnh lộ 304 vàkhu giả trí vui chơi Vực Xanh

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã đượcđịa phương và người dân quan tâm Tuy nhiên việc lập và quản lý hồ sơ địachính cũng còn nhiều bất cập do hiện tại thị trấn công tác đo lập bản đồ địachính vẫn đang được tiến hành, nên vẫn dùng các loại bản đồ giải thửa cũ vàthiếu nên rất khó khăn trong công tác quản lý và chỉnh lý biến động, phần lớn

Trang 17

không phản ánh đúng thực trạng đất đai ở địa phương.

Nhìn chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địabàn thị trấn trong thời gian qua diễn ra khá chậm; thêm vào đó là do thị trấnVĩnh Tường chưa có bản đồ chính quy, nên sự chính xác về diện tích, hìnhthể trong công tác cấp giấy chứng nhận chưa tốt, các chủ sủ dụng đất còntranh chấp danh giới, chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính… Vì vậy trong thờigian tới cần đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằmtránh tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng đất

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên vàMôi trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị trấn được triểnkhai khá tốt Đất đai của thị trấn đã được thống kê hàng năm theo quy định củangành Năm 2005 thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 nămtheo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ,Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về sốliệu, bản đồ với thực tế Kết quả của các công tác này là tài liệu quan trọng, phục

vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn

1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của thị trấn được thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quanđến đất đai, Uỷ ban nhân dân thị trấn đã tổ chức việc thu các loại thuế sử dụngđất, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiềnthuê đất trên cơ sở hệ thống các văn bản đã ban hành;

1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân thị trấn quan tâm thông quaviệc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thutiền sử dụng đất, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất vànguồn thu ngân sách Tuy nhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả của công tác này

1.10 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các

quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã

Trang 18

được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra Điềunày góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụngđất, đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả.

1.11 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quantâm thực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đainhư sử dụng đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm, Trong thời giantới cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp trong công tác quản lý đất đainhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật về đất đai

1.12 Việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch

vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên tráchtrong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, những năm gầnđây công tác này đã có những chuyển biến tích cực khi thị trấn triển khai thựchiện cơ chế “một cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về đấtđai Với cơ chế “một cửa” Uỷ ban nhân dân thị trấn đã xây dựng phòng tiếpdân, hướng dẫn mọi công dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất; tư vấn giải thích rõ mọi thắc mắc về luật đất đai

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.

2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, diện tích đất nông nghiệp có186,55 ha, chiếm 57,85% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất lúa nước 134,87 ha, chiếm 41,83% diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây hàng năm khác 2,47 ha, chiếm 0,77% diện tích tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm 8,39 ha, chiếm 2,6% diện tích tự nhiên

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 18,41 ha, chiếm 5,71% diện tích tự nhiên

- Đất nông nghiệp khác 22,41 ha, chiếm 6,95% diện tích tự nhiên

BẢNG 4: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010

Năm 2010 Diện tích

(ha) Cơ cấu (%)

Trang 19

1 Đất nông nghiệp NNP 186,55 57,85

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Vĩnh Tường

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệpcủa thị trấn là 135,91 ha, chiếm 42,15% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 9,24 ha, chiếm 2,87% diệntích tự nhiên

- Đất quốc phòng 0,7 ha, chiếm 0.22% diện tích tự nhiên

- Đất an ninh 0,64 ha, chiếm 0,2% diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,51 ha, chiếm 0,78% diện tích đất tự nhiên

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,98 ha, chiếm 0,92% diện tích đất tự nhiên

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,21 ha, chiếm 0,38% tổng diện tích tự nhiên

- Đất sông suối 4,95 ha, chiếm 1,54% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phát triển hạ tầng 81,27 ha, chiếm 25,20% tổng diện tích tự nhiên

- Đất ở tại đô thị 32,41 ha, chiếm 10,05% tổng diện tích đất tự nhiên

BẢNG 5: DIỆN TÍCH, CƠ CẤU ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2010

Năm 2010 Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 0,00 0,00

Trang 20

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00

Nguồn: Thống kê đất đai năm 2010 của thị trấn Vĩnh Tường

- Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 0,91 ha do chuyển sang đất pháttriển hạ tầng

