BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGHỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA MÃ HÓA CÁC ĐỐI TƯỢNG HÌNH ẢNH ÂM THANH – KHUÔN DẠNG FILE ĐA PHƯƠNG TIỆN TH
Tình hình phát triển của khuôn dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO
Định dạng MP4 là định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO, được nhóm phát triển MPEG (ISO/IEC JTC1/SC29/WG11) xây dựng từ định dạng QuickTime của Apple Chỉ tiêu kỹ thuật cho MP4 phiên bản đầu tiên được công bố vào năm 2001 với mã ISO/IEC 14496-1:2001 và tên gọi MPEG-4.
4 Part 1: Systems Năm 2003, phiên bản MP4 đầu tiên này được thay thế bởi tiêu chuẩn MPEG-4 Part 14: MP4 file format (ISO/IEC 14496-14:2003), tiêu chuẩn mới này thường được biết đến như là định dạng tệp tin MPEG-4 phiên bản 2 Sau đó,định dạng tệp tin MP4 đã là cơ sở để tạo nên định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO (ISO/IEC 14496-12:2004 hoặc ISO/IEC 15444-12:2004), định dạng này định nghĩa về cấu trúc chung của các tệp tin đa phương tiện dựa trên thời gian và được sử dụng như là một định dạng cơ sở cho các định dạng tệp tin khác như MP4,3GP, Motion JPEG 2000.
Phiên bản Thời gian phát hành
Lần sửa đổi cuối cùng Tiêu chuẩn
Phiên bản đầu tiên 2004 ISO/IEC 14496-12:2004,
ISO/IEC 15444-12:2004 Phiên bản thứ hai
ISO/IEC 15444-12:2005 Phiên bản thứ ba
ISO/IEC 15444-12:2008 Phiên bản thứ tư
Bảng 2-1 Các phiên bản của MPEG-4 Part 12 và JPEG 2000 Part 12
Theo chỉ tiêu kỹ thuật do 3GPP2 công bố ngày 18 tháng 5 năm 2007, mối quan hệ giữa định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO và một số định dạng tệp tin khác được mô tả rõ ràng Tài liệu nhấn mạnh cách các chuẩn ISO liên kết với các định dạng dữ liệu đa phương tiện nhằm đảm bảo khả năng tương thích và truyền tải thông tin hiệu quả Hình minh họa kèm theo mô tả trực quan các mối liên hệ này, giúp người đọc nắm bắt nhanh quy trình chuyển đổi và tích hợp chúng vào hệ thống Việc hiểu rõ các mối quan hệ này là cơ sở để thiết kế và tối ưu hóa hạ tầng truyền thông đa phương tiện theo chuẩn ISO và các định dạng liên quan.
Hình 2-2 Mối quan hệ giữa khuôn dạng tệp tin đa phương tiện của ISO với các khuôn dạng tệp tin khác.
Tình hình sử dụng khuôn dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO
ISO Base Media File Format là định dạng container căn bản cho nhiều chuẩn tệp tin đa phương tiện Tuy không được sử dụng trực tiếp bởi các ứng dụng ở mức độ cao, nhưng qua định dạng cơ sở này, nhiều định dạng tệp tin khác như MP4, MOV, 3GP và M4A đã được xây dựng, mở rộng khả năng xử lý và truyền tải media trên nhiều nền tảng Các ứng dụng phổ biến dựa trên ISO BMFF bao gồm các trình phát video, trình chỉnh sửa, các dịch vụ lưu trữ và phát lại trên web, cũng như các hệ thống quản lý thư viện media Hiểu rõ cơ chế của định dạng này giúp tối ưu hóa quá trình đóng gói, mã hóa và tích hợp nội dung đa phương tiện trong các dự án số.
• Sửa đổi, tổng hợp, lưu trữ.
• Streaming, lưu các luồng lại thành tệp tin.
Các ứng dụng nêu trên đã được rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp trên toàn cầu đầu tư phát triển và đóng gói thành các sản phẩm thương mại của riêng họ, tiêu biểu với các thương hiệu nổi tiếng như Apple, Canon, Casio, Cineform, Dolby, Digital Voodoo, Leica, Matrox, Nikon, Panasonic, Samsung và nhiều tên tuổi khác.
Trong đời sống hàng ngày, nhiều ứng dụng xử lý các định dạng tệp phổ biến như MP4, 3GP và 3G2 để phục vụ nhu cầu xem video, nghe nhạc và ghi âm Bạn có thể xem một đoạn phim trên YouTube, nghe nhạc trên một website, hoặc dùng điện thoại để quay video, chụp ảnh và ghi âm một bản nhạc hoặc đoạn ghi âm, từ đó tận hưởng nội dung đa phương tiện một cách thuận tiện.
Về tình hình phát triển CNTT của Việt Nam, theo báo cáo của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), năm 2013, thì Việt Nam đứng thứ 81/161 về chỉ số phát triển CNTT-TT (ICT Development Index) Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng 4 sau Malaysia, Brunei, Singapore và đứng thứ 12/27 quốc gia trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Những yếu tố vừa nêu đã cho thấy mức độ phát triển của CNTT tại Việt Nam, việc phát triển này cũng phần nào cho thấy sự tác động của CNTT đến đời sống của người dân Việt Nam, bao gồm cả các lĩnh vực liên quan đến nhu cầu trao đổi, học tập, giải trí, và điều đó không thể không liên quan đến các việc sử dụng âm thanh, hình ảnh.