- Đất nông nghiệp khác tăng 22,41 ha được lấy từ đất lúa nước

Vậy, đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp của thị trấn là 186,55 ha,chiếm 57,85% tổng diện tích đất tự nhiên

2.2.2 Đất phi nông nghiệp

Trong giai đoạn 2001 2010 diện tích đất phi nông nghiệp thực tăng 31,30

ha, trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan thực giảm 0,65 ha, trong đó:

Trang 21

+ Tăng 0,94 ha được lấy từ các loại đất: đất lúa nước 0,74 ha và đất sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,2 ha;

+ Giảm 1,59 ha do chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh 1,39 ha,đất phát triển hạ tầng 0,2 ha

- Đất an ninh tăng 0,64 ha, do đất lúa nước chuyển sang

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh thực tăng 1,19 ha, trong đó:

+ Tăng 1,39 ha do lấy từ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp;

+ Giảm 0,2 ha do chuyển sang đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

- Đất tôn giáo tín ngưỡng tăng 2,89 ha, được lấy từ đất lúa nước 2,84 ha

và đất phát triển hạ tầng 0,05 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 0,57 ha, do đất lúa nước chuyển sang

- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng tăng 0,03 ha

- Đất phát triển hạ tầng thực tăng 15,56 ha, trong đó:

+ Giảm 0,05 ha do chuyển sang đất tôn giáo tín ngưỡng;

+ Tăng 15,61 ha được lấy từ các loại đất sau: đất lúa nước 14,50 ha; đấttrồng cây hàng năm còn lại 0,91 ha; đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,2 ha

- Đất ở tại đô thị thực tăng 11,07 ha, nguyên nhân là do đất lúa nướcchuyển sang

Như vậy, đến năm 2010, diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn thịtrấn Vĩnh Tường là 135,91 ha, chiếm 42,15% tổng diện tích tự nhiên

2.2.3 Đất đô thị

Trong giai đoạn 2001 - 2010 diện tích đất đô thị thực tăng 0,03 ha, nguyênnhân là do sai số giữa các lần kiểm kê Như vậy, đến năm 2010 diện tích đất đôthị là 322,46 ha, chiếm 100% tổng diện tích đất tự nhiên

BẢNG 6: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 TT VĨNH TƯỜNG

2001

Năm 2010

Biến động, tăng(+), giảm(-), (ha)

Tổng diện tích đất tự nhiên 322,43 322,46 0,03

-1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 3,38 2,47 -0,91

Trang 22

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 9,89 9,24 -0,65

-2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1,32 2,51 1,19 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,64 1,21 0,57

-2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

*) Hiệu quả kinh tế

Cho đến nay, việc sử dụng đất đai của thị trấn tương đối ổn định và ngàycàng cho hiệu quả kinh tế cao, điển hình là việc đầu tư thâm canh tăng vụ ápdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất làm tăng hiệu quả kinh tế trên diện tíchđất đai ngày càng cao

Việc bố trí quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triểnthương mại, dịch vụ, phát triển mới các khu dân cư, quản lý chặt chẽ việcchuyển đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp đã tạođiều kiện cho nền kinh tế phát triển

Trang 23

Tuy nhiên, một số hộ gia đình chưa thực sự quan tâm đầu tư cho sản xuấtnông nghiệp, chưa áp dụng hết các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào pháttriển sản xuất và cũng chưa có biện pháp cải tạo đất, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp,chưa đổi mới theo cơ chế thị trường, giá nông sản vào chính vụ thu hoạch quáthấp, nhiều sản phẩm nông nghiệp làm ra không có chỗ tiêu thụ

Chưa có vùng sản xuất cây hàng hoá lớn để tạo hàng hóa tập trung pháttriển công nghiệp chế biến tại chỗ, nâng giá thành sản phẩm

*) Hiệu quả xã hội

Trình độ dân trí tăng, năm 2010 số học sinh trong độ tuổi đến trường đạt tỷ

lệ 100%, thị trấn đã đạt phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tạo công ănviệc làm cho hàng ngàn lao động, công tác an ninh trật tự xã hội được đảm bảo.Nhiều hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa, phong trào văn hóa thểthao phát triển, các tổ chức xã hội được giữ vững và ngày càng phát triển

Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò,trách nhiệm trong sử dụng đất Người dân yên tâm đầu tư vào sử dụng đất dođất đai đã được giao ổn định lâu dài cho họ

*) Hiệu quả môi trường

Trong những năm qua sự phát triển của thị trấn theo hướng hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn phần nào cũng đã ảnh hưởng môi trường chung củatoàn thị trấn như: môi trường nước, môi trường không khí

Trong quá trình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp người dân đã bón phânhóa học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc ra hoa đậu quả để tăng sảnlượng cây trồng Song họ lại ít quan tâm đến việc đầu tư cải tạo cho đất, làmcho đất nông nghiệp ngày càng bị ô nhiễm và giảm độ phì Trong tương lai cầnkết hợp với biện pháp cải tạo đất như: bón phân xanh, phân chuồng, sử dụngcác loại thuốc trừ sâu, phân hóa học theo đúng quy trình kỹ thuật, cân đối vàhợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường đất, đồng thời kết hợp với việctrồng các cây có tác dụng cải tạo đất như các cây trồng họ đậu

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

*) Cơ cấu sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thịtrấn Vĩnh Tường là 322,46 ha, trong đó 100% diện tích đã được khai thác đưavào sử dụng Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của thị trấn cho thấy: trongnhững năm gần đây, việc sử dụng đất trên địa bàn thị trấn đã theo xu hướngtích cực và ngày càng hợp lý hơn với quá trình phát triển chung trong toàn thịtrấn, việc sử dụng đất đai từng bước đi vào ổn định

Trang 24

*) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Vĩnh Tường là Thị trấn có diện tích nhỏ, diện tích sử dụng chiếm 100%tổng diện tích tự nhiên Nguồn tài nguyên đất thích hợp cho sản xuất nôngnghiệp cũng như phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp

*) Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất thị trấn

Trong sản xuất nông nghiệp đã biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nhằm đưa năng suất lên cao

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Trong những năm qua, Đảng uỷ, UBND thị trấn đã quan tâm đúng mứctrong việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Những thành tựu

mà thị trấn đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có phần đónggóp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả Song vẫn cònmột số mặt tồn tại sau:

- Trong đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng lúa nước chiếm tỷ lệ cao.Song quá trình canh tác phần lớn người nông dân chưa quan tâm đúng mức đếnviệc cải tạo đất mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận, việc hình thành các mô hình pháttriển rau an toàn, các mô hình có hiệu quả kinh tế cao chưa phát triển mạnh

- Đất ở và đất dành cho phát triển hạ tầng tuy đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu ở thời điểm hiện tại Trong thời gian tới cùng với sự gia tăng dân số,việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cầnđược nâng cấp, cải tạo, kiên cố hóa một số hạng mục công trình

Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bản sau:

- Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sởphù hợp với tiềm năng đất đai của thị trấn, thực hiện đầu tư thâm canh theochiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng hàng hóaxuất khẩu Tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng các biện pháp khoahọc tiên tiến hiện đại, sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo đất

- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội; tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế, xã hội bằng những chínhsách hợp lý cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm

- Xây dựng quy hoạch thống nhất trên địa bàn toàn thị trấn, quản lý và

sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt Kiên quyết xử lý dứtđiểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích

- Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hình thực

tế của địa phương kết hợp với việc nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý đất đai

Trang 25

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

Do thực hiện Luật đất đai 2003, việc phân loại đất có thay đổi, hướng dẫnlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cónhững điểm mới và cụ thể hơn, nên khi đánh giá tình hình biến động đất đai vàkết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, báo cáo chỉ đánh giá một số

loại đất chính có ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội của thị trấn

Tổng diện tích tự nhiên năm 2010, theo phương án quy hoạch đượcduyệt là 322,43 ha, hiện trạng là 322,46 ha, cao hơn 0,03 ha, do sự sai khácgiữa công nghệ đo đạc bản đồ giữa hai lần kiểm kê

3.1.1 Đất nông nghiệp

Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Vĩnh Tường theo phương

án quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 188,72 ha, năm 2010 thực hiện códiện tích 186,55 ha đã thực hiện được 98,85% diện tích được duyệt

*) Đất lúa nước

Diện tích hiện trạng sử dụng đất lúa nước năm 2010 là 134,87 ha, so vớiphương án quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 159,74 ha, đạt 84,43%