Thông tin về Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất đến năm 2020 cho biết các máy thu truyền hình sản xuất và nhập khẩu sử dụng tại Việt Nam phải tích hợp chức năng thu truyền hình số mặt đất và chuẩn mã hóa MPEG-4 cho hình ảnh và âm thanh, theo chủng loại và thời hạn do Ban chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam quyết định để phù hợp với thực tế, và quy định này có hiệu lực từ ngày 01/04/2016 Quy định nêu rõ tiêu chuẩn mã hóa hình ảnh và âm thanh là MPEG-4, và theo ISO, định dạng của tệp MPEG-4 được xây dựng từ định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn TCVN xxx:201x của Việt Nam được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ISO/IEC 14496-12, tiêu chuẩn này quy định về định dạng của tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO, đây là định dạng được dùng để xây dựng nên các định dạng tệp tin đa phương tiện cụ thể hơn Định dạng này chứa thông tin về thời gian, cấu trúc và thông tin đa phương tiện của chuỗi dữ liệu đa phương tiện tuân theo thời gian, ví dụ như các bản trình diễn hình ảnh, âm thanh.
Các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam có thể áp dụng tiêu chuẩn này để xây dựng các định dạng tệp tin đa phương tiện Đồng thời, họ có thể nghiên cứu và phát triển các thiết bị phần cứng, phần mềm liên quan đến thu phát và xử lý âm thanh, hình ảnh của các tệp tin được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn cơ sở này.
3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
Phần này trình bày tổng quan về tình hình tiêu chuẩn hóa các định dạng tệp tin âm thanh và hình ảnh theo ISO, đánh giá mức độ áp dụng tại Việt Nam và các thách thức liên quan, đồng thời đề xuất căn cứ xác định tài liệu tham chiếu chính cho bộ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với thực tế tiêu dùng và lưu trữ dữ liệu.
Tình hình tiêu chuẩn khuôn dạng tệp tin âm thanh hình ảnh của ISO
Các tiêu chuẩn của ISO liên quan đến định dạng âm thanh hình ảnh bao gồm:
ISO/IEC 14496-12:2012 (Information technology – Coding of audiovisual objects – Part 12: ISO base media file format) defines the ISO base media file format, a foundational multimedia container standard used to store and transport audio and video data, along with related metadata.
ISO/IEC 15444-12:2012, Information technology — JPEG 2000 image coding system — Part 12: ISO base media file format, defines the ISO base media file format as a foundational multimedia container standard The specification applies to JPEG 2000 images, providing a standardized file structure to store and transport JPEG 2000 imagery within the ISO base media file format, enabling interoperability, efficient storage, and streaming across platforms.
• ISO/IEC 14496-30:2016 (Information technology Coding of audio- visual objects Part 30: Timed text and other visual overlays in ISO base media file format): tiêu chuẩn này chỉ rõ định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở của ISO, áp dụng dụng cho kiểu văn bản và hình ảnh xếp chồng
• ISO/IEC 14496-14:2003 (Information technology Coding of audio- visual objects Part 14: MP4 file format): tiêu chuẩn này chỉ rõ định dạng tệp tin MP4
• ISO/IEC 21000-9:2005 (Information technology Multimedia framework (MPEG-21) Part 9: File Format): tiêu chuẩn này chỉ rõ định dạng tệp tin MPEG-21.
• ISO/IEC 29199-3:2010 (Information technology JPEG XR image coding system Part 3: Motion JPEG XR): tiêu chuẩn này chỉ rõ định dạng tệp tin Motion JPEG XR
Among the ISO standards addressing multimedia file formats, ISO/IEC 14496-12:2012, known as the ISO base media file format, is the standard that best meets the requirements of this task Its robust, interoperable container design supports efficient encoding and exchange of audio-visual objects, making it the most suitable choice for this project.
Tình hình chuẩn hóa trong nước
Thông tin được công bố trên website của Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy: trong tổng số 73 tiêu chuẩn và 54 dự thảo tiêu chuẩn hiện có, chưa có tiêu chuẩn hay dự thảo tiêu chuẩn nào đề cập đến định dạng tệp tin đa phương tiện theo chuẩn ISO.
Tương tự như vậy, trong tổng số 84 quy chuẩn kỹ thuật và 82 dự thảo quy chuẩn cũng chưa có quy chuẩn kỹ thuật nào đề cập đến định dạng tệp tin đa phương tiện theo chuẩn ISO.
Chính vì vậy việc xây dựng dự thảo tiêu chuẩn về định dạng tệp tin đa phương tiện theo chuẩn ISO là thực sự cần thiết.
Phân tích lựa chọn sở cứ
Tiêu chuẩn quốc tế
The ISO/IEC 14496-12:2012 standard (Information technology Coding of audio-visual objects Part 12: ISO base media file format) is currently regarded as the best foundation for developing this draft standard, for the reasons that follow.
• Trong số các tiêu chuẩn của ISO liên quan đến định dạng tệp tin đa phương tiện thì ISO/IEC 14496-12:2012 là tiêu chuẩn cơ sở nhất và mới nhất.
Rất nhiều các định dạng tệp tin đa phương tiện khác đã kế thừa đặc trưng của ISO/IEC 14496-12 để xây dựng nên các định dạng riêng của mình Nền tảng ISO Base Media File Format cung cấp cấu trúc hộp (boxes/atoms), cách quản lý metadata và nguyên tắc đóng gói dữ liệu, nhờ đó các định dạng mới có thể tối ưu hóa lưu trữ, mở rộng và đảm bảo sự tương thích giữa các nền tảng và thiết bị Việc kế thừa này giúp tăng tính linh hoạt và tính mở rộng của hệ sinh thái tệp đa phương tiện, đồng thời duy trì chuẩn hóa dữ liệu trong quá trình phát hành và lưu trữ.