*) Đất trồng cây hàng năm còn lại

Diện tích hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm còn lại năm 2010

là 2,47 ha, so với phương án quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 2,26 ha,đạt 109,29%

*) Đất trồng cây lâu năm

Trong kỳ quy hoạch trước thị trấn không có nhu cầu phát triển loại đấtnày, do đó hiện nay loại đất này vẫn giữ ổn định với diện tích 8,39 ha

*) Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích hiện trạng sử dụng đất là 18,41 ha, diện tích đến năm 2010được duyệt là 18,33 ha, đạt 100,44% diện tích được duyệt

3.1.2 Đất phi nông nghiệp

Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp của thị trấn theo phương án quyhoạch đến 2010 được phê duyệt là 133,71 ha, năm 2010 có diện tích 135,91 hađạt 101,65% diện tích được phê duyệt

*)Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

Diện tích đất hiện có 9,24 ha, so với phương án quy hoạch đến năm

Trang 26

2010 được phê duyệt là 10,99 ha đạt 84,08%.

*) Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Diện tích đất hiện có là 2,51 ha, so với phương án quy hoạch đến năm

2010 được phê duyệt là 6,78 ha, đạt 37,02%

*) Đất tôn giáo tín ngưỡng

Theo phương án quy hoạch kỳ trước thị trấn không có nhu cầu pháttriển đất tôn giáo, tín ngưỡng vẫn giữ ổn định ở 0,09 ha Nhưng hiện tại diệntích đất tôn giáo, tín ngưỡng có 2,98 ha, như vậy tăng 2,89 ha so với phương

án quy hoạch đến năm 2010 được duyệt

*) Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích nghĩa trang, nghĩa địa hiện có 1,21 ha, so với diện tích quyhoạch đến năm 2010 là 1,39 ha, đạt 87,05%

Trang 27

STT Chỉ tiêu Mã

Theo PAQH đến năm 2010

đã phê duyệt (ha)

Hiện trạng đầu năm 2010 (ha)

Tỷ lệ thực hiện(%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 322,43 322,46

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 2,26 2,47 109,29

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 6,78 2,51 37,02 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốmsứ SKX 0,00 0,00 0,00 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00 0,00

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0,00 0,00 0,00 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,09 2,98 3311,11 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,39 1,21 87,05 2.12 Đất có mặt nước chuyên dung SMN 4,92 4,95 100,61

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Trang 28

Trong quá trình quản lý, sử dụng và thực hiện công tác quy hoạch sửdụng đất đai của thị trấn còn tồn tại một số vấn đề sau:

- Do quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra nhanh chóng, dẫn đếnđất nông nghiệp ở một số nơi giảm, lao động nông nghiệp dôi dư chưa giảiquyết được việc làm, chuyển đổi ngành nghề chậm

- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch của các ngành chưa có sự phối hợpđồng bộ, quy hoạch giữa các ngành còn bị chồng chéo, nhiều quy hoạch chitiết nhỏ lẻ dẫn đến mất cân đối trong việc sử dụng đất, giữa đất ở và đất chomục đích công cộng

Từ những đánh giá trên, để phát huy hiệu quả quản lý, sử dụng đất, hạnchế những tồn tại trong công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụngđất nói riêng nhằm giúp các ngành các cấp, giải quyết những mâu thuẫn cơbản trong việc hoạch định các chính sách về đất đai

Công tác quy hoạch sử dụng đất không được tiến hành kịp thời, thìnhững tồn tại trong quá trình quản lý sử dụng đất đã nêu trên là một thách thứctrong việc khai thác sử dụng đất bền vững, cân bằng sinh thái và bảo vệ môitrường

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt mà bất cứ ngành nào cũng cần đến, làmột trong những yếu tố cơ bản và quan trọng để phát triển các ngành kinh tế -

xã hội Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của đất đến mỗi ngành có khác nhau, nếubiết khai thác và sử dụng đất một cách hợp lý, khoa học, bền vững sẽ khai thácđược tiềm năng của đất để phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại nếu khôngđánh giá đúng tiềm năng của đất sẽ không khai thác hiệu quả tiềm năng to lớncủa nó, mà còn tự hủy hoại đất, gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trườngsinh thái cũng như sự tồn tại và phát triển của loài người

* Khái quát tiềm năng đất đai của thị trấn Vĩnh Tường:

Toàn thị trấn hiện có 322,46 ha đất tự nhiên, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 186,55 ha, chiếm 57,85% diện tích đất tự nhiên;+ Đất phi nông nghiệp: 135,91 ha, chiếm 42,15% diện tích đất tự nhiên

*) Đất nông nghiệp:

Đối với đất sản xuất nông nghiệp ngoài việc chuyển một phần diện tíchđáp ứng cho các mục đích phi nông nghiệp, tiềm năng đất đai được xác địnhtrên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng giảm diện tích đất trồng

Trang 29

cây hàng năm ở những khu vực có hiệu quả thấp, phát triển mở rộng diện tíchđất như chuyển sang đất trang trại ở nhưng vùng có hiệu quả kinh tế thấp.

*) Đất phi nông nghiệp:

Các công trình đất phát triển hạ tầng được phân bố tương đối phù hợpvới điều kiện phân bố dân cư, nên chúng đã được khai thác một cách triệt để

và có hiệu quả Nhưng trong giai đoạn tới cần mở mang tu bổ các công trìnhcông cộng để phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất ngày càng tốt hơn

1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp và thủy sản liên quan chặt chẽ với cácyếu tố tự nhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hóa của đất và thờitiết khí hậu… Ngoài ra hiệu quả đem lại từ sản xuất của việc bố trí hợp lý câytrồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ… tạo ra các vùng chuyêncanh sản xuất nhằm tạo sản phẩm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệpchế biến còn phụ thuộc vào các điều kiện khác như khả năng tưới tiêu, địahình, vốn đầu tư, lao động cũng như các yếu tố thị trường và khả năng tiêu thụsản phẩm Tiềm năng đất đai cho phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sảntrên địa bàn thị trấn cần được ưu tiên trong việc bảo vệ đất lúa, chuyển dịch cơcấu cây trồng, vật nuôi công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôntrên cơ sở dồn ghép, tích tụ về đất đai tạo ra các vùng chuyên, thâm canh, cácvùng sản xuất, chăn nuôi tập trung phù hợp với điều kiện tự nhiên tập quán.Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề có thu nhập

ổn định và cao hơn cho người dân Trong đó:

Đối với đất trồng cây hàng năm: Đây là loại hình sử dụng đất rất đadạng, có thể thích nghi trên diện rộng

Khai thác hiệu quả diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện nay bằng cácbiện pháp khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi và chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác, nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm…

Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Tập trung phát triển nuôi thủy sản ở các

ao hồ đồng thời chuyển một phần diện tích cải tạo đất vùng trũng sang nuôi trồngthủy sản, hiện nay phần lớn đất nuôi trồng thủy sản được giao cho các hộ dânquản lý dưới hình thức đấu thầu Có chính sách hợp lý để chuyển mục đích sửdụng đất từ đất vùng thấp, trũng, cây trồng ít hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản

2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển ngành công nghiệp, xây dựng, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn

Đất đai phục vụ cho các mục đích phi nông nghiệp không phụ thuộc nhiềuvào các đặc điểm lý, hóa tính chất, mà phụ thuộc vào các yếu tố như sau:

Trang 30

- Vị trí phân bố của khu đất.

- Địa hình và cấu tạo địa chất

- Kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước…

- Hiện trạng sử dụng đất và đặc thù phát triển kinh tế

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, tỉnh, huyện

*) Cấu tạo địa chất: thị trấn Vĩnh Tường là vùng chuyển tiếp giữa miền

núi và đồng bằng, cấu tạo địa chất ổn định, có sức chịu nén tốt, việc đầu tư xử

lý nền móng cho các công trình xây dựng cơ bản, công nghiệp đô thị ít tốnkém so với các địa bàn thuộc vùng Đồng Bằng Bắc Bộ

*) Vị trí phân bố: Thị trấn Vĩnh Tường là vùng đồng bằng hệ thống giao

thông rất thuận lợi (quốc lộ 2C, tỉnh lộ 304) Đây là điều kiện thuận lợi choviệc giao lưu với các địa phương khác trong khu vực

*) Kết cấu hạ tầng: Thị trấn Vĩnh Tường có kết cấu hạ tầng tương đối

phát triển, về cơ bản đã đáp ứng phần nào nhu cầu hiện nay Đây là lợi thế lớncủa thị trấn trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội

Chủ trương đầu tư: Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu

tư, khai thác mọi tiềm năng thế mạnh của thị trấn

3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch

Vĩnh Tường là thị trấn có ít tiềm năng về du lịch, do vậy du lịch khôngphải là điểm mạnh phát triển của thị trấn trong tương lai Phần lớn chỉ tậptrung vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ cho người dân trong huyện và các vùnglân cận Để phát triển du lịch trong quy hoạch này cần định hướng và khoanhđịnh quy hoạch các vùng như Vực Xanh để định hướng phát triển du lịch chothị trấn cũng như huyện trong thời gian tới

4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, thị trấn Vĩnh Tường tập trung đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch, thương mại - dịch vụ, nhưng phần lớn diệntích đất đưa vào sử dụng được khai thác từ quỹ đất nông nghiệp

Diện tích đất cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây tăng nhanh để pháttriển giao thông, thuỷ lợi, truyền dẫn năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sởvăn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, các công trình phúc lợi công cộng chủyếu sử dụng từ đất nông nghiệp do quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nền kinh tế ngày càng phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố hàng đầu, là nềntảng của quá trình phát triển trong mọi lĩnh vực Tiềm năng phát triển đất cơ sở

Trang 31

hạ tầng còn rất lớn có thể khai thác sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng trongquỹ đất đang sử dụng và chưa sử dụng phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế xã hội về trước mắt và trong tương lai một cách bền vững

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 – 2020

Theo Nghị quyết Đảng bộ thị trấn Vĩnh Tường, tiếp tục phát huy mạnh

mẽ nguồn nội lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Xâydựng thị trấn Vĩnh tường là trung tâm chính trị, kinh tế xã hội của huyện

Trên cơ sở đã quy hoạch, tập trung mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng vềnông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ tạo sự bứtphá về kinh tế Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội bền vững;xây dựng nông thôn mới và hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện

Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế đi đôi vớiphát triển văn hoá đảm bảo an sinh xã hội

Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, y tế, các chương trình quốc gia,xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa,củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, kết hợp quốcphòng với an ninh phát triển kinh tế xã hội Đẩy mạnh thực hiện cải cách hànhchính, sắp xếp bộ máy chính quyền hoạt động có hiệu quả

Mục tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 20 - 22%/năm

Trong đó:

+ Nông - Lâm nghiệp - thủy sản tăng bình quân 6 - 8%/năm;

+ Thương mại, dịch vụ tăng bình quân 26 - 28%/năm;

+ Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng 27 - 29%/năm

- Tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 400,93 tỷ đồng

Trang 32

giảm tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp và dự kiến đến năm 2020 đạt:

+ Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 23,85% vào năm 2015 và 11,88%vào năm 2020;

+ Công nghiệp - xây dựng chiếm 12,35% vào năm 2015 và 14,72% vàonăm 2020;

+ Dịch vụ chiếm 63,8% vào năm 2015 và 73,4% vào năm 2020

1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

Trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2010 và tình hìnhthuận lợi, khó khăn

Trong giai đoạn 2011 – 2020 để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế –

xã hội, thị trấn Vĩnh Tường đã đặt ra các mục tiêu sau:

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 20 - 22%/năm trở lên

- Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 72 triệu đồng/người/năm

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp;

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp bình quân hàng năm từ 6 - 8%

- Năng suất lao động trên toàn nền kinh tế và từng ngành không ngừng tănglên do kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế mang lại Giá trị sản xuất nông nghiệp/1hađạt khoảng 90 - 92 triệu đồng vào năm 2015 và 120 - 122 triệu đồng năm 2020

- Đảm bảo an ninh lương thực trong suốt thời kỳ quy hoạch

- Phát triển nông nghiệp hàng hóa phù hợp với từng vùng sinh thái vàđảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trên cơ sở áp dụng khoa họccông nghệ, đặc biệt khâu giống, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và nâng cao quản

lý chất lượng sản phẩm

- Phát triển chăn nuôi hàng hóa có giá trị kinh tế cao trên cơ sở tận dụng

ưu thế của thị trấn thuộc vùng đồng bằng, tăng quy mô đàn gia súc, gia cầmlên gấp 1,5 lần hiện nay vào năm 2015 và 2 lần vào năm 2020 Tỷ trọng chănnuôi trong ngành nông nghiệp đến năm 2020 chiếm 50 - 60% Chăn nuôi gắnliền công tác chế biến thực phẩm sạch, tươi nhằm đáp ứng thị trường