Xét trong họ các tiêu chuẩn ISO/IEC 14496 thì tiêu chuẩn ISO/IEC 14496-
12 chỉ là một phần của họ tiêu chuẩn có cùng tên “Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng âm thanh – hình ảnh”.
Phần 1: Các hệ thống Part 1: Systems.
Phần 2: Hình ảnh Part 2: Visual.
Phần 3: Âm thanh Part 3: Audio. p 4: Kiểm thử tính tương thích Part 4: Conformance testing. p 5: Phần mềm tham khảo Part 5: Reference software. p 6: Khung làm việc tích hợp đa Part 6: Delivery Multimedia phương tiện vận chuyển (DMIF) Integration Framework (DMIF). p 7: Phần mềm tham khảo được tối ưu cho việc mã hóa các đối tượng hình ảnh - âm thanh [Báo cáo kỹ thuật]
Part 7: Optimized reference software for coding of audio-visual objects [Technical Report]. p 8: Truyền tải nội dung ISO/IEC
Part 8: Carriage of ISO/IEC 14496 contents over IP networks. p 9: Mô tả phần cứng tham khảo
Part 9: Reference hardware description [Technical Report]. p 10: Mã hóa hình ảnh tiên tiến Part 10: Advanced Video Coding. p 11: Mô tả cảnh và bộ máy ứng dụng
Part 11: Scene description and application engine. p 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn
Part 12: ISO base media file format. p 13: Mở rộng việc bảo vệ và quản lý sử hữu trí tuệ (IPMP)
Part 13: Intellectual Property Management and Protection (IPMP) extensions. p 14: Định dạng tệp tin MP4 Part 14: MP4 file format. p 15: Định dạng tệp tin mã hóa hình ảnh tiên tiến (AVC)
Part 15: Advanced Video Coding (AVC) file format. p 16: Mở rộng khung làm việc hoạt họa (AFX)
Part 16: Animation Framework eXtension (AFX). p 17: Định dạng văn bản truyền theo luồng
Part 17: Streaming text format. p 18: Nén font và truyền theo luồng Part 18: Font compression and streaming. p 19: Luồng văn bản đồng bộ Part 19: Synthesized texture stream. p 20: Định dạng tổ hợp đơn giản
(SAF) và biểu diễn cảnh ứng dụng đơn giản (LASeR)
Part 20: Lightweight Application Scene Representation (LASeR) and Simple Aggregation Format (SAF). p 21: Mở rộng khung làm việc đồ họa MPEG-J (GFX)
Part 21: MPEG-J Graphics Framework eXtensions (GFX) p 22: Định dạng font mở Part 22: Open Font Format. p 23: Biểu diễn âm nhạc biểu tượng Part 23: Symbolic Music
Representation. p 24: Tương tác các hệ thống và âm thanh [Báo cáo kỹ thuật]
Part 24: Audio and systems interaction [Technical Report]. p 25: Mô hình nén đồ họa 3D Part 25: 3D Graphics Compression
The article outlines a model spanning Part 26 to Part 30: Part 26 on Audio conformance establishes guidelines for consistent audio encoding, decoding, and playback; Part 27 on 3D graphics conformance defines interoperability and rendering consistency for 3D assets; Part 28 on Composite font representation explains embedding and rendering fonts across platforms for uniform typography; Part 29 on Web video coding discusses efficient encoding and streaming of video for web delivery; and Part 30 on time-based image and text overlays within the ISO base media file format details how dynamic visuals are synchronized inside multimedia containers Together, these sections create a coherent standard for multimedia compatibility and performance across devices, networks, and software.
Part 30: Timed text and other visual overlays in ISO base media file format.
Một số nước đã áp dụng chuẩn ISO/IEC 14496-12 để xây dựng nên các tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm:
Các quốc gia Tiêu chuẩn tại mỗi quốc gia Tiêu chuẩn tại mỗi quốc gia
AS ISO/IEC 14496.12-2004 Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO
AS ISO/IEC 14496.12-2004 Information technology - Coding of audio-visual objects - ISO base media file format
Standards Australia NEN ISO/IEC 14496-12:2012
Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12 tập trung vào các định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở được chuẩn hóa theo ISO, do Viện tiêu chuẩn của Nederland công bố Tài liệu này nêu rõ các chuẩn định dạng cần thiết để lưu trữ, trao đổi và xử lý dữ liệu hình ảnh và âm thanh giữa các hệ thống và ứng dụng khác nhau, nhằm tăng tính tương thích, tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo tính nhất quán khi làm việc với đa phương tiện trên nhiều nền tảng.
NEN ISO/IEC 14496-12:2012 Information Technology - Coding
Of Audio-Visual Objects - Part 12: ISO Base Media File Format
Nederlands Normalisatie Instituut CSA ISO/IEC 14496-12:2016
Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO Tập đoàn CSA
CSA ISO/IEC 14496-12:2016 Information Technology - Coding
Of Audio-Visual Objects - Part 12: ISO Base Media File Format
CSA Group CSA ISO/IEC 14496-12A:2010
Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO – Sửa đổi 1:
Những cải tiến tổng quát bao gồm các rãnh chỉ dẫn, việc hỗ trợ siêu dữ liệu và các nhóm mẫu.
CSA ISO/IEC 14496-12A:2010 Information Technology - Coding
Of Audio-Visual Objects - Part 12: Iso Base Media File Format - Amendment 1: General Improvements Including Hint Tracks, Metadata Support And Sample Groups
CSA Group CSA ISO/IEC 14496-12A:2007
Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO – Sửa đổi 1: Hỗ trợ Siêu dữ liệu theo thời gian, các
CSA ISO/IEC 14496-12A:2007 Information Technology - Coding
Of Audio-visual Objects - Part 12: Iso Base Media File Format - Amendment 1: Support For Timed Metadata, Non-square Pixels And điểm ảnh không vuông và các nhóm mẫu được tăng cường
KS X ISO/IEC 14496-12:2005 Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO
Tổ chức chuẩn hóa Hàn Quốc
KS X ISO/IEC 14496-12:2005 Information technology - Coding of audio-visual objects - Part 12:ISO base media file format
BS ISO/IEC 14496-12 - Công nghệ thông tin – Mã hóa các đối tượng hình ảnh – âm thanh – Phần 12: Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO
BS ISO/IEC 14496-12 - Information Technology - Coding
Of Audio-Visual Objects - Part 12: Iso Base Media File Format
BS ISO/IEC 14496-12:2012/Amd 3 là tiêu chuẩn công nghệ thông tin do Viện tiêu chuẩn Anh (British Standards Institution) ban hành, quy định Định dạng tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO Tiêu chuẩn này xác lập nền tảng cho việc mã hóa và đóng gói các đối tượng hình ảnh – âm thanh trong một container đa phương tiện, đồng thời định nghĩa cấu trúc, hộp (box) và metadata nhằm quản lý thời gian và luồng dữ liệu Đây là khung tham chiếu cho các định dạng dựa trên ISO, hỗ trợ tính tương thích và mở rộng cho các ứng dụng multimedia.
Of Audio-Visual Objects - Part 12: Iso Base Media File Format
BS ISO/IEC 14496-12:2012/Amd 4 là bản cập nhật của tiêu chuẩn công nghệ thông tin về định dạng tệp tin đa phương tiện, quy định cách tổ chức và đóng gói dữ liệu hình ảnh và âm thanh theo chuẩn ISO Tài liệu này mô tả Base Media File Format, nền tảng cho các định dạng container như MP4, và hướng dẫn cách sắp xếp các hộp (boxes), metadata và các luồng dữ liệu để bảo đảm khả năng tương thích giữa các nền tảng và thiết bị Phiên bản Amendment 4 được công bố bởi Viện Tiêu chuẩn Anh, cập nhật cấu trúc và mở rộng của tệp tin đa phương tiện dựa trên ISO base media file format Nội dung của tiêu chuẩn này hữu ích cho nhà phát triển và nhà sản xuất phần mềm multimedia khi xây dựng, xử lý và lưu trữ nội dung hình ảnh – âm thanh theo chuẩn quốc tế.
Information technology Coding of audio-visual objects Part 12 ISO base media file format
Hình thức xây dựng
Bản dự thảo tiêu chuẩn được xây dựng theo phương pháp chấp thuận nguyên vẹn tiêu chuẩn quốc tế.
Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế này ở Việt Nam là hoàn toàn khả thi bởi:
• Nhu cầu sử dụng các phương tiện truyền thông cùng với các hình thức nghiên cứu, học tập, giải trí, có liên quan đến các định dạng đa phương tiện ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến.
• Việc mua bán, chuyển nhượng, xây dựng phần mềm, xây dựng hệ thống liên quan đến các định dạng tệp tin đa phương tiện đều cần tham chiếu đến những tiêu chuẩn cụ thể để so sánh, đánh giá, kiểm tra.
• Hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có tiêu chuẩn nào về định dạng tệp tin đa phương tiện để người dân có thể nghiên cứu, tham khảo và tham chiếu đến.
Khuôn mẫu, bố cục và cách trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật được tuân thủ theo quy định tại Thông tư 03/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Thông tư này quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, nhằm bảo đảm tính thống nhất và chất lượng của các văn bản kỹ thuật Việc áp dụng đúng các quy định này giúp tăng tính chuẩn hóa, dễ tra cứu và thuận tiện cho SEO khi khai thác các từ khóa liên quan như khuôn mẫu, bố cục, trình bày, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia.
4 Nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật
3 Thuật ngữ, định nghĩa, danh mục các từ viết tắt
4 Cấu trúc của tệp tin hướng đối tượng
5 Những lưu ý khi thiết kế
6 Cấu trúc của tệp tin đa phương tiện cơ sở theo chuẩn ISO
9 Định dạng rãnh chỉ dẫn
11 Khả năng mở rộng Phụ lục A: Tổng quan Phụ lục B: Tuyên bố về quyền sáng chế Phụ lục C: Chỉ dẫn tạo định dạng tệp tin dựa trên tiêu chuẩn này Phụ lục D: Tổ chức chứng nhận
Phụ lục E: Các loại nhãn định dạng tệp tin Phụ lục F: Các dạng siêu dữ liệu được gán nhãn URI Phụ lục G: Quá trình xử lý các luồng RTP và rãnh chỉ dẫn tiếp nhận Phụ lục H: Các điểm truy cập luồng
Phụ lục I: Đăng ký dạng MIME của các phân đoạn
Bảng đối chiếu tiêu chuẩn viện dẫn
(ISO/IEC 14496-12: 2012) Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
1 Phạm vi áp dụng 1 Scope Sửa đổi
2 Tài liệu viện dẫn 2 Normative references Chấp thuận nguyên vẹn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, danh mục các từ viết tắt
3 Terms, definitions, and abbreviated terms Bổ sung
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1 Terms and definitions Chấp thuận nguyên vẹn 3.2 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 3.2 Abbreviated terms Chấp thuận nguyên vẹn
4 Cấu trúc của tệp tin hướng đối tượng
Chấp thuận nguyên vẹn 4.1 Cấu trúc tệp tin 4.1 File Structure Chấp thuận nguyên vẹn 4.2 Cấu trúc đối tượng 4.2 Object Structure Chấp thuận nguyên vẹn 4.3 Hộp Kiểu Tệp tin
(File Type Box) 4.3 File Type Box Chấp thuận nguyên vẹn 4.3.1 Định nghĩa 4.3.1 Definition Chấp thuận nguyên vẹn
4.3.2 Cú pháp 4.3.2 Syntax Chấp thuận nguyên vẹn 4.3.3 Ngữ nghĩa 4.3.3 Semantics Chấp thuận nguyên vẹn
This article outlines five essential design considerations aimed at preserving integrity across your workflow, focusing on practical usage, with five sections: an Introduction to the design framework, a guide to Interchange (swap files) management, best practices for Content Creation, and a final section on Streaming Preparation The Usage portion offers actionable guidelines for applying the principles, beginning with a clear Introduction that defines goals, audience, and constraints The Interchange (swap files) segment covers reliable file management, version control, and backups to prevent data loss and ensure seamless updates The Content Creation portion emphasizes structured, accessible, and SEO-friendly production methods, including clear formatting, media tagging, and consistent tone The Streaming Preparation portion provides steps to optimize equipment readiness, encoding settings, latency management, and real-time monitoring to ensure smooth live broadcasts.
Chấp thuận nguyên vẹn 5.1.5 Trình chiếu cục bộ 5.1.5 Local presentation Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
5.1.6 Trình chiếu dưới dạng streaming 5.1.6 Streamed presentation Chấp thuận nguyên vẹn 5.2 Các nguyên tắc thiết kế 5.2 Design principles Chấp thuận nguyên vẹn
6 Cấu trúc tệp tin đa phương tiên cơ sở theo chuẩn ISO
6 ISO Base Media File organization
6.1 Cấu trúc bản trình diễn 6.1 Presentation structure Chấp thuận nguyên vẹn 6.1.1 Cấu trúc tệp tin 6.1.1 File Structure Chấp thuận nguyên vẹn 6.1.2 Cấu trúc đối tượng 6.1.2 Object Structure Chấp thuận nguyên vẹn 6.1.3 Dữ liệu của siêu dữ liệu và dữ liệu đa phương tiện
6.1.3 Meta Data and Media Data
6.1.4 Dấu hiệu nhận dạng rãnh 6.1.4 Track Identifiers Chấp thuận nguyên vẹn 6.2 Cấu trúc của siêu dữ liệu (các đối tượng)
(Objects) Chấp thuận nguyên vẹn
6.2.1 Hộp 6.2.1 Box Chấp thuận nguyên vẹn 6.2.2 Các trường và các kiểu dữ liệu 6.2.2 Data Types and fields Chấp thuận nguyên vẹn 6.2.3 Thứ tự của hộp 6.2.3 Box Order Chấp thuận nguyên vẹn 6.2.4 Kiểu chỉ số URI 6.2.4 URIs as type indicators Chấp thuận nguyên vẹn 6.3 Định danh nhãn 6.3 Brand Identification Chấp thuận nguyên vẹn
7 Hỗ trợ streaming 7 Streaming Support Chấp thuận nguyên vẹn 7.1 Xử lý các giao thức streaming 7.1 Handling of Streaming
Protocols Chấp thuận nguyên vẹn 7.2 Rãnh chỉ dẫn giao thức 7.2 Protocol ‘hint’ tracks Chấp thuận nguyên vẹn 7.3 Định dạng rãnh chỉ dẫn 7.3 Hint Track Format Chấp thuận nguyên vẹn
8 Cấu trúc hộp 8 Box Structures Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.1 Cấu trúc tệp tin và các hộp thông thường 8.1 File Structure and general boxes Chấp thuận nguyên vẹn 8.1.1 Hộp dữ liệu đa phương tiện (Media
Data Box) 8.1.1 Media Data Box Chấp thuận nguyên vẹn
Space Box) 8.1.2 Free Space Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.1.3 Hộp Thông tin
8.1.3 Progressive Download Information Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.2 Cấu trúc của movie 8.2 Movie Structure Chấp thuận nguyên vẹn 8.2.1 Hộp Movie
(Hộp Movie) 8.2.1 Movie Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.2.2 Hộp mào đầu movie (Movie Header
Box) 8.2.2 Movie Header Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.3 Cấu trúc rãnh 8.3 Track Structure Chấp thuận nguyên vẹn 8.3.1 Hộp rãnh (Track
Box) 8.3.1 Track Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.3.2 Hộp mào đầu rãnh (Track Header
Box) 8.3.2 Track Header Box Chấp thuận nguyên vẹn
Reference Box) 8.3.3 Track Reference Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.3.4 Track Group Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.4 Cấu trúc rãnh đa phương tiện 8.4 Track Media Structure Chấp thuận nguyên vẹn 8.4.1 Hộp Đa phương tiện (Media Box) 8.4.1 Media Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.4.2 Hộp Mào đầu Đa phương tiện
(Media Header Box) 8.4.2 Media Header Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.4.3 Handler Reference Box Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.4.4 Hộp Thông tin Đa phương tiện
8.4.4 Media Information Box Chấp thuận nguyên vẹn
Thông tin Đa phương tiện (Media
8.5 Các bảng mẫu 8.5 Sample Tables Chấp thuận nguyên vẹn 8.5.1 Hộp Bảng Mẫu
(Sample Table Box) 8.5.1 Sample Table Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.5.2 Hộp Miêu tả
Description Box) 8.5.2 Sample Description Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.5.3 Hộp ưu tiên suy giảm (Degradation
Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.5.4 Hộp tần số lấy mẫu (Sample Scale
Box) 8.5.4 Sample Scale Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.6 Cấu trúc thời gian của rãnh 8.6 Track Time Structures Chấp thuận nguyên vẹn 8.6.1 Hộp Thời gian
Boxs) 8.6.1 Time to Sample Boxes Chấp thuận nguyên vẹn
8.6.2 Hộp Mẫu Đồng bộ (Sync Sample
Box) 8.6.2 Sync Sample Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.6.3 Hộp Mẫu Đồng bộ Vùng tối (Shadow
8.6.4 Hộp các Mẫu Độc lập và Dùng một lần (Independent and
8.6.4 Independent and Disposable Samples Box Chấp thuận nguyên vẹn
(Edit Box) 8.6.5 Edit Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.6.6 Hộp Danh sách
Box) 8.6.6 Edit List Box Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.7 Câu trúc sắp xếp dữ liệu của rãnh 8.7 Track Data Layout
Structures Chấp thuận nguyên vẹn 8.7.1 Hộp Thông tin
Information Box) 8.7.1 Data Information Box Chấp thuận nguyên vẹn
Reference Box) 8.7.2 Data Reference Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.7.3 Các Hộp Kích thước Mẫu (Sample
Size Boxes) 8.7.3 Sample Size Boxes Chấp thuận nguyên vẹn
8.7.4 Sample To Chunk Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.7.5 Hộp Độ dịch chuyển Đoạn (Chunk
8.7.5 Chunk Offset Box Chấp thuận nguyên vẹn
(Padding Bits Box) 8.7.6 Padding Bits Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.7.7 Hộp Thông tin
Box Chấp thuận nguyên vẹn
Thông tin Bổ trợ Mẫu
8.7.8 Sample Auxiliary Information Sizes Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.7.9 Hộp Độ dịch chuyển Thông tin Bổ trợ Mẫu (Sample
8.7.9 Sample Auxiliary Information Offsets Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8 Phân mảnh movie 8.8 Movie Fragments Chấp thuận nguyên vẹn 8.8.1 Hộp Movie Mở rộng (Movie Extends
Box) 8.8.1 Movie Extends Box Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.8.3 Hộp Rãnh Mở rộng (Track Extends
Box) 8.8.3 Track Extends Box Chấp thuận nguyên vẹn
Fragment Box) 8.8.4 Movie Fragment Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.6 Track Fragment Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.8 Hộp Xử lý Phân mảnh Rãnh (Track
Box Chấp thuận nguyên vẹn
Ngẫu nhiên Phân mảnh Movie (Movie
8.8.9 Movie Fragment Random Access Box
Ngẫu nhiên Phân mảnh Rãnh (Track
8.8.10 Track Fragment Random Access Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.11 Hộp Độ dịch chuyển Truy nhập
Ngẫu nhiên Phân mảnh Movie (Movie
8.8.11 Movie Fragment Random Access Offset Box
8.8.12 Hộp Thuộc tính Mở rộng Rãnh
Properties Box Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.8.13 Hộp Thuộc tính Chuỗi Khởi động
8.8.13 Alternative Startup Sequence Properties Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.14 Track fragment decode time Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.15 Level Assignment Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.8.16 Thông tin phụ trợ mẫu trong các phân mảnh movie
8.8.16 Sample Auxiliary Information in Movie Fragments
8.9 Cấu trúc nhóm mẫu 8.9 Sample Group Structures Chấp thuận nguyên vẹn 8.9.1 Giới thiệu 8.9.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 8.9.2 Hộp Nhóm Mẫu
8.9.2 Sample to Group Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.9.4 Đại diện của các cấu trúc nhóm trong các phân mảnh movie
8.9.4 Representation of group structures in Movie Fragments Chấp thuận nguyên vẹn
8.10 Dữ liệu người dùng 8.10 User Data Chấp thuận nguyên vẹn 8.10.1 Hộp Dữ liệu
Data Box) 8.10.1 User Data Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.10.2 Copyright Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.10.3 Track Selection Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.11 Hỗ trợ siêu dữ liệu 8.11 Metadata Support Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.11.1 Hộp Siêu dữ liệu (Meta Box) 8.11.1 The Meta box Chấp thuận nguyên vẹn 8.11.2 Hộp XML
(XML Box) 8.11.2 XML Boxes Chấp thuận nguyên vẹn 8.11.3 Hộp Định vị
Location Box) 8.11.3 The Item Location Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.11.4 Primary Item Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.11.5 Item Protection Box Chấp thuận nguyên vẹn
Information Box) 8.11.6 Item Information Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.11.7 Hộp chứa Siêu dữ liệu Bổ sung
Container Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.11.8 Metabox Relation Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.11.9 Các dạng URL cho Hộp Siêu dữ liệu
8.11.9 URL Forms for meta boxes
Chấp thuận nguyên vẹn 8.11.10 Siêu dữ liệu tĩnh (Static Metadata) 8.11.10 Static Metadata Chấp thuận nguyên vẹn 8.11.11 Hộp Dư liệu
Mục (Item Data Box) 8.11.11 Item Data Box Chấp thuận nguyên vẹn 8.11.12 Hộp Tham chiếu Hạng mục (Item
Reference Box) 8.11.12 Item Reference Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.11.13 Siêu dữ liệu hình ảnh bổ sung 8.11.13 Auxiliary video metadata Chấp thuận nguyên vẹn 8.12 Hỗ trợ các luồng được bảo vệ 8.12 Support for Protected
Streams Chấp thuận nguyên vẹn 8.12.1 Hộp Thông tin
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.12.2 Original Format Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.12.3 IPMPInfoBox Chấp thuận nguyên vẹn
8.12.4 Hộp Điều khiển IPMP (IPMP
Control Box) 8.12.4 IPMP Control Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.12.5 Scheme Type Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.13 Hỗ trợ định dạng vận chuyển tệp tin 8.13 File Delivery Format
Support Chấp thuận nguyên vẹn 8.13.1 Giới thiệu 8.13.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 8.13.2 Hộp Thông tin
Box) 8.13.3 File Partition Box Chấp thuận nguyên vẹn
Box) 8.13.4 FEC Reservoir Box Chấp thuận nguyên vẹn
Group Box) 8.13.5 FD Session Group Box Chấp thuận nguyên vẹn
Tên và Nhóm định danh (Group ID to
8.13.6 Group ID to Name Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.13.7 File Reservoir Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.14 Rãnh con 8.14 Sub tracks Chấp thuận nguyên vẹn 8.14.1 Giới thiệu 8.14.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.14.2 Khả năng tương thích ngược 8.14.2 Backward compatibility Chấp thuận nguyên vẹn 8.14.3 Hộp Rãnh con
(Sub Track Box) 8.14.3 Sub Track box Chấp thuận nguyên vẹn 8.14.4 Hộp Thông tin
8.14.5 Hộp Định nghĩa Rãnh con (Sub
8.14.5 Sub Track Definition box Chấp thuận nguyên vẹn
Group box Chấp thuận nguyên vẹn
8.15 Yêu cầu đối với bộ tiền giải mã 8.15 Post-decoder requirements on media Chấp thuận nguyên vẹn 8.15.1 Tổng quan 8.15.1 General Chấp thuận nguyên vẹn 8.15.2 Chuyển đổi 8.15.2 Transformation Chấp thuận nguyên vẹn 8.15.3 Hộp Thông tin
8.15.4 Lược đồ bố trí hình ảnh lập thể
8.15.4 Scheme for stereoscopic video arrangements
8.16 Các phân đoạn 8.16 Segments Chấp thuận nguyên vẹn 8.16.1 Giới thiệu 8.16.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 8.16.2 Hộp Kiểu Phân đoạn (Segment Type
Box) 8.16.2 Segment Type Box Chấp thuận nguyên vẹn
Index Box) 8.16.3 Segment Index Box Chấp thuận nguyên vẹn
8.16.4 Subsegment Index Box Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
8.17 Hỗ trợ các rãnh không hoàn chỉnh
Chấp thuận nguyên vẹn 8.17.1 Tổng quan 8.17.1 General Chấp thuận nguyên vẹn 8.17.2 Chuyển đổi 8.17.2 Transformation Chấp thuận nguyên vẹn 8.17.3 Hộp Thông tin
8.17.3 Complete Track Information Box Chấp thuận nguyên vẹn
9 Định dạng rãnh chỉ dẫn 9 Hint Track Formats Chấp thuận nguyên vẹn 9.1 Định dạng rãnh chỉ dẫn RTP và SRTP
9.1 RTP and SRTP Hint Track Format
Chấp thuận nguyên vẹn 9.1.1 Giới thiệu 9.1.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 9.1.2 Định dạng miêu tả mẫu
Full approval encompasses four key sections: 9.1.3 Sample Format, which defines the standard layout for samples; 9.1.4 SDP Information, outlining the data elements associated with SDP; 9.1.5 Statistical Information, detailing the statistical data requirements and reporting procedures; and 9.2 Format for Guidance Grooves (ALC/LCT), which specifies the design and formatting of guidance grooves for ALC/LCT systems.
9.2 ALC/LCT and FLUTE Hint Track Format Chấp thuận nguyên vẹn
9.2.1 Giới thiệu 9.2.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 9.2.2 Nguyên tắc thiết kế 9.2.2 Design principles Chấp thuận nguyên vẹn 9.2.3 Định dạng miêu tả mẫu 9.2.3 Sample Description
Format Chấp thuận nguyên vẹn 9.2.4 Định dạng mẫu 9.2.4 Sample Format Chấp thuận nguyên vẹn 9.3 Định dạng rãnh chỉ dẫn truyền tải
9.3 MPEG-2 Transport Hint Track Format
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
9.3.1 Giới thiệu 9.3.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn 9.3.2 Nguyên tắc thiết kế 9.3.2 Design Principles Chấp thuận nguyên vẹn 9.3.3 Định dạng miêu tả mẫu
Chấp thuận nguyên vẹn 9.3.4 Định dạng mẫu 9.3.4 Sample Format Chấp thuận nguyên vẹn 9.3.5 Rãnh chỉ dẫn luồng truyền tải
9.3.5 Protected MPEG 2 Transport Stream Hint Track Chấp thuận nguyên vẹn
9.4 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận RTP, RTCP,
9.4 RTP, RTCP, SRTP and SRTCP Reception Hint Tracks Chấp thuận nguyên vẹn
9.4.1 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận RTP
Chấp thuận nguyên vẹn 9.4.2 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận RTCP
Chấp thuận nguyên vẹn 9.4.3 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận SRTP 9.4.3 SRTP Reception Hint
Track Chấp thuận nguyên vẹn 9.4.4 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận SRTCP
Chấp thuận nguyên vẹn 9.4.5 Rãnh chỉ dẫn tiếp nhận RTP được bảo vệ
9.4.5 Protected RTP Reception Hint Track Chấp thuận nguyên vẹn
9.4.6 Thủ tục ghi 9.4.6 Recording Procedure Chấp thuận nguyên vẹn 9.4.7 Thủ tục phân tích 9.4.7 Parsing Procedure Chấp thuận nguyên vẹn
10 Các nhóm mẫu 10 Sample Groups Chấp thuận nguyên vẹn 10.1 Các điểm khôi phục truy nhập ngẫu nhiên
10.1 Random Access Recovery Points Chấp thuận nguyên vẹn
10.1.1 Định nghĩa 10.1.1.1 Definition Sửa đổi
10.1.2 Cú pháp 10.1.1.2 Syntax Sửa đổi
10.1.3 Ngữ nghĩa 10.1.1.3 Semantics Sửa đổi
10.2 Các nhóm chia sẻ tỉ lệ 10.2 Rate Share Groups Chấp thuận nguyên vẹn 10.2.1 Giới thiệu 10.2.1 Introduction Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
10.2.2 Đầu vào mục nhóm mẫu chia sẻ tỉ lệ
10.2.2 Rate Share Sample Group Entry
10.2.3 Mối quan hệ giữa các rãnh 10.2.3 Relationship between tracks Chấp thuận nguyên vẹn 10.2.4 Phân bổ tốc độ bit 10.2.4 Bitrate allocation Chấp thuận nguyên vẹn 10.3 Các chuỗi khởi động luân phiên 10.3 Alternative Startup
Sequences Chấp thuận nguyên vẹn 10.3.1 Định nghĩa 10.3.1 Definition Chấp thuận nguyên vẹn
Section 10.3.2 covers syntax and explains how preserving syntactic integrity ensures valid structural representations for processing Section 10.3.3 focuses on semantics, detailing how meaning is preserved and interpreted consistently across contexts Section 10.3.4 provides examples that demonstrate how syntax and semantics work together to maintain integrity in practical applications Section 10.4 introduces Random Access Points, describing their role in enabling efficient, direct data retrieval and flexible indexing within the system.
(RAP) Sample Grouping Chấp thuận nguyên vẹn 10.4.1 Định nghĩa 10.4.1 Definition Chấp thuận nguyên vẹn
10.4.2 Cú pháp 10.4.2 Syntax Chấp thuận nguyên vẹn 10.4.3 Ngữ nghĩa 10.4.3 Semantics Chấp thuận nguyên vẹn 10.5 Gộp nhóm mẫu theo mức thời gian
Chấp thuận nguyên vẹn 10.5.1 Định nghĩa 10.5.1 Definition Chấp thuận nguyên vẹn
10.5.2 Cú pháp 10.5.2 Syntax Chấp thuận nguyên vẹn 10.5.3 Ngữ nghĩa 10.5.3 Semantics Chấp thuận nguyên vẹn
11 Khả năng mở rộng 11 Extensibility Chấp thuận nguyên vẹn 11.1 Các đối tượng 11.1 Objects Chấp thuận nguyên vẹn 11.2 Các định dạng lưu trữ 11.2 Storage formats Chấp thuận nguyên vẹn 11.3 Các định dạng tệp tin phái sinh 11.3 Derived File formats Chấp thuận nguyên vẹn
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú
Phụ lục A (Tham khảo) Tổng quan Annex A (informative)
Overview and Introduction Chấp thuận nguyên vẹn
Phụ lục B (Tham khảo) Tuyên bố về quyền sáng chế
Annex B (informative) Patent Statements Chấp thuận nguyên vẹn
Phụ lục C (Tham khảo) Hướng dẫn tạo định dạng tệp tin dựa trên tiêu chuẩn này
Annex C (informative) Guidelines on deriving from this specification
Phụ lục D (Tham khảo) Tổ chức chứng nhận
Annex D (informative) Registration Authority Chấp thuận nguyên vẹn
Các nhãn định dạng tệp tin
Annex E (normative) File format brands Chấp thuận nguyên vẹn
Phụ lục F (Tham khảo) Các dạng siêu dữ liệu được dán nhãn
Annex G (informative) URI- labelled metadata forms Chấp thuận nguyên vẹn
Phụ lục G (Tham khảo) Quá trình xử lý các luồng RTP và rãnh chỉ dẫn tiếp nhập
Annex H (informative) Processing of RTP streams and reception hint tracks
Các điểm truy nhập luồng
Access Points Chấp thuận nguyên vẹn
Phụ lục I (Quy định) Đăng ký dạng MIME của các phân đoạn
Annex J (normative) MIME Type Registration of
ISO/IEC 14496-12: 2012 – Annex F Document Cross- Reference
Không sử dụng Không sử dụng phụ lục này trong Dự thảo TCVN vì Dự thảo không tham chiếu đến ISO/IEC
Sửa đổi, bổ sung Ghi chú phiên bản cũ.
Bảng 5-2 Đối chiếu với tài liệu gốc
Ngoài ra, một số mục con nằm trong mục 6, 8, 9, 10, Phụ lục E cũng đã được cập nhật theo những bản sửa đổi, bổ sung mới, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn gốc Sửa đổi, bổ sung
12:2012/Cor.1:2013 8.11.3 The Item Location Box
8.8 Phân mảnh movie ISO/IEC 14496-
Tiêu chuẩn gốc Sửa đổi, bổ sung
8.12.2 Hộp Định dạng ISO/IEC 14496-
Tiêu chuẩn gốc Sửa đổi, bổ sung
8.17 Hỗ trợ các rãnh không hoàn thiện
12:2012/Amd.1:2013 8.17 Support for incomplete tracks
9.3.4 Định dạng mẫu ISO/IEC 14496-
Các nhãn định dạng tệp tin
12:2012/Amd.1:2013 Annex E (normative) File format brands
6.2.3 Thứ tự của hộp ISO/IEC 14496-
Tiêu chuẩn gốc Sửa đổi, bổ sung
12:2012/Amd.2:2016 8.4.5.5 Null Media Header Box
12:2012/Amd.2:2016 8.4.5.6 Subtitle Media Header Box