- Phát triển thủy sản trên tiềm năng sẵn có nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm Nâng cao giá trị đóng góp bằng các sản phảm như cá các loạinhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm đạt từ 27 - 29%,doanh thu đạt 59,03 tỷ đồng

Trang 33

- Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng đa dạng hóacác ngành nghề trên cơ sở các ngành nghề truyền thống của địa phương, xâydựng cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn toàn thị trấn.

- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, xem đây như một giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội trong giaiđoạn đầu quy hoạch

Phát triển mạnh hoạt động bưu chính viễn thông và ngân hàng tín dụng,bảo hiểm để phát triển các lĩnh vực ưu tiên trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế hiện nay

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ổn định ở mức 1,2 - 1,5%/năm

- Phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 0,03 - 0,05%

- Tỷ lệ dân được dùng nước sạch đạt 100%

- 85 - 90% tổ dân phố và số gia đình đạt chuẩn văn hóa vào năm 2015

- Số lao động được đào tạo nghề từ 25% trở lên

- Tạo được công ăn việc làm cho 100% lao động, kể cả lao động nôngnhàn, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn đạt 93%

- Bình quân thu nhập đầu người đạt 72 tr.đ/người/năm

1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị.

Bố trí các khu dân cư phải đáp ứng được yêu cầu: Thuận tiện giao lưukinh tế, văn hóa; thuận lợi trong sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế giađình; hình thành các cụm điểm kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cũng như tạo tiền đề đểtiến hành đô thị hóa

1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội.

1.5.1 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

*) Hệ thống giao thông

Nâng cấp hệ thống đường nội đồng, đường trong khu dân cư trong địa

Trang 34

bàn toàn thị trấn.

*) Mạng lưới bưu chính viễn thông

Bảo đảm thông suốt hoạt động bưu chính viễn thông trong thị trấn đểphục vụ phát triển và quốc phòng, an ninh

*) Phát triển ngành điện

Phát triển các trạm nguồn theo quy hoạch ngành, đảm bảo cung cấpđiện cho sản suất và sinh hoạt, đặc biệt là ở khu trung tâm thị trấn

*) Phát triển thủy lợi

Nâng cấp, tu bổ hệ thống thủy lợi hiện có, đảm bảo chủ động cấp, thoátnước cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp

1.5.2 Chỉ tiêu hạ tầng xã hội

- Giáo dục và đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục cả 3 cấp học, tiếptục đầu tư cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác giảng dạy, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh phong trào khuyếnhọc Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, phối hợp đồng bộ giữa gia đình,nhà trường và xã hội trong quản lý học sinh

Phấn đấu trong giai đoạn tới trường Mầm non phấn đấu đạt trườngchuẩn mức độ 2 Trường tiểu học là trường trọng điểm chất lượng cao, giữvững trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 Trường trung học cơ sở mở rộng diệntích đủ điều kiện phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2

- Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Thực hiện tốt chương trìnhchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nâng cao chất lượng khám chữabệnh tại trạm, bệnh viện đa khoa huyện Củng cố hoạt động mạng lưới y tế,đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát phòng chống dịch bệnh

- Thể dục thể thao: Chú trọng phát triển phong trào thể thao quần chúng.Xây dựng, mở rộng nâng cấp các sân vận động tại trung tâm thị trấn, huyện.Ngoài ra, bố trí diện tích đất để xây dựng các sân thể thao tại các tổ dân phốtrên địa bàn thị trấn

- Quốc phòng, an ninh: Tiếp tục củng cố và tổ chức tốt mô hình 5không, nâng cao hoạt động của tổ tự quản, của ban công an, ban chỉ huy quân

sự thị trấn, xây dựng kế hoạch bảo vệ Đại hội Đảng các cấp Làm tốt công tácnắm tình hình, đảm bảo giữ ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự trên địabàn toàn thị trấn

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020

Trên cơ sở phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị trấnđến năm 2020 như trình bày ở trên và quy hoạch bổ sung của các ban ngành,

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